1.1 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:1.2 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và gạch đầu dòng thứ năm điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:1.3 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 6 như sau:1.4 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 7 như sau:
4 Mục 2. NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP
Toc
- 1. Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4
năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục (sau đây gọi là Nghị định số 46/2017/NĐ-CP) như sau:
- 1.1. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:
- 1.2. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và gạch đầu dòng thứ năm điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
- 1.3. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 6 như sau:
- 1.4. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 7 như sau:
- 1.5. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
- 1.6. 6. Sửa đổi điểm c khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 11 như sau:
- 1.7. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 12 như sau:
- 1.8. 8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2; điểm b và điểm c khoản 3 Điều 16 như sau:
- 1.9. 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
- 2. Related articles 01:
- 2.1. 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
- 2.2. 11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 như sau:
- 2.3. 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
- 2.4. 13. Sửa đổi điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:
- 2.5. 14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 26 như sau:
- 2.6. 15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 27 như sau:
- 2.7. 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 28 như sau:
- 2.8. 17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 29 như sau:
- 2.9. 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
- 2.10. 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
- 2.11. 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
- 2.12. 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
- 2.13. 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau:
- 2.14. 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
- 2.15. 24. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 61 như sau:
- 2.16. 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:
- 3. Related articles 02:
- 3.1. 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 63 như sau:
- 3.2. 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
- 3.3. 28. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 73 như sau:
- 3.4. 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 78 như sau:
- 3.5. 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:
- 3.6. 31. Sửa đổi, bổ sung điểm b và d khoản 2 Điều 81 như sau:
- 3.7. 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 87 như sau:
- 3.8. 34. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 88 như sau:
- 3.9. 35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 89 như sau:
- 3.10. 36. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 90 như sau:
- 3.11. 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 91 như sau:
- 3.12. 38. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ ba điểm a khoản 3 Điều 92 như sau:
- 3.13. 39. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 1 Điều 93 như sau:
- 3.14. 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:
- 3.15. 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:
- 3.16. 42. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 100 như sau:
- 3.17. 43. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 104 như sau:
- 3.18. 44. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 2 Điều 108 như sau:
- 4. Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP như sau:
- 5. Điều 3. Điều khoản thi hành
1.5 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:1.6 6. Sửa đổi điểm c khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 11 như sau:1.7 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 12 như sau:
6 Mục 1. TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.8 8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2; điểm b và điểm c khoản 3 Điều 16 như sau:1.9 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:1.10 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:1.11 11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 như sau:
7 Mục 2. CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.12 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:1.13 13. Sửa đổi điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:
8 Mục 3. TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC
1.14 14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 26 như sau:1.15 15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 27 như sau:1.16 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 28 như sau:1.17 17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 29 như sau:
11 Mục 1. TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.18 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
12 Mục 2. TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.19 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
13 Mục 3. TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
1.20 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:1.21 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:1.22 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau:
17 Mục 3. TRUNG TÂM HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÒA NHẬP
1.23 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:1.24 24. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 61 như sau:1.25 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:1.26 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 63 như sau:1.27 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
19 Mục 5. TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
1.28 28. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 73 như sau:
21 Mục 1. TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM, TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1.29 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 78 như sau:1.30 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:1.31 31. Sửa đổi, bổ sung điểm b và d khoản 2 Điều 81 như sau:
22 Mục 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.32 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 87 như sau:1.33 34. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 88 như sau:1.34 35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 89 như sau:1.35 36. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 90 như sau:1.36 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 91 như sau:1.37 38. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ ba điểm a khoản 3 Điều 92 như sau:1.38 39. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 1 Điều 93 như sau:
24 Mục 1. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG NƯỚC
1.39 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:1.40 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:1.41 42. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 100 như sau:
25 Mục 2. CÔNG NHẬN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM
1.42 43. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 104 như sau:
26 Chương VIII. KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC
1.43 44. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 2 Điều 108 như sau:
3 Điều 3. Điều khoản thi hành
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
NGHỊ ĐỊNH 135/2018/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2018
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
46/2017/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU
TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn
cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn
cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4
năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục (sau đây gọi là Nghị định số 46/2017/NĐ-CP) như sau:
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 4
như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
b)
Đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ;
3.
Trình tự thực hiện:
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định các điều kiện thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ; trong
thời hạn 15 ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các
phòng chuyên môn có liên quan có ý kiến thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn
bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp
ứng các điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu không đáp ứng các điều kiện theo
quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.”
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và gạch đầu dòng thứ năm điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
“a)
Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư bảo đảm các
quy định về an toàn và vệ sinh môi trường;
b)
Diện tích khu đất xây dựng gồm: Diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện
tích cây xanh, đường đi. Diện tích khu đất xây dựng bình quân tối thiểu 12 m2
cho một trẻ em đối với khu vực đồng bằng, trung du (trừ thành phố thị xã); 08 m2
cho một trẻ em đối với khu vực thành phố, thị xã, núi cao và hải đảo;
d)
Cơ cấu khối công trình gồm:
–
Sân chơi gồm: Sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung.”
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 6
như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép
thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ;
c)
Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm hiệu trưởng, các phó hiệu
trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào
tạo; danh sách đội ngũ giáo viên, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào
tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
với từng cán bộ quản lý, giáo viên;
d)
Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình
giáo dục mầm non;
đ)
Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng
các điều kiện theo quy định;
e)
Các văn bản pháp lý: xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 05 năm; xác
nhận về số tiền hiện có do trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ đang quản
lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi
phí cho các hoạt động thường xuyên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn
tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm
non, nhà trẻ trong giai đoạn 05 năm, bắt đầu từ khi được tuyển sinh;
g)
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
3.
Trình tự thực hiện:
c)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực
tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có
liên quan tổ chức thẩm định thực tế;
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
đáp ứng các điều kiện theo quy định thì Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ra
quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo quy
định thì thông báo bằng văn bản cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
nêu rõ lý do.”
4.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 7
như sau:
“3.
Hồ sơ gồm:
a)
Đề án sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ, trong đó
có phương án để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ
quản lý và nhân viên;
4.
Trình tự thực hiện:
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ; trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn
bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp
ứng các điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết
định sáp nhập, chia, tách; nếu không đáp ứng các điều kiện theo quy định thì có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
5.
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều
10. Điều kiện thành lập và hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
1.
Có giáo viên đạt trình độ chuẩn theo quy định.
2.
Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em an toàn; diện tích phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bảo đảm ít nhất 1,5 m2 cho một trẻ
em; có chỗ chơi, có hàng rào và cổng bảo vệ an toàn cho trẻ em; những nơi có tổ
chức ăn cho trẻ em phải có bếp riêng, an toàn; bảo đảm phòng chống cháy nổ và
vệ sinh an toàn thực phẩm. Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt và đủ nước uống
hàng ngày cho trẻ em.
3.
Trang thiết bị đối với một nhóm trẻ độc lập:
a)
Thiết bị tối thiểu cho trẻ em gồm: Chiếu hoặc thảm ngồi chơi, giường nằm, chăn,
gối, màn để ngủ, dụng cụ đựng nước uống, đồ dùng, đồ chơi và giá để, giá để
khăn và ca, cốc, có đủ bô đi vệ sinh và tài liệu phục vụ hoạt động chơi và chơi
– tập có chủ đích;
b)
Tài liệu cho người nuôi dạy trẻ em, gồm: Bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ; sổ theo dõi tài sản của nhóm
trẻ; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.
4.
Trang thiết bị đối với một lớp mẫu giáo độc lập:
a)
Thiết bị tối thiểu cho trẻ em gồm: Bàn, ghế đúng quy cách cho trẻ em ngồi (đặc
biệt đối với trẻ em 05 tuổi): một bàn và hai ghế cho hai trẻ em; một bàn, một
ghế và một bảng cho giáo viên; đồ dùng, đồ chơi và giá để; bình đựng nước uống,
nước sinh hoạt; tài liệu cho hoạt động chơi và học có chủ đích.
Đối
với lớp bán trú: Có chiếu hoặc giường nằm, chăn, gối, màn, quạt;
b)
Tài liệu cho giáo viên mẫu giáo gồm: Bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động
chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ em; sổ ghi chép tổ chức các hoạt
động giáo dục của trẻ em trong ngày; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi
dạy con cho cha mẹ.
5.
Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa
trẻ em tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm đáp ứng nhu
cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của phụ huynh và phải đăng ký hoạt động với Ủy
ban nhân dân cấp xã, bảo đảm các điều kiện đăng ký hoạt động như sau:
a)
Số lượng trẻ em trong nhóm trẻ tối đa là 07 trẻ em;
b)
Người chăm sóc trẻ em có đủ sức khỏe, đủ năng lực chịu trách nhiệm dân sự và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định;
c)
Cơ sở vật chất phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu như sau: Phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc trẻ em có diện tích tối thiểu là 15 m2; bảo đảm an toàn,
thoáng, mát; có đồ chơi an toàn, phù hợp lứa tuổi của trẻ em; có đủ đồ dùng và
các thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; có đủ nước uống và nước sinh
hoạt cho trẻ em hằng ngày; có phòng vệ sinh và thiết bị vệ sinh phù hợp với trẻ
em; có tài liệu hướng dẫn thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ em.”
6.
Sửa đổi điểm c khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 11 như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
c)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ của giáo viên hoặc người
chăm sóc trẻ em.
3.
Trình tự thực hiện:
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng
Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập; nếu chưa quyết định thì có văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do.”
7.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 12 như sau:
“3.
Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, trong đó
có phương án để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, giáo viên;
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ của giáo viên hoặc người
chăm sóc trẻ em.
4.
Trình tự thực hiện:
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng
Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sáp nhập, chia,
tách. Nếu không sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thì có văn
bản thông báo đến Phòng Giáo dục và Đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ nêu
rõ lý do.”
8.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2; điểm b và điểm c khoản 3 Điều
16 như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
c)
Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ
ban chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ hợp
lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;
3. Trình
tự thực hiện:
b)
Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản
những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức cá nhân. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và
thẩm định thực tế các điều kiện thành lập, cho phép thành lập trường tiểu học.
Nếu đủ điều kiện, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và
gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Nếu chưa
quyết định thành lập, cho phép thành lập trường thì có văn bản thông báo cho
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trường nêu rõ lý do.”
9.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2.
Đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo
dục:
a)
Diện tích khu đất xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh
và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10 m2 cho một học sinh
đối với khu vực nông thôn, miền núi; 06 m2 cho một học sinh đối với
khu vực thành phố, thị xã. Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế
diện tích sử dụng đất bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo
quy định;
b)
Cơ cấu khối công trình gồm:
–
Hàng rào bảo vệ khuôn viên trường; cổng trường; biển tên trường; phòng học;
phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng; văn phòng; phòng họp, phòng giáo
viên; thư viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng máy tính; phòng truyền thống và
hoạt động Đội; phòng y tế trường học; phòng bảo vệ;
1. https://docluat.vn/archive/2122/
2. https://docluat.vn/archive/1544/
3. https://docluat.vn/archive/1679/
–
Phòng giáo dục nghệ thuật; phòng học nghe nhìn; phòng tham vấn học sinh; phòng
hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập; phòng giáo dục thể chất hoặc
nhà đa năng;
–
Khu vệ sinh cho giáo viên, học sinh, học sinh khuyết tật; khu chứa rác và hệ
thống cấp thoát nước bảo đảm vệ sinh; khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân
viên; khu đất làm sân chơi có diện tích không dưới 30% diện tích khu đất của
trường, bảo đảm an toàn cho học sinh;
–
Khu nhà ăn, nhà nghỉ bảo đảm điều kiện sức khỏe cho học sinh học bán trú.
c)
Bảo đảm có đủ thiết bị giáo dục ít nhất theo danh mục thiết bị dạy học tối
thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
10.
Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều
18. Thủ tục để trường tiểu học hoạt động giáo dục
1.
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với
trường tiểu học.
2.
Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
trường.
3.
Trình tự thực hiện:
a)
Hiệu trưởng trường tiểu học có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động
giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện cho phép hoạt động giáo
dục theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Trong thời hạn 20 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các phòng chuyên môn có liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm
định thực tế các điều kiện hoạt động của trường tiểu học. Nếu đủ điều kiện,
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt
động giáo dục; trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có
văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.”
11.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 như sau:
“b)
Đề án sáp nhập, chia, tách, trong đó có phương án để bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên;”
12.
Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều
22. Điều kiện để cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
1.
Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn theo quy định.
2.
Phòng học:
a)
Bảo đảm đúng quy cách, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ
sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập
thuận lợi;
b)
Có các thiết bị: Bàn, ghế giáo viên, học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho
học sinh; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có điện); hệ thống tủ
đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.”
13.
Sửa đổi điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến
phụ trách cơ sở giáo dục;
3.
Trình tự thực hiện:
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện
chương trình giáo dục tiểu học; nếu chưa cho phép thì có văn bản thông báo cho
tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và hướng giải quyết.”
14.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều
26 như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
c)
Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ hợp
lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;
3.
Trình tự thực hiện:
b)
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời
hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện thành lập trường trung học; nếu
đủ điều kiện thì có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
nếu chưa đủ điều kiện thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường nêu rõ lý
do;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm
quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường thì có văn bản thông báo cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường nêu rõ lý do.”
15.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 27 như sau:
“2.
Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động
giáo dục. Cơ sở vật chất gồm:
a)
Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn, đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học
sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và bảo đảm học nhiều nhất là hai
ca trong một ngày;
3.
Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo
viên, cán bộ và nhân viên. Trường học là một khu riêng, có tường bao quanh, có
cổng trường và biển tên trường.”
16.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 28
như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép
thành lập trường;
3.
Trình tự thực hiện:
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực
tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường trung học; nếu đủ điều kiện thì ra
quyết định cho phép hoạt động giáo dục. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động
giáo dục thì có văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.”
17.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 29 như sau:
“b)
Đề án sáp nhập, chia, tách, trong đó có phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên;”
18.
Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều
37. Điều kiện thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên
1.
Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định.
2.
Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định sau đây:
a)
Có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng thực hành lao động sản
xuất;
b)
Có các thiết bị dạy học và tài liệu học tập theo yêu cầu thực hiện các chương
trình giáo dục thường xuyên.”
19.
Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều
43. Thủ tục thành lập trung tâm học tập cộng đồng
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trung tâm học tập cộng
đồng.
2.
Hồ sơ gồm:
a)
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập
trung tâm học tập cộng đồng;
b)
Sơ yếu lý lịch của những người dự kiến làm giám đốc trung tâm học tập cộng
đồng.
3.
Trình tự thực hiện:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm học
tập cộng đồng gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều này đến Phòng Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, tổ
chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,
quyết định;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Nếu chưa cho phép hoạt động giáo
dục thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân
đề nghị thành lập và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do và hướng giải
quyết.”
20.
Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
“Điều
47. Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học
1.
Thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học:
a)
Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng sư phạm
quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trong khuôn viên nhà trường;
b)
Người đứng đầu tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế
được pháp luật cho phép thành lập các trung tâm đào tạo trực thuộc có thẩm
quyền quyết định đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc;
c)
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập các trung tâm ngoại ngữ,
tin học trực thuộc; cho phép thành lập các trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc
đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên
của trường và các trung tâm ngoại ngữ, tin học quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này.
2.
Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học;
b)
Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm các nội dung: Tên trung tâm,
địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung
tâm; mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm; chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;
cơ sở vật chất của trung tâm; cơ cấu tổ chức của trung tâm, sơ yếu lý lịch của
người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;
c)
Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
3.
Trình tự thực hiện:
a)
Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều này đến người có thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học;
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học có trách nhiệm thẩm định,
kiểm tra theo quy định;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, người có thẩm quyền quyết định thành lập, cho
phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học quy định tại khoản 1 Điều này quyết
định thành lập, cho phép thành lập nếu đủ điều kiện; nếu chưa quyết định thành
lập thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do.”
21.
Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
“Điều
48. Điều kiện để trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục
1.
Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn theo quy định, đáp
ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm.
2.
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học, nguồn kinh
phí phù hợp, bảo đảm chất lượng giáo dục theo kế hoạch xây dựng, phát triển và
quy mô hoạt động của trung tâm.”
22.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau:
“1.
Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục:
a)
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với
trung tâm ngoại ngữ, tin học quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị
định này;
b)
Giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng quyết
định cho phép hoạt động giáo dục đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động
trong khuôn viên của trường.
2.
Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục;
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập trung tâm do người có thẩm
quyền cấp;
c)
Nội quy hoạt động giáo dục của trung tâm;
d)
Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học; đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; văn bản chứng minh về quyền sử dụng hợp pháp
đất, nhà; nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của trung tâm.”
23.
Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
“Điều
60. Điều kiện thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công
lập, cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư
thục
Việc
thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập, cho phép
thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục phải phù hợp
với quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và
hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
24.
Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 61 như sau:
“d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nội vụ có văn bản thẩm định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
trung tâm; nếu không đồng ý thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu
rõ lý do.”
25.
Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:
“Điều
62. Điều kiện để trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động
giáo dục
1.
Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm
người khuyết tật, gồm:
a)
Trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
b)
Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm;
c)
Khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
d)
Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng
nghiệp, dạy nghề;
đ)
Tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung
tâm.
2.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục có trình độ chuyên môn phù
hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
1. https://docluat.vn/archive/3804/
2. https://docluat.vn/archive/3552/
3. https://docluat.vn/archive/1548/
3.
Nội dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các
phương thức giáo dục người khuyết tật.”
26.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 63 như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép
thành lập trung tâm.
3.
Trình tự thực hiện:
a)
Trung tâm gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến Sở Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thẩm định các điều kiện hoạt động và quyết
định cho phép trung tâm hoạt động giáo dục. Nếu chưa cho phép hoạt động giáo
dục thì có văn bản thông báo cho trung tâm nêu rõ lý do và hướng giải quyết.”
27.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
“1.
Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập được tổ chức lại, cho phép tổ
chức lại khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
a)
Có sự điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm hỗ trợ và phát
triển giáo dục hòa nhập;
b) Được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
28.
Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 73 như sau:
“b)
Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan ở cấp huyện tổ chức thẩm định theo nội dung của đề án thành lập
trường trong thời hạn 15 ngày làm việc; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú;
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường. Nếu chưa quyết định thành
lập trường thì có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do
và hướng giải quyết.”
29.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 78 như sau:
“1.
Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường sư phạm đã
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3.
Có diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 02 ha đối với
trường trung cấp sư phạm, tối thiểu là 05 ha đối với trường cao đẳng sư phạm.
Địa điểm xây dựng trường phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người
học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong nhà trường.”
30.
Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:
“Điều
79. Thủ tục thành lập trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm công
lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm
tư thục
1.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập đối với trường cao đẳng
sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập đối với trường cao đẳng sư phạm tư thục;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trường trung cấp sư phạm
công lập hoặc cho phép thành lập đối với trường trung cấp sư phạm tư thục trên
địa bàn.
2.
Hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan chủ quản đối với trường công lập; văn bản
đề nghị cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với trường tư thục. Văn bản
phải ghi cụ thể: Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường; tên trường
bằng tiếng Việt và tiếng Anh; địa chỉ trụ sở chính, địa điểm đào tạo; chức năng,
nhiệm vụ của trường; ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo;
b)
Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính;
c)
Đề án thành lập trường nêu rõ: Sự cần thiết thành lập trường, đánh giá sự phù
hợp của việc thành lập trường với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; tên gọi của trường; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản
lý; ngành nghề, quy mô đào tạo; mục tiêu, nội dung, chương trình; nguồn lực tài
chính; đất đai; dự kiến về cơ sở vật chất, số lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên
cơ hữu và cán bộ quản lý, đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, trình độ đào tạo
theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với lộ trình đăng
ký ngành nghề đào tạo và tuyển sinh; kế hoạch xây dựng và phát triển trường trong
từng giai đoạn; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hiệu quả kinh tế –
xã hội;
d)
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc
xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành đào tạo, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu
chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho học tập, giảng dạy;
đ)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở hoặc văn bản chấp thuận giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất);
e)
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường, xác định rõ nguồn vốn để
thực hiện theo kế hoạch đầu tư xây dựng trường của cơ quan chủ quản đối với hồ
sơ đề nghị thành lập trường công lập; văn bản xác nhận của ngân hàng về số vốn
góp trong tài khoản của ban quản lý dự án, các minh chứng về quyền sở hữu tài
sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc
quyền sở hữu tài sản đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường tư thục;
g)
Đối với trường tư thục, hồ sơ còn phải có:
–
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp
vốn.
–
Danh sách trích ngang các thành viên ban sáng lập.
– Danh
sách, hình thức và biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn thành lập.
– Dự
kiến chủ tịch và hội đồng quản trị của trường.
3.
Trình tự thực hiện:
a)
Tiếp nhận hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm, trường
cao đẳng sư phạm.
– Cơ
quan, tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với trường cao đẳng sư phạm),
Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung cấp sư phạm).
– Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ thành lập
trường.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định nếu hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản
trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập và
nêu rõ lý do nếu hồ sơ không hợp lệ.
b)
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm, trường cao
đẳng sư phạm:
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép
thành lập trường đã hoàn thiện, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường cao
đẳng sư phạm tư thục. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
trường trung cấp sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập đối với trường trung
cấp sư phạm tư thục. Trường hợp không đồng ý thì có văn bản thông báo nêu rõ lý
do.
Quyết
định thành lập trường trung cấp sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường
trung cấp sư phạm tư thục phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định thành
lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng sư
phạm tư thục phải gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính.”
31.
Sửa đổi, bổ sung điểm b và d khoản 2 Điều 81 như sau:
“b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập;
d)
Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo:
–
Danh sách trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý;
–
Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam
kết; thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và
diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị,
giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục;
–
Nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục nghề nghiệp;
– Dự
kiến chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh;
–
Chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định.”
32.
Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 1 Điều 82 như sau:
“a)
Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các trường sư phạm;
b)
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân
viên;”
33.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 87 như sau:
“3.
Có diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha và đạt
bình quân tối thiểu là 25 m2/sinh viên tại thời điểm trường có quy
mô đào tạo ổn định sau 10 năm phát triển.”
34.
Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 88 như sau:
“b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập
trường đại học tư thục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;”
35.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 89 như sau:
“2.
Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định.
Địa điểm xây dựng trường đại học phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn
cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên theo nội dung tại đề án
thành lập trường đã cam kết.
4.
Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý phù hợp với ngành, nghề đào tạo,
đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu,
chương trình giáo dục.”
36.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 90 như sau:
“d)
Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo:
–
Danh sách trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý;
–
Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và diện
tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị, giáo
trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục;
– Dự
kiến chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh.”
37.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 91 như sau:
“1.
Có đề án thành lập phân hiệu.
3.
Có diện tích đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha (trường hợp đặc biệt, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định), đạt bình quân tối thiểu 25
m2/sinh viên tại thời điểm phân hiệu có quy mô đào tạo ổn định sau
10 năm phát triển.”
38.
Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ ba điểm a khoản 3 Điều 92
như sau:
“-
Đề án thành lập phân hiệu.
Nội
dung đề án thành lập phân hiệu cần nêu rõ: Sự cần thiết thành lập phân hiệu;
căn cứ pháp lý xây dựng đề án; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển
phân hiệu theo từng giai đoạn; tên, địa điểm, vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm
vụ của phân hiệu; tổ chức bộ máy quản lý, ngành nghề và quy mô đào tạo; số
lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; quy hoạch xây dựng phân
hiệu; giải pháp thực hiện đề án: Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự,
giải pháp xây dựng cơ sở vật chất, giải pháp tài chính, các bước triển khai đề
án và nhiệm vụ ưu tiên và các minh chứng kèm theo về điều kiện thành lập phân
hiệu.”
39.
Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 1 Điều 93 như sau:
“b)
Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định.
Địa điểm xây dựng phân hiệu phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho
người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên theo nội dung tại đề án thành
lập phân hiệu đã cam kết;
d)
Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, phù hợp với ngành, nghề đào tạo, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ
đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục;”
40.
Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:
“Điều
98. Thủ tục thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công lập hoặc cho
phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục
1.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục công lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục tư thục.
2.
Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình đề nghị thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
b)
Đề án thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Nội dung đề án cần nêu
rõ: Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc đề nghị cho phép thành lập; dự kiến
tên của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc
thứ tiếng khác nếu cần thiết; dự kiến địa điểm trụ sở; mục tiêu, nhiệm vụ; đối
tượng và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; dự kiến số lượng, cơ
cấu trình độ của các kiểm định viên; cơ cấu tổ chức nhân sự; các điều kiện cơ
sở vật chất, nguồn lực tài chính; kế hoạch, lộ trình phát triển và giải pháp
thực hiện trong từng giai đoạn;
c)
Lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với cá nhân đề nghị
thành lập hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập đối với tổ
chức đề nghị thành lập; dự kiến Giám đốc, các Phó Giám đốc (nếu có) và các
thành viên hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục kèm theo lý lịch có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã; bản sao được
cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu thẻ kiểm định viên và văn bằng của kiểm định viên.
3.
Trình tự thực hiện:
a)
Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá
nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ, kiểm tra tính xác thực
của tài liệu trong hồ sơ. Nếu đủ điều kiện theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục, nếu không đủ điều kiện thì có văn bản thông báo nêu rõ lý do.”
41.
Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:
“Điều
99. Điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
1.
Có trụ sở hoạt động ổn định; có phòng làm việc đủ cho các kiểm định viên với
diện tích tối thiểu là 08 m2/người.
2.
Có ít nhất 10 kiểm định viên.”
42.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 100 như sau:
“d)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định bổ nhiệm Giám đốc tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục; danh sách kiểm định viên kèm theo lý lịch, bản sao
được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng và văn bằng của
kiểm định viên; quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động toàn thời gian đã
được ký kết giữa tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục với kiểm định viên;”
43.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 104 như sau:
“2.
Hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị được hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam của tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài, trong đó xác định rõ thời gian
hoạt động dự kiến; quy trình kiểm định chất lượng giáo dục; đối tượng, phạm vi
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
b)
Văn bản chứng minh tư cách pháp lý tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc một tổ chức quốc tế hợp
pháp cấp;
c)
Văn bản tóm tắt sự hình thành và phát triển của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài; trong đó có liệt kê các hoạt động đánh giá và công nhận
của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài trong 05 năm gần nhất; nêu
rõ địa chỉ đường dẫn của các trang thông tin điện tử có liên quan.”
44.
Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 2 Điều 108 như sau:
“b)
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c)
Danh sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ
yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn,
trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du
học; bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ
ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.”
Điều
2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP như sau:
Bãi
bỏ điểm c và điểm d khoản 2 Điều 4; khoản 1 Điều 7; khoản 1
Điều 12; điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 16; khoản 1 và điểm
d khoản 3 Điều 19; gạch đầu dòng thứ hai và thứ ba điểm d
khoản 3 Điều 20; gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 3 Điều
21; điểm d và đ khoản 2 Điều 26; điểm c khoản 2 Điều 28;
khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 29; gạch đầu dòng thứ hai và thứ ba điểm d khoản 3 Điều 30; gạch đầu dòng thứ hai điểm
b khoản 3 Điều 31; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều
36; gạch đầu dòng thứ hai và thứ ba điểm d khoản 3 Điều 40;
điểm c khoản 1 Điều 41; Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 44; điểm c khoản 1 Điều 45; Điều 46; khoản 1 Điều 50; gạch đầu
dòng thứ hai và thứ ba điểm d khoản 3 Điều 51; điểm b khoản 1 Điều 52; điểm c khoản 2 Điều 61; gạch đầu dòng
thứ hai và thứ ba điểm d khoản 3 Điều 65; khoản 2 Điều 78;
khoản 2 Điều 80; điểm b và điểm c khoản 5 Điều 83; khoản 5
Điều 91; điểm a khoản 1 Điều 93; khoản 1 Điều 94; Điều 97;
Điều 103; điểm c khoản 1 Điều 105; khoản 1 và khoản 2 Điều 107.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |