1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ1.4 Điều 4. Xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp1.5 Điều 5. Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp1.6 Điều 6. Quy định chung về việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu báo cáo
3 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN VÀ CHÀO MUA CÔNG KHAI
3.1 Điều 7. Quy định chung về chào bán, phát hành chứng khoán và chào mua công khai3.2 Điều 8. Việc mở và sử dụng tài khoản phong tỏa3.3 Điều 9. Báo cáo và công bố thông tin về việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, đợt phát hành
4.1 Điều 10. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng4.2 Điều 11. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần4.3 Điều 12. Hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng4.4 Điều 13. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng4.5 Điều 14. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng4.6 Điều 15. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần4.7 Điều 16. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần4.8 Điều 17. Điều kiện công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá4.9 Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng với giá thấp hơn mệnh giá của công ty đại chúng4.10 Điều 19. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng4.11 Điều 20. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng4.12 Điều 21. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty đại chúng4.13 Điều 22. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty đại chúng4.14 Điều 23. Điều kiện chào bán trái phiếu có bảo đảm ra công chúng4.15 Điều 24. Đại diện người sở hữu trái phiếu4.16 Điều 25. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu có bảo đảm ra công chúng4.17 Điều 26. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bằng đồng Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế4.18 Điều 27. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bằng đồng Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế4.19 Điều 28. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng cho nhiều đợt chào bán4.20 Điều 29. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng cho nhiều đợt chào bán4.21 Điều 30. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp4.22 Điều 31. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp4.23 Điều 32. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp4.24 Điều 33. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp4.25 Điều 34. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty sau chia, tách công ty4.26 Điều 35. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty sau chia, tách công ty4.27 Điều 36. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài4.28 Điều 37. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài4.29 Điều 38. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài4.30 Điều 39. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt4.31 Điều 40. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt4.32 Điều 41. Trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng4.33 Điều 42. Xử lý cổ phiếu nhà đầu tư không đăng ký mua, không nộp tiền mua, số cổ phiếu lẻ
5.1 Điều 43. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng5.2 Điều 44. Điều kiện công ty đại chúng chào bán cổ phiếu riêng lẻ với giá thấp hơn mệnh giá5.3 Điều 45. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ với giá thấp hơn mệnh giá5.4 Điều 46. Điều kiện công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ5.5 Điều 47. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ5.6 Điều 48. Trình tự, thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ
6.1 Điều 49. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn6.2 Điều 50. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn6.3 Điều 51. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng khác6.4 Điều 52. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng khác6.5 Điều 53. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để chào mua công khai6.6 Điều 54. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai6.7 Điều 55. Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập6.8 Điều 56. Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập6.9 Điều 57. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ6.10 Điều 58. Hồ sơ công ty đại chúng đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ6.11 Điều 59. Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi
7.1 Điều 60. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để trả cổ tức7.2 Điều 61. Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để trả cổ tức của công ty đại chúng7.3 Điều 62. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu7.4 Điều 63. Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đại chúng7.5 Điều 64. Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty7.6 Điều 65. Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng7.7 Điều 66. Chứng khoán của tổ chức nước ngoài thưởng cho người lao động Việt Nam làm việc trong các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam7.8 Điều 67. Trình tự, thủ tục công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi7.9 Điều 68. Trình tự, thủ tục công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền7.10 Điều 69. Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động
8.1 Điều 70. Chào bán trái phiếu tại nước ngoài8.2 Điều 71. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra nước ngoài của công ty đại chúng8.3 Điều 72. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc đăng ký chào bán cổ phiếu ra nước ngoài8.4 Điều 73. Điều kiện phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài8.5 Điều 74. Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài8.6 Điều 75. Điều kiện đăng ký hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đang lưu hành tại Việt Nam8.7 Điều 76. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đang lưu hành tại Việt Nam8.8 Điều 77. Trình tự, thủ tục chấp thuận đề nghị việc đăng ký chào bán cổ phiếu ra nước ngoài8.9 Điều 78. Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và đăng ký hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đang lưu hành tại Việt Nam8.10 Điều 79. Hủy chứng chỉ lưu ký, phát hành chứng chỉ lưu ký mới tại nước ngoài8.11 Điều 80. Tỷ lệ sở hữu8.12 Điều 81. Trách nhiệm của tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký, cổ đông và nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ lưu ký
9.1 Điều 82. Nguyên tắc chào mua công khai9.2 Điều 83. Các trường hợp chào mua công khai9.3 Điều 84. Thông qua việc không phải thực hiện chào mua công khai9.4 Điều 85. Hồ sơ đăng ký chào mua công khai9.5 Điều 86. Trình tự, thủ tục đăng ký chào mua công khai9.6 Điều 87. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu hoặc Ban đại diện quỹ đầu tư mục tiêu9.7 Điều 88. Trách nhiệm của người biết thông tin về chào mua công khai9.8 Điều 89. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chào mua công khai9.9 Điều 90. Nghĩa vụ của đại lý chào mua công khai9.10 Điều 91. Nguyên tắc xác định giá chào mua công khai9.11 Điều 92. Rút lại đề nghị chào mua công khai9.12 Điều 93. Giao dịch chào mua công khai9.13 Điều 94. Tiếp tục chào mua công khai9.14 Điều 95. Báo cáo và công bố thông tin về kết quả chào mua công khai9.15 Điều 96. Thực hiện hoạt động chào bán, phát hành, chào mua công khai
11 Mục 1. THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
11.1 Điều 97. Điều kiện trở thành thành viên giao dịch11.2 Điều 98. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch11.3 Điều 99. Điều kiện trở thành thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ11.4 Điều 100. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ11.5 Điều 101. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ11.6 Điều 102. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch của công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập11.7 Điều 103. Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ11.8 Điều 104. Trình tự, thủ tục tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, Kho bạc Nhà nước tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ11.9 Điều 105. Đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên11.10 Điều 106. Hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt
12.1 Điều 107. Quy định chung12.2 Điều 108. Phân bảng niêm yết chứng khoán12.3 Điều 109. Điều kiện niêm yết cổ phiếu12.4 Điều 110. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ12.5 Điều 111. Thủ tục đăng ký niêm yết12.6 Điều 112. Điều kiện niêm yết cổ phiếu của các công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác12.7 Điều 113. Hồ sơ, thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng sau quá trình hợp nhất doanh nghiệp12.8 Điều 114. Hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp tục niêm yết, đăng ký niêm yết cổ phiếu sau sáp nhập12.9 Điều 115. Hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp tục niêm yết, đăng ký niêm yết cổ phiếu sau chia, tách doanh nghiệp12.10 Điều 116. Hồ sơ, thủ tục tiếp tục niêm yết, đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp sau quá trình cơ cấu lại khác12.11 Điều 117. Thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết không thuộc trường hợp sáp nhập, tách công ty hoặc các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp12.12 Điều 118. Niêm yết trái phiếu doanh nghiệp12.13 Điều 119. Niêm yết trái phiếu của doanh nghiệp sau quá trình tổ chức lại12.14 Điều 120. Huỷ bỏ niêm yết bắt buộc12.15 Điều 121. Huỷ bỏ niêm yết chứng khoán tự nguyện
12.16 Điều 122. Đăng ký niêm yết lại
Toc
- 1. Chương IV. ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN, THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔ CHỨC MỞ TÀI KHOẢN TRỰC TIẾP, NGÂN HÀNG THANH TOÁN
- 2. Mục 1. ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
- 2.1. Điều 149. Đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- 2.2. Điều 150. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
- 2.3. Điều 151. Điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
- 2.4. Điều 152. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
- 2.5. Điều 153. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
- 2.6. Điều 154. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán bắt buộc
- 2.7. Điều 155. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tự nguyện
- 2.8. Điều 156. Hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- 2.9. Điều 157. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ đối với việc cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
- 3. Mục 2. THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔ CHỨC MỞ TÀI KHOẢN TRỰC TIẾP
- 3.1. Điều 158. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- 3.2. Điều 159. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên bù trừ
- 3.3. Điều 160. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ sau hợp nhất, sáp nhập
- 3.4. Điều 161. Thay đổi thông tin thành viên lưu ký, thành viên bù trừ
- 3.5. Điều 162. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký
- 3.6. Điều 163. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ
- 3.7. Điều 164. Đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- 3.8. Điều 165. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- 4. Mục 3. NGÂN HÀNG THANH TOÁN
- 5. Chương V. ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN ĐÃ ĐĂNG KÝ TẬP TRUNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
- 5.1. Điều 169. Đối tượng, phạm vi và nguyên tắc thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm
- 5.2. Điều 170. Hồ sơ, thủ tục thực hiện đăng ký, thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
- 5.3. Điều 171. Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm
- 5.4. Điều 172. Xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm
- 5.5. Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm
- 6. Chương VI. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 7. Mục 1. CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
- 7.1. Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu
- 7.2. Điều 176. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 7.3. Điều 177. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 7.4. Điều 178. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 7.5. Điều 179. Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
- 7.6. Điều 180. Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
- 7.7. Điều 181. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 7.8. Điều 182. Người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 7.9. Điều 183. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn cấp cho chi nhánh, giám đốc chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 7.10. Điều 184. Gia hạn hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 7.11. Điều 185. Hồ sơ thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 7.12. Điều 186. Trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
- 8. Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 8.1. Điều 187. Phát hành, chào bán cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 8.2. Điều 188. Giảm vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 8.3. Điều 189. Chào bán và niêm yết chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài
- 8.4. Điều 190. Điều kiện thành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.5. Điều 191. Điều kiện thành lập phòng giao dịch trong nước của công ty chứng khoán
- 8.6. Điều 192. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.7. Điều 193. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.8. Điều 194. Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.9. Điều 195. Điều kiện thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.10. Điều 196. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập, đóng cửa chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.11. Điều 197. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, giám đốc chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 8.12. Điều 198. Điều kiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán
- 8.13. Điều 199. Điều kiện cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán
- 8.14. Điều 200. Điều kiện công ty chứng khoán được phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán
- 8.15. Điều 201. Điều kiện cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty chứng khoán
- 8.16. Điều 202. Chào bán sản phẩm tài chính
- 8.17. Điều 203. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung cấp dịch vụ công ty chứng khoán
- 8.18. Điều 204. Chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ
- 8.19. Điều 205. Trình tự, thủ tục chấp thuận thực hiện các hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
- 9. Mục 3. TỔ CHỨC LẠI, TẠM NGỪNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- 9.1. Điều 206. Điều kiện tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 9.2. Điều 207. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 9.3. Điều 208. Điều kiện tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 9.4. Điều 209. Thủ tục chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 9.5. Điều 210. Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và tất toán tài sản của khách hàng của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
- 9.6. Điều 211. Thủ tục giải thể, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- 10. Related articles 01:
- 11. Mục 4. HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
- 11.1. Điều 213. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- 11.2. Điều 214. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- 11.3. Điều 215. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- 11.4. Điều 216. Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán
- 12. Chương VII. QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- 12.1. Điều 217. Tên của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
- 12.2. Điều 218. Những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
- 12.3. Điều 219. Điều kiện đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng
- 12.4. Điều 220. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng
- 12.5. Điều 221. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ
- 13. Mục 1. QUỸ THÀNH VIÊN
- 13.1. Điều 222. Đăng ký thành lập quỹ thành viên
- 13.2. Điều 223. Hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên
- 13.3. Điều 224. Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên
- 13.4. Điều 225. Hồ sơ tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên
- 13.5. Điều 226. Điều kiện, hồ sơ thay đổi thời hạn hoạt động quỹ thành viên
- 13.6. Điều 227. Hồ sơ thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát
- 13.7. Điều 228. Hồ sơ thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- 13.8. Điều 229. Hợp nhất, sáp nhập quỹ thành viên
- 13.9. Điều 230. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ
- 13.10. Điều 231. Hồ sơ giải thể quỹ thành viên
- 13.11. Điều 232. Trình tự, thủ tục giải thể quỹ thành viên
- 14. Mục 2. QUỸ ĐÓNG
- 14.1. Điều 233. Chào bán chứng chỉ quỹ đóng ra công chúng
- 14.2. Điều 234. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đóng ra công chúng
- 14.3. Điều 235. Hồ sơ đăng ký lập quỹ đóng
- 14.4. Điều 236. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng do tăng vốn
- 14.5. Điều 237. Hồ sơ thay đổi thời hạn hoạt động, thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của quỹ đóng
- 14.6. Điều 238. Hợp nhất, sáp nhập quỹ đóng
- 14.7. Điều 239. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng
- 14.8. Điều 240. Giải thể quỹ đóng
- 15. Mục 3. QUỸ MỞ
- 15.1. Điều 241. Điều kiện, hồ sơ đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở ra công chúng
- 15.2. Điều 242. Hồ sơ đăng ký lập quỹ, thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của quỹ mở
- 15.3. Điều 243. Hợp nhất, sáp nhập quỹ mở
- 15.4. Điều 244. Chia, tách quỹ mở
- 15.5. Điều 245. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở
- 15.6. Điều 246. Giải thể quỹ mở
- 16. Mục 4. QUỸ ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN
- 17. Mục 5. QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC
- 17.1. Điều 250. Chỉ số tham chiếu của quỹ hoán đổi danh mục
- 17.2. Điều 251. Điều kiện trở thành thành viên lập quỹ
- 17.3. Điều 252. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng, niêm yết chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
- 17.4. Điều 253. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng
- 17.5. Điều 254. Hồ sơ thành lập quỹ hoán đổi danh mục
- 17.6. Điều 255. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoán đổi danh mục
- 17.7. Điều 256. Giải thể quỹ hoán đổi danh mục
- 18. Mục 6. CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- 18.1. Điều 257. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- 18.2. Điều 258. Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- 18.3. Điều 259. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
- 18.4. Điều 260. Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- 18.5. Điều 261. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ
- 18.6. Điều 262. Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán
- 18.7. Điều 263. Hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán
- 18.8. Điều 264. Những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
- 18.9. Điều 265. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán
- 18.10. Điều 266. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán
- 18.11. Điều 267. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán
- 18.12. Điều 268. Hồ sơ, trình tự giải thể công ty đầu tư chứng khoán
- 19. Chương VIII. QUẢN TRỊ CÔNG TY ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
- 20. Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- 21. Mục 2. CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
- 22. Mục 3. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- 22.1. Điều 274. Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị
- 22.2. Điều 275. Tư cách thành viên Hội đồng quản trị
- 22.3. Điều 276. Thành phần Hội đồng quản trị
- 22.4. Điều 277. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị
- 22.5. Điều 278. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị
- 22.6. Điều 279. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- 22.7. Điều 280. Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
- 23. Related articles 02:
- 24. Mục 4. THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
- 25. Mục 5. THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN KIỂM SOÁT
- 25.1. Điều 285. Ứng cử, đề cử thành viên Ban kiểm soát
- 25.2. Điều 286. Thành viên Ban kiểm soát
- 25.3. Điều 287. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát
- 25.4. Điều 288. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
- 25.5. Điều 289. Cuộc họp của Ban kiểm soát
- 25.6. Điều 290. Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
- 26. Mục 6. NGĂN NGỪA XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
- 26.1. Điều 291. Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp
- 26.2. Điều 292. Giao dịch với người có liên quan
- 26.3. Điều 293. Giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này
- 26.4. Điều 294. Đảm bảo quyền hợp pháp của người có quyền lợi liên quan đến công ty
- 27. Mục 7. BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
- 27.1. Điều 295. Nghĩa vụ công bố thông tin
- 27.2. Điều 296. Báo cáo và công bố thông tin về mô hình tổ chức quản lý và hoạt động công ty
- 27.3. Điều 297. Báo cáo và công bố thông tin về quản trị công ty
- 27.4. Điều 298. Công bố thông tin về thu nhập của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)
- 27.5. Điều 299. Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
- 27.6. Điều 300. Tổ chức công bố thông tin
- 28. Chương IX. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 29. Mục 1. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG QUẢN LÝ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 29.1. Điều 301. Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán
- 29.2. Điều 302. Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán
- 29.3. Điều 303. Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán
- 29.4. Điều 304. Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán
- 29.5. Điều 305. Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- 30. Mục 2. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 30.1. Điều 306. Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 30.2. Điều 307. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn
- 30.3. Điều 308. Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 31. Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 32. PHỤ LỤC
- 33. BIỂU MẪU KÈM THEO
13.1 Điều 123. Điều kiện niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài13.2 Điều 124. Hồ sơ, thủ tục đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài13.3 Điều 125. Hủy bỏ niêm yết
14.1 Điều 126: Điều kiện niêm yết, giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài14.2 Điều 127. Đăng ký niêm yết, giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài14.3 Điều 128. Nghĩa vụ của doanh nghiệp có chứng khoán niêm yết, giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài14.4 Điều 129. Hủy bỏ niêm yết, giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài để niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán trong nước14.5 Điều 130. Tài liệu báo cáo về việc niêm yết, giao dịch chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài14.6 Điều 131. Trách nhiệm của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký niêm yết, giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài14.7 Điều 132. Trách nhiệm của tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký niêm yết, giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài
15.1 Điều 133. Đối tượng và thời hạn thực hiện đăng ký giao dịch15.2 Điều 134. Hồ sơ đăng ký giao dịch15.3 Điều 135. Thủ tục đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom15.4 Điều 136. Thay đổi đăng ký giao dịch15.5 Điều 137. Hủy đăng ký giao dịch
16.1 Điều 138. Hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài16.2 Điều 139. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam16.3 Điều 140. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết16.4 Điều 141. Trách nhiệm thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công ty đại chúng16.5 Điều 142. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng16.6 Điều 143. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán16.7 Điều 144. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận cho tổ chức nước ngoài được sở hữu trên 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán16.8 Điều 145. Nguyên tắc cấp mã số giao dịch chứng khoán16.9 Điều 146. Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán16.10 Điều 147. Đình chỉ sử dụng, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán
16.11 Điều 148. Thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán phải báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
2 Mục 1. ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
2.1 Điều 149. Đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam2.2 Điều 150. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm2.3 Điều 151. Điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán2.4 Điều 152. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán2.5 Điều 153. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán2.6 Điều 154. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán bắt buộc2.7 Điều 155. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tự nguyện2.8 Điều 156. Hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam2.9 Điều 157. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ đối với việc cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
3.1 Điều 158. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam3.2 Điều 159. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên bù trừ3.3 Điều 160. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ sau hợp nhất, sáp nhập3.4 Điều 161. Thay đổi thông tin thành viên lưu ký, thành viên bù trừ3.5 Điều 162. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký3.6 Điều 163. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ3.7 Điều 164. Đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam3.8 Điều 165. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
4.1 Điều 166. Quy định chung về ngân hàng thanh toán4.2 Điều 167. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại4.3 Điều 168. Trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán
5.1 Điều 169. Đối tượng, phạm vi và nguyên tắc thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm5.2 Điều 170. Hồ sơ, thủ tục thực hiện đăng ký, thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm5.3 Điều 171. Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm5.4 Điều 172. Xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm5.5 Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm
6.1 Điều 174. Quy định chung
7.1 Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu7.2 Điều 176. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán7.3 Điều 177. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam7.4 Điều 178. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam7.5 Điều 179. Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán7.6 Điều 180. Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán7.7 Điều 181. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán7.8 Điều 182. Người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán7.9 Điều 183. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn cấp cho chi nhánh, giám đốc chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam7.10 Điều 184. Gia hạn hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam7.11 Điều 185. Hồ sơ thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam7.12 Điều 186. Trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
8.1 Điều 187. Phát hành, chào bán cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam8.2 Điều 188. Giảm vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam8.3 Điều 189. Chào bán và niêm yết chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài8.4 Điều 190. Điều kiện thành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.5 Điều 191. Điều kiện thành lập phòng giao dịch trong nước của công ty chứng khoán8.6 Điều 192. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.7 Điều 193. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.8 Điều 194. Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.9 Điều 195. Điều kiện thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.10 Điều 196. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập, đóng cửa chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.11 Điều 197. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, giám đốc chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán8.12 Điều 198. Điều kiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán8.13 Điều 199. Điều kiện cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán8.14 Điều 200. Điều kiện công ty chứng khoán được phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán8.15 Điều 201. Điều kiện cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty chứng khoán8.16 Điều 202. Chào bán sản phẩm tài chính8.17 Điều 203. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung cấp dịch vụ công ty chứng khoán8.18 Điều 204. Chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ8.19 Điều 205. Trình tự, thủ tục chấp thuận thực hiện các hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
9.1 Điều 206. Điều kiện tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán9.2 Điều 207. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán9.3 Điều 208. Điều kiện tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam9.4 Điều 209. Thủ tục chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam9.5 Điều 210. Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và tất toán tài sản của khách hàng của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam9.6 Điều 211. Thủ tục giải thể, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam9.7 Điều 212. Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
10.1 Điều 213. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán10.2 Điều 214. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán10.3 Điều 215. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán10.4 Điều 216. Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán
11.1 Điều 217. Tên của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán11.2 Điều 218. Những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận11.3 Điều 219. Điều kiện đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng11.4 Điều 220. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng11.5 Điều 221. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ
12.1 Điều 222. Đăng ký thành lập quỹ thành viên12.2 Điều 223. Hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên12.3 Điều 224. Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên12.4 Điều 225. Hồ sơ tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên12.5 Điều 226. Điều kiện, hồ sơ thay đổi thời hạn hoạt động quỹ thành viên12.6 Điều 227. Hồ sơ thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát12.7 Điều 228. Hồ sơ thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán12.8 Điều 229. Hợp nhất, sáp nhập quỹ thành viên12.9 Điều 230. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ12.10 Điều 231. Hồ sơ giải thể quỹ thành viên12.11 Điều 232. Trình tự, thủ tục giải thể quỹ thành viên
13.1 Điều 233. Chào bán chứng chỉ quỹ đóng ra công chúng13.2 Điều 234. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đóng ra công chúng13.3 Điều 235. Hồ sơ đăng ký lập quỹ đóng13.4 Điều 236. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng do tăng vốn13.5 Điều 237. Hồ sơ thay đổi thời hạn hoạt động, thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của quỹ đóng13.6 Điều 238. Hợp nhất, sáp nhập quỹ đóng13.7 Điều 239. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng13.8 Điều 240. Giải thể quỹ đóng
14.1 Điều 241. Điều kiện, hồ sơ đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở ra công chúng14.2 Điều 242. Hồ sơ đăng ký lập quỹ, thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của quỹ mở14.3 Điều 243. Hợp nhất, sáp nhập quỹ mở14.4 Điều 244. Chia, tách quỹ mở14.5 Điều 245. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở
14.6 Điều 246. Giải thể quỹ mở
15.1 Điều 247. Quỹ đầu tư bất động sản15.2 Điều 248. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ bất động sản ra công chúng15.3 Điều 249. Hồ sơ chào bán chứng chỉ quỹ bất động sản ra công chúng
16.1 Điều 250. Chỉ số tham chiếu của quỹ hoán đổi danh mục16.2 Điều 251. Điều kiện trở thành thành viên lập quỹ16.3 Điều 252. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng, niêm yết chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục16.4 Điều 253. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng16.5 Điều 254. Hồ sơ thành lập quỹ hoán đổi danh mục16.6 Điều 255. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoán đổi danh mục16.7 Điều 256. Giải thể quỹ hoán đổi danh mục
17.1 Điều 257. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng17.2 Điều 258. Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng17.3 Điều 259. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán17.4 Điều 260. Hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng17.5 Điều 261. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ17.6 Điều 262. Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán17.7 Điều 263. Hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán17.8 Điều 264. Những thay đổi phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận17.9 Điều 265. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán17.10 Điều 266. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán17.11 Điều 267. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán17.12 Điều 268. Hồ sơ, trình tự giải thể công ty đầu tư chứng khoán
19 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
19.1 Điều 269. Nguyên tắc áp dụng pháp luật về quản trị công ty đối với công ty đại chúng là tổ chức tín dụng19.2 Điều 270. Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty
20.1 Điều 271. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông20.2 Điều 272. Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông20.3 Điều 273. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
21.1 Điều 274. Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị21.2 Điều 275. Tư cách thành viên Hội đồng quản trị21.3 Điều 276. Thành phần Hội đồng quản trị21.4 Điều 277. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị21.5 Điều 278. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị21.6 Điều 279. Cuộc họp Hội đồng quản trị21.7 Điều 280. Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên21.8 Điều 281. Người phụ trách quản trị công ty
22.1 Điều 282. Thành phần Ủy ban kiểm toán22.2 Điều 283. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán22.3 Điều 284. Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên
23.1 Điều 285. Ứng cử, đề cử thành viên Ban kiểm soát23.2 Điều 286. Thành viên Ban kiểm soát23.3 Điều 287. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát23.4 Điều 288. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát23.5 Điều 289. Cuộc họp của Ban kiểm soát23.6 Điều 290. Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
24.1 Điều 291. Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp24.2 Điều 292. Giao dịch với người có liên quan24.3 Điều 293. Giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này24.4 Điều 294. Đảm bảo quyền hợp pháp của người có quyền lợi liên quan đến công ty
25.1 Điều 295. Nghĩa vụ công bố thông tin25.2 Điều 296. Báo cáo và công bố thông tin về mô hình tổ chức quản lý và hoạt động công ty25.3 Điều 297. Báo cáo và công bố thông tin về quản trị công ty25.4 Điều 298. Công bố thông tin về thu nhập của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)25.5 Điều 299. Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)25.6 Điều 300. Tổ chức công bố thông tin
27 Mục 1. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG QUẢN LÝ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
27.1 Điều 301. Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán27.2 Điều 302. Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán27.3 Điều 303. Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán27.4 Điều 304. Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán27.5 Điều 305. Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
28.1 Điều 306. Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán28.2 Điều 307. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn28.3 Điều 308. Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
29.1 Điều 309. Hiệu lực thi hành29.2 Điều 310. Điều khoản chuyển tiếp29.3 Điều 311. Tổ chức thực hiện
31 BIỂU MẪU KÈM THEO
Chương
IV. ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN, THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔ CHỨC
MỞ TÀI KHOẢN TRỰC TIẾP, NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Mục
1. ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 149. Đăng ký chứng khoán
tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1.
Các loại chứng khoán phải thực hiện đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a) Cổ
phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
b)
Chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, công cụ nợ của chính phủ, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các loại trái phiếu
doanh nghiệp khác niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
c)
Chứng khoán của công ty đại chúng và các loại chứng khoán phải đăng ký tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2.
Các loại chứng khoán khác được đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và tổ chức phát hành.
3.
Chứng khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được đăng ký tại Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ
liệu điện tử.
4.
Công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng.
5. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết hoạt động đăng ký chứng khoán, hủy đăng
ký chứng khoán, cấp mã chứng khoán, thực hiện quyền của người sở hữu chứng
khoán, chuyển quyền sở hữu chứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến hoạt
động đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
Điều 150. Tổ chức hoạt động
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
1.
Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ
trung tâm áp dụng đối với hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán, ngoại
trừ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch công cụ nợ.
2. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện thế vị, bù trừ và xác định
nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán cho các thành viên bù trừ căn cứ vào
kết quả giao dịch hợp lệ do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp.
3.
Việc thanh toán chuyển giao chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán được thực hiện trên
cơ sở nghĩa vụ thanh toán chứng khoán và tiền do Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam xác định.
4. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm đảm bảo thanh
toán giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ thông qua cơ chế ký quỹ và các
biện pháp phòng ngừa rủi ro theo quy định pháp luật.
5. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
Điều 151. Điều kiện cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
1.
Là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đồng thời đáp ứng
quy định về cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy
định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
2.
Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu như sau:
a) Đối
với thành viên bù trừ trực tiếp: Có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000
tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hoặc tối
thiểu 250 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán);
b) Đối
với thành viên bù trừ chung: Có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu 7.000 tỷ
đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hoặc tối
thiểu 900 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán).
3.
Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính như sau:
a) Đối
với công ty chứng khoán: trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định, hệ
số nợ trên vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm gần nhất không quá 05 lần
và tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất trước
tháng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán;
b) Đối
với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: đáp ứng tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng trong 12
tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
4.
Việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công
ty thông qua.
5. Tổ
chức đăng ký cung cấp dịch vụ không đang trong quá trình tổ chức lại, giải thể,
phá sản hoặc tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động, tạm
ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 152. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán
1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán bao gồm:
a)
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh
toán giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 45 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu
công ty về việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán;
c)
Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần
nhất được soát xét; báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong 12 tháng gần nhất (đối
với công ty chứng khoán) hoặc văn bản cam kết về việc đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng trong 12 tháng gần
nhất (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
d)
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng quy định về cung cấp dịch vụ bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín
dụng.
2.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh
toán giao dịch chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Điều 153. Đình chỉ, chấm dứt
hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
1. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đình chỉ tối đa 12 tháng đối với hoạt động
cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán trong các trường hợp
sau:
a) Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;
b)
Hoạt động kinh doanh sai mục đích, không đúng với hoạt động kinh doanh đã được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán;
c)
Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 151 Nghị định này; không đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 151 Nghị định này trong 06 tháng
liên tiếp;
d)
Các trường hợp bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán khác cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
2. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:
a) Bị
thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu
ký chứng khoán hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản về việc ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng quy định về cung cấp dịch
vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về các
tổ chức tín dụng;
b)
Không thực hiện đăng ký thành viên bù trừ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
c) Kết
thúc thời hạn Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán mà vẫn không khắc phục được các vi phạm dẫn tới bị đình
chỉ;
d) Tự
nguyện chấm dứt hoạt động.
Điều 154. Trình tự, thủ tục
chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán bắt
buộc
1. Đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 153 Nghị định này, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đồng thời khi ra quyết định thu hồi
Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán. Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ủy ban chứng
khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán ngay sau khi nhận được văn bản của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài không đáp ứng quy định về cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
2. Đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 153 Nghị định này, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 153 Nghị định này.
3. Đối
với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 153 Nghị định này:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
có văn bản yêu cầu công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán;
b)
Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản theo quy định tại điểm a khoản
này, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
có trách nhiệm công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ và thực hiện các thủ tục để chấm dứt
hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều
163 Nghị định này;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất các thủ tục chấm dứt hoạt động
cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ báo cáo Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước kết quả thực hiện, kèm theo quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
4.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
Điều 155. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán tự nguyện
1. Hồ
sơ chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
tự nguyện bao gồm:
a)
Giấy đề nghị chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán theo Mẫu số 46 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu
công ty về việc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán;
c)
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d)
Báo cáo kết quả thực hiện chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh
toán giao dịch chứng khoán.
2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
Điều 156. Hoạt động cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam
1. Đối
với hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
a) Tổ
chức hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù
trừ trung tâm;
b)
Thiết lập, vận hành hệ thống quản trị rủi ro và xây dựng cơ chế bảo đảm thanh
toán cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
c)
Quản lý tài khoản, tài sản ký quỹ bù trừ để đảm bảo cho việc thanh toán giao dịch
chứng khoán; yêu cầu thành viên bù trừ ký quỹ, xác định, điều chỉnh mức ký quỹ
và danh mục tài sản được chấp nhận ký quỹ;
d) Thiết
lập hệ thống bảo đảm việc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với tài khoản, tài sản của thành viên bù
trừ; tách biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt tài khoản,
tài sản của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ;
tách biệt tài khoản và tài sản ký quỹ bù trừ với thị trường chứng khoán phái
sinh; cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản, tài sản ký quỹ bù trừ cho thành viên
bù trừ và khách hàng;
đ) Từ
chối thế vị đối với các giao dịch bán chứng khoán khi chưa sở hữu không đúng
quy định của pháp luật, giao dịch của thành viên bù trừ và thành viên giao dịch
không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành viên bù
trừ thực hiện sau khi đề nghị Sở giao dịch chứng khoán đình chỉ hoạt động giao
dịch của các thành viên này và các giao dịch không hợp lệ khác theo quy định của
Bộ Tài chính;
e) Đề
nghị Sở giao dịch chứng khoán đình chỉ giao dịch đối với thành viên giao dịch
là thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán và thành
viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
qua thành viên bù trừ đó;
g)
Chỉ chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, cam kết đối với thành viên bù trừ và
không chịu trách nhiệm với bên thứ ba trong hoạt động bù trừ giao dịch chứng
khoán. Là chủ nợ đối với các khoản phải thu của thành viên bù trừ bị giải thể,
phá sản, được ưu tiên phân chia tài sản theo quy định pháp luật về giải thể,
phá sản;
h) Sử
dụng, bán, chuyển giao chứng khoán hiện có, chứng khoán chờ về từ các giao dịch
mua trước đó trên các tài khoản tự doanh, tạo lập thị trường của thành viên bù
trừ mất khả năng thanh toán tiền, chứng khoán chờ về từ các giao dịch mua thiếu
tiền trước đó trên tài khoản của nhà đầu tư mất khả năng thanh toán tiền để
hoàn trả các nguồn hỗ trợ đã sử dụng và bù đắp các chi phí phát sinh có liên
quan;
i)
Trong trường hợp không thể bán, sử dụng, chuyển giao chứng khoán hiện có, chứng
khoán chờ về theo quy định tại điểm h khoản này hoặc số tiền thu được từ việc
bán, sử dụng, chuyển giao không đủ để hoàn trả các nguồn hỗ trợ và bù đắp các
chi phí phát sinh liên quan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
được sử dụng tiền thu được từ các giao dịch bán chứng khoán khác, hoạt động thực
hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán của chính thành viên bù trừ mất khả
năng thanh toán tiền để hoàn trả và bù đắp;
k)
Chỉ định thành viên bù trừ khác thực hiện giao dịch đối ứng đối với các giao dịch
của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;
l)
Chỉ định thành viên bù trừ thay thế để hoàn tất các nghĩa vụ của thành viên bù
trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán; được chuyển giao dịch chứng
khoán chưa hoàn tất thanh toán và tài sản liên quan đến giao dịch đó tới thành
viên bù trừ thay thế để hoàn tất các nghĩa vụ của thành viên bù trừ;
m) Sử
dụng, bán, chuyển giao tài sản ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, nhà đầu tư
mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán, tài sản đóng góp quỹ bù trừ của
thành viên bù trừ và nguồn vốn hợp pháp của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam để thực hiện các nghĩa vụ của thành viên bù trừ mất khả năng
thanh toán giao dịch chứng khoán và bù đắp các thiệt hại tài chính của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phát sinh từ các giao dịch chứng
khoán mất khả năng thanh toán theo quy định pháp luật và quy chế nghiệp vụ của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
n)
Thiết lập hệ thống tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán tách biệt với hệ
thống tài khoản ký quỹ bù trừ;
o)
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện việc thanh toán giao dịch
chứng khoán và kết nối với hệ thống của Ngân hàng thanh toán để đảm bảo hoàn tất
việc thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định khoản 2 Điều 63 Luật Chứng
khoán;
p)
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác liên quan đến bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định pháp luật.
2. Đối
với hoạt động quản lý thành viên bù trừ và quỹ bù trừ
a)
Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ, đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh
toán giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ;
b)
Kiểm tra, giám sát thành viên bù trừ trong việc duy trì điều kiện hoạt động
theo quy định pháp luật và quy chế liên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán;
c)
Yêu cầu thành viên bù trừ giải trình, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan
trong trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường trong bù trừ và thanh toán giao
dịch chứng khoán hoặc có dấu hiệu nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng
thanh toán giao dịch chứng khoán không có khả năng khắc phục;
d)
Quản lý quỹ bù trừ; yêu cầu thành viên bù trừ đóng góp quỹ bù trừ.
3.
Trích 5% doanh thu hàng năm từ hoạt động nghiệp vụ đăng ký, lưu ký bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán để lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để xử
lý rủi ro trong quá trình xử lý các nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam. Khoản trích lập này được tính vào chi phí của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam khi xác định thu nhập chịu thuế. Tổng
mức trích quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ lũy kế không quá 30% vốn điều lệ của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.
4.
Báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vi phạm của thành viên bù trừ,
các biện pháp xử lý, khắc phục sự cố, biến động ảnh hưởng đến hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán, các báo cáo khác theo quy định pháp luật hoặc
theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu
bất thường trong hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
Điều 157. Quyền và nghĩa vụ
của thành viên bù trừ đối với việc cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán
1.
Quyền của thành viên bù trừ
a)
Yêu cầu nhà đầu tư đóng góp đầy đủ, kịp thời các khoản ký quỹ trước khi thực hiện
giao dịch, xác định phương thức ký quỹ, bổ sung ký quỹ, thay đổi tài sản ký quỹ
bù trừ, chuyển giao tài sản ký quỹ bù trừ theo quy định pháp luật;
b)
Trong trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán,
thành viên bù trừ có quyền yêu cầu nhà đầu tư hoặc thành viên bù trừ thực hiện
giao dịch đối ứng bắt buộc đối với các giao dịch của nhà đầu tư; sử dụng, bán,
chuyển nhượng tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư để mua chứng khoán hoặc làm
tài sản bảo đảm cho các khoản vay để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đối với
các giao dịch của nhà đầu tư;
c)
Được sử dụng, bán, chuyển nhượng tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư để hoàn
thành nghĩa vụ thanh toán của nhà đầu tư đó đối với Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
d)
Được sử dụng, bán, chuyển nhượng tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư nộp cho
thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán trong trường hợp
thành viên bù trừ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay thế cho thành viên bù trừ
mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán theo chỉ định của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.
Nghĩa vụ của thành viên bù trừ
a)
Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với tư cách là đại diện theo ủy quyền
của khách hàng;
b)
Ký hợp đồng bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán với Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam, ký hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành
viên giao dịch không bù trừ, ký hợp đồng phối hợp thực hiện hoạt động giao dịch
và bù trừ, thanh toán với ngân hàng lưu ký không làm thành viên bù trừ. Trong hợp
đồng phải có điều khoản nêu rõ thành viên bù trừ là đại diện theo ủy quyền của
khách hàng, chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c)
Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam nhằm đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán và
bù đắp thiệt hại tài chính (nếu có);
d)
Thiết lập và vận hành hệ thống tài khoản để quản lý tách biệt tài sản, giao dịch
của từng nhà đầu tư và của nhà đầu tư với thành viên bù trừ; tách biệt tài khoản
và tài sản ký quỹ bù trừ với thị trường chứng khoán phát sinh;
đ) Bảo
đảm nhà đầu tư có đủ tài sản ký quỹ bù trừ trước khi thực hiện giao dịch và đủ
tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán; hoàn trả phần tài sản ký
quỹ bù trừ vượt mức ký quỹ yêu cầu theo yêu cầu của nhà đầu tư; giám sát, quản
lý giao dịch và tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật;
e) Bồi
thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ theo
quy định pháp luật và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
g)
Chuyển giao tài sản ký quỹ bù trừ đang quản lý sang thành viên bù trừ thay thế theo
chỉ định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định tại điểm
1 khoản 1 Điều 156 Nghị định này;
h)
Lưu giữ đầy đủ các chứng từ gốc về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về giao dịch của nhà đầu tư, tài
khoản, tài sản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư, hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh
toán và các tài liệu khác liên quan tới hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
i)
Trong thời gian thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán, thành viên bù trừ không thực hiện ký mới,
không được gia hạn các hợp đồng với khách hàng để thực hiện hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản
theo yêu cầu của khách hàng (nếu có);
k)
Thanh toán đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
l)
Thực hiện công bố thông tin và báo cáo theo quy định; định kỳ hoặc theo yêu cầu
của nhà đầu tư cung cấp đầy đủ thông tin về các hoạt động trên tài khoản, số dư
tài khoản, sao kê tài khoản cho nhà đầu tư.
Mục
2. THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔ CHỨC MỞ
TÀI KHOẢN TRỰC TIẾP
Điều 158. Điều kiện, hồ sơ,
trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Điều
kiện trở thành thành viên lưu ký
a)
Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký
chứng khoán;
b)
Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ liên quan
đến hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
2. Hồ
sơ đăng ký trở thành thành viên lưu ký
a)
Giấy đăng ký thành viên lưu ký theo Mẫu số 47 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước cấp;
c) Bản
thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ.
3.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản thông báo cho công ty
chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc
kết nối với Cổng giao tiếp trực tuyến, thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b)
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi
văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
c) Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu
ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán, ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn tất việc kết nối với Cổng giao
tiếp trực tuyến, đạt yêu cầu về thử nghiệm hoạt động lưu ký với Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 159. Điều kiện, hồ sơ,
trình tự, thủ tục đăng ký trở thành thành viên bù trừ
1. Điều
kiện trở thành thành viên bù trừ
a)
Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
b)
Là thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c)
Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ và nhân sự
cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Hồ
sơ đăng ký thành viên bù trừ
a)
Giấy đăng ký thành viên bù trừ theo Mẫu số 48 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c) Bản
thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, nhân sự, quy trình nghiệp vụ.
3.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản thông báo về việc ký
kết hợp đồng và các nghĩa vụ đóng góp của thành viên bù trừ, kết nối vào hệ thống
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
b)
Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có
trách nhiệm báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc
hoàn thành các công việc theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam quy định tại điểm a khoản này, đồng thời gửi kèm Giấy đăng ký
tài khoản nhận tiền rút ký quỹ, thanh toán theo Mẫu số 49 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
c)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu quy định tại điểm
b khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng
nhận thành viên bù trừ cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
Điều 160. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ sau hợp nhất, sáp nhập
1.
Trường hợp có ít nhất 01 công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia hợp
nhất là thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trước thời điểm hợp nhất hoặc công
ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nhận sáp nhập không là thành viên lưu ký,
thành viên bù trừ nhưng có ít nhất 01 công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại
bị sáp nhập là thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trước thời điểm sáp nhập, điều
kiện trở thành thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của công ty chứng khoán,
ngân hàng thương mại hợp nhất, nhận sáp nhập như sau:
a)
Tiếp tục sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin cho hoạt động lưu ký chứng khoán của
công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại là thành viên lưu ký trước thời điểm
hợp nhất, sáp nhập (đối với trường hợp đăng ký thành viên lưu ký) hoặc tiếp tục
sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin cho hoạt động lưu ký chứng khoán, bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại
là thành viên bù trừ trước thời điểm hợp nhất, sáp nhập (đối với trường hợp
đăng ký thành viên bù trừ);
b)
Đáp ứng điều kiện về nhân sự (đối với trường hợp đăng ký là thành viên bù trừ),
quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
2.
Trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nhận sáp nhập là thành
viên lưu ký, thành viên bù trừ trước thời điểm sáp nhập thì được tiếp tục làm
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ sau khi hoàn thành việc sáp nhập. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập
và hoạt động, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nhận sáp nhập phải gửi
văn bản thông báo các thay đổi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
3.
Trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hợp nhất, công ty chứng
khoán, ngân hàng thương mại nhận sáp nhập không thuộc trường hợp quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, điều kiện trở thành thành viên lưu ký theo quy định tại khoản
1 Điều 158 Nghị định này, điều kiện trở thành thành viên bù trừ theo quy định tại
khoản 1 Điều 159 Nghị định này.
4. Hồ
sơ đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ đối với trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này bao gồm:
a)
Giấy đăng ký thành viên lưu ký theo Mẫu số 47 Phụ lục, Giấy đăng ký thành viên
bù trừ theo Mẫu số 48 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc hợp nhất, sáp nhập công ty
chứng khoán; quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hợp nhất, sáp
nhập ngân hàng thương mại;
c)
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu
công ty của các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia hợp nhất,
sáp nhập thông qua việc hợp nhất, sáp nhập công ty chứng khoán, ngân hàng
thương mại;
d)
Cam kết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
của các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia hợp nhất, nhận sáp
nhập về việc công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hợp nhất, công ty chứng
khoán, ngân hàng thương mại nhận sáp nhập tiếp tục sử dụng hạ tầng công nghệ
thông tin, quy trình nghiệp vụ cho hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng
khoán, ngân hàng thương mại thành viên tham gia hợp nhất, sáp nhập (đối với trường
hợp đăng ký thành viên lưu ký), hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ
và nhân sự cho hoạt động lưu ký chứng khoán, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại thành viên tham gia hợp nhất,
sáp nhập (đối với trường hợp đăng ký thành viên bù trừ). Trường hợp có thay đổi
về nhân sự (đối với trường hợp đăng ký thành viên bù trừ) và quy trình nghiệp vụ,
công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải bổ sung các tài liệu liên quan,
trong đó nêu rõ các nội dung thay đổi.
5.
Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Đối
với thành viên lưu ký: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này và Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hợp
nhất, nhận sáp nhập do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký cho công ty
chứng khoán, ngân hàng thương mại hợp nhất, nhận sáp nhập;
b) Đối
với thành viên bù trừ: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này và Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán của công ty chứng
khoán, ngân hàng thương mại hợp nhất, nhận sáp nhập do Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước cấp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận
thành viên bù trừ cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hợp nhất, nhận
sáp nhập.
6. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ đối với trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều
158, các khoản 2, 3 Điều 159 Nghị định này.
Điều 161. Thay đổi thông tin
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ
1.
Trường hợp thay đổi, bổ sung nhân sự, thành viên phải gửi văn bản thông báo cho
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực.
2.
Trường hợp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại
diện theo pháp luật, vốn điều lệ
a)
Thành viên phải gửi văn bản thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu
lực;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi thông
tin, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận
thành viên lưu ký sửa đổi, Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi.
3.
Trường hợp thay đổi loại thành viên bù trừ từ thành viên bù trừ trực tiếp sang
thành viên bù trừ chung hoặc ngược lại, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi cho thành viên bù
trừ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thành viên bù trừ hoàn thành các
việc sau:
a) Gửi
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam giấy đề nghị thay đổi loại
thành viên bù trừ theo Mẫu số 50 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nộp
bổ sung quỹ bù trừ (trường hợp còn thiếu so với quy định) khi thay đổi từ thành
viên bù trừ trực tiếp sang thành viên bù trừ chung;
c)
Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán, hoàn trả tài sản ký quỹ bù
trừ trên các tài khoản của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của
thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác (nếu có) trong trường hợp thay đổi từ
thành viên bù trừ chung sang thành viên bù trừ trực tiếp.
Điều 162. Thu hồi Giấy chứng
nhận thành viên lưu ký
1. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận thành
viên lưu ký trong các trường hợp sau:
a)
Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Chứng khoán;
b)
Vi phạm nghiêm trọng các quy định về thành viên lưu ký cửa Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c)
Thành viên lưu ký tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên lưu ký và có Giấy đề
nghị chấm dứt tư cách thành viên lưu ký gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
2.
Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký
a)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Giấy
đề nghị chấm dứt tư cách thành viên lưu ký của thành viên lưu ký hoặc xảy ra vi
phạm dẫn đến việc thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngừng cung cấp dịch vụ mở tài khoản lưu ký chứng
khoán, ký gửi chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký đối với thành viên lưu
ký, ngoại trừ các trường hợp chuyển khoản tất toán tài khoản khách hàng, chuyển
khoản giải toả chứng khoán được dùng làm tài sản bảo đảm, thực hiện quyền cho
người sở hữu chứng khoán và điều chỉnh thông tin nhà đầu tư;
b)
Việc chuyển khoản tất toán tài khoản khách hàng được thực hiện theo yêu cầu của
khách hàng hoặc theo văn bản thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao tài khoản giữa
thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký và thành viên
lưu ký khác trong trường hợp không có yêu cầu của khách hàng. Thời hạn chuyển khoản
theo yêu cầu của khách hàng và các nội dung liên quan đến chuyển khoản tất toán
tài khoản khách hàng, tài khoản tự doanh (nếu có) thực hiện theo quy định tại
quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận thành viên lưu ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
hạn chuyển khoản tất toán tài khoản theo quy định tại điểm b khoản này hoặc sau
khi thành viên lưu ký báo cáo hoàn tất việc chuyển khoản tất toán tài khoản
khách hàng, tài khoản tự doanh (nếu có) và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính, nghĩa vụ khác với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 163. Thu hồi Giấy chứng
nhận thành viên bù trừ
1. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận thành
viên bù trừ trong các trường hợp sau:
a) Hết
thời hạn Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán mà thành viên bù trừ không khắc phục
được vi phạm theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
b) Bị
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng
khoán;
c) Bị
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận
thành viên lưu ký;
d)
Vi phạm nghiêm trọng các quy định về thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ)
Thành viên bù trừ tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên bù trừ và có Giấy đề
nghị chấm dứt tư cách thành viên bù trừ gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
2.
Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ
a)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hoặc xảy ra sự kiện
quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam có văn bản gửi Sở giao dịch chứng khoán và thành viên bù trừ thông báo ngừng
cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán cho thành viên bù trừ và thông báo cho thành viên bù trừ các nghĩa vụ tài
chính và nghĩa vụ khác của thành viên bù trừ đối với Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam.
Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ thực hiện
thanh toán cho các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán hiện có trên
tài khoản nhà đầu tư và thành viên bù trừ, hoàn trả tài sản ký quỹ bù trừ cho
các giao dịch chứng khoán đã hoàn tất thanh toán;
b)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản này, thành viên
bù trừ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thông báo của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành viên bù trừ hoàn thành nghĩa vụ
theo quy định tại điểm b khoản này hoặc kết thúc thời hạn theo quy định tại điểm
b khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ra Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ và thực hiện công bố thông tin ra thị
trường;
d) Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn trả lại tài sản ký quỹ bù trừ
và số tiền, chứng khoán đóng góp vào quỹ bù trừ (bao gồm gốc và lãi quy định tại
Quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam) sau khi ra Quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.
Điều 164. Đình chỉ hoạt động
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đình chỉ tối đa 90 ngày đối với
hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước chấp thuận đối với các trường hợp sau:
a)
Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên bù trừ theo quy định của Luật Chứng
khoán và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Để
xảy ra thiếu sót gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng;
c)
Không đóng góp đủ vào quỹ bù trừ theo yêu cầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
hết hạn nộp theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
d)
Không nộp hoặc nộp không đủ tiền ký quỹ bù trừ 03 lần trong 01 tháng;
đ)
Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 01 lần mỗi tháng trong 03 tháng
liên tiếp bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ra quyết định
khiển trách liên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;
e)
Không hoàn trả đủ tiền hỗ trợ thanh toán từ quỹ bù trừ hoặc quỹ phòng ngừa rủi
ro nghiệp vụ hoặc nguồn vốn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng;
g) Mất
khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán với nghĩa vụ thanh toán thiếu hụt vượt
quá tổng số dư tài sản ký quỹ bù trừ có thể sử dụng tại thời điểm xác định mất
khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán và số dư tài sản đóng góp quỹ bù trừ
của chính thành viên bù trừ đó;
h)
Không nộp đủ tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quy định pháp luật cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo;
i)
Các trường hợp khác sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2.
Trường hợp thành viên bù trừ bị đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán theo quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh
toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ căn cứ quyết định của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước.
3.
Cách thức xác định, thời hạn và phạm vi đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ thực hiện theo quy chế thành viên của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 165. Tổ chức mở tài khoản
trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1.
Các tổ chức được mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, bao gồm:
a) Tổng
công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước;
b)
Các tổ chức tín dụng, bảo hiểm tham gia giao dịch công cụ nợ do Sở giao dịch chứng
khoán tổ chức;
c)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, Trung tâm lưu ký chứng khoán nước
ngoài.
2.
Các tổ chức mở tài khoản trực tiếp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này mở
tài khoản để lưu ký chứng khoán thuộc sở hữu của chính mình và được sử dụng các
dịch vụ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.
3.
Các tổ chức mở tài khoản trực tiếp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện
như sau:
a)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mở tài khoản để lưu ký giấy tờ có giá thuộc sở hữu
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khách hàng lưu ký của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam nhằm phục vụ cho các nghiệp vụ thị trường tiền tệ;
b)
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để lưu ký công cụ nợ nhằm phục vụ cho các nghiệp
vụ liên quan của Kho bạc Nhà nước;
c)
Trung tâm lưu ký chứng khoán nước ngoài được mở tài khoản để cung cấp các dịch
vụ liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán căn cứ vào văn bản thỏa thuận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
4. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp dịch vụ cho tổ chức mở
tài khoản trực tiếp trên cơ sở hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận được ký kết giữa
hai bên. Hợp đồng gồm những nội dung chính sau:
a)
Phạm vi cung cấp dịch vụ;
b)
Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức
mở tài khoản trực tiếp;
c)
Giải quyết tranh chấp;
d)
Chấm dứt hợp đồng;
đ)
Nghĩa vụ tài chính.
5. Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành mẫu hợp đồng cung cấp dịch
vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với tổ chức mở tài khoản
trực tiếp.
Mục
3. NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Điều 166. Quy định chung về
ngân hàng thanh toán
1.
Ngân hàng thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại
theo quy định tại Điều 69 Luật Chứng khoán.
2.
Nghĩa vụ của ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán, bao gồm:
a)
Duy trì điều kiện làm ngân hàng thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật
Chứng khoán;
b)
Thực hiện cho thành viên bù trừ vay để hỗ trợ thanh toán giao dịch chứng khoán
trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán giao dịch chứng
khoán;
c) Bồi
thường cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ
các chi phí và thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoạt động
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo đúng quy định do lỗi của ngân hàng
thanh toán;
d)
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, bất thường hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước thông tin về hoạt động của ngân hàng trong việc duy trì điều kiện
làm ngân hàng thanh toán;
đ)
Thực hiện công bố thông tin và các nghĩa vụ khác theo quy định phát luật.
3. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra, giám sát định kỳ, bất thường việc duy trì
các điều kiện và thực hiện các nghĩa vụ của ngân hàng thương mại là ngân hàng
thanh toán. Trường hợp ngân hàng không duy trì được điều kiện làm ngân hàng
thanh toán hoặc không khôi phục được điều kiện làm ngân hàng thanh toán theo thời
hạn do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định hoặc ngân hàng vi phạm nghiêm trọng
nghĩa vụ của ngân hàng thanh toán hoặc các trường hợp khác để đảm bảo an toàn
cho hoạt động thanh toán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền lựa chọn ngân
hàng thanh toán khác đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 69 Luật Chứng
khoán. Ngân hàng thanh toán chịu trách nhiệm cho hoạt động thanh toán giao dịch
chứng khoán và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thanh toán giao dịch
chứng khoán đối với khách hàng cho đến khi có ngân hàng thanh toán thay thế.
4.
Việc chuyển chức năng thanh toán giao dịch chứng khoán từ ngân hàng thương mại
sang Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
Điều 167. Hồ sơ đăng ký làm
ngân hàng thanh toán đối với ngân hàng thương mại
1.
Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh toán theo Mẫu số 51 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
2. Bản
cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng đáp ứng các điều kiện
tại Điều 69 Luật Chứng khoán.
3.
Quyết định thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại.
4. Văn
bản cam kết về việc thiết lập hệ thống, cơ chế quản lý tài khoản và tiền gửi ký
quỹ, tài khoản và tiền gửi thanh toán, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về
tiền gửi ký quỹ, tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 168. Trình tự, thủ tục
chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán
1. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước được lựa chọn các ngân hàng thương mại làm ngân hàng
thanh toán để cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho giao dịch chứng khoán trên hệ
thống giao dịch chứng khoán.
2.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước quyết định chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán; trường hợp
từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương
V. ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN ĐÃ ĐĂNG KÝ TẬP
TRUNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Điều 169. Đối tượng, phạm vi
và nguyên tắc thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm
1.
Chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch bảo đảm được
đăng ký biện pháp bảo đảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán khác thực hiện tại các
Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
thuộc Bộ Tư Pháp theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
2.
Việc đăng ký biện pháp bảo đảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam được thực hiện theo nguyên tắc chung của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo
đảm và các nguyên tắc sau đây:
a)
Chứng khoán được đăng ký biện pháp bảo đảm phải là loại chứng khoán tự do chuyển
nhượng, không dùng để ký quỹ trong các giao dịch chứng khoán, không bị phong tỏa,
tạm giữ và phải lưu ký trước khi thực hiện. Trong thời hạn đăng ký biện pháp bảo
đảm, chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm phải được phong tỏa tại Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b)
Thông tin về chứng khoán thuộc sở hữu của bên bảo đảm trọng hồ sơ đăng ký phải
thống nhất với thông tin được lưu giữ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam;
c)
Thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực là thời điểm Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký thông tin
biện pháp bảo đảm;
d)
Khi thực hiện xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam thực hiện giải tỏa các chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm.
3.
Các bên yêu cầu đăng ký phải có văn bản đồng ý để Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam phong tỏa, cung cấp thông tin chứng khoán đăng ký biện
pháp bảo đảm theo quy định tại Nghị định này.
4.
Khi chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm bị hủy đăng ký tập trung theo quy
định pháp luật, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo
cho thành viên lưu ký nơi lưu ký chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm để thông
báo cho các bên làm thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm. Trường hợp các bên
không làm thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam tự động thực hiện xóa biện pháp bảo đảm vào ngày hiệu lực
hủy đăng ký chứng khoán.
5.
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp
luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và các văn bản hướng dẫn thi hành thì áp dụng
quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp Nghị định này không có quy định
mà pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm có quy định thì áp dụng quy định của
pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 170. Hồ sơ, thủ tục thực
hiện đăng ký, thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Hồ
sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm:
a)
Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm theo Mẫu số 52 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bảng
kê chứng khoán đề nghị đăng ký biện pháp bảo đảm theo Mẫu số 53 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
c)
Văn bản ủy quyền trong trường hợp các bên yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền.
2. Hồ
sơ đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm bao gồm:
a)
Phiếu yêu cầu thay đổi, sửa chữa sai sót biện pháp bảo đảm theo Mẫu số 54 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bảng
kê chứng khoán đề nghị thay đổi, sửa chữa sai sót theo Mẫu số 55 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này (trong trường hợp nội dung thay đổi/sửa chữa sai
sót là chứng khoán đăng ký).
3. Hồ
sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm trong trường hợp theo thỏa thuận của hai bên
bao gồm:
a)
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo thỏa thuận của hai bên theo Mẫu
số 56 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bảng
kê chứng khoán đề nghị xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo thỏa thuận của hai
bên theo Mẫu số 57 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Hồ
sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm trong trường hợp theo yêu cầu của một bên hoặc
theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:
a)
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của một bên hoặc theo
yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự theo Mẫu số 58 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Bảng
kê chứng khoán đề nghị xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của một bên
hoặc theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự theo Mẫu số 59 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Hợp
đồng thế chấp chứng khoán, trong đó có điều khoản quy định một bên có quyền được
đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm (trường hợp theo yêu cầu của một bên);
d)
Văn bản về việc xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
của cơ quan thi hành án dân sự (trường hợp theo yêu cầu của cơ quan thi hành án
dân sự).
5. Hồ
sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm trong trường hợp theo yêu cầu của bên nhận bảo
đảm và hai bên có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý và xử lý tài sản bảo đảm
với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a)
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm
và hai bên có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý và xử lý tài sản bảo đảm với
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo Mẫu số 60 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bảng
kê chứng khoán đề nghị xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của bên nhận
bảo đảm và hai bên có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý và xử lý tài sản bảo
đảm với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo Mẫu số 61 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
6.
Phương thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ
a) Hồ
sơ đăng ký, thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa biện pháp bảo đảm gửi lên Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi lưu ký
chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm bằng hình thức nộp trực tiếp, gửi qua đường
bưu điện hoặc qua hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm trực tuyến. Đối với trường
hợp xóa đăng ký biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, bên
yêu cầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm giải quyết hồ sơ,
cấp văn bản xác nhận việc đăng ký, thay đổi biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm theo Mẫu số 62 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; nếu nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sau 15
giờ cùng ngày, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn thành việc
giải quyết hồ sơ trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời
gian giải quyết hồ sơ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực
hiện không quá 03 ngày làm việc.
7.
Trả văn bản xác nhận việc đăng ký, thay đổi biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm
a) Đối
với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam trả văn bản xác nhận thông qua thành viên lưu ký
theo một trong các phương thức sau đây: trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam; qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống đăng ký biện
pháp bảo đảm trực tuyến;
b) Đối
với các trường hợp quy định tại khoản 4, 5 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam trả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho bên yêu cầu.
Điều 171. Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Cá nhân, tổ chức có quyền tìm hiểu hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về
chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
2. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan
thi hành án dân sự, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp thông tin về chứng khoán đăng
ký biện pháp bảo đảm để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thuộc
phạm vi, lĩnh vực quản lý của cơ quan mình.
3. Thông tin về chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm do Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp bao gồm: bên bảo đảm và bên nhận
bảo đảm; mã chứng khoán, số lượng chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm; thời điểm
đăng ký biện pháp bảo đảm.
4. Hồ sơ, thủ tục, phương thức cung cấp thông tin
a) Cá nhân, tổ chức có nhu cầu cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo
đảm gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 63 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông
qua thành viên lưu ký bằng các hình thức nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện
hoặc qua hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm trực tuyến;
b) Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan
thi hành án dân sự, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có nhu cầu cung cấp thông
tin về đăng ký biện pháp bảo đảm gửi công văn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Thời hạn Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam giải
quyết hồ sơ cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
170 Nghị định này;
d) Việc trả kết quả cung cấp thông tin cho cá nhân, tổ chức được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 170 Nghị định này và việc trả kết
quả cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi
hành án dân sự, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác được thực hiện theo quy
định tại điểm b khoản 7 Điều 170 Nghị định này.
Điều 172. Xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo
đảm
Việc xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm
tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định
của pháp luật dân sự, pháp luật chứng khoán và pháp luật có liên quan khác. Trường
hợp xử lý tài sản bảo đảm dẫn đến chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký biện
pháp bảo đảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thì Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện việc chuyển quyền sở hữu
theo các quy định của Luật Chứng khoán và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam về hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý
đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đăng ký tập trung tại Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Nghị định này và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về đăng ký biện pháp bảo đảm tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và hướng dẫn việc sử dụng, truy
cập, khai thác thông tin trên hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm trực tuyến tại
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Hướng dẫn việc phong tỏa, giải tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo
đảm.
4. Cung cấp thông tin về chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân, hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Chuyển dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán được
đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cho
Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp để cập nhật và đồng bộ
dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu
biển).
6. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thu tiền dịch vụ
(giá dịch vụ) đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán theo quy định của
Bộ Tài chính căn cứ pháp luật về giá.
7. Báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng chứng khoán được đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
Chương VI. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU
TƯ CHỨNG KHOÁN, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY
QUẢN LÝ QUỸ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 174. Quy định chung
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi
nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, văn phòng
đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam khi
thay đổi các thông tin liên quan đến Giấy phép thành lập và hoạt động kinh
doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, các quyết định chấp thuận
phải đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt
động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, các quyết định
chấp thuận.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin về Giấy
phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động, các quyết định chấp thuận, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, các quyết định chấp
thuận trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi
nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam khi nhận được Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán,
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, các quyết định chấp thuận, điều chỉnh Giấy
phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động, các quyết định chấp thuận phải thực hiện đăng ký, điều chỉnh các nội dung
theo quy định tại khoản 1 Điều này tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Chế độ tài
chính, kế toán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
chi nhánh tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
Mục 1. CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG
Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu
1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng
khoán tại Việt Nam như sau:
a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;
b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;
d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.
2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại
Việt Nam là 10 tỷ đồng.
3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho
chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.
4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh,
vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp
phép.
Điều 176. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự
kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ: tên công
ty (tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên viết tắt); địa
chỉ trụ sở chính; nghiệp vụ kinh doanh; vốn điều lệ; cơ cấu sở hữu; việc thông
qua dự thảo Điều lệ công ty; người đại diện theo pháp luật đồng thời là người
đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.
3. Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền
sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên
Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc
(Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.
5. Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này kèm theo hồ sơ:
a) Đối với cá nhân: bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày
nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ;
b) Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu
tương đương; Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công
ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền; bản thông tin
cá nhân của người đại diện theo ủy quyền theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này; báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã
được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn. Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải
bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với
doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có);
c) Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán.
6. Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình
kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
7. Dự thảo Điều lệ công ty.
8. Đối với trường hợp cấp đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật
Chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp đổi bao gồm Giấy đề nghị theo quy định tại khoản
1 Điều này, bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động và các Giấy phép điều
chỉnh đã được cấp.
Điều 177. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh
chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc thành lập
chi nhánh tại Việt Nam; bổ nhiệm giám đốc, cấp vốn cho chi nhánh công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
3. Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo lý lịch tư pháp của Giám đốc
chi nhánh được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.
4. Điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.
5. Văn bản chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài
nơi tổ chức kinh doanh chứng khoán có trụ sở chính (nếu có).
6. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán
nước ngoài hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên
xứ cấp.
7. Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài được kiểm toán. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài là công ty mẹ
phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán.
8. Tài liệu quy định tại các khoản 3, 6 Điều 176 Nghị định này.
9. Các tài liệu liên quan đến quỹ đang đầu tư tại Việt Nam (nếu có).
Điều 178. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện có thời hạn
tối đa là 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản pháp lý
tương đương của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam:
a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam, bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện;
c) Danh sách nhân sự kèm theo bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu
số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Phiếu lý lịch tư pháp được cấp
không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của trưởng Văn phòng đại diện tại
Việt Nam;
d) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 176 và các khoản 4, 5, 6, 7 Điều
177 Nghị định này;
đ) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đang đầu tư tại
Việt Nam phải bổ sung: danh sách các quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tại Việt Nam có
xác nhận của Ngân hàng lưu ký; Giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch của các
quỹ đầu tư tại Việt Nam.
Điều 179. Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của
công ty chứng khoán
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở
hữu công ty về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
3. Danh sách nhân sự thực hiện nghiệp vụ đề nghị bổ sung theo Mẫu số 66
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này và tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 176 Nghị định này.
Điều 180. Hồ sơ đề nghị rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty
chứng khoán
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở
hữu công ty về việc rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
3. Báo cáo kết quả xử lý hợp đồng đã ký với khách hàng theo Mẫu số 70
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Báo cáo tất toán tài khoản tự doanh chứng khoán trong trường hợp rút
nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
5. Quyết định chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán
và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp công ty
chứng khoán rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch
chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 181. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ
của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở
hữu công ty về việc thay đổi tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều
lệ.
3. Đối với việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, hồ sơ kèm theo tài liệu
quy định tại khoản 3 Điều 176 Nghị định này.
4. Đối với việc tăng vốn điều lệ, hồ sơ kèm theo xác nhận về khoản vốn
tăng thêm của ngân hàng nơi mở tài khoản phong toả hoặc xác nhận của tổ chức
kiểm toán được chấp thuận về khoản vốn tăng thêm hoặc báo cáo tài chính tại
thời điểm sau khi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
hoàn thành việc tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tăng vốn điều lệ từ các nguồn vốn thuộc
vốn chủ sở hữu.
5. Đối với việc giảm vốn điều lệ, hồ sơ kèm theo báo cáo vốn chủ sở hữu
sau khi giảm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
Điều 182. Người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có thể có
01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật theo quy định của Điều lệ công ty. Điều
lệ công ty quy định trách nhiệm, số lượng, chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ
của từng người đại diện theo pháp luật. Các trường hợp cụ thể về người đại diện
theo pháp luật của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
bao gồm:
a) Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
có 01 người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội
đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật
của công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định, người đại diện theo pháp
luật của công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Chủ tịch công ty;
b) Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
có hơn một người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch
Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại
diện theo pháp luật của công ty. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán lựa chọn đăng ký Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng
thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công
ty với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Người đại diện theo pháp luật đã đăng ký là
người chịu trách nhiệm cung cấp tài liệu và làm việc với Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật bao gồm:
a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật mà không thay đổi
chức danh, hồ sơ kèm theo Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, chủ sở hữu công ty thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc (Giám
đốc) kèm theo bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ của người được bổ nhiệm;
c) Trường hợp thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật, hồ
sơ kèm theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ
sở hữu công ty thông qua thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật,
sửa đổi Điều lệ công ty và các tài liệu quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật,
hồ sơ kèm theo Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
Điều 183. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn cấp cho
chi nhánh, giám đốc chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài thông qua thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, giám đốc chi nhánh,
trưởng văn phòng đại diện.
3. Xác nhận tài khoản vốn tăng thêm đối với trường hợp tăng vốn cấp cho
chi nhánh.
4. Báo cáo kết quả giảm vốn hoặc báo cáo tài chính đã kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán chấp thuận đối với trường hợp giảm vốn cấp cho chi nhánh.
5. Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 176 Nghị định này đối với trường
hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chi nhánh, trụ sở văn phòng đại diện.
6. Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này, Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ của người được bổ nhiệm đối với trường hợp thay đổi giám đốc chi nhánh,
trưởng văn phòng đại diện.
Điều 184. Gia hạn hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam được gia hạn hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 78 Luật Chứng khoán và không bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong 06 tháng tính đến thời điểm
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.
2. Tối thiểu 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hết hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài phải gửi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước hồ sơ đề nghị gia hạn hoạt động văn phòng đại diện tại
Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty thông qua việc
gia hạn hoạt động văn phòng đại diện tại Việt Nam;
c) Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến các nội dung tại Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, tài liệu bổ sung theo quy định liên
quan tại Điều 178 Nghị định này.
Điều 185. Hồ sơ thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 69 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương do
cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp chứng minh việc thay đổi tên, địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.
Điều 186. Trình tự thủ tục cấp,
điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
1. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đối với trường hợp thay đổi địa điểm
trụ sở chính, bổ sung nghiệp vụ tự doanh chứng khoán, môi giới chứng khoán trước
khi cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
2. Đối
với trường hợp cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán:
a)
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có văn bản đề nghị hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa vốn góp
và chuẩn bị đầy đủ nhân sự. Cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu công ty được
sử dụng vốn góp để đầu tư cơ sở vật chất. Phần vốn góp còn lại phải được phong
tỏa trên tài khoản mở tại ngân hàng thanh toán và chỉ được giải tỏa sau khi được
cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;
b)
Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước theo quy định tại điểm a khoản này mà các cổ đông, thành viên góp vốn, chủ
sở hữu không hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa đủ vốn điều lệ còn lại và chuẩn
bị đầy đủ nhân sự, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp phép;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn,
biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; trường
hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện:
a)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;
trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức hoạt động, văn phòng đại diện gửi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hoạt động theo Mẫu số 71 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
4.
Trường hợp bổ sung, rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, thay đổi tên, địa
điểm đặt trụ sở chính thay đổi vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo pháp
luật, thay đổi giám đốc chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện, cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và kết quả kiểm tra cơ sở vật chất
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp đổi, điều
chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung
cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán (nếu có) trong trường hợp
công ty chứng khoán rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán; trường hợp từ chối, phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục
2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN,
CHI NHÁNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 187. Phát hành, chào
bán cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được tăng vốn điều
lệ khi chưa chính thức tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán.
2.
Việc tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán được thực hiện theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và bảo đảm:
a)
Đáp ứng điều kiện và tuân thủ các quy định về chào bán, phát hành chứng khoán
ra công chúng; chào bán, phát hành riêng lẻ trong trường hợp tăng vốn bằng hình
thức chào bán, phát hành;
b)
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đủ để trả cổ tức trong trường
hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức;
c) Đối
với trường hợp phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu,
phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn
căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát
triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ
sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;
d) Vốn
góp/vốn cổ phần theo thỏa thuận giữa công ty và chủ nợ phải là các khoản nợ đã
được trình bày trong báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc soát xét
và đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty thông
qua;
đ)
Việc sáp nhập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác
đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo quy định tại Điều 207 Nghị
định này.
3.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty trách nhiệm hữu hạn, chi
nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trước
khi thực hiện việc tăng vốn điều lệ, phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
hồ sơ đăng ký gồm:
a)
Giấy đăng ký tăng vốn điều lệ theo Mẫu số 72 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Quyết định của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty thông qua việc tăng vốn
và phương án huy động vốn; Quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài về việc cấp thêm vốn cho chi nhánh công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;
c)
Danh sách thành viên góp vốn mới, thành viên góp từ 5% vốn điều lệ trở lên của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo Mẫu số 68 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần,
trước khi thực hiện việc chào bán, phát hành để tăng vốn điều lệ, phải đăng ký
với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành bao gồm:
a)
Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chào bán
riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này;
b)
Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải
là công ty đại chúng chào bán cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu hiện có, hồ
sơ bao gồm: Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu theo Mẫu số 73 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án
phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; tài liệu quy định
tại các khoản 4, 5, 7, 8, 9 Điều 43 Nghị định này;
c)
Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện
chào bán chứng khoán ra công chúng, hoặc chào bán, phát hành khác để tăng vốn
thực hiện tương ứng quy định áp dụng đối với công ty đại chúng.
5.
Việc xử lý cổ phiếu nhà đầu tư không đăng ký, nộp tiền mua, xử lý cổ phiếu lẻ đối
với các trường hợp tại khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị
định này.
6.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ quy
định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản trả lời về việc
tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam.
7.
Trình tự, thủ tục đăng ký chào bán, phát hành quy định tại khoản 4 Điều này thực
hiện tương ứng quy định áp dụng đối với công ty đại chúng.
8.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán,
phát hành theo quy định tại khoản 4 Điều này, thực hiện báo cáo kết quả chào
bán, phát hành tương ứng quy định áp dụng đối với công ty đại chúng.
9.
Sau khi hoàn tất việc thực hiện tăng vốn điều lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện thủ tục điều
chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định tại
Điều 174 và Điều 181 Nghị định này.
Điều 188. Giảm vốn điều lệ của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện giảm vốn điều
lệ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Vốn
chủ sở hữu sau khi giảm không thấp hơn mức vốn quy định tại Điều 175 Nghị định
này;
b) Tỷ
lệ vốn khả dụng sau khi giảm vốn đạt tối thiểu là 180%;
c)
Các đợt giảm vốn phải cách nhau tối thiểu 12 tháng;
d) Đối
với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ
phần, điều kiện bao gồm các quy định điều kiện mua lại cổ phiếu của chính mình
quy định tại Điều 36 Luật Chứng khoán;
đ)
Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều
77 Luật Chứng khoán.
2.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trước khi thực hiện việc
giảm vốn điều lệ, phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, hồ sơ đăng ký gồm:
a)
Giấy đăng ký giảm vốn điều lệ theo Mẫu số 72 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Quyết định của cấp có thẩm quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thông qua phương án
giảm vốn, trong đó phương án giảm vốn phải đảm bảo tuân thủ quy định về tỷ lệ sở
hữu nước ngoài;
c)
Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua phương án triển
khai mua lại cổ phiếu, hoàn trả phần vốn góp;
d) Đối
với trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là
công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, hồ sơ kèm theo các tài liệu
quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Chứng khoán.
3. Đối
với trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là
công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, trình tự, thủ tục thực hiện
theo quy định tại khoản 8 Điều 36 và Điều 37 Luật Chứng khoán.
4.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản trả lời về việc giảm vốn điều
lệ; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.
Sau khi nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trình tự, thủ tục
giảm vốn như sau:
a)
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quy đầu tư chứng khoán là công ty trách
nhiệm hữu hạn thực hiện giảm vốn điều lệ theo trình tự, thủ tục tại Luật Doanh
nghiệp;
b)
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần
thực hiện giảm vốn điều lệ theo trình tự, thủ tục áp dụng đối với công ty đại
chúng;
c)
Chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực
hiện theo quy định pháp luật ngoại hối.
6.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phiếu,
hoàn trả vốn góp, điều chuyển vốn đã cấp về công ty mẹ, công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Điều 174 và Điều
181 Nghị định này.
Điều 189. Chào bán và niêm yết
chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại
nước ngoài
1. Điều
kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
chào bán chứng khoán ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương II
Nghị định này.
2. Điều
kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc niêm yết chứng khoán của công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Sở giao dịch chứng
khoán nước ngoài thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định này.
Điều 190. Điều kiện thành lập,
bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ được
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo ủy quyền, trong phạm vi các nghiệp vụ
kinh doanh được cấp phép của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán. Chi nhánh công ty quản lý quỹ chỉ được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư
chứng khoán.
2. Điều
kiện thành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước:
a)
Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi
nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);
b)
Không trong tình trạng bị cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt
động theo quy định pháp luật;
c)
Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
khoán trong 06 tháng tính đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ
sơ;
d)
Có trụ sở và trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán tại chi
nhánh;
đ)
Giám đốc chi nhánh có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán của chi nhánh và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại
các điểm a và d khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán hoặc các điểm a, c, d khoản 5 Điều
75 Luật Chứng khoán. Có tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng
khoán phù hợp với mỗi nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh.
Điều 191. Điều kiện thành lập
phòng giao dịch trong nước của công ty chứng khoán
1.
Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 190 Nghị định
này.
2.
Có tối thiểu 02 người hành nghề chứng khoán làm việc tại phòng giao dịch dự kiến
thành lập.
3.
Có trụ sở và trang thiết bị cho hoạt động của phòng giao dịch nằm trong phạm vi
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty chứng khoán đặt trụ sở
chính hoặc chi nhánh.
4.
Hoạt động của phòng giao dịch chỉ bao gồm hoạt động hỗ trợ các nghiệp vụ môi giới
chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán cho trụ sở chính
hoặc chi nhánh nơi phòng giao dịch phụ thuộc.
Điều 192. Điều kiện thành lập
văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán
1. Văn
phòng đại diện là đơn vị thuộc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
a)
Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 190 Nghị định này;
b)
Có trụ sở cho hoạt động của văn phòng đại diện.
2.
Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh, không được thực
hiện các hoạt động liên quan đến giao dịch chứng khoán, quản lý tài sản cho
khách hàng ủy thác, tư vấn đầu tư, không được trực tiếp hoặc gián tiếp ký kết
các hợp đồng kinh tế. Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm một, một
số hoặc toàn bộ nội dung sau đây:
a)
Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc và nghiên cứu thị trường;
b)
Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
khoán tại địa điểm đặt văn phòng đại diện;
c)
Thúc đẩy, giám sát thực hiện các dự án, hợp đồng thỏa thuận đã ký kết liên quan
đến lĩnh vực công ty đang hoạt động.
Điều 193. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước, bổ
sung nghiệp vụ chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 75 hoặc Mẫu số 76 Phụ lục ban hạnh kèm theo Nghị định
này.
2.
Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
thông qua việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán ủy quyền cho chi nhánh hoặc thông qua việc bổ
sung nghiệp vụ.
3. Hợp
đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở
đối với việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện; thuyết
minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Danh sách nhân sự theo Mẫu số 66 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Phiếu
lý lịch tư pháp không quá 06 tháng đến thời điểm nộp hồ sơ, quyết định bổ nhiệm
và Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
của giám đốc chi nhánh đối với trường hợp thành lập chi nhánh.
Điều 194. Hồ sơ đề nghị rút
nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 75 hoặc Mẫu số 76 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
2.
Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
thông qua việc rút bớt nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện.
3.
Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ việc công bố thông
tin, thông báo cho khách hàng về việc rút bớt nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh,
phòng giao dịch trong nước và thời hạn tất toán tài khoản khách hàng tối thiểu
15 ngày.
Điều 195. Điều kiện thành lập
chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 190 Nghị định này.
2.
Có phương án thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện ở nước ngoài
được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chấp thuận.
3. Đảm
bảo các quy định về an toàn tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh,
công ty con, chi phí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.
4. Đảm
bảo duy trì vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, công ty con,
chi phí thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài phải lớn hơn vốn điều lệ tối
thiểu theo quy định tại Điều 175 Nghị định này.
Điều 196. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận thành lập, đóng cửa chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước
ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 74, Mẫu số 75 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty
thông qua phương án thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty
con; trong đó phương án thành lập phải bao gồm các nội dung về mức vốn dự kiến
đầu tư, nguồn vốn đầu tư, đối tác tham gia thành lập công ty con (nếu có), nội
dung và phạm vi hoạt động, kế hoạch hoạt động kinh doanh, phương án đóng cửa phải
có nội dung về xử lý các hợp đồng với khách hàng đã ký.
Điều 197. Hồ sơ đề nghị thay
đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, giám đốc chi
nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 76 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về
việc đổi tên, địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, Giám đốc
chi nhánh.
3. Đối
với trường hợp thay đổi địa điểm, hồ sơ kèm theo thuyết minh cơ sở vật chất
theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; hợp đồng thuê trụ sở,
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở.
4. Đối
với trường hợp thay đổi Giám đốc chi nhánh, hồ sơ kèm theo Bản thông tin cá
nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Phiếu lý lịch tư
pháp của Giám đốc chi nhánh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 198. Điều kiện cung cấp
dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng
trước tiền bán chứng khoán
1.
Công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng
khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán khi đáp ứng
các điều kiện sau:
a)
Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị
hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thực hiện cung
cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng
khoán;
b)
Không đang trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ
hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;
c) Tỷ
lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu đảm bảo quy định của Bộ Tài chính, vốn chủ sở hữu
không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 175 Nghị định này;
d) Tỷ
lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 180% liên tục trong 06 tháng gần nhất tính đến thời
điểm công ty chứng khoán nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay
tiền mua chứng khoán;
đ)
Có hệ thống giao dịch phục vụ hoạt động cho khách hàng vay tiền mua chứng
khoán, giám sát tài khoản vay tiền mua chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi
giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng; quy trình
nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát hoạt động cho khách hàng vay
tiền mua chứng khoán.
2. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước được chấp thuận đăng ký dịch vụ cho vay tiền mua chứng
khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán theo loại
chứng khoán được sử dụng làm tài sản đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 199. Điều kiện cung cấp
dịch vụ cho vay chứng khoán
1.
Công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho vay khi đáp ứng các điều kiện
sau:
a)
Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị
hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc thực
hiện cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán;
b)
Quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 198 Nghị định này;
c)
Có hệ thống giao dịch phục vụ hoạt động cho vay chứng khoán, giám sát tài khoản
vay chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới
từng nhà đầu tư tại ngân hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro,
kiểm soát hoạt động cho vay chứng khoán;
d) Tỷ
lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 06 tháng gần nhất tính đến thời
điểm đăng ký cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán.
2.
Công ty chứng khoán được Cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày khi đáp ứng điều
kiện cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán.
3. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước được chấp thuận đăng ký dịch vụ cho vay chứng khoán
theo danh mục chứng khoán được cho vay theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trừ trường
hợp trái phiếu Chính phủ.
Điều 200. Điều kiện công ty
chứng khoán được phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách
hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán
1.
Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị
hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc phối
hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng
khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán.
2.
Không đang trong tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hợp nhất,
sáp nhập, giải thể, phá sản.
3.
Có hợp đồng nguyên tắc với tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động tại Việt
Nam trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng
trước tiền bán chứng khoán, trong đó nêu rõ trách nhiệm các bên, tỷ lệ cho vay,
loại chứng khoán làm tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều 201. Điều kiện cung cấp
dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty chứng khoán
1.
Là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng
thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc thực hiện cung cấp
dịch vụ giao dịch trực tuyến.
2.
Có nhân sự vận hành hệ thống, có hệ thống giao dịch, giải pháp kỹ thuật đảm bảo
an toàn hệ thống, hệ thống lưu trữ dữ liệu dự phòng và khắc phục sự cố theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính.
3.
Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 200 Nghị định này;
4.
Trực tiếp cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư.
Điều 202. Chào bán sản phẩm
tài chính
1. Điều
kiện đối với tổ chức phát hành thực hiện chào bán sản phẩm tài chính:
a)
Là công ty chứng khoán được cấp phép nghiệp vụ tự doanh;
b)
Có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng theo báo cáo tài
chính kỳ gần nhất được kiểm toán;
c)
Không bị đặt trong tình trạng tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động hoặc
trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản; không bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong 06 tháng
gần nhất tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
d)
Báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán được chấp
thuận không có ngoại trừ, trường hợp ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng
đến điều kiện chào bán; tổ chức phát hành có tài liệu giải trình hợp lý và có
xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ;
đ)
Được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
thông qua việc chào bán sản phẩm tài chính;
e)
Tuân thủ nghĩa vụ thanh toán của sản phẩm đối với trường hợp đã từng chào bán sản
phẩm tài chính.
2. Bộ
Tài chính hướng dẫn về sản phẩm tài chính, hồ sơ, trình tự, thủ tục chào bán sản
phẩm tài chính, chứng khoán cơ sở, hạn mức chào bán sản phẩm tài chính, giao dịch
sản phẩm tài chính, phương thức thực hiện, hoạt động tạo lập thị trường, phòng
ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu sản phẩm tài chính, thông tin giới
thiệu sản phẩm, báo cáo và công bố thông tin của tổ chức phát hành; báo cáo và
công bố thông tin của ngân hàng lưu ký.
Điều 203. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận cung cấp dịch vụ công ty chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 77 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công
ty chứng khoán thông qua việc cung cấp dịch vụ đáp ứng điều kiện tương ứng quy
định tại Điều 198, Điều 199, Điều 200, Điều 201 Nghị định này.
3.
Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quản lý rủi ro,
kiểm soát hoạt động.
4. Đối
với trường hợp cho vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng
trước tiền bán chứng khoán, hồ sơ kèm theo thuyết minh hệ thống giao dịch phục
vụ hoạt động cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, giám sát tài khoản vay tiền
mua chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới
từng nhà đầu tư tại ngân hàng.
5. Đối
với trường hợp cho vay chứng khoán, hồ sơ kèm theo thuyết minh hệ thống giao dịch
phục vụ hoạt động cho vay chứng khoán, giám sát tài khoản vay chứng khoán; hệ
thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại
ngân hàng.
6. Đối
với trường hợp đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến, hồ sơ kèm theo
quyết định chấp thuận tư cách thành viên, kết quả kiểm tra hệ thống của Sở Giao
dịch chứng khoán và tài liệu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 201 Nghị định
này.
Điều 204. Chấm dứt hoạt động
cung cấp dịch vụ
1.
Công ty chứng khoán được tự nguyện chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ sau khi
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Hồ sơ bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 77 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công
ty chứng khoán thông qua việc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ;
c)
Phương án xử lý các hợp đồng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
2.
Công ty chứng khoán không đảm bảo duy trì một trong những điều kiện cung cấp dịch
vụ quy định tại Điều 198, Điều 199, Điều 200, Điều 201 Nghị định này, không được
ký mới, gia hạn các hợp đồng có liên quan đến dịch vụ được cung cấp.
3.
Trong thời hạn 04 tháng kể từ thời điểm không duy trì các điều kiện quy định tại
Điều 198, Điều 199, Điều 200, Điều 201 Nghị định này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
ra quyết định chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty chứng khoán.
Điều 205. Trình tự, thủ tục
chấp thuận thực hiện các hoạt động phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận
1.
Trường hợp thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, bổ sung nghiệp vụ môi giới chứng
khoán, tự doanh chứng khoán tại chi nhánh, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng
khoán trực tuyến, thay đổi địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch trong nước của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
a)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ quy
định tại Điều 193, Điều 197, Điều 203 Nghị định này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
có ý kiến bằng văn bản gửi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán về các vấn đề liên quan đến cơ sở vật chất;
b)
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán hoàn thiện cơ sở vật chất và có thông báo cho Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại địa điểm trụ
sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch trong nước công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán trước khi chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng
khoán trực tuyến, thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, bổ sung nghiệp vụ kinh
doanh tại chi nhánh, thay đổi địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch trong nước của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra cơ sở vật chất
theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận các
hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; trường
hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 193, Điều
194, Điều 196, Điều 197, Điều 203, khoản 1 Điều 204 Nghị định này, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước chấp thuận các hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
3.
Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải chính thức triển khai hoạt động
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
Quá thời hạn trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi quyết định thành lập.
4. Đối
với trường hợp đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước,
chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn tất
việc đóng cửa, chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ, công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa theo
Mẫu số 70, Mẫu số 78 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản gốc quyết
định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chấp
thuận cung cấp dịch vụ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định
thu hồi quyết định thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chấp
thuận cung cấp dịch vụ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán.
Mục
3. TỔ CHỨC LẠI, TẠM NGỪNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 206. Điều kiện tổ chức
lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Việc tổ chức lại, phương án tổ chức lại được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng
thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.
2.
Công ty chứng khoán hình thành sau tổ chức lại phải đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán. Công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hình thành sau tổ chức lại phải đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 75 Luật Chứng
khoán.
3.
Trường hợp tổ chức lại để trở thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ quy định
điểm a khoản 3 Điều 74, điểm a khoản 3 Điều 75 Luật Chứng khoán.
4.
Việc tổ chức lại phải tuân thủ pháp luật khác có liên quan.
Điều 207. Hồ sơ, thủ tục chấp
thuận tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại công ty bao gồm:
a)
Giấy đề nghị chấp thuận tổ chức lại công ty theo Mẫu số 79 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b)
Biên bản họp, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ
sở hữu công ty về việc tổ chức lại công ty;
c) Hợp
đồng nguyên tắc đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 80 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
d)
Phương án tổ chức lại đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ
sở hữu công ty thông qua theo Mẫu số 81 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
đ)
Tài liệu chứng minh đáp ứng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 206 Nghị định này.
2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận tổ
chức lại; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện tổ chức lại
theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức lại công ty có kết hợp
với chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần ra công chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các quy định về
chào bán có liên quan.
4.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán sau sáp nhập phải
thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng
khoán theo quy định tại Điều 174 Nghị định này.
5.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hình thành sau hợp
nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý công ty phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại
Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm:
a)
Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
theo Mẫu số 82 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Báo cáo kết quả thực hiện phương án tổ chức lại, bao gồm Danh sách cổ đông,
thành viên góp vốn của công ty sau tổ chức lại theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này, kết quả thực hiện chuyển nhượng (nếu có), kết quả chào
bán cổ phần (nếu có);
c)
Thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này kèm theo hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền
sử dụng trụ sở;
d)
Danh sách Tổng giám đốc (Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán tại trụ sở
chính và mạng lưới hoạt động theo Mẫu số 66 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này; Bản thông tin cá nhân của Tổng giám đốc (Giám đốc), Giám đốc chi nhánh
theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo Phiếu lý lịch
tư pháp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đối với trường hợp thay
đổi Tổng giám đốc (Giám đốc), Giám đốc chi nhánh;
đ)
Xác nhận về khoản vốn tăng thêm (nếu có) của ngân hàng nơi mở tài khoản phong
toả hoặc báo cáo vốn chủ sở hữu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận;
e) Dự
thảo Điều lệ công ty sau chuyển đổi, hợp nhất;
g) Bản
gốc Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức lại.
6. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất nếu công ty sau hợp nhất, chuyển
đổi có thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính hoặc cần làm rõ vấn đề liên quan đến
cơ sở vật chất của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
mới hình thành sau tổ chức lại.
7.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định
tại khoản 5 Điều này và kết quả kiểm tra cơ sở vật chất (nếu có), Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hợp nhất, sau
chuyển đổi; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8.
Các chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mới hình thành sau tổ chức lại tiếp tục
hoạt động phải thực hiện Điều chỉnh quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh,
văn phòng đại diện trong và ngoài nước, công ty con, phòng giao dịch theo quy định
tại Điều 174, Điều 197, Điều 205 Nghị định này hoặc thực hiện các thủ tục đóng
cửa chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước, công ty con, phòng giao
dịch theo quy định tại Điều 194, Điều 196, Điều 205 Nghị định này.
Điều 208. Điều kiện tạm ngừng
hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi
nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1.
Việc tạm ngừng hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam không được ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng (nếu có).
2.
Thời gian tạm ngừng hoạt động tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không quá 90 ngày. Quá thời
hạn trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán hoặc quyết định thành lập có liên quan.
3.
Có phương án tạm ngừng hoạt động, phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách
hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đã được
cấp có thẩm quyền thông qua.
Điều 209. Thủ tục chấp thuận
tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam
1. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 83 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động;
c)
Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu
lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản
lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác
cho công ty quản lý quỹ thay thế.
2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định
chấp thuận tạm ngừng hoạt động cho trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch hoạt động trở lại.
4.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm báo cáo và gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
các tài liệu có liên quan bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Chứng
khoán trước khi khôi phục hoạt động.
Điều 210. Hồ sơ, thủ tục thu
hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và tất toán tài sản
của khách hàng của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam
1.
Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng
khoán đối với trường hợp công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam không chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày được cấp hoặc bị rút toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo quy định
tại khoản 2 Điều 94 Luật Chứng khoán:
a)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn theo quy định tại khoản
1 Điều 84 Luật Chứng khoán hoặc kể từ khi công ty chứng khoán, chi nhánh công
ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị rút toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng
khoán;
b)
Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam thực
hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2.
Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng
khoán đối với trường hợp công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam không khôi phục được hoạt động sau khi hết thời hạn tạm ngừng
hoạt động đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; chi nhánh công ty chứng
khoán tại Việt Nam không khắc phục được tình trạng bị đình chỉ hoạt động quy định
tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 94 Luật Chứng khoán trong thời hạn 06 tháng kể
từ ngày bị đình chỉ hoạt động; công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán nước ngoài tại Việt Nam không khắc phục được các vi phạm quy định tại điểm
a, điểm c khoản 1 Điều 94 Luật Chứng khoán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị
đình chỉ hoạt động; công ty chứng khoán giải thể; trường hợp có văn bản đề nghị
rút Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán được thực hiện như
sau:
a)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán, chi nhánh công
ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam có quyết định giải thể, có văn bản đề
nghị rút Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, bị buộc thu hồi
Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước ra quyết định chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh được cấp phép của công ty
chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện
thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;
b)
Trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt
Nam có trách nhiệm công bố thông tin về quyết định này. Công ty chứng khoán,
chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải chấm dứt hoàn toàn
việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh được cấp phép, ngừng ký mới tất cả các
hợp đồng có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán;
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán nhận được quyết
định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
công ty chứng khoán bị buộc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh
chứng khoán phải quyết định triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành
viên bất thường, cấp có thẩm quyền của công ty mẹ họp bất thường để thông qua
việc giải thể, quyết định phương án giải quyết nợ cho chủ nợ và những người có
quyền lợi nghĩa vụ có liên quan. Trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, công ty mẹ ra quyết định giải thể
công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin về việc
giải thể kèm theo phương án giải quyết nợ cho chủ nợ và những người có quyền lợi
nghĩa vụ có liên quan;
d)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt
Nam phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phương án xử lý tài khoản tự
doanh, các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này. Công ty chứng khoán thực hiện theo phương án
đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện tất toán tài sản khách
hàng trong thời hạn không quá 45 ngày;
đ)
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của công ty chứng khoán bị hạn chế hoặc
bị mất năng lực hành vi dân sự, các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên hoặc thành viên Ban kiểm soát còn lại (trường hợp công ty chứng
khoán không còn thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên) của công ty
chứng khoán có trách nhiệm chỉ định thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành
viên Ban Giám đốc hoặc nhân viên kiểm soát tuân thủ thực hiện các thủ tục để
chuyển giao đầy đủ tài sản cho khách hàng;
e)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thực hiện theo
phương án đăng ký quy định tại điểm d khoản này, công ty chứng khoán, chi nhánh
công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
kết quả xử lý hợp đồng đã ký với khách hàng theo Mẫu số 70 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này, các quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên của Sở
giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
g)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được
báo cáo theo quy định tại điểm e khoản này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết
định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;
h)
Công ty chứng khoán thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh
nghiệp.
3.
Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với
trường hợp phá sản được thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công ty chứng khoán nhận được quyết định mở thủ
tục phá sản hoặc quyết định tuyên bố công ty chứng khoán phá sản theo thủ tục
rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Phá sản, công ty chứng khoán phải thực
hiện công bố thông tin về các quyết định này;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố theo quy định tại điểm a khoản
này, công ty chứng khoán phải xây dựng phương án xử lý tài khoản tự doanh, hợp
đồng đã ký với khách hàng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
c)
Công ty chứng khoán thực hiện xử lý tài khoản khách hàng theo trình tự, thủ tục
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
d)
Công ty chứng khoán thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại Luật Phá sản;
đ)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố công ty chứng
khoán phá sản, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
4.
Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với
các trường hợp hợp nhất, sáp nhập quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 95 Luật Chứng
khoán được thực hiện như sau:
Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán tham gia hợp nhất, công ty bị
sáp nhập đồng thời với việc cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh
chứng khoán của công ty chứng khoán hợp nhất theo quy định tại khoản 5 Điều 207
Nghị định này hoặc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh
chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Nghị định này đối với trường hợp
sáp nhập.
5. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin về việc thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và thông báo cho cơ quan
đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có liên quan
của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán tại Việt Nam.
Điều 211. Thủ tục giải thể,
thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết
thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty mà không gia hạn;
b)
Giải thể tự nguyện theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành
viên, chủ sở hữu công ty hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài;
c) Bị
thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định tại
khoản 1 Điều 95 Luật Chứng khoán;
d)
Các trường hợp khác theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán
hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
3. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận giải thể bao gồm:
a)
Giấy đề nghị chấp thuận giải thể;
b)
Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc
quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc quyết định của tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài thông qua việc giải thể, phương án giải thể công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
Phương án giải thể phải bao gồm các nội dung xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ
các hợp đồng còn hiệu lực, hợp đồng lao động, kèm theo danh sách các công ty quản
lý quỹ dự kiến thay thế.
4.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định
tại khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận việc giải
thể công ty theo phương án đã được phê duyệt; trường hợp từ chối, phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. https://docluat.vn/archive/2515/
2. https://docluat.vn/archive/2795/
3. https://docluat.vn/archive/2937/
5.
Trình tự thanh lý và phân chia tài sản cho cổ đông, thành viên góp vốn theo quy
định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.
6.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý tài sản, hoàn trả đầy
đủ các khoản nợ, phân chia tài sản cho các cổ đông, thành viên góp vốn, người đại
diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả thanh lý tài sản cho Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ bao gồm:
a)
Báo cáo về việc thanh lý tài sản của công ty, việc trả nợ và thực hiện các
nghĩa vụ tài sản khác đối với các chủ nợ, những người có quyền lợi và nghĩa vụ
khác, kể cả các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, các khoản nợ thuế và nợ tiền
đóng bảo hiểm xã hội. Báo cáo phải đính kèm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh
toán; danh sách cổ đông, thành viên góp vốn, tỷ lệ vốn góp và số tiền, khối lượng
tài sản đã thanh toán;
b)
Báo cáo có xác nhận của các ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và Ban đại diện
quỹ, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán, khách hàng ủy thác về việc
thanh lý hợp đồng, kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng, có xác nhận của ngân
hàng giám sát, ngân hàng lưu ký; tài liệu về việc giải thể quỹ theo quy định của
pháp luật về việc thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Trường
hợp bàn giao quyền, trách nhiệm và danh mục đầu tư của quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán, khách hàng ủy thác cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế,
báo cáo phải kèm theo các tài liệu về việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với
khách hàng ủy thác cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế có xác
nhận bởi các ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký cũ và mới;
c)
Danh sách người lao động và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
d)
Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
văn bản xác nhận đã nộp con dấu của cơ quan có thẩm quyền; bản gốc Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và các giấy phép sửa đổi, bổ
sung.
7.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định
tại khoản 6 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8.
Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát (nếu có),
Tổng giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ
sơ giải thể công ty. Trường hợp hồ sơ giải thể có thông tin không chính xác,
tài liệu giả mạo, thì những cá nhân nêu trên phải liên đới thanh toán các khoản
nợ chưa thanh toán, nghĩa vụ tài sản phát sinh quyền lợi của người lao động
chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả
phát sinh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ báo cáo kết quả thanh lý
tài sản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
9.
Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng
khoán đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 95
Luật Chứng khoán được thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bị buộc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấm dứt mọi
hoạt động kinh doanh được cấp phép của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện thủ tục thu
hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;
b) Kể
từ ngày quyết định chấm dứt có hiệu lực, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ thực hiện ngay các quy định tại khoản 3 Điều
95 Luật Chứng khoán; không được ký mới, ký gia hạn các hợp đồng kinh tế, hợp đồng
có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, trừ trường hợp đó là các hợp
đồng có mục đích chấm dứt hoạt động của công ty; chấm dứt hoàn toàn việc giao dịch
và quản lý tài sản, tư vấn đầu tư chứng khoán dưới mọi hình thức cho các khách
hàng và đối tác; bàn giao trách nhiệm quản lý và tài sản ủy thác cho công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế theo yêu cầu của khách hàng, Đại hội nhà đầu
tư và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan;
c)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước có xác nhận của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát về
chi tiết danh mục đầu tư của từng khách hàng ủy thác, của các quỹ, công ty đầu
tư chứng khoán do công ty quản lý;
d)
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có trách
nhiệm: thông báo và lấy ý kiến khách hàng ủy thác, Đại hội nhà đầu tư của quỹ,
Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán về phương án xử lý; thực hiện tất
toán tài khoản danh mục đầu tư (đóng hoặc chuyển khoản); chuyển toàn bộ số dư
tiền và chứng khoán cho khách hàng mở tài khoản giao dịch, khách hàng ủy thác
theo chỉ thị của khách hàng; thực hiện phương án xử lý đã được khách hàng mở
tài khoản giao dịch, khách hàng ủy thác, Đại hội nhà đầu tư của quỹ, Đại hội đồng
cổ đông công ty đầu tư chứng khoán thông qua; thanh lý hợp đồng, bàn giao trách
nhiệm cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế
hoặc công ty hình thành sau hợp nhất, sáp nhập; tổ chức họp Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng thành viên, lấy ý kiến chủ sở hữu công ty về phương án giải thể
công ty hoặc phá sản công ty;
đ)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về các phương án xử lý, việc đã hoàn tất bàn
giao mọi quyền, nghĩa vụ quản lý tài sản cho công ty quản lý quỹ thay thế kèm
theo biên bản thanh lý hợp đồng với khách hàng ủy thác; hoặc hợp đồng về việc
bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác, quản
lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
thay thế (ký ba bên giữa khách hàng ủy thác và các công ty quản lý quỹ); phương
án xử lý đối với tài sản có tranh chấp (nếu có) phát sinh từ các nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán được cấp phép;
e)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn tất bàn giao
quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản
yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ
nước ngoài tại Việt Nam và các bên liên quan tiến hành mở thủ tục giải thể chi
nhánh, giải thể, phá sản công ty theo quy định tại Điều 96 Luật Chứng khoán.
Trường hợp giải thể, trình tự thanh lý, báo cáo kết quả thanh lý tài sản, thu hồi
Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản
7 và khoản 8 Điều này.
10.
Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với
các trường hợp hợp nhất, bị chia, bị sáp nhập, phá sản quy định tại điểm đ khoản
1 Điều 95 Luật Chứng khoán được thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về việc phá sản, người đại diện theo pháp luật của công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán, Giám đốc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam có trách nhiệm gửi bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh
chứng khoán và toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan tới việc phá sản đến Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt
động kinh doanh chứng khoán;
b) Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tham gia hợp
nhất, bị chia, bị sáp nhập đồng thời với việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
kinh doanh chứng khoán cho công ty quản lý quỹ hình thành sau chia tách, hợp nhất,
sáp nhập.
Điều 212. Hồ sơ, thủ tục thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1.
Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện trong các
trường hợp sau:
a)
Theo đề nghị của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài;
b) Tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, văn phòng đại diện vi phạm các quy định
về quản lý ngoại hối theo pháp luật Việt Nam, giao dịch nội bộ, thao túng thị
trường và các giao dịch bị cấm khác theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt
Nam; không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối
với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có những
thông tin sai lệch, không chính xác hoặc bỏ sót những nội dung quan trọng theo
quy định phải có trong hồ sơ;
d)
Hoạt động sai mục đích, không đúng chức năng hoặc không đúng nội dung quy định
trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc các quy định
pháp luật khác về hoạt động của văn phòng đại diện;
đ)
Không gửi báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
e) Tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể;
hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
mà tổ chức hình thành sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đề nghị chấm dứt
hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam;
g)
Văn phòng đại diện không tiến hành hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
2.
Trường hợp văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này, tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hồ sơ đề nghị
chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a)
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện;
b) Kế
hoạch chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm: trình tự, thủ tục
thanh lý tài sản và thực hiện các nghĩa vụ của văn phòng đại diện; cách thức,
thời hạn và kế hoạch thanh toán các nghĩa vụ nợ, thu hồi tài sản có, giải quyết
các nghĩa vụ, quyền lợi với cá nhân, tổ chức có liên quan; kế hoạch chuyển tiền
và tài sản của văn phòng đại diện ra nước ngoài;
c)
Quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài
về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện.
3.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
theo quy định tại khoản 2 Điều này, hoặc bị buộc thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1
Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấm dứt mọi hoạt động của
văn phòng đại diện.
4.
Sau khi nhận được Quyết định quy định tại khoản 3 Điều này, văn phòng đại diện
thực hiện các thủ tục đóng cửa văn phòng đại diện bao gồm:
a)
Công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước và 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt
động của mình để các tổ chức, cá nhân đến giải quyết quyền lợi liên quan;
b)
Thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, hợp đồng lao động với người lao động và các giao
dịch khác (nếu có);
c)
Hoàn thành các nghĩa vụ thuế, tài chính đối với Nhà nước theo quy định hiện
hành của pháp luật;
d)
Thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với tổ chức và cá nhân có liên
quan tại Việt Nam; thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ, quyền lợi đối với các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
5. Kể
từ ngày hoàn tất thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã hoàn tất
thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam. Hồ sơ bao gồm
các tài liệu sau:
a)
Văn bản, tài liệu liên quan chứng minh tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài đã hoàn tất các thủ tục thanh lý, thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ, quyền lợi
với các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều này và các
quy định liên quan của pháp luật Việt Nam;
b) Bản
chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt
Nam.
6.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
theo quy định tại khoản 5 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt
Nam.
7.
Sau khi nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn
phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài được chuyển ra nước ngoài tài sản còn lại của
văn phòng đại diện (nếu có) theo quy định pháp luật hiện hành.
Mục
4. HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Điều 213. Điều kiện, hồ sơ,
thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1.
Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán;
b)
Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: chứng chỉ những vấn đề cơ bản
về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và
thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ
môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ tương đương.
2.
Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Có các chứng chỉ chuyên môn bao gồm: chứng chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh
phát hành chứng khoán, chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc
chứng chỉ tương đương.
3.
Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản;
c)
Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư,
tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán hoặc có chứng chỉ hành
nghề chứng khoán hợp pháp tại nước ngoài.
4. Hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu
số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong vòng 06 tháng tính đến ngày
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
c)
Phiếu lý lịch tư pháp được Cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng
tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
d) Bằng
tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;
đ)
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương
chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước
ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương;
e)
Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
g) Đối
với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn
bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.
5. Hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không được hoàn lại, kể cả trường
hợp không được cấp chứng chỉ.
6. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp
lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
7.
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nộp lệ
phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán không nộp lệ phí, không thực hiện nhận chứng chỉ, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã cấp.
8. Bộ
Tài chính quy định về phí, lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
hướng dẫn về tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán, về chứng chỉ chuyên môn và chứng
chỉ tương đương quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 214. Cấp lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán
1.
Trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
a)
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều
97 Luật Chứng khoán hoặc bị hỏng, bị mất;
b)
Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề
chứng khoán thay đổi (số giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số
hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh).
2. Hồ
sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:
a) Đối
với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị thu hồi theo quy định tại điểm
a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề
chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 213 Nghị định này;
b) Đối
với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông
tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp
lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
02 ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước nhận được hồ sơ; Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.
3.
Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 213 Nghị định này.
Điều 215. Thu hồi chứng chỉ
hành nghề chứng khoán
1.
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 97 Luật Chứng khoán.
2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu
hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và đăng tải thông tin về việc thu hồi trên
trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, người bị thu hồi chứng
chỉ phải nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 216. Quản lý, giám sát
người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành
nghề chứng khoán
1. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán theo quy
định pháp luật.
2.
Nguyên tắc hành nghề chứng khoán:
a)
Người có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ môi
giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán;
b)
Người có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi
giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh
phát hành chứng khoán;
e)
Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng
khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng
khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
d)
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng
chỉ làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước;
đ)
Người có 01 trong 03 loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm
a, b, c khoản này và có chứng chỉ chuyên môn chứng khoán phái sinh và thị trường
chứng khoán phái sinh được thực hiện nghiệp vụ tương ứng với chứng chỉ đang nắm
giữ liên quan đến chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán;
e)
Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại 01 bộ phận nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm.
3.
Người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước theo Mẫu số 86 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động
với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam hoặc mở tài khoản
giao dịch chứng khoán.
4.
Người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải thông báo với Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước sau khi chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, phát hiện bị mất
hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng
khoán theo Mẫu số 86 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5.
Trách nhiệm của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán, người đại diện
theo pháp luật của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán
a) Bố
trí, sử dụng người hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề
chứng khoán mà người đó được cấp;
b)
Giám sát người hành nghề chứng khoán bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật
về chứng khoán;
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp
đồng lao động với người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc phát hiện người
hành nghề chứng khoán vi phạm quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường
chứng khoán, tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán thông báo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về tình hình sử dụng người hành nghề theo Mẫu số 87 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng
(đối với trường hợp tuyển dụng), quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (đối với
trường hợp nghỉ việc) hoặc biên bản phát hiện vi phạm của người hành nghề chứng
khoán (nếu có);
d)
Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán phải
báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình sử dụng người hành nghề tại
công ty của năm trước liền kề theo Mẫu số 87 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
Chương
VII. QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 217. Tên của quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
Tên
tiếng Việt của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải theo quy
định pháp luật về doanh nghiệp và có ít nhất hai thành tố sau đây:
1.
Tên loại hình quỹ: Tên loại hình quỹ được viết là “quỹ đầu tư” đối với quỹ
đóng, quỹ mở, quỹ thành viên; được viết là “quỹ đầu tư bất động sản” đối với quỹ
đầu tư bất động sản; được viết là “quỹ ETF” đối với quỹ hoán đổi danh mục; được
viết là “công ty cổ phần đầu tư chứng khoán” đối với công ty đầu tư chứng
khoán.
2.
Tên riêng: phù hợp với mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư của quỹ. Đối với quỹ
ETF, tên riêng của quỹ bao gồm tên viết tắt của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán và chỉ số tham chiếu.
Điều 218. Những thay đổi phải
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
Quỹ
đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi
thực hiện các thay đổi sau:
1.
Tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên; tăng vốn điều lệ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất
động sản.
2.
Thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ.
3.
Thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát của quỹ.
4.
Thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 219. Điều kiện đăng ký
hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng
1.
Là tổ chức có ít nhất 01 địa điểm kinh doanh được lựa chọn là địa điểm phân phối
chứng chỉ quỹ. Việc phân phối chứng chỉ quỹ chỉ được thực hiện tại các địa điểm
đã đăng ký.
2. Tại
mỗi địa điểm có tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; hoặc
là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài và đã có chứng
chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam; hoặc có
các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm chứng chỉ: những vấn đề cơ bản
về chứng khoán và thị trường chứng khoán, pháp luật về chứng khoán và thị trường
chứng khoán, phân tích và đầu tư chứng khoán, môi giới chứng khoán và tư vấn đầu
tư chứng khoán.
3.
Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ.
4.
Có quy trình nghiệp vụ phân phối chứng chỉ quỹ và bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp
áp dụng đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ.
Điều 220. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng
1. Hồ
sơ đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ bao gồm:
a)
Giấy đăng ký theo Mẫu số 88 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Giấy ủy quyền hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ theo Mẫu số 89 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
c)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có)
của tổ chức đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ và các địa điểm phân phối
chứng chỉ quỹ;
d) Bản
thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự tại các địa điểm phân phối chứng
chỉ quỹ theo Mẫu số 90 và Bản thông tin cá nhân của nhân viên phân phối chứng
chỉ quỹ theo Mẫu số 91 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; chứng chỉ hành
nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài của nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ (nếu
có);
đ)
Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, bao gồm: quy
trình thẩm định thông tin, nhận biết nhà đầu tư, quy trình phân phối chứng chỉ
quỹ kèm theo bộ quy định về ngăn ngừa hành vi giao dịch muộn của khách hàng; bộ
quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ;
e)
Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành cho phép cung cấp dịch vụ đại
lý phân phối chứng chỉ quỹ (nếu có).
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi phân phối chứng chỉ quỹ phải đảm bảo
có đủ nhân sự, quy trình nghiệp vụ đáp ứng hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ.
3.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ
cho tổ chức đăng ký; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
4. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động của đại lý phân phối chứng chỉ quỹ.
Điều 221. Thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ
1.
Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Tự
nguyện chấm dứt hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ;
b) Bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động;
c)
Trong quá trình hoạt động, không duy trì được các điều kiện đăng ký hoạt động
phân phối chứng chỉ quỹ; hoặc vi phạm các quy định và nguyên tắc hoạt động của
đại lý phân phối theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Hồ
sơ đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý phân phối bao gồm:
a)
Công văn đề nghị chấm dứt hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ, nêu rõ lý do;
b) Bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ;
c)
Báo cáo về việc chấm dứt toàn bộ hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ tại các địa điểm
phân phối của đại lý phân phối; Biên bản tất toán hợp đồng mở tài khoản chứng
chỉ quỹ với khách hàng của đại lý phân phối, hoặc Biên bản bàn giao quyền và
nghĩa vụ của các khách hàng cho đại lý phân phối thay thế (nếu có).
3.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối
chứng chỉ quỹ cho tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Mục
1. QUỸ THÀNH VIÊN
Điều 222. Đăng ký thành lập
quỹ thành viên
1.
Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Chứng khoán.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành quỹ có
chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; không bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm
soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ các hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 223. Hồ sơ đăng ký lập
quỹ thành viên
1.
Giấy đăng ký lập quỹ theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Điều
lệ quỹ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
3. Hợp
đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký.
4. Hợp
đồng góp vốn của các thành viên góp vốn trong đó nêu rõ tên quỹ, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, số vốn điều lệ dự kiến góp, kèm
theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty của thành viên góp vốn
là tổ chức về việc tham gia góp vốn vào quỹ.
5.
Danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia góp vốn theo Mẫu số 93
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo thẩm định của công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán hoặc của công ty chứng khoán được ủy quyền về việc xác định
nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
6.
Giấy xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp của quỹ.
7.
Danh sách, Bản thông tin cá nhân của người điều hành quỹ theo Mẫu số 91, Mẫu số
101 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 224. Điều kiện tăng, giảm
vốn điều lệ quỹ thành viên
1. Điều
lệ quỹ có quy định việc tăng, giảm vốn điều lệ.
2.
Được Đại hội nhà đầu tư quỹ thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ quỹ, phương
án tăng, giảm vốn điều lệ và Điều lệ quỹ sửa đổi.
3.
Sau khi điều chỉnh vốn, quỹ vẫn đáp ứng quy định tại Điều 113 Luật Chứng khoán.
4.
Trường hợp tăng vốn, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đáp ứng quy định tại
khoản 2 Điều 222 Nghị định này. Việc góp vốn được thực hiện bằng tiền hoặc các
loại chứng khoán đang niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
Việc góp vốn bằng chứng khoán phải bảo đảm:
a)
Nhà đầu tư góp vốn không bị hạn chế chuyển nhượng đối với số tài sản dự kiến
đưa vào quỹ; không phải là tài sản bảo đảm đang được cầm cố, thế chấp, ký quỹ,
ký cược, bị phong tỏa hoặc trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định
của pháp luật dân sự;
b)
Tài sản đưa vào quỹ phải đáp ứng Điều lệ quỹ, mục tiêu đầu tư, chính sách đầu
tư của quỹ; không phải là loại tài sản đang có trong danh mục đầu tư của quỹ
nhưng sắp thanh lý, thoái vốn; không phải là các loại chứng khoán bị đình chỉ,
tạm ngừng giao dịch, hủy bỏ niêm yết hoặc chứng khoán của các tổ chức phát hành
đang trong tình trạng thanh lý, giải thể, phá sản;
c)
Việc góp vốn bằng tài sản phải được sự chấp thuận của tất cả các nhà đầu tư của
quỹ và chỉ được coi là đã hoàn tất sau khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản
góp vốn đã chuyển sang quỹ. Việc chuyển quyền sở hữu thực hiện theo hướng dẫn của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d)
Việc định giá tài sản góp vốn phải theo Điều lệ quỹ và các quy định pháp luật
khác liên quan. Giá trị tài sản đưa vào quỹ được xác định trên cơ sở giá cuối
ngày tại ngày hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu tại Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5.
Trường hợp giảm vốn, tài sản phân bổ cho các nhà đầu tư là tiền hoặc các tài sản
khác. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký có trách nhiệm
phân bổ tài sản một cách công bằng, tương ứng với tỷ lệ vốn góp của mỗi nhà đầu
tư tham gia góp vốn vào quỹ.
Điều 225. Hồ sơ tăng, giảm vốn
điều lệ quỹ thành viên
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua việc tăng, giảm vốn
điều lệ quỹ thành viên, phương án tăng, giảm vốn điều lệ và Điều lệ quỹ sửa đổi.
3. Điều
lệ quỹ sửa đổi.
4. Hợp
đồng lưu ký sửa đổi, bổ sung (nếu có).
5.
Danh sách các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia góp vốn trước và
sau khi tăng, giảm vốn điều lệ theo Mẫu số 93 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này; báo cáo thẩm định của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty
chứng khoán được ủy quyền về việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
đối với các thành viên góp vốn mới (nếu có).
6.
Giấy xác nhận của ngân hàng lưu ký về phần vốn đã góp thêm, danh mục tài sản
góp thêm vào quỹ trong trường hợp tăng vốn.
7.
Giấy xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc phân bổ tài sản cho từng nhà đầu tư,
trong đó nêu rõ danh mục tài sản đã phân bổ cho nhà đầu tư trong trường hợp giảm
vốn.
8. Hợp
đồng góp vốn của các thành viên góp vốn mới (nếu có) kèm theo quyết định của cấp
có thẩm quyền của tổ chức về việc góp vốn vào quỹ.
Điều 226. Điều kiện, hồ sơ
thay đổi thời hạn hoạt động quỹ thành viên
1. Điều
kiện thay đổi thời hạn quỹ bao gồm:
a)
Được Đại hội nhà đầu tư của quỹ thông qua việc rút ngắn hoặc gia hạn thời gian
hoạt động của quỹ;
b)
Giá trị tài sản ròng của quỹ tại kỳ định giá gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ
gia hạn thời gian hoạt động không thấp hơn 50 tỷ đồng.
2. Hồ
sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ thành viên bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của quỹ về việc rút ngắn hoặc
gia hạn thời gian hoạt động của quỹ, trong đó nêu rõ thời gian rút ngắn hoặc
gia hạn hoạt động của quỹ;
c)
Danh sách các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp của quỹ theo Mẫu số 93 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
d)
Chi tiết danh mục đầu tư và báo cáo giá trị tài sản ròng của quỹ (có xác nhận của
ngân hàng lưu ký) tại ngày định giá gần nhất tính tới ngày nộp hồ sơ;
đ)
Trường hợp quỹ gia hạn thời gian hoạt động, bổ sung Hợp đồng ký với ngân hàng
lưu ký về việc gia hạn thời gian cung cấp dịch vụ lưu ký cho quỹ.
3. Hồ
sơ đề nghị gia hạn thời gian hoạt động của quỹ phải được nộp tới Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước tối thiểu trước 30 ngày tính đến ngày quỹ hết thời gian hoạt động.
Quá thời hạn nêu trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không xem xét gia hạn thời
gian hoạt động của quỹ.
Điều 227. Hồ sơ thay đổi
ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo bản
cam kết của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về việc bàn giao đầy
đủ quyền, nghĩa vụ đối với tài sản của quỹ cho ngân hàng lưu ký thay thế, ngân
hàng giám sát thay thế (nếu có).
2.
Biên bản họp và Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư của quỹ thông qua việc thay đổi
ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có); thông qua phương án chuyển giao
tài sản từ ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) cũ sang ngân hàng lưu
ký, ngân hàng giám sát (nếu có) thay thế và Điều lệ quỹ sửa đổi.
3. Hợp
đồng lưu ký với ngân hàng lưu ký thay thế, hợp đồng giám sát với ngân hàng giám
sát thay thế (nếu có).
4. Điều
lệ quỹ sửa đổi, Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt sửa đổi (nếu có).
5.
Phương án chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ cho ngân hàng lưu ký
thay thế, ngân hàng giám sát thay thế (nếu có).
Điều 228. Hồ sơ thay đổi tên
quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của quỹ thông qua việc thay đổi
tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, thông qua phương án chuyển
giao quyền và nghĩa vụ cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế và Điều
lệ quỹ sửa đổi.
3.
Văn bản cam kết của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về việc bàn giao quyền,
nghĩa vụ cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế; danh sách, bản
thông tin cá nhân của người điều hành quỹ của công ty quản lý thay thế theo Mẫu
số 91, Mẫu số 101 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp thay
đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
4. Điều
lệ quỹ sửa đổi.
Điều 229. Hợp nhất, sáp nhập
quỹ thành viên
1.
Quỹ thành viên được hợp nhất, sáp nhập với một quỹ thành viên khác theo nghị
quyết các Đại hội nhà đầu tư của các quỹ thành viên bị hợp nhất, bị sáp nhập và
nhận sáp nhập. Quỹ thành viên hình thành sau hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng
các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Chứng khoán.
2. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập quỹ bao gồm:
a)
Giấy đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập quỹ;
b)
Biên bản họp và nghị quyết của các Đại hội nhà đầu tư thông qua việc hợp nhất,
sáp nhập, thông qua hợp đồng hợp nhất, sáp nhập và Điều lệ quỹ hợp nhất, quỹ nhận
sáp nhập;
c) Hợp
đồng hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 96 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Điều
lệ quỹ hợp nhất hoặc Điều lệ quỹ nhận sáp nhập sửa đổi.
3.
Trường hợp hợp nhất, sáp nhập quỹ có kết hợp với chào bán chứng chỉ quỹ, quỹ phải
tuân thủ các quy định về chào bán có liên quan.
4.
Quỹ hình thành sau sáp nhập phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký lập quỹ. Quỹ hình thành sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ.
5. Hồ
sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ hình
thành sau hợp nhất, sáp nhập bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Báo cáo kết quả thực hiện phương án hợp nhất, sáp nhập, kết quả thực hiện chuyển
nhượng (nếu có), kết quả chào bán chứng chỉ quỹ (nếu có);
c) Hợp
đồng lưu ký tài sản của quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập (nếu có);
d)
Danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp của quỹ sau hợp nhất, sáp nhập
theo Mẫu số 93 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ của các quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập;
e)
Danh mục tài sản của quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 230. Trình tự, thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ
1.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về việc đăng
ký lập quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;
trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Vốn của quỹ chỉ
được giải ngân sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký
lập quỹ.
2.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về các thay
đổi quy định tại Điều 218 Nghị định này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Phần vốn góp tăng thêm của quỹ chỉ được giải ngân sau khi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ.
3.
Trình tự, thủ tục hợp nhất, sáp nhập quỹ thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất,
sáp nhập quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận hợp nhất,
sáp nhập quỹ; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc hợp nhất, sáp nhập,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký lập cho quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ hình thành
sau hợp nhất, sáp nhập; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Điều 231. Hồ sơ giải thể quỹ
thành viên
1.
Giấy đề nghị giải thể quỹ theo Mẫu số 97 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
2.
Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ,
phương án giải thể quỹ.
3.
Phương án giải thể quỹ theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Văn bản cam kết được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán (nếu có) và ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về việc
chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể quỹ.
Điều 232. Trình tự, thủ tục
giải thể quỹ thành viên
1.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám
sát (nếu có) và ban đại diện quỹ (trong trường hợp không có công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán) phải nộp hồ sơ đề nghị giải thể quỹ đến Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước.
2.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận việc giải thể quỹ theo phương án giải thể
đã được Đại hội nhà đầu tư quỹ thông qua; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc giải thể quỹ, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu
có) trong trường hợp không có công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, có trách
nhiệm công bố thông tin về việc hoàn tất thanh lý, phân phối và giải thể quỹ, đồng
thời lập hồ sơ báo cáo kết quả giải thể quỹ gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Hồ sơ báo cáo kết quả giải thể quỹ bao gồm:
a)
Báo cáo kết quả giải thể theo Mẫu số 98 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b)
Báo cáo thẩm định kết quả thanh lý tài sản của tổ chức kiểm toán được Đại hội
nhà đầu tư chỉ định hoặc của ban đại diện quỹ (nếu có);
c) Bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;
d)
Văn bản của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán nêu rõ chi tiết khoản thanh toán, danh mục tài sản phân phối
cho từng nhà đầu tư kèm theo xác nhận của các nhà đầu tư về việc đã nhận đủ tiền,
tài sản theo phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua hoặc xác
nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn tất
phân bổ, đăng ký chứng khoán cho nhà đầu tư theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và nhà đầu
tư; xác nhận của tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành, doanh nghiệp tiếp
nhận vốn đầu tư của quỹ về việc đã hoàn tất chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, phần
vốn góp cho từng nhà đầu tư tham gia vào quỹ theo yêu cầu của công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
4.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ báo cáo kết
quả giải thể quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký lập quỹ.
Mục
2. QUỸ ĐÓNG
Điều 233. Chào bán chứng chỉ
quỹ đóng ra công chúng
1. Điều
kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm:
a)
Đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Chứng khoán;
b)
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành quỹ có
chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; không bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm
soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ các hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Điều
kiện chào bán chứng chỉ quỹ để tăng vốn của quỹ bao gồm:
a)
Đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 112 Luật Chứng khoán;
b)
Đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3.
Phương án chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu và chào bán chứng chỉ quỹ để tăng vốn
phải bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 99 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
4.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ, Giấy chứng
nhận điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực, công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán phải thực hiện niêm yết, niêm yết bổ sung chứng chỉ quỹ tại
Sở giao dịch chứng khoán theo quy định.
Điều 234. Hồ sơ đăng ký chào
bán chứng chỉ quỹ đóng ra công chúng
1. Hồ
sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm:
a)
Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng theo Mẫu số 100 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự
thảo Điều lệ quỹ theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Bản
cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Hợp
đồng nguyên tắc về việc giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quý
đầu tư chứng khoán;
đ) Hợp
đồng nguyên tắc về việc phân phối chứng chỉ quỹ giữa công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán và các đại lý phân phối kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
đại lý phân phối chứng chỉ quỹ, báo cáo thẩm định cơ sở vật chất, kỹ thuật,
nhân sự tại các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ của công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán và các hợp đồng nguyên tắc ký với các tổ chức cung cấp dịch vụ có
liên quan (nếu có);
e)
Danh sách, bản thông tin cá nhân của người điều hành quỹ theo Mẫu số 91, Mẫu số
101 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
g)
Trường hợp quỹ dự kiến không tổ chức Đại hội nhà đầu tư lần thứ nhất, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bổ sung các tài liệu lấy ý kiến nhà đầu tư
về bầu các thành viên ban đại diện quỹ, kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch
tư pháp và các nội dung khác lấy ý kiến nhà đầu tư;
h)
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có), các tài liệu quảng cáo, thông tin giới thiệu
về quỹ dự kiến chào bán (nếu có).
2. Hồ
sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ để tăng vốn bao gồm:
a)
Tài liệu theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
b)
Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua việc chào bán quyền mua chứng chỉ
quỹ để tăng vốn cho quỹ, thông qua phương án chào bán chứng chỉ quỹ;
c)
Biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện quỹ thông qua hồ sơ đăng ký chào
bán, thời điểm phát hành, mức giá phát hành cụ thể, tiêu chí xác định và đối tượng
chào bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua chứng chỉ quỹ dự kiến
phát hành;
d)
Báo cáo tài chính năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký chào bán ra
công chúng theo quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán.
Điều 235. Hồ sơ đăng ký lập
quỹ đóng
1.
Giấy đăng ký lập quỹ theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, kèm theo văn bản xác nhận phong tỏa của ngân hàng giám sát về số tiền thu
được trong đợt chào bán, danh sách nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ.
3.
Biên bản tổng hợp ý kiến của nhà đầu tư về các nội dung lấy ý kiến nhà đầu tư
(nếu có).
Điều 236. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng do tăng vốn
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Báo cáo kết quả đợt chào bán tăng vốn theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
3.
Văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số vốn huy động trong đợt chào bán,
danh sách nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ.
Điều 237. Hồ sơ thay đổi thời
hạn hoạt động, thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán của quỹ đóng
1.
Tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 226, Điều 227 và Điều 228 Nghị định
này.
2.
Trường hợp quỹ gia hạn thời gian hoạt động, bổ sung Hợp đồng ký với ngân hàng
giám sát về việc gia hạn thời gian cung cấp dịch vụ lưu ký và giám sát cho quỹ
và chi tiết danh mục đầu tư, báo cáo giá trị tài sản ròng của quỹ (có xác nhận
của ngân hàng giám sát) tại kỳ định giá gần nhất tính trước thời điểm nộp hồ
sơ.
Điều 238. Hợp nhất, sáp nhập
quỹ đóng
1.
Quỹ đóng được hợp nhất, sáp nhập với một quỹ đóng khác theo quyết định của Đại
hội nhà đầu tư. Quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Chứng khoán.
2. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập quỹ bao gồm tài liệu theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 229 Nghị định này.
3.
Quỹ hình thành sau sáp nhập phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký lập quỹ. Quỹ hình thành sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ.
4. Hồ
sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ hình thành
sau hợp nhất, sáp nhập bao gồm:
a)
Tài liệu theo quy định tại các điểm a, b, đ, e khoản 5 Điều 229 Nghị định này;
b) Bản
cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt của quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập;
c) Hợp
đồng giám sát tài sản với ngân hàng giám sát của quỹ hình thành sau hợp nhất,
sáp nhập kèm theo báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát về các nội dung tại
phương án hợp nhất, sáp nhập bao gồm: nguyên tắc xác định công nợ, tài sản và
giá trị tài sản ròng tại ngày hợp nhất, sáp nhập; nguyên tắc chuyển đổi và xác
định tỷ lệ chuyển đổi; phương án và nguyên tắc chuyển giao tài sản giữa các quỹ;
số lượng chứng chỉ quỹ dự kiến lưu hành của quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập;
d)
Công văn của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam chấp thuận hủy niêm yết, hủy đăng ký, lưu ký chứng chỉ quỹ của
quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập.
Điều 239. Trình tự, thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng
1.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ
ra công chứng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng; trường hợp từ chối, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Trong thời hạn 10 ngày sau khi hoàn thành đợt chào bán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán gửi hồ sơ đăng ký lập quỹ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ; trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.
Trong thời hạn 10 ngày sau khi hoàn thành đợt chào bán để tăng vốn, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
lập quỹ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4.
Trình tự, thủ tục thực hiện các thay đổi quy định tại Điều 218 Nghị định này, hợp
nhất, sáp nhập quỹ đóng thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 230
Nghị định này.
Điều 240. Giải thể quỹ đóng
1.
Quỹ đóng giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a)
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Chứng khoán;
b)
Quỹ bị hủy niêm yết.
2. Hồ
sơ đề nghị giải thể quỹ bao gồm:
a)
Tài liệu theo quy định tại Điều 231 Nghị định này;
b)
Quyết định hủy niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán (trong trường hợp quỹ giải
thể do bị hủy niêm yết).
3. Hồ
sơ, trình tự thủ tục giải thể quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 232 Nghị định
này.
Mục
3. QUỸ MỞ
Điều 241. Điều kiện, hồ sơ
đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở ra công chúng
1. Điều
kiện chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở ra công chúng thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 233 Nghị định này.
2. Hồ
sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ mở lần đầu ra công chúng bao gồm:
a)
Tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 234 Nghị định này;
b) Hợp
đồng ký với các tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị quỹ và đại lý chuyển nhượng
(nếu có).
Điều 242. Hồ sơ đăng ký lập
quỹ, thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán của quỹ mở
1. Hồ
sơ đăng ký lập quỹ bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 235 Nghị định
này.
2. Hồ
sơ thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán bao gồm các tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Nghị
định này.
Điều 243. Hợp nhất, sáp nhập
quỹ mở
1.
Quỹ mở được hợp nhất, sáp nhập với một quỹ mở khác theo quyết định của Đại hội
nhà đầu tư. Quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng các điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Chứng khoán.
2. Hồ
sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập quỹ mở bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều
238 Nghị định này.
Điều 244. Chia, tách quỹ mở
1. Điều
kiện chia, tách quỹ bao gồm:
a)
Được Đại hội nhà đầu tư thông qua việc chia, tách;
b)
Các quỹ hình thành sau khi chia, tách phải đáp ứng các điều kiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 108 Luật Chứng khoán;
c)
Các quỹ hình thành sau khi chia, tách phải được giám sát bởi ngân hàng giám
sát.
2. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận chia, tách quỹ mở bao gồm:
a)
Giấy đề nghị chấp thuận chia, tách quỹ mở;
b)
Biên bản họp và nghị quyết của các Đại hội nhà đầu tư thông qua việc chia, tách
quỹ, phương án chia, tách quỹ và thông qua Điều lệ quỹ hình thành sau chia,
tách;
c)
Phương án chia, tách quỹ theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Điều
lệ quỹ hình thành sau chia, tách.
3.
Quỹ hình thành sau chia, tách phải thực hiện thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký lập quỹ.
4. Hồ
sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho các quỹ hình
thành sau khi chia, tách bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Báo cáo kết quả thực hiện phương án chia, tách quỹ;
c)
Báo cáo đánh giá của ngân hàng giám sát về phương án chia, tách danh mục đầu
tư, chuyển quyền sở hữu và bàn giao tài sản giữa các quỹ hình thành sau chia,
tách, danh mục tài sản của quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập;
d) Hợp
đồng giám sát giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán ký với các ngân hàng
giám sát đối với các quỹ hình thành sau chia, tách;
đ) Bản
cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt của các quỹ hình thành sau khi chia, tách;
e) Bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ của quỹ bị chia.
Điều 245. Trình tự, thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở
1.
Trình tự, thủ tục đăng ký chào bán, thành lập quỹ mở thực hiện theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 239 Nghị định này.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, hợp nhất, sáp nhập quỹ mở thực hiện theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 230 Nghị định này.
3.
Trình tự, thủ tục chia, tách quỹ mở thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chia, tách
quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận chia, tách quỹ; trường
hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chia, tách quỹ, công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký lập cho quỹ hình thành sau chia, tách. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp
lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ hình thành sau
chia, tách; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 246. Giải thể quỹ mở
Hồ
sơ, trình tự thủ tục giải thể quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 231 và Điều
232 Nghị định này.
Mục
4. QUỸ ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 247. Quỹ đầu tư bất động
sản
1.
Quỹ đầu tư bất động sản được tổ chức và hoạt động dưới hình thức quỹ đóng hoặc
công ty đầu tư chứng khoán đại chúng (gọi là công ty đầu tư chứng khoán bất động
sản).
2.
Trường hợp tổ chức và hoạt động dưới hình thức quỹ đóng, việc chào bán, thành lập,
tăng giảm vốn, niêm yết, thay đổi thời hạn hoạt động, thay đổi tên, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, hợp nhất, sáp nhập, giải thể thực hiện theo quy định
tại các Điều 233 đến Điều 240 Nghị định này và các quy định tại Mục này.
3.
Trường hợp tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty đầu tư chứng khoán bất động
sản, việc chào bán, thành lập, tăng, giảm vốn, niêm yết, thay đổi thời hạn hoạt
động, thay đổi tên, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, hợp nhất, sáp nhập,
giải thể thực hiện theo quy định tại các Điều 257 đến Điều 268 Nghị định này và
các quy định tại Mục này.
Điều 248. Điều kiện chào bán
chứng chỉ quỹ bất động sản ra công chúng
1.
Nhà đầu tư được góp vốn bằng bất động sản trong đợt chào bán lần đầu và tăng vốn
cho quỹ đầu tư bất động sản. Bất động sản được góp vốn phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a)
Đáp ứng quy định tại Điều lệ quỹ, mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của quỹ;
b)
Thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư, không bị hạn chế chuyển nhượng quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng của bất động sản dự kiến góp vào quỹ; không phải là tài sản
bảo đảm đang được cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, bị phong tỏa hoặc trong
các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định pháp luật dân sự;
c)
Được phép kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
d)
Là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng;
đ)
Trường hợp bất động sản đang trong quá trình xây dựng, quỹ đầu tư bất động sản
chỉ được nhận góp vốn bằng bất động sản khi đáp ứng các điều kiện sau: có hợp đồng
giao dịch với các khách hàng tiềm năng, bảo đảm bất động sản có thể bán được hoặc
có thể sử dụng, cho thuê ngay sau khi hoàn tất; dự án xây dựng đã được thực hiện
đúng tiến độ tính đến thời điểm quỹ tham gia góp vốn; tổng giá trị các dự án bất
động sản trong quá trình xây dựng mà quỹ đầu tư không vượt quá 10% tổng giá trị
tài sản của quỹ; không phải là đất chưa có công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản và Luật Đất đai.
2. Điều
kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng, chào bán để tăng vốn quỹ đầu
tư bất động sản bao gồm:
a) Điều
kiện theo quy định tại Điều 233 Nghị định này (trường hợp được tổ chức và hoạt
động dưới hình thức quỹ đóng) hoặc Điều 257 Nghị định này (trường hợp được tổ
chức và hoạt động dưới hình thức công ty đầu tư chứng khoán đại chúng);
b)
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ có
thẻ thẩm định viên về giá theo quy định Luật Giá.
Điều 249. Hồ sơ chào bán chứng
chỉ quỹ bất động sản ra công chúng
1. Hồ
sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư bất động sản lần đầu ra công chúng bao
gồm:
a)
Tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 234 Nghị định này (trường hợp được tổ
chức và hoạt động dưới hình thức quỹ đóng) hoặc khoản 1 Điều 258 Nghị định này
(trường hợp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty đầu tư chứng khoán
đại chúng);
b)
Danh sách, bản thông tin cá nhân của nhân viên nghiệp vụ theo Mẫu số 91, Mẫu số
101 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và thẻ thẩm định viên về giá;
c) Hợp
đồng thẩm định giả bất động sản giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán ký
với doanh nghiệp thẩm định giá bất động sản theo quy định Luật Giá (nếu có);
d) Hợp
đồng quản lý bất động sản giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán ký với tổ
chức quản lý bất động sản (nếu có).
2.
Trường hợp nhà đầu góp vốn bằng bất động sản, hồ sơ chào bán chứng chỉ quỹ bất
động sản lần đầu ra công chúng, bổ sung thêm các tài liệu sau:
a)
Danh sách nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản theo Mẫu số 103 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; kèm theo quyết định góp tài sản vào quỹ đầu tư bất động
sản, cam kết tuân thủ các điều kiện về hạn chế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ của
cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn;
b)
Các tài liệu về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản của nhà đầu tư góp vốn
theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về nhà ở, pháp luật
về đất đai;
c)
Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức góp vốn tính đến thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký chào bán ra công chúng phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng
khoán hoặc báo cáo của tổ chức quản lý bất động sản về tình hình khai thác bất
động sản góp vốn trong năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập;
d)
Chứng thư thẩm định giá về bất động sản góp vốn của 02 doanh nghiệp thẩm định
giá độc lập;
đ)
Phiếu lấy ý kiến nhà đầu tư về các nhà đầu góp vốn bằng bất động, giá bất động
sản góp vốn.
3. Hồ
sơ đăng ký chào bán để tăng vốn quỹ đầu tư bất động sản bao gồm tài liệu theo
quy định tại khoản 2 Điều 234 Nghị định này (trường hợp được tổ chức và hoạt động
dưới hình thức quỹ đóng) hoặc khoản 2 Điều 258 Nghị định này (trường hợp được tổ
chức và hoạt động dưới hình thức công ty đầu tư chứng khoán đại chúng). Trường
hợp có nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản bổ sung thêm các tài liệu sau:
a)
Tài liệu theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
b)
Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư, ban đại diện quỹ thông qua
việc chào bán thêm chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho quỹ bằng việc nhà đầu tư góp vốn
bằng bất động sản, bao gồm: nhà đầu tư, bất động sản góp vốn, giá bất động sản
góp vốn;
c)
Báo cáo kết quả định giá lại của các bất động sản hiện có của quỹ, báo cáo về
giá trị tài sản ròng có xác nhận của ngân hàng giám sát tại thời điểm nộp hồ
sơ.
Mục
5. QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC
Điều 250. Chỉ số tham chiếu
của quỹ hoán đổi danh mục
1.
Chỉ số tham chiếu của quỹ hoán đổi danh mục phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện
sau:
a)
Do Sở giao dịch chứng khoán xây dựng và quản lý;
b)
Được xây dựng trên cơ sở các chứng khoán cơ cấu đang niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán;
c)
Có mục tiêu cụ thể, rõ ràng, có tính đại diện cao, thể hiện đặc trưng của thị
trường hoặc nhóm ngành nghề, lĩnh vực. Nguyên tắc hoạt động, công tác quản lý
và duy trì chỉ số phải đảm bảo chỉ số phản ánh hợp lý biến động chung trên thị
trường hoặc của nhóm ngành nghề, lĩnh vực, phản ánh chính xác sự biến động giá
của chứng khoán cơ cấu, sự thay đổi tỷ trọng chứng khoán cơ cấu và loại chứng
khoán cơ cấu;
d)
Danh mục chứng khoán cơ cấu của chỉ số tham chiếu phải đa dạng và bảo đảm: có tối
thiểu 10 cổ phiếu trong danh mục, tỷ trọng của mỗi cổ phiếu trong danh mục
không vượt quá 20% giá trị của chỉ số (đối với chỉ số cổ phiếu); có tối thiểu
05 trái phiếu trong danh mục, tỷ trọng mỗi trái phiếu trong danh mục không vượt
quá 20% giá trị của chỉ số (đối với chỉ số trái phiếu), trừ trường hợp trái phiếu
Chính phủ, tín phiếu, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính
quyền địa phương;
đ)
Thông tin về chỉ số tham chiếu, mức thay đổi trong ngày của chỉ số tham chiếu
phải được công bố hàng ngày trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng
khoán và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
2.
Danh mục chứng khoán cơ cấu trong giao dịch hoán đổi phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
a)
Bao gồm tối thiểu 50% số chứng khoán cơ sở hình thành chỉ số tham chiếu (danh mục
chứng khoán của chỉ số tham chiếu);
b)
Giá trị danh mục chứng khoán cơ cấu không thấp hơn 95% giá trị của danh mục chứng
khoán tương ứng của chỉ số tham chiếu.
Điều 251. Điều kiện trở
thành thành viên lập quỹ
1.
Là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới và tự doanh chứng khoán, ngân hàng
lưu ký.
2.
Trong 12 tháng gàn nhất, trước tháng nộp hồ sơ đăng ký thành lập quỹ hoán đổi
danh mục, công ty chứng khoán phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt
220%, hoặc một tỷ lệ khác cao hơn theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán; ngân hàng lưu ký phải đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của
pháp luật về ngân hàng.
3.
Đã ký hợp đồng lập quỹ hoán đổi danh mục với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán.
4.
Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) tại hợp đồng lập quỹ.
Điều 252. Điều kiện chào bán
chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng, niêm yết chứng chỉ quỹ
hoán đổi danh mục
1. Điều
kiện chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng:
a)
Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 233 Nghị định này;
b)
Có tối thiểu 02 thành viên lập quỹ đáp ứng quy định tại Điều 251 Nghị định này;
c) Mỗi
nhà đầu tư, thành viên lập quỹ đăng ký mua tối thiểu 01 lô chứng chỉ quỹ. Tổng
số lô chứng chỉ quỹ chào bán thành công phải đạt tối thiểu 10 lô, hoặc một số
lượng khác theo Điều lệ quỹ, bảo đảm vốn điều lệ của quỹ đạt tối thiểu 50 tỷ đồng.
2.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải thực hiện niêm yết chứng chỉ quỹ
hoán đổi danh mục tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoán đổi danh mục có hiệu lực.
Điều 253. Hồ sơ đăng ký chào
bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng
1.
Tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 234 Nghị định này.
2. Hợp
đồng ký giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và Sở giao dịch chứng khoán
về việc cung cấp chỉ số tham chiếu cho quỹ, kèm tài liệu về chỉ số tham chiếu,
bao gồm: nguyên tắc xây dựng và quản lý chỉ số và các tài liệu liên quan mô tả
chi tiết về danh mục chứng khoán cơ cấu của chỉ số, nguyên lý và phương pháp lựa
chọn chứng khoán trong rổ chỉ số, nguyên lý và phương pháp tính chỉ số.
3. Hợp
đồng lập quỹ giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán với các thành viên lập
quỹ, kèm theo Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, ngân
hàng lưu ký, Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký của ngân hàng lưu ký, bảng tổng hợp
tỷ lệ vốn khả dụng, tỷ lệ an toàn vốn của công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký
cho 12 tháng gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ và các tài liệu khác theo hợp đồng
(nếu có).
Điều 254. Hồ sơ thành lập quỹ
hoán đổi danh mục
1.
Việc tham gia góp vốn thành lập quỹ hoán đổi danh mục của các thành viên lập quỹ,
nhà đầu tư được thực hiện bằng danh mục chứng khoán cơ cấu. Việc góp vốn bằng
tiền chỉ được thực hiện cho khoản thanh toán chênh lệch giữa giá trị danh mục
chứng khoán cơ cấu và giá phát hành; khoản thanh toán cho các chứng khoán cơ cấu
mà thành viên lập quỹ, nhà đầu tư bị hạn chế chuyển nhượng, bị hạn chế đầu tư
do bị giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại thời điểm thực hiện giao dịch; các khoản
cổ tức, trái tức của chứng khoán cơ cấu.
2.
Toàn bộ danh mục chứng khoán cơ cấu của thành viên lập quỹ, nhà đầu tư phải được
phong tỏa tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Hồ
sơ đăng ký lập quỹ hoán đổi danh mục gồm:
a)
Các tài liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 235 Nghị định này;
b)
Báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ của ngân hàng giám sát kèm theo danh
sách thành viên lập quỹ, nhà đầu tư tham gia góp vốn theo Mẫu số 102 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về chi tiết
danh mục chứng khoán cơ cấu của từng thành viên lập quỹ, nhà đầu tư đang được
phong tỏa nhằm mục đích đưa vào quỹ hoán đổi danh mục theo Mẫu số 104 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 255. Trình tự, thủ tục
cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoán đổi danh mục
1.
Trình tự, thủ tục đăng ký chào bán, thành lập quỹ hoán đổi danh mục thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 245 Nghị định này.
2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thay đổi ngân hàng giám sát, thay đổi tên quỹ, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, hợp nhất, sáp nhập quỹ hoán đổi danh mục thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 242, Điều 243 và khoản 2 Điều 245 Nghị định này.
Điều 256. Giải thể quỹ hoán
đổi danh mục
1.
Quỹ hoán đổi danh mục giải thể trong các trường hợp sau:
a)
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Chứng khoán;
b)
Quỹ bị hủy niêm yết, trừ trường hợp hủy niêm yết tự nguyện do thay đổi chỉ số
tham chiếu.
2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục giải thể quỹ hoán đổi danh mục thực hiện theo quy định tại
Điều 246 Nghị định này.
Mục
6. CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 257. Điều kiện chào bán
cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán
đại chúng
1. Điều
kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng bao gồm:
a) Tổng
giá trị cổ phiếu đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng;
b)
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán;
c)
Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát;
d) Cổ
phiếu chào bán ra công chúng phải được niêm yết hên Sở giao dịch chứng khoán
sau khi kết thúc đợt chào bán;
đ)
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành công ty
đầu tư chứng khoán có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; không bị đặt vào tình trạng
cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ
các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt hành
vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Điều
kiện chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
a) Điều
lệ công ty đầu tư chứng khoán có quy định về việc tăng vốn và phương án phát
hành cổ phiếu để tăng vốn được Đại hội đồng cổ đông công ty thông qua;
b)
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng
thời không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký chào bán;
c)
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này.
3.
Phương án chào bán cổ phiếu lần đầu và chào bán cổ phiếu để tăng vốn phải bao gồm
các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 99 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng, Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động
công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có hiệu lực, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán phải thực hiện niêm yết, niêm yết bổ sung cổ phiếu công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định.
Điều 258. Hồ sơ, thủ tục
đăng ký chào bán lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng
1. Hồ
sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng bao gồm:
a)
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của theo Mẫu số 100 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Điều
lệ công ty đầu tư chứng khoán theo quy định Bộ Tài chính;
c) Bản
cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Hợp
đồng lưu ký, giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán;
đ) Hợp
đồng phân phối cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán giữa công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán và các đại lý phân phối kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
phân phối chứng chỉ quỹ, báo cáo thẩm định cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự tại
các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
và các hợp đồng nguyên tắc ký với các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan (nếu
có);
e)
Danh sách nhân sự dự kiến, người điều hành công ty kèm theo bản thông tin cá
nhân theo Mẫu số 91, Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Lý lịch
tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp
không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
g)
Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán dự kiến không tổ chức Đại hội đồng cổ
đông lần thứ nhất, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bổ sung các tài
liệu lấy ý kiến nhà đầu tư về: niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán,
cơ cấu Hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị của công ty và các nội
dung khác lấy ý kiến nhà đầu tư;
h)
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có), các tài liệu quảng cáo, thông tin giới thiệu
về quỹ dự kiến chào bán (nếu có).
2. Hồ
sơ đăng ký chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán bao gồm:
a)
Tài liệu quy định tại điểm a, b, c, h khoản 1 Điều này;
b)
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông công ty thông qua việc chào bán cổ phiếu để
tăng vốn, phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán,
thông qua việc niêm yết bổ sung trên Sở giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc
đợt chào bán;
c)
Nghị quyết của Hội đồng quản trị công ty thông qua hồ sơ đăng ký chào bán, thời
điểm phát hành, mức giá phát hành cụ thể, tiêu chí xác định và đối tượng chào
bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua cổ phiếu dự kiến phát
hành;
d)
Báo cáo tài chính năm gần nhất phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng
khoán và bảo đảm lợi nhuận của công ty phải là số dương, đồng thời không có lỗ
lũy kế tính đến thời điểm đăng ký chào bán.
Điều 259. Điều kiện cấp giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
1. Điều
kiện về vốn bao gồm:
a) Vốn
điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công
ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho
một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;
b)
Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân
hàng giám sát.
2. Điều
kiện về trụ sở bao gồm: có trụ sở làm việc cho hoạt động đầu tư chứng khoán.
Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn
cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý được sử dụng trụ sở của công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính.
3. Điều
kiện về nhân sự bao gồm:
a)
Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn
cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý không được tuyển dụng nhân sự
và có Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) là người điều
hành quỹ do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ định.
b)
Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn có Tổng giám đốc (Giám đốc)
đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán và tối thiểu
02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề
quản lý quỹ.
4. Điều
kiện về cổ đông bao gồm:
a)
Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà
đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
b)
Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông. Trong đó, cổ đông là
tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu
01 tỷ đồng. Trường hợp tự quản lý, cổ đông trong nước phải là tổ chức do cơ
quan quản lý chuyên ngành về chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm cấp phép thành lập
hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó giám đốc) của công ty dự kiến thành lập.
5. Tối
thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát.
6. Điều
kiện góp vốn bằng tài sản: cổ đông được góp vốn bằng các loại chứng khoán đang
niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều
lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và phải bảo đảm:
a)
Chứng khoán dự kiến góp phải theo mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của công
ty; không bị hạn chế chuyển nhượng, bị đình chỉ, tạm ngừng giao dịch, hủy bỏ
niêm yết; không đang bị cầm cố, thế chấp, ký quỹ, bị phong tỏa hoặc là tài sản
bảo đảm trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định của pháp luật;
b)
Việc góp vốn bằng chứng khoán phải được sự chấp thuận của tất cả các cổ đông và
chỉ được coi là đã hoàn tất sau khi quyền sở hữu hợp pháp đối với chứng khoán
góp vốn đã chuyển sang công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ;
c)
Giá chứng khoán góp vốn do ngân hàng lưu ký xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại
ngày hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và theo Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ.
Điều 260. Hồ sơ cấp giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1.
Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
2.
Báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong
đợt chào bán và số lượng cổ phiếu đã bán.
3.
Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị
và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của
các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có).
Điều 261. Hồ sơ cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ
1.
Giấy đăng ký thành lập và hoạt động theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán hoặc đại diện cổ đông thực hiện thủ tục thành lập công ty.
2. Điều
lệ công ty theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
3. Hợp
đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký.
4.
Biên bản thỏa thuận của các cổ đông về việc thành lập công ty đầu tư chứng
khoán riêng lẻ trong đó nêu rõ tên công ty, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), các cổ đông góp
vốn và số vốn góp của từng cổ đông.
5.
Xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp, danh mục chứng khoán được góp
vốn (nếu có) trong đó nêu rõ số lượng, mã chứng khoán của từng cổ đông góp vốn
bằng chứng khoán, ngày hạch toán danh mục chứng khoán vào tài khoản lưu ký của
công ty đầu tư chứng khoán kèm theo biên bản định giá chứng khoán do ngân hàng
lưu ký xác lập.
6.
Danh sách cổ đông, nhân sự dự kiến và bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 91, Mẫu
số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, quyết định của cấp có thẩm quyền về góp vốn thành lập công ty đầu tư chứng
khoán đối với cổ đông là tổ chức; lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ.
7.
Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán quản lý, tài liệu bổ sung: hợp đồng quản lý đầu tư ký với công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng giám sát ký với ngân hàng giám sát.
8.
Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn, bổ sung hợp đồng thuê trụ
sở, giấy tờ về quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở.
Điều 262. Điều kiện tăng, giảm
vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán
1.
Được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc giảm vốn, chào bán để tăng vốn; phương
án chào bán để tăng vốn hoặc phương án giảm vốn.
2.
Trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty phải bảo đảm vốn điều lệ sau khi Điều chỉnh
và giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng.
3.
Trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần
từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, công ty phải có đủ
nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại
báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã kiểm toán hoặc soát xét.
4.
Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, công ty phải tuân thủ
các quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng), chào bán riêng lẻ (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ)
và phát hành cho cổ đông hiện hữu.
5.
Có tối đa 99 cổ đông, trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ
đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng đối với công ty đầu tư
chứng khoán riêng lẻ.
Điều 263. Hồ sơ điều chỉnh vốn
điều lệ công ty đầu tư chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ,
phương án tăng, giảm vốn và Điều lệ công ty sửa đổi.
3.
Danh sách cổ đông sau điều chỉnh vốn theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
4.
Trường hợp giảm vốn, tài liệu bổ sung: báo cáo kết quả giảm vốn điều lệ kèm
theo văn bản xác nhận của ngân hàng lưu ký, giám sát về việc công ty đã hoàn tất
việc chi trả, thanh toán cho các cổ đông; số lượng cổ đông, số lượng cổ phiếu
lưu hành sau khi điều chỉnh vốn.
5.
Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, tài liệu bổ sung: báo
cáo kết quả đợt chào bán để tăng vốn theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này, kèm theo giấy xác nhận về mức vốn tăng thêm đã được phong tỏa tại
ngân hàng giám sát; danh sách nhà đầu tư mới (nếu có);
6.
Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán đáp ứng quy định tại Điều 20
Luật Chứng khoán và báo cáo tài chính kỳ gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị điều chỉnh vốn điều lệ.
7. Bản
cáo bạch, Điều lệ công ty (nếu có thay đổi).
Điều 264. Những thay đổi phải
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
1.
Công ty đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước
khi thực hiện các thay đổi sau:
a) Thay
đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật;
b)
Thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, thay đổi ngân hàng lưu ký,
giám sát;
c)
Thay đổi trụ sở đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn;
d)
Thay đổi thời gian hoạt động.
2. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận cho các thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a)
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua các thay đổi tại khoản 1 Điều này
và Điều lệ công ty sửa đổi;
c) Điều
lệ công ty sửa đổi;
d)
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật, tài liệu bổ sung: bản thông
tin cá nhân theo Mẫu số 91 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, phiếu lý lịch
tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của người đại diện
theo pháp luật mới;
đ)
Trường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký,
giám sát tài liệu bổ sung: văn bản cam kết của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán về việc bàn giao quyền, nghĩa vụ cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát thay thế;
e)
Trường hợp gia hạn thời gian hoạt động, tài liệu bổ sung: hợp đồng lưu ký, giám
sát ký với ngân hàng lưu ký, giám sát điều chỉnh thời gian hoạt động của công
ty;
g)
Trường hợp thay đổi trụ sở, tài liệu bổ sung: hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ về
quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở.
Điều 265. Điều kiện hợp nhất,
sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán
1.
Có phương án, hợp đồng hợp nhất, sáp nhập được Đại hội đồng cổ đông các công ty
tham gia hợp nhất, sáp nhập thông qua.
2.
Công ty hình thành sau hợp nhất, sáp nhập đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
259 Nghị định này.
Điều 266. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán
1.
Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Biên bản, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông các công ty liên quan thông qua
phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập.
3.
Phương án hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
4. Hợp
đồng hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 96 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Hợp
đồng lưu ký, giám sát của công ty sau hợp nhất, sáp nhập.
6. Điều
lệ công ty hợp nhất, sáp nhập.
7.
Danh sách cổ đông, nhân sự của công ty sau hợp nhất, sáp nhập theo Mẫu số 105
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
8.
Báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký về nguyên tắc xác
định giá trị tài sản ròng, tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu, tỷ lệ thanh toán tiền (nếu
có) và các nội dung khác có liên quan.
9.
Danh sách các chủ nợ yêu cầu hoàn trả khoản vay và giá trị phải thanh toán cho
chủ nợ; danh sách cổ đông yêu cầu mua lại cổ phiếu, số lượng cổ phiếu phải mua
lại và giá trị phải thanh toán.
10.
Công văn của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam chấp thuận hủy niêm yết, hủy đăng ký, lưu ký cổ phiếu của công
ty bị hợp nhất, bị sáp nhập (nếu có).
11.
Bản gốc của các giấy phép thành lập và hoạt động của các công ty đầu tư chứng
khoán bị hợp nhất, bị sáp nhập.
12.
Các tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 261 Nghị định
này.
Điều 267. Trình tự, thủ tục
cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán
1.
Trường hợp thành lập công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, trình tự thực hiện
như sau:
a)
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu công
ty đầu tư chứng khoán ra công chúng tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về việc đăng
ký chào bán cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng; trường hợp
từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cổ phiếu công ty đầu tư
chứng khoán ra công chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo
kết quả đợt chào bán, đồng thời gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động công ty đầu tư chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2.
Trường hợp thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ, sau khi hoàn thiện cơ
sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự và thực hiện phong tỏa vốn tại ngân hàng lưu ký,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông gửi hồ sơ đề nghị
Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán cho Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
3.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về việc
thành lập công ty đầu tư chứng khoán (đại chúng hoặc riêng lẻ), Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty đầu tư chứng
khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải hoàn thiện hồ sơ niêm yết cổ phiếu
của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trên Sở giao dịch chứng khoán trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng có hiệu lực.
5.
Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ, trình tự thực hiện như sau:
a) Tối
thiểu 30 ngày trước ngày họp Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán
để tăng vốn điều lệ công ty, công ty đầu tư chứng khoán gửi phương án chào bán
đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
phương án chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận phương án
chào bán để tăng vốn Điều lệ công ty; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
b)
Công ty đầu tư chứng khoán thực hiện thủ tục chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối
với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng) và chào bán cổ phiếu riêng lẻ (đối với
công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ) theo quy định pháp luật về chứng khoán và
pháp luật về doanh nghiệp;
c)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán để tăng vốn, công ty gửi
báo cáo kết quả đợt chào bán và hồ sơ đề nghị điều chỉnh vốn điều lệ đến Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động
cho công ty; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Đối
với các thay đổi quy định tại Điều 264 Nghị định này, trình tự thực hiện như
sau:
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua các
thay đổi, công ty đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi đến Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước;
b)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về các thay
đổi nêu trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt
động cho công ty đầu tư chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
7. Đối
với việc hợp nhất, sáp nhập, trình tự thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng
khoán cuối cùng thông qua việc hợp nhất, sáp nhập, công ty đầu tư chứng khoán gửi
hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận hợp nhất, sáp nhập; trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Công ty đầu tư chứng khoán thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quy định của Luật
Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp. Trường hợp việc hợp nhất, sáp nhập có kết hợp
với chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần ra công chúng, công ty đầu tư
chứng khoán phải tuân thủ các quy định về chào bán có liên quan;
d)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp nhất, sáp nhập, công ty đầu tư chứng
khoán phải báo cáo kết quả hợp nhất, sáp nhập kèm theo xác nhận của ngân hàng
giám sát về tổng tài sản, tổng nợ, giá trị tài sản ròng tại ngày hợp nhất, sáp
nhập, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt (nếu có);
đ)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo kết quả hợp nhất,
sáp nhập, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp lại, điều chỉnh Giấy phép thành lập
và hoạt động cho công ty đầu tư chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập;
trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 268. Hồ sơ, trình tự giải
thể công ty đầu tư chứng khoán
1.
Công ty đầu tư chứng khoán thực hiện giải thể khi thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 104 và khoản 1 Điều 114 Luật Chứng khoán.
2.
Trong thời hạn 03 tháng trước ngày tiến hành giải thể theo quy định tại điểm a
và điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Chứng khoán hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày công ty đầu tư chứng khoán thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại các
điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 104 Luật Chứng khoán, Hội đồng quản trị công ty
đầu tư chứng khoán phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng
khoán để thông qua phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán.
3.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông công ty thông qua phương
án giải thể, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải gửi hồ sơ đề nghị
giải thể đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ bao gồm:
a)
Giấy đề nghị giải thể theo Mẫu số 97 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Biên bản họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua giải thể công ty đầu
tư chứng khoán, phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán;
c)
Phương án giải thể công ty đầu tư chứng khoán theo Mẫu số 95 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
d)
Văn bản cam kết của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng
lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) về trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh
lý tài sản để giải thể công ty đầu tư chứng khoán.
4.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có thông báo đã nhận được phương án giải thể công ty đầu tư chứng
khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.
Công ty đầu tư chứng khoán thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
6.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc giải thể công ty đầu
tư chứng khoán, Hội đồng quản trị phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết
quả giải thể quỹ đầu tư chứng khoán. Hồ sơ báo cáo kết quả giải thể công ty đầu
tư chứng khoán bao gồm:
a)
Báo cáo kết quả giải thể theo Mẫu số 98 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
có xác nhận của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân
hàng giám sát (nếu có), tổ chức kiểm toán, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán về việc thanh lý tài sản của công ty, phân chia tài sản công ty cho các cổ
đông theo phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua; tổng giá trị tài sản
thu được sau khi thanh lý; tổng nợ phải thanh toán, kể cả các nghĩa vụ tài
chính đối với nhà nước và phần tài sản còn lại để phân phối cho các cổ đông.
Báo cáo phải đính kèm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, kể cả các khoản
nợ về thuế;
b) Bản
gốc giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán;
c)
Báo cáo thẩm định kết quả thanh lý tài sản của tổ chức kiểm toán được Đại hội đồng
cổ đông chỉ định, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán (nếu có);
d)
Văn bản của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán (nếu có) nêu rõ chi tiết khoản thanh toán, danh mục tài sản
phân phối cho từng cổ đông kèm theo xác nhận của các cổ đông về việc đã nhận đủ
tiền, tài sản theo phương án giải thể đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc
xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn
tất phân bổ, đăng ký chứng khoán cho cổ đông theo yêu cầu của công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và cổ
đông; xác nhận của tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành, doanh nghiệp
tiếp nhận vốn đầu tư của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về việc đã hoàn
tất chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, phần vốn góp cho từng cổ đông công ty đầu tư
chứng khoán theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
7.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ bộ hồ sơ báo cáo kết quả giải thể
công ty, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập
và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán.
Chương
VIII. QUẢN TRỊ CÔNG TY ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 269. Nguyên tắc áp dụng
pháp luật về quản trị công ty đối với công ty đại chúng là tổ chức tín dụng
Trường
hợp quy định về quản trị công ty tại Nghị định này khác với pháp luật về các tổ
chức tín dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
Điều 270. Điều lệ công ty và
Quy chế nội bộ về quản trị công ty
1. Điều
lệ công ty được Đại hội đồng cổ đông thông qua và không được trái với Luật
Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các quy định tại Nghị định này và văn bản pháp
luật có liên quan.
2.
Quy chế nội bộ về quản trị công ty được Hội đồng quản trị xây dựng, trình Đại hội
đồng cổ đông thông qua. Quy chế nội bộ về quản trị công ty không được trái với
quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
3. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Điều lệ mẫu và mẫu Quy chế nội bộ về quản trị
công ty để công ty đại chúng tham chiếu xây dựng Điều lệ công ty và Quy chế nội
bộ về quản trị công ty.
Mục
2. CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Điều 271. Quyền và nghĩa vụ
của cổ đông
1. Cổ
đông công ty đại chúng có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 41
và Điều 127 Luật Chứng khoán, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều
119 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.
2.
Trường hợp công ty có các loại cổ phần ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với
các loại cổ phần ưu đãi phải được quy định tại Điều lệ công ty.
Điều 272. Thẩm quyền của Đại
hội đồng cổ đông
1. Đại
hội đồng cổ đông có thẩm quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2.
Các nội dung đã được thông qua tại các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trước đó
chưa được thực hiện, Hội đồng quản trị phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại kỳ
họp thường niên gần nhất. Trường hợp có thay đổi nội dung thuộc thẩm quyền quyết
định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phải trình Đại hội đồng cổ
đông tại cuộc họp gần nhất thông qua trước khi thực hiện.
Điều 273. Cuộc họp Đại hội đồng
cổ đông
1. Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát, người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải
tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục về triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo
quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị
công ty. Công ty đại chúng phải công bố thông tin về việc lập danh sách cổ đông
có quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng ký
cuối cùng. Việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật Doanh nghiệp.
2. Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát, người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông sắp xếp chương
trình nghị sự, bố trí địa điểm, thời gian hợp lý để các cổ đông tham dự, thảo
luận và biểu quyết từng vấn đề trong chương trình họp Đại hội đồng cổ đông theo
quy định tại khoản 5 Điều 140 Luật Doanh nghiệp.
3.
Công ty đại chúng quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty việc áp dụng
công nghệ thông tin hiện đại để cổ đông có thể tham dự và phát biểu ý kiến tại
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc
hình thức điện tử khác theo quy định tại Điều 144 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
công ty.
4.
Hàng năm, công ty đại chúng phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên một
lần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Thành viên Hội đồng quản trị và thành
viên Ban kiểm soát phải tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên để trả lời
các câu hỏi của cổ đông tại cuộc họp (nếu có); trường hợp bất khả kháng không
tham dự được, thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát phải báo
cáo bằng văn bản với Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp Báo cáo kiểm
toán báo cáo tài chính năm của công ty có các khoản ngoại trừ trọng yếu, ý kiến
kiểm toán trái ngược hoặc từ chối, công ty đại chúng phải mời đại diện tổ chức
kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của công ty dự
họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và đại diện tổ chức kiểm toán được chấp
thuận nêu trên có trách nhiệm tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên của
công ty đại chúng.
5.
Tuân thủ các quy định khác của pháp luật và Điều lệ công ty.
Mục
3. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 274. Ứng cử, đề cử
thành viên Hội đồng quản trị
1.
Trường hợp đã xác định được ứng cử viên Hội đồng quản trị, công ty đại chúng phải
công bố thông tin liên quan đến các ứng cử viên tối thiểu 10 ngày trước ngày
khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông trên trang thông tin điện tử của công ty để cổ
đông có thể tìm hiểu về các ứng cử viên này trước khi bỏ phiếu, ứng cử viên Hội
đồng quản trị phải có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác của
các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiện nhiệm vụ một cách
trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích cao nhất của công ty nếu được bầu làm thành
viên Hội đồng quản trị. Thông tin liên quan đến ứng cử viên Hội đồng quản trị
được công bố bao gồm:
a) Họ
tên, ngày, tháng, năm sinh;
b)
Trình độ chuyên môn;
c)
Quá trình công tác;
d)
Các chức danh quản lý khác (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty
khác);
đ) Lợi
ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của công ty;
e)
Các thông tin khác (nếu có) theo quy định tại Điều lệ công ty.
Công
ty đại chúng phải có trách nhiệm công bố thông tin về các công ty mà ứng cử
viên đang nắm giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị, các chức danh quản lý
khác và các lợi ích có liên quan tới công ty của ứng cử viên Hội đồng quản trị
(nếu có).
2. Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử ứng cử viên
Hội đồng quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
3.
Trường hợp số lượng ứng cử viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫn
không đủ số lượng cần thiết theo quy định tại khoản 5 Điều 115 Luật Doanh nghiệp,
Hội đồng quản trị đương nhiệm giới thiệu thêm ứng cử viên hoặc tổ chức đề cử
theo quy định tại Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty của
công ty. Việc Hội đồng quản trị giới thiệu thêm ứng cử viên phải được công bố
rõ ràng trước khi Đại hội đồng cổ đông biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản
trị theo quy định của pháp luật.
Điều 275. Tư cách thành viên
Hội đồng quản trị
1.
Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 155 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
2.
Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám
đốc) của 01 công ty đại chúng.
3.
Thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại chúng chỉ được đồng thời là
thành viên Hội đồng quản trị tại tối đa 05 công ty khác.
Điều 276. Thành phần Hội đồng
quản trị
1. Số
lượng thành viên Hội đồng quản trị của công ty đại chúng ít nhất là 03 người và
nhiều nhất là 11 người.
2.
Cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty đại chúng phải đảm bảo tối thiểu một phần
ba (1/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành.
3.
Trường hợp công ty đại chúng chưa niêm yết hoạt động theo mô hình quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị của
công ty phải đảm bảo ít nhất một phần năm (1/5) tổng số thành viên Hội đồng quản
trị là thành viên độc lập. Trường hợp số thành viên Hội đồng quản trị của công
ty đại chúng chưa niêm yết hoạt động theo mô hình nêu trên có ít hơn 05 người,
công ty phải đảm bảo có 01 thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập.
4. Số
lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải đảm bảo
quy định sau:
a)
Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội
đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên;
b)
Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội
đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên;
c)
Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội
đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên.
Điều 277. Quyền và nghĩa vụ
của thành viên Hội đồng quản trị
1.
Thành viên Hội đồng quản trị có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Chứng
khoán, pháp luật liên quan và Điều lệ công ty, trong đó có quyền được cung cấp
các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công
ty và của các đơn vị trong công ty.
2.
Thành viên Hội đồng quản trị có nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ công ty và
các nghĩa vụ sau:
a)
Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao
nhất của cổ đông và của công ty;
b)
Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được
đưa ra thảo luận;
c)
Báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù lao nhận được từ
các Công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác;
d)
Báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp gần nhất các giao dịch giữa công ty,
công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên
vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của
thành viên đó; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng
quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời
gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch;
đ)
Thực hiện công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo
quy định của pháp luật.
3.
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh
giá về hoạt động của Hội đồng quản trị.
Điều 278. Trách nhiệm và
nghĩa vụ của Hội đồng quản trị
Hội
đồng quản trị phải tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Luật
Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các trách nhiệm, nghĩa vụ sau:
1.
Chịu trách nhiệm trước cổ đông về hoạt động của công ty.
2. Đối
xử bình đẳng đối với tất cả cổ đông và tôn trọng lợi ích của người có quyền lợi
liên quan đến công ty.
3. Đảm
bảo hoạt động của công ty tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định
nội bộ của công ty.
4.
Xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông
thông qua và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty. Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn mẫu Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị để công ty đại
chúng tham chiếu xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
5. Giám
sát và ngăn ngừa xung đột lợi ích của các thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác, bao gồm việc
sử dụng tài sản công ty sai mục đích và lạm dụng các giao dịch với bên liên
quan.
6.
Xây dựng Quy chế nội bộ về quản trị công ty và trình Đại hội đồng cổ đông thông
qua theo quy định tại Điều 270 Nghị định này.
7. Bổ
nhiệm Người phụ trách quản trị công ty.
8. Tổ
chức đào tạo, tập huấn về quản trị công ty và các kỹ năng cần thiết cho thành
viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác của công
ty.
9.
Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông theo quy định
tại Điều 280 Nghị định này.
Điều 279. Cuộc họp Hội đồng
quản trị
1.
Cuộc họp Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp
và điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Chứng khoán.
2.
Biên bản họp Hội đồng quản trị phải được lập chi tiết và rõ ràng, trong đó có họ,
tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản
từ chối ký biên bản họp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 158 Luật Doanh
nghiệp. Nội dung được đa số thành viên dự họp tán thành tại biên bản họp Hội đồng
quản trị phải được lập thành Nghị quyết thông qua. Biên bản họp Hội đồng quản
trị phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Điều 280. Báo cáo hoạt động
của Hội đồng quản trị tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
Báo
cáo hoạt động của Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông thường niên theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 139 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và phải
đảm bảo có các nội dung sau:
1.
Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Hội đồng quản trị và từng
thành viên Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều 163 Luật Doanh nghiệp
và Điều lệ công ty.
2. Tổng
kết các cuộc họp của Hội đồng quản trị và các quyết định của Hội đồng quản trị.
3.
Báo cáo về các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại
chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn Điều lệ với thành viên Hội đồng
quản trị và những người có liên quan của thành viên đó; giao dịch giữa công ty
với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc
là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm
giao dịch.
4.
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và kết quả đánh giá của
thành viên độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị (đối với công ty niêm yết).
5.
Hoạt động của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị trong trường hợp
công ty đại chúng hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137
Luật Doanh nghiệp.
6.
Hoạt động của các tiểu ban khác thuộc Hội đồng quản trị (nếu có).
7. Kết
quả giám sát đối với Tổng giám đốc (Giám đốc).
1. https://docluat.vn/archive/1639/
2. https://docluat.vn/archive/1531/
3. https://docluat.vn/archive/2932/
8. Kết
quả giám sát đối với người điều hành khác.
9. Các
kế hoạch trong tương lai.
Điều 281. Người phụ trách quản
trị công ty
1. Hội
đồng quản trị của công ty đại chúng phải bổ nhiệm ít nhất 01 người phụ trách quản
trị công ty để hỗ trợ công tác quản trị công ty tại doanh nghiệp. Người phụ
trách quản trị công ty có thể kiêm nhiệm làm Thư ký công ty theo quy định tại khoản
5 Điều 156 Luật Doanh nghiệp.
2.
Người phụ trách quản trị công ty không được đồng thời làm việc cho tổ chức kiểm
toán được chấp thuận đang thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty.
3.
Người phụ trách quản trị công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
a)
Tư vấn Hội đồng quản trị trong việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định
và các công việc liên quan giữa công ty và cổ đông;
b)
Chuẩn bị các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Đại hội đồng cổ đông
theo yêu cầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát;
c)
Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;
d)
Tham dự các cuộc họp;
đ)
Tư vấn thủ tục lập các nghị quyết của Hội đồng quản trị phù hợp với quy định của
pháp luật;
e)
Cung cấp các thông tin tài chính, biên bản họp Hội đồng quản trị và các thông
tin khác cho thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát;
g)
Giám sát và báo cáo Hội đồng quản trị về hoạt động công bố thông tin của công
ty;
h)
Là đầu mối liên lạc với các bên có quyền lợi liên quan;
i) Bảo
mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
k)
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Mục
4. THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
Điều 282. Thành phần Ủy ban
kiểm toán
1.
Công ty đại chúng tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp phải có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng
quản trị.
2. Ủy
ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là
thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán
phải là các thành viên Hội đồng quản trị không Điều hành.
3.
Thành viên Ủy ban kiểm toán phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, có hiểu biết
chung về pháp luật và hoạt động của công ty và không thuộc các trường hợp sau:
a)
Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty;
b)
Là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm
toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó.
4.
Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị
kinh doanh, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
5.
Việc bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán và các thành viên khác trong Ủy ban kiểm
toán phải được Hội đồng quản trị thông qua tại cuộc họp Hội đồng quản trị.
Điều 283. Quyền và nghĩa vụ
của Ủy ban kiểm toán
Ủy
ban kiểm toán có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 161 Luật Doanh nghiệp,
Điều lệ công ty và các quyền, nghĩa vụ sau:
1.
Được quyền tiếp cận các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động của Công ty,
trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị khác, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế
toán trưởng và cán bộ quản lý khác để thu thập thông tin phục vụ hoạt động của Ủy
ban kiểm toán.
2.
Có quyền yêu cầu đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận tham dự và trả lời
các vấn đề liên quan báo cáo tài chính kiểm toán tại các cuộc họp của Ủy ban kiểm
toán.
3. Sử
dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán hoặc các tư vấn khác bên ngoài khi cần
thiết.
4.
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các chính sách phát hiện và quản lý rủi ro;
đề xuất với Hội đồng quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động
của công ty.
5. Lập
báo cáo bằng văn bản gửi đến Hội đồng quản trị khi phát hiện thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác không thực hiện đầy đủ
trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
6.
Xây dựng Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán và trình Hội đồng quản trị
thông qua. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm
toán để công ty đại chúng tham chiếu xây dựng Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm
toán.
7. Ủy
ban kiểm toán phải họp ít nhất 02 lần trong một năm. Biên bản họp Ủy ban kiểm
toán được lập chi tiết, rõ ràng. Người ghi biên bản và các thành viên Ủy ban kiểm
toán tham dự họp phải ký tên vào biên bản cuộc họp. Các biên bản họp của Ủy ban
kiểm toán phải được lưu giữ đầy đủ.
Điều 284. Báo cáo hoạt động
của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán tại cuộc họp Đại
hội đồng cổ đồng thường niên
1.
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán có trách nhiệm báo
cáo hoạt động tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.
2.
Báo cáo hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong Ủy ban kiểm
toán tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên phải đảm bảo có các nội dung
sau:
a)
Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ủy ban kiểm toán và từng
thành viên Ủy ban kiểm toán theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công
ty;
b) Tổng
kết các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán và các kết luận, kiến nghị của Ủy ban kiểm
toán;
c) Kết
quả giám sát đối với báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài
chính của công ty;
d)
Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại
chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người Điều hành hành khác của doanh nghiệp
và những người có liên quan của đối tượng đó; giao dịch giữa công ty với công
ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều
hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh
nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch;
đ) Kết
quả đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của công ty;
e) Kết
quả giám sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều
hành khác của doanh nghiệp;
g) Kết
quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cổ đông.
Mục
5. THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN KIỂM SOÁT
Điều 285. Ứng cử, đề cử
thành viên Ban kiểm soát
1.
Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc ứng cử, đề cử thành viên
Ban kiểm soát được thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 274
Nghị định này.
2.
Trường hợp số lượng các ứng cử viên Ban kiểm soát thông qua đề cử và ứng cử
không đủ số lượng cần thiết, Ban kiểm soát đương nhiệm đề cử thêm ứng cử viên
hoặc tổ chức đề cử theo cơ chế quy định tại Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về
quản trị công ty.
Điều 286. Thành viên Ban kiểm
soát
1. Số
lượng thành viên Ban kiểm soát ít nhất là 03 người và nhiều nhất là 05 người.
Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông của công ty.
2.
Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định
tại Điều 169 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và không thuộc các trường hợp
sau:
a)
Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty;
b)
Là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm
toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó.
3.
Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong
các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh
doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
Điều 287. Quyền và nghĩa vụ
của thành viên Ban kiểm soát
1.
Thành viên Ban kiểm soát có các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp
luật liên quan và Điều lệ công ty, trong đó có quyền tiếp cận các thông tin và
tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động của công ty. Thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác của doanh nghiệp có trách
nhiệm cung cấp các thông tin kịp thời và đầy đủ theo yêu cầu của thành viên Ban
kiểm soát.
2.
Thành viên Ban kiểm soát có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều
lệ công ty và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ được
giao.
Điều 288. Quyền và nghĩa vụ
của Ban kiểm soát
Ban
kiểm soát có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 170 Luật Doanh nghiệp, Điều
lệ công ty và các quyền, nghĩa vụ sau:
1. Đề
xuất, kiến nghị Đại hội đồng cổ đông phê duyệt danh sách tổ chức kiểm toán được
chấp thuận thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty; quyết định tổ chức
kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm
toán viên được chấp thuận khi xét thấy cần thiết.
2.
Chịu trách nhiệm trước cổ đông về hoạt động giám sát của mình.
3.
Giám sát tình hình tài chính của công ty, việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động
của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác.
4. Đảm
bảo phối hợp hoạt động với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và cổ
đông.
5.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm Điều lệ công ty của
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác
của doanh nghiệp, Ban kiểm soát phải thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản
trị trong thời hạn 48 giờ, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt vi phạm và
có giải pháp khắc phục hậu quả.
6.
Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và trình Đại hội đồng cổ đông
thông qua. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu Quy chế hoạt động của Ban kiểm
soát để công ty đại chúng tham chiếu xây dựng Quy chế hoạt động của Ban kiểm
soát.
7.
Báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 290 Nghị định này.
Điều 289. Cuộc họp của Ban
kiểm soát
1.
Ban kiểm soát phải họp ít nhất 02 lần trong một năm, số lượng thành viên tham dự
họp ít nhất là hai phần ba (2/3) số thành viên Ban kiểm soát. Biên bản họp Ban
kiểm soát được lập chi tiết và rõ ràng. Người ghi biên bản và các thành viên
Ban kiểm soát tham dự họp phải ký tên vào biên bản cuộc họp. Các biên bản họp của
Ban kiểm soát phải được lưu giữ nhằm xác định trách nhiệm của từng thành viên
Ban kiểm soát.
2.
Ban kiểm soát có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
(Giám đốc) và đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận tham dự và trả lời các
vấn đề cần được làm rõ.
Điều 290. Báo cáo hoạt động
của Ban kiểm soát tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
Trường
hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều
137 Luật Doanh nghiệp, Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ
đông thường niên theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 139 Luật Doanh nghiệp
và phải đảm bảo có các nội dung sau:
1.
Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ban kiểm soát và từng thành
viên Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 172 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công
ty.
2. Tổng
kết các cuộc họp của Ban kiểm soát và các kết luận, kiến nghị của Ban kiểm
soát.
3. Kết
quả giám sát tình hình hoạt động và tài chính của công ty.
4.
Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại
chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành khác của doanh nghiệp và những
người có liên quan của đối tượng đó; giao dịch giữa công ty với công ty trong
đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người điều hành khác
của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp
trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch.
5. Kết
quả giám sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều
hành khác của doanh nghiệp.
6. Kết
quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc (Giám đốc) và các cổ đông.
Mục
6. NGĂN NGỪA XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
Điều 291. Trách nhiệm trung
thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp
1.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
và người quản lý khác phải công khai các lợi ích liên quan theo quy định của Luật
Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.
2.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
người quản lý khác và những người có liên quan của các thành viên này chỉ được
sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của mình để phục vụ lợi ích của
công ty đại chúng.
3.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
và người quản lý khác có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát về các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại
chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với chính đối tượng đó
hoặc với những người có liên quan của đối tượng đó theo quy định của pháp luật.
Đối với các giao dịch nêu trên do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị
chấp thuận, công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin về các nghị quyết
này theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin.
4.
Thành viên Hội đồng quản trị không được biểu quyết đối với giao dịch mang lại lợi
ích cho thành viên đó hoặc người có liên quan của thành viên đó theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
5.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
người quản lý khác và những người có liên quan của các đối tượng này không được
sử dụng hoặc tiết lộ cho người khác các thông tin nội bộ để thực hiện các giao
dịch có liên quan.
Điều 292. Giao dịch với người
có liên quan
1.
Khi tiến hành giao dịch với người có liên quan, công ty đại chúng phải ký kết hợp
đồng bằng văn bản theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện.
2.
Công ty đại chúng áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa cổ đông và những
người có liên quan tiến hành các giao dịch làm thất thoát vốn, tài sản hoặc các
nguồn lực khác của công ty.
Điều 293. Giao dịch với cổ
đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này
1.
Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông là cá
nhân và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân, trừ trường hợp công ty đại
chúng là tổ chức tín dụng.
2.
Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông là tổ
chức và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân, trừ các trường hợp sau
đây:
a)
Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng;
b) Cổ
đông là công ty con trong trường hợp công ty con là công ty không có cổ phần,
phần vốn góp nhà nước nắm giữ và đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần của công ty
đại chúng trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.
3.
Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho người có liên
quan của cổ đông là tổ chức, trừ các trường hợp sau đây:
a)
Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng;
b)
Công ty đại chúng và tổ chức là người có liên quan của cổ đông là các công ty
trong cùng tập đoàn hoặc các công ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm công
ty mẹ – công ty con, tập đoàn kinh tế và giao dịch này phải được Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo quy định tại Điều lệ công ty;
c)
Trường hợp pháp luật có quy định khác.
4.
Công ty đại chúng chỉ được thực hiện các giao dịch sau đây khi đã được Đại hội
đồng cổ đông chấp thuận:
a) Cấp
các khoản vay hoặc bảo lãnh cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác không phải là cổ đông và những
cá nhân, tổ chức có liên quan của các đối tượng này;
Trường
hợp cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức có liên quan của thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản
lý khác mà công ty đại chúng và tổ chức đó là các công ty trong cùng tập đoàn
hoặc các công ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm công ty mẹ – công ty con,
tập đoàn kinh tế, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo
quy định tại Điều lệ công ty;
b)
Giao dịch có giá trị từ 35% trở lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch
phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị
từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một
tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty giữa công ty đại
chúng với một trong các đối tượng sau:
–
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
người quản lý khác và người có liên quan của các đối tượng này;
– Cổ
đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng vốn cổ phần phổ
thông của công ty và những người có liên quan của họ;
–
Doanh nghiệp có liên quan đến các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật
Doanh nghiệp;
c) Hợp
đồng, giao dịch vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản
ghi trên báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.
5. Hội
đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch tại điểm c khoản 4 Điều này có
giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc
một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty.
Điều 294. Đảm bảo quyền hợp
pháp của người có quyền lợi liên quan đến công ty
1.
Công ty đại chúng phải thực hiện trách nhiệm với cộng đồng và người có quyền lợi
liên quan đến công ty theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ công ty.
2.
Công ty đại chúng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động, môi trường
và xã hội.
Mục
7. BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 295. Nghĩa vụ công bố
thông tin
1.
Công ty đại chúng có nghĩa vụ công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin định
kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin
cho cổ đông và công chúng đầu tư. Công ty đại chúng phải công bố đầy đủ, chính
xác và kịp thời các thông tin khác nêu các thông tin đó có khả năng ảnh hưởng đến
giá chứng khoán và ảnh hưởng đến quyết định của cổ đông và nhà đầu tư.
2.
Cách thức công bố thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều
lệ công ty nhằm đảm bảo cổ đông và công chúng đầu tư được tiếp cận một cách
công bằng. Ngôn ngữ trong công bố thông tin cần rõ ràng, dễ hiểu và tránh gây
hiểu lầm cho cổ đông và công chúng đầu tư.
Điều 296. Báo cáo và công bố
thông tin về mô hình tổ chức quản lý và hoạt động công ty
Công
ty đại chúng phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán
và công bố thông tin về việc thay đổi mô hình tổ chức quản lý và hoạt động
trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Đại hội đồng cổ đông có quyết định thay đổi.
Điều 297. Báo cáo và công bố
thông tin về quản trị công ty
1.
Công ty đại chúng phải báo cáo về tình hình quản trị công ty tại kỳ họp Đại hội
đồng cổ đông thường niên và công bố thông tin trong Báo cáo thường niên của
công ty theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin.
2.
Công ty đại chúng có nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin về tình hình quản trị
công ty định kỳ 06 tháng theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố
thông tin.
Điều 298. Công bố thông tin
về thu nhập của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)
Thù
lao của từng thành viên Hội đồng quản trị và tiền lương của Tổng giám đốc (Giám
đốc) và người quản lý khác phải được thể hiện thành mục riêng trong Báo cáo tài
chính hàng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp
thường niên.
Điều 299. Trách nhiệm về báo
cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
Ngoài
các trách nhiệm theo quy định tại Điều 291 Nghị định này, thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) có trách nhiệm báo
cáo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát trong các trường hợp sau:
1.
Các giao dịch giữa công ty với công ty mà các đối tượng trên là thành viên sáng
lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời
điểm giao dịch.
2.
Các giao dịch giữa công ty với công ty trong đó người có liên quan của các đối
tượng trên là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc cổ
đông lớn.
Điều 300. Tổ chức công bố
thông tin
1.
Công ty đại chúng phải xây dựng và ban hành quy chế về công bố thông tin của
công ty theo quy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn.
2.
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin của
công ty đại chúng có trách nhiệm sau:
a)
Công bố các thông tin của công ty với công chúng đầu tư theo quy định của pháp
luật và Điều lệ công ty;
b)
Công khai tên, số điện thoại làm việc để cổ đông có thể dễ dàng liên hệ.
Chương
IX. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
Mục
1. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG QUẢN
LÝ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Điều 301. Giám sát an ninh,
an toàn thị trường chứng khoán
1.
Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán là hoạt động thu thập, phân
tích thông tin nhằm xác định nguy cơ, rủi ro hệ thống đe dọa đến an ninh, an
toàn của thị trường chứng khoán để đưa ra phương án, biện pháp bảo đảm an ninh,
an toàn thị trường chứng khoán.
2.
Các nguy cơ, rủi ro hệ thống là các tình huống sau hoặc khi có dấu hiệu cho thấy
các tình huống sau có thể xảy ra:
a) Một
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy mô lớn hoặc một
số công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán ngừng hoạt động
hoặc giải thể, phá sản;
b)
Khi xảy ra hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường
chứng khoán ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động của thị trường hoặc
khi có biến động đáng kể của một hoặc một số yếu tố sau ở quy mô toàn thị trường:
tổng giá trị vốn hóa, tổng giá trị giao dịch/phiên, tổng giá trị vốn đầu tư
gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán, tổng giá trị cho vay giao dịch
ký quỹ tại các công ty chứng khoán, tổng giá trị danh mục ủy thác đầu tư tại
các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
c)
Có sự kiện ảnh hưởng tiêu cực đến việc vận hành một cách ổn định, trật tự,
thông suốt của thị trường chứng khoán hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ở quy mô toàn thị trường.
3. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chủ trì, phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thường xuyên thực hiện giám sát
an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện
giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; chủ trì, phối hợp với Sở giao
dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành
viên của Sở giao dịch chứng khoán, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam tổ chức diễn tập triển khai kế hoạch ứng phó, khắc phục
nguy cơ, rủi ro hệ thống trong trường hợp cần thiết.
4. Sở
giao dịch chứng khoán, thành viên của Sở giao dịch chứng khoán thực hiện giám
sát an ninh, an toàn đối với thị trường giao dịch chứng khoán. Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thành viên thực hiện giám sát an ninh, an
toàn đối với hệ thống đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Sở
giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động giám sát an ninh,
an toàn thị trường chứng khoán theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước hoặc trong trường hợp đột xuất khi phát hiện nguy cơ,
rủi ro hệ thống liên quan đến hoạt động của mình, trong đó bao gồm cả kế hoạch ứng
phó, khắc phục nguy cơ, rủi ro hệ thống.
5.
Căn cứ kết quả hoạt động giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, định
kỳ hàng năm Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam có trách nhiệm tổ chức diễn tập triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó,
khắc phục nguy cơ, rủi ro hệ thống liên quan đến hoạt động của mình, giám sát
hoạt động diễn tập của thành viên. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán,
thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng
thanh toán có trách nhiệm phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong xây dựng, triển khai, diễn tập kế
hoạch ứng phó, khắc phục nguy cơ, rủi ro hệ thống. Sở giao dịch chứng khoán, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên của Sở giao dịch chứng
khoán, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân
hàng thanh toán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời thực hiện
công bố trên trang thông tin điện tử của mình về kết quả diễn tập trong thời hạn
10 ngày sau khi kết thúc diễn tập.
6.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ
chức khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong giám
sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức triển khai kế hoạch, giải pháp, biện
pháp để ứng phó, khắc phục, xử lý tác động từ khủng hoảng tài chính, khủng hoảng
kinh tế hoặc biến động lớn của nền kinh tế ở phạm vi quốc gia, khu vực và thế
giới có ảnh hưởng đến tính ổn định, an toàn và toàn vẹn của thị trường chứng
khoán.
Điều 302. Ứng phó, khắc phục
sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của
thị trường chứng khoán
1.
Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn
định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán bao gồm:
a)
Phát hiện, xác định sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán ảnh hưởng
đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán;
b)
Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố, sự kiện, biến động thị trường
chứng khoán;
c)
Thực hiện các biện pháp nhằm giới hạn phạm vi ảnh hưởng, hạn chế thiệt hại do sự
cố gây ra;
d)
Triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng
khoán theo các cấp độ ảnh hưởng: toàn thị trường hoặc toàn bộ hoạt động, phần lớn
thị trường hoặc phần lớn hoạt động, một phần thị trường hoặc một phần hoạt động;
đ)
Xác minh nguyên nhân, xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
2.
Trách nhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
a)
Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực
hiện hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động có ảnh hưởng đến một
phần hoặc toàn bộ thị trường giao dịch chứng khoán hoặc hoạt động trên thị trường
chứng khoán;
b)
Trường hợp có biến động lớn ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường chứng
khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, đồng thời báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình thị trường và các giải pháp để ổn
định thị trường và bảo đảm an ninh, an toàn tài chính.
3.
Trong hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an
toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước được thực hiện các biện pháp sau:
a)
Yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc
một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng
khoán;
b) Tạm
ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch trên
thị trường chứng khoán cơ sở, thị trường chứng khoán phái sinh của Sở giao dịch
chứng khoán;
c) Tạm
ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký,
bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
d)
Yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán thay đổi giờ mở cửa giao dịch, thu hẹp biên độ
dao động giá, ngắt mạch thị trường đối với các giao dịch khớp lệnh liên tục hoặc
các biện pháp kỹ thuật khác;
đ)
Thực hiện các biện pháp kiểm soát, hạn chế hoặc cấm thực hiện một hoặc một số
hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn theo quy định
pháp luật;
e)
Các biện pháp cần thiết khác sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận.
4. Sở
giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có
trách nhiệm thực hiện hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh
hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng
khoán hoặc ảnh hưởng đến an toàn, ổn định của hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh
toán, bù trừ chứng khoán. Ngân hàng thanh toán thực hiện hoạt động ứng phó, khắc
phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán giao dịch chứng
khoán.
5.
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có trách nhiệm thực
hiện hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an
toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán trong phạm vi liên
quan đến hoạt động của đơn vị mình.
6. Sở
giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân
hàng thanh toán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải
báo cáo ngay cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhưng không chậm hơn 24 giờ khi xảy
ra sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của
thị trường chứng khoán liên quan đến hoạt động của mình và phương án ứng phó,
khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn
vẹn của thị trường chứng khoán; báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước về quá trình thực hiện, kết quả thực hiện phương án ứng
phó, khắc phục.
Điều 303. Tạm ngừng, đình chỉ
giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên
hệ thống giao dịch chứng khoán
1. Sở
giao dịch chứng khoán thực hiện tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc
một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng
khoán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Chứng khoán và theo yêu cầu
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi áp dụng biện pháp này.
2. Sở
giao dịch chứng khoán quy định cụ thể tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán
việc thực hiện biện pháp tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số
chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
3. Sở
giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của
mình trong thời hạn 24 giờ khi áp dụng hoặc hủy bỏ áp dụng biện pháp tạm ngừng,
đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch
trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 304. Tạm ngừng, đình chỉ
một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng
khoán
1. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ
hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 49 Luật Chứng khoán, thực hiện việc khôi phục một phần hoặc
toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản
2 Điều 49 Luật Chứng khoán, sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận.
2.
Thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở
giao dịch chứng khoán không quá 05 ngày làm việc. Trong trường hợp cần thiết, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét gia hạn thời hạn
tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch
chứng khoán, thời gian gia hạn thêm mỗi lần không quá 05 ngày làm việc.
3.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc
toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán được
công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Sở giao dịch chứng khoán phải thực hiện đóng cửa một phần hoặc toàn bộ hoặc
khôi phục hoạt động giao dịch của thị trường giao dịch chứng khoán, bao gồm cả
thị trường chứng khoán cơ sở và thị trường chứng khoán phái sinh và công bố về
việc này trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán.
Điều 305. Tạm ngừng, đình chỉ
một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh
toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ
hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
68 Luật Chứng khoán, thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động
đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Chứng khoán,
sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
2.
Thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù
trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam không quá 05 ngày làm việc. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét gia hạn thời hạn tạm ngừng đình
chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng
khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thời gian gia hạn
thêm mỗi lần không quá 05 ngày làm việc.
3.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc
toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng
khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được công bố thông
tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện dừng một phần hoặc toàn bộ
hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán và
công bố về việc này trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam.
Mục
2. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG
PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
Điều 306. Các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán
1.
Các biện pháp quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 7 Luật Chứng khoán sau
đây gọi chung là các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.
2.
Biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 7 Luật Chứng khoán được áp dụng đối với các chức danh Chủ tịch
Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty,
thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Người đại diện
theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc),
Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm
soát (Kiểm soát viên), thành viên Ban kiểm toán nội bộ và các chức danh quản lý
tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm.
3.
Biện pháp cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
có thời hạn hoặc vĩnh viễn quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Luật Chứng khoán
được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động cháo bán, niêm yết,
giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán và
thị trường chứng khoán quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Chứng khoán, bao gồm
các biện pháp sau:
a) Cấm
chào bán, phát hành chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn;
b) Cấm
niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn;
c) Cấm
hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng
khoán, hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán có
thời hạn hoặc vĩnh viễn;
d) Cấm
thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán
có thời hạn hoặc vĩnh viễn;
đ) Cấm
giao dịch chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn.
4.
Biện pháp phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa
tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán được áp dụng trong các trường hợp sau:
a)
Khi cần xác minh tình tiết làm căn cứ để ban hành quyết định xử lý vi phạm về
chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b)
Khi có căn cứ xác định tổ chức, cá nhân đang thực hiện vi phạm pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán và biện pháp phong tỏa tài khoản chứng khoán,
phong tỏa tài khoản tiền là cần thiết nhằm ngăn chặn tổ chức, cá nhân tiếp tục
thực hiện vi phạm hoặc khi cần ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán tiền, chứng khoán
có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán;
c)
Theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
5. Tổ
chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm
trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Điều 12
Luật Chứng khoán thì bị cấm thực hiện một hoặc một số hoạt động về chứng khoán
và thị trường chứng khoán có thời hạn từ 02 năm đến tối đa 03 năm, bị cấm đảm
nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam,
công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn từ 02 năm đến tối đa 03 năm.
Tổ
chức, cá nhân đã bị xử phạt vi phạm hành chính do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm
trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Điều 12
Luật Chứng khoán mà tái phạm, vi phạm từ 02 lần trở lên hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về một trong các tội danh về chứng khoán được quy định tại Bộ luật
Hình sự thì bị cấm thực hiện một hoặc một số hoạt động về chứng khoán và thị
trường chứng khoán có thời hạn từ 03 năm đến tối đa 05 năm, bị cấm đảm nhiệm chức
vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh
công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu
tư chứng khoán có thời hạn từ 03 năm đến tối đa 05 năm.
6. Tổ
chức, cá nhân đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội danh về
chứng khoán được quy định tại Bộ luật Hình sự mà tiếp tục thực hiện hành vi bị
nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại
Điều 12 Luật Chứng khoán thì bị cấm tham gia một hoặc một số hoạt động về chứng
khoán và thị trường chứng khoán vĩnh viễn, bị cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng
khoán vĩnh viễn.
Điều 307. Trình tự, thủ tục
áp dụng biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thực hiện các hoạt động về chứng
khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn
1.
Căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân thực
hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng
khoán hoặc căn cứ vào bản án có hiệu lực của Tòa án, kiến nghị của cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý vụ việc, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng một
hoặc một số biện pháp quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 306 Nghị định này nhằm
phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
2.
Việc áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 306 Nghị định này được
thể hiện dưới hình thức quyết định của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Trong quyết định phải nêu rõ các thông tin: căn cứ áp dụng; tên và địa chỉ đối
tượng bị áp dụng; biện pháp áp dụng; thời hạn áp dụng và thời điểm bắt đầu áp dụng;
các tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
này; người chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc thi hành.
3.
Quyết định áp dụng biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thực hiện các hoạt động
về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn phải được gửi
cho đối tượng bị áp dụng, tổ chức, cá nhân liên quan và được công bố trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong vòng 02 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành. Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, tổ chức niêm yết,
tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi có cá nhân bị áp dụng là người nội bộ hoặc
người hành nghề chứng khoán phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình
quyết định này.
4.
Trường hợp bị áp dụng biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thực hiện các hoạt động
về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn, tổ chức, cá nhân phải dừng
ngay việc đảm nhiệm chức vụ hoặc dừng ngay việc thực hiện các hoạt động về chứng
khoán và thị trường chứng khoán bị cấm. Trong thời gian bị cấm đảm nhiệm chức vụ,
cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức,
cá nhân không được cấp mới giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận liên
quan đến hoạt động chứng khoán.
5.
Trường hợp bị áp dụng biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thực hiện các hoạt động
về chứng khoán và thị trường chứng khoán vĩnh viễn, tổ chức, cá nhân bị thu hồi,
hủy bỏ, từ chối cấp mới giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận liên
quan đến hoạt động chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Tổ chức, cá
nhân không được đảm nhiệm chức vụ, thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị
trường chứng khoán bị cấm cho tới khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền hủy
bỏ việc áp dụng biện pháp này.
Điều 308. Trình tự, thủ tục
áp dụng các biện pháp phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm
quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán
1.
Biện pháp phong tỏa tài khoản chứng khoán được thực hiện như sau:
a)
Khi có căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 306 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ban hành quyết định phong tỏa tài khoản chứng khoán, nêu rõ các
thông tin: căn cứ áp dụng; tên và địa chỉ đối tượng bị áp dụng; thông tin về
các tài khoản chứng khoán bị phong tỏa; thời hạn áp dụng và thời điểm bắt đầu
áp dụng biện pháp phong tỏa; các tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện và trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân này; người chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc thi
hành;
b)
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định áp dụng biện pháp
phong tỏa tài khoản chứng khoán phải được gửi cho đối tượng bị áp dụng, công ty
chứng khoán nơi có tài khoản bị phong tỏa, tổ chức, cá nhân liên quan, Sở giao
dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c)
Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, công ty chứng khoán nơi có
tài khoản bị phong tỏa phải thực hiện phong tỏa tài khoản giao dịch, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện phong tỏa chứng khoán
trên tài khoản lưu ký chứng khoán liên quan đồng thời thông báo cho chủ tài khoản
về việc này;
d)
Khi hết thời hạn phong tỏa ghi tại quyết định của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, công ty chứng khoán nơi có tài khoản bị phong tỏa thực hiện giải tỏa
tài khoản giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện giải tỏa chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán liên quan
đồng thời thông báo cho chủ tài khoản về việc này.
2.
Biện pháp yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền được thực hiện
như sau:
a)
Khi có căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 306 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ban hành văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, người có thẩm quyền tại
tổ chức tín dụng nơi đối tượng bị đề nghị áp dụng có tài khoản tiến hành phong
tỏa tài khoản, nêu rõ các thông tin: căn cứ áp dụng; tên và địa chỉ đối tượng bị
đề nghị áp dụng; thông tin về các tài khoản bị đề nghị phong tỏa; thời hạn áp dụng
và thời điểm bắt đầu áp dụng biện pháp phong tỏa; các tổ chức, cá nhân có liên
quan;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, văn bản yêu cầu tổ chức
tín dụng, người có thẩm quyền tại tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản phải gửi
cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền liên quan;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, tổ chức tín dụng, người có thẩm quyền tại tổ chức tín dụng phải
quyết định về việc phong tỏa tài khoản đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước và đối tượng có tài khoản bị phong tỏa biết. Trường hợp từ chối
thực hiện hoặc chỉ thực hiện một phần yêu cầu phong tỏa tài khoản, tổ chức tín
dụng, người có thẩm quyền tại tổ chức tín dụng phải nêu rõ lý do và chịu trách
nhiệm về quyết định của mình;
d)
Việc phong tỏa, giải tỏa tài khoản của tổ chức tín dụng, người có thẩm quyền tại
tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
Chương
X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 309. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2.
Nghị định này thay thế các văn bản sau:
a)
Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán;
b)
Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
c)
Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều
kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;
d)
Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn về
quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
3. Nghị định này bãi bỏ
Điều 13, Điều 14 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu
tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 310. Điều khoản chuyển
tiếp
1.
Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 được chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu cổ
phần theo phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Nghị
định này.
2.
Công ty đại chúng đang trong thời gian thực hiện thủ tục hủy tư cách công ty đại
chúng cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công
ty đại chúng được thực hiện chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở
hữu cổ phần theo phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại
Nghị định này.
3.
Quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này được áp dụng sau 02 năm kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực.
4.
Công ty đại chúng có cổ phiếu quỹ đã mua trước thời điểm Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 có hiệu lực được bán cổ phiếu quỹ, dùng cổ phiếu quỹ làm cổ phiếu
thưởng theo quy định tại Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định
chi tiết thi hành các văn bản trên. Các công ty trên không được mua lại cổ phiếu
của chính mình cho đến khi hoàn thành việc xử lý số cổ phiếu quỹ đã mua trước
đó trừ trường hợp mua lại cổ phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14.
5.
Trường hợp công ty đại chúng theo quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy tư cách công
ty đại chúng, công ty nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đến Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước theo quy định tại Điều 39 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua.
6.
Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 5 Điều 135 Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước theo quy định tại Điều 39 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực thi
hành.
7.
Công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày Luật
Chứng khoán so 54/2019/QH14 có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng điều kiện
công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 và các văn bản
quy định chi tiết thi hành thì thực hiện hủy tư cách công ty đại chúng theo quy
định tại Điều 38 và Điều 39 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14.
8.
Doanh nghiệp cổ phần hóa đã thực hiện đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch
Upcom trước ngày Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực thi hành nhưng chưa
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại
chúng thì bị hủy đăng ký giao dịch sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực.
9.
Trước khi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam chính thức hoạt động theo quy định tại Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14, các thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán Việt Nam thực hiện các hoạt động, quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị
định này áp dụng đối với thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
10.
Sau khi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con chính thức hoạt động
theo quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, các hoạt động trong Nghị định
này được thực hiện như sau:
a) Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện sắp xếp lại các Bảng niêm yết theo lộ
trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b)
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con chính thức hoạt động, thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở
giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện các hoạt động,
quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này áp dụng đối với thành viên của
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và phải làm thủ tục đăng ký thành viên với Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam.
11.
Sau khi Nghị định này có hiệu lực, Kho bạc Nhà nước được tiếp tục tham gia giao
dịch công cụ nợ mà không phải thực hiện thủ tục đăng ký tham gia lại với Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con.
12.
Các quy định hủy niêm yết bắt buộc cổ phiếu của công ty đại chúng trong trường
hợp vốn chủ sở hữu âm trong báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán tại điểm
e khoản 1 Điều 120 Nghị định này, tổ chức kiểm toán có ý kiến ngoại trừ đối với
báo cáo tài chính năm trong 03 năm liên tiếp tại điểm h khoản 1 Điều 120 Nghị định
này và tổ chức niêm yết không hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Sở giao dịch chứng
khoán tại điểm o khoản 1 Điều 120 Nghị định này áp dụng sau 01 năm kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực.
13.
Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hoạt động
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
phải được triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trong thời gian
chưa triển khai hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế
đối tác bù trừ trung tâm, hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
được thực hiện theo quy định tại Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định
chi tiết thi hành.
14.
Các thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được
phép tham gia hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán như thành viên
bù trừ trực tiếp theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm. Sau thời hạn này, chỉ
thành viên bù trừ mới được tham gia hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán.
15.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ quy định
tại khoản 3 Điêu 156 Nghị định này sẽ thay thế quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ
và quỹ phòng ngừa rủi ro thanh toán chứng khoán phái sinh theo quy định tại Nghị
định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số
nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối
với doanh nghiệp kinh doanh xổ số, Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký
chứng khoán Việt Nam. Số dư quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ và quỹ phòng ngừa rủi
ro thanh toán chứng khoán phái sinh của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
trước ngày Nghị định nay có hiệu lực được kết chuyển toàn bộ vào quỹ phòng ngừa
rủi ro nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều 156 Nghị định này.
16.
Chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam được sử dụng làm tài sản bảo đảm trong các giao dịch bảo đảm đã được
đăng ký tại các Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục đăng ký quốc gia
giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 không phải
đăng ký lại tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định
của Nghị định này. Việc thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm
đối với các chứng khoán nêu trên được thực hiện tại các Trung tâm đăng ký giao
dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp theo
quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
17.
Công ty chứng khoán đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với các hoạt động quy định
tại khoản 3 Điều 86 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 trước thời điểm Luật này
có hiệu lực nhưng không được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành được
tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký nêu trên.
18.
Đối với các quỹ thành viên được thành lập trước ngày Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 có hiệu lực thi hành, các tổ chức góp vốn vào quỹ thành viên và
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán được tiếp
tục sở hữu chứng chỉ quỹ tương ứng với phần vốn đã góp vào quỹ.
19.
Các tổ chức đã ký hợp đồng là đại lý phân phối chứng chỉ quỹ của các quỹ đại
chúng thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hợp
đồng làm đại lý phân phối chứng chỉ quỹ và phải thực hiện đặng ký hoạt động
phân phối chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều 219, Điều 220 Nghị định này
trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
20.
Công ty đại chúng có trách nhiệm xây dựng Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản
trị công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ban
kiểm soát theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14, Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan, trình Đại
hội đồng cổ đông thông qua tại cuộc họp gần nhất tính từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
Điều 311. Tổ chức thực hiện
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
PHỤ
LỤC
(Kèm
theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)
Mẫu |
Tên |
Mẫu số 01 |
Báo |
Mẫu số 02 |
Báo |
Mẫu số 03 |
Giấy |
Mẫu số 04 |
Cam |
Mẫu số 05 |
Giấy |
Mẫu số 06 |
Giấy |
Mẫu số 07 |
Giấy |
Mẫu số 08 |
Cam |
Mẫu số 09 |
Bản |
Mẫu số 10 |
Giấy |
Mẫu số 11 |
Giấy |
Mẫu số 12 |
Giấy |
Mẫu số 13 |
Giấy |
Mẫu số 14 |
Giấy |
Mẫu số 15 |
Giấy |
Mẫu số 16 |
Báo |
Mẫu số 17 |
Báo |
Mẫu số 18 |
Báo |
Mẫu số 19 |
Giấy |
Mẫu số 20 |
Bản |
Mẫu số 21 |
Giấy |
Mẫu số 22 |
Bản |
Mẫu số 23 |
Giấy |
Mẫu số 24 |
Công |
Mẫu số 25 |
Giấy |
Mẫu số 26 |
Giấy |
Mẫu số 27 |
Giấy |
Mẫu số 28 |
Giấy |
Mẫu số 29 |
Bản |
Mẫu số 30 |
Giấy |
Mẫu số 31 |
Giấy |
Mẫu số 32 |
Giấy |
Mẫu số 33 |
Giấy |
Mẫu số 34 |
Giấy |
Mẫu số 35 |
Bản |
Mẫu số 36 |
Giấy |
Mẫu số 37 |
Giấy |
Mẫu số 38 |
Thông |
Mẫu số 39 |
Thông |
Mẫu số 40 |
Giấy |
Mẫu số 41 |
Giấy |
Mẫu số 42 |
Danh |
Mẫu số 43 |
Giấy |
Mẫu số 44 |
Báo |
Mẫu số 45 |
Giấy |
Mẫu số 46 |
Giấy |
Mẫu số 47 |
Giấy |
Mẫu số 48 |
Giấy |
Mẫu số 49 |
Giấy |
Mẫu số 50 |
Giấy |
Mẫu số 51 |
Giấy |
Mẫu số 52 |
Phiếu |
Mẩu sổ 53 |
Bảng |
Mẫu số 54 |
Phiếu |
Mẫu số 55 |
Bảng |
Mẫu số 56 |
Phiếu |
Mẫu số 57 |
Bảng |
Mẫu số 58 |
Phiếu |
Mẫu số 59 |
Bảng |
Mẫu số 60 |
Phiếu |
Mẫu số 61 |
Bảng |
Mẫu số 62 |
Văn |
Mẫu số 63 |
Phiếu |
Mẫu số 64 |
Giấy |
Mẫu số 65 |
Thuyết |
Mẫu số 66 |
Danh |
Mẫu số 67 |
Bản |
Mẫu số 68 |
Danh |
Mẫu số 69 |
Giấy |
Mẫu số 70 |
Báo |
Mẫu số 71 |
Thông |
Mẫu số 72 |
Giấy |
Mẫu số 73 |
Giấy |
Mẫu số 74 |
Giấy |
Mẫu số 75 |
Giấy |
Mẫu số 76 |
Giấy |
Mẫu số 77 |
Giấy |
Mẫu số 78 |
Báo |
Mẫu số 79 |
Giấy |
Mẫu số 80 |
Hợp |
Mẫu số 81 |
Phương |
Mẫu số 82 |
Giấy |
Mẫu số 83 |
Giấy |
Mẫu số 84 |
Phương |
Mẫu số 85 |
Giấy |
Mẫu số 86 |
Báo |
Mẫu số 87 |
Thông |
Mẫu số 88 |
Giấy |
Mẫu số 89 |
Giấy |
Mẫu số 90 |
Thuyết |
Mẫu số 91 |
Bản |
Mẫu số 92 |
Giấy |
Mẫu số 93 |
Danh |
Mẫu số 94 |
Giấy |
Mẫu số 95 |
Phương |
Mẫu số 96 |
Hợp |
Mẫu số 97 |
Giấy |
Mẫu số 98 |
Báo |
Mẫu số 99 |
Phương |
Mẫu số 100 |
Giấy |
Mẫu số 101 |
Danh |
Mẫu số 102 |
Báo |
Mẫu số 103 |
Danh |
Mẫu số 104 |
Danh |
Mẫu số 105 |
Danh |
BIỂU MẪU KÈM THEO
Mẫu Báo cáo tiến độ sử |
Mẫu Báo cáo thay đổi |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Cam kết bảo lãnh |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Cam kết bảo lãnh |
Mẫu Bản thông tin cập |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Giấy đăng ký phát |
Mẫu Giấy đăng ký phát |
Mẫu Giấy đăng ký phát |
Mẫu Giấy đăng ký phát |
Mẫu Giấy đăng ký phát |
Mẫu Báo cáo phát hành |
Mẫu Báo cáo phát hành |
Mẫu Báo cáo phát hành |
Mẫu Giấy đề nghị việc |
Mẫu Bản công bố thông |
Mẫu Giấy đăng ký hỗ |
Mẫu Bản công bố thông |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Công bố thông tin |
Mẫu Giấy đăng ký thành |
Mẫu Giấy đăng ký thành |
Mẫu Giấy đề nghị hủy |
Mẫu Giấy đăng ký niêm |
Mẫu Bản cáo bạch niêm |
Mẫu Giấy đề nghị tiếp |
Mẫu Giấy đăng ký thay |
Mẫu Giấy đề nghị hủy |
Mẫu Giấy đề nghị chấp |
Mẫu Giấy đề nghị chấp |
Mẫu Bản công bố thông |
Mẫu Giấy đề nghị đăng |
Mẫu Giấy đề nghị thay |
Mẫu Thông báo về tỷ lệ |
Mẫu Thông báo về thay |
Mẫu Giấy đề nghị chấp |
Mẫu Giấy đăng ký mã số |
Mẫu Danh mục tài liệu |
Mẫu Giấy đề nghị hủy |
Mẫu Báo cáo thay đổi |
Mẫu Giấy đề nghị cấp |
Mẫu Giấy đề nghị chấm |
Mẫu Giấy đăng ký thành |
Mẫu Giấy đăng ký thành |
Mẫu Giấy đăng ký tài |
Mẫu Giấy đề nghị thay |
Mẫu Giấy đăng ký làm |
Mẫu Phiếu yêu cầu đăng |
Mẫu Bảng kê chứng |
Mẫu Phiếu yêu cầu thay |
Mẫu Bảng kê chứng |
Mẫu Phiếu yêu cầu xóa |
Mẫu Bảng kê chứng |
Mẫu Phiếu yêu cầu xóa |
Mẫu Bảng kê chứng |
Mẫu Phiếu yêu cầu xóa |
Mẫu Bảng kê chứng |
Mẫu Văn bản xác nhận |
Mẫu Phiếu yêu cầu cung |
Mẫu Giấy đăng ký thành |
Mẫu Thuyết minh cơ sở |
Mẫu Danh sách nhân |
Mẫu Bản thông tin cá |
Mẫu Danh sách cổ đông,
Mẫu Giấy đề nghị điều |
Mẫu Báo cáo tình hình |
Mẫu Thông báo hoạt |
Mẫu Giấy đăng ký tăng, |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Giấy đề nghị chấp |
Mẫu Giấy đề nghị thành |
Mẫu Giấy đề nghị sửa |
Mẫu Giấy đăng ký chấm |
Mẫu Báo cáo kết quả |
Mẫu Giấy đề nghị chấp |
Mẫu Hợp đồng hợp nhất, |
Mẫu Phương án hợp |
Mẫu Giấy đề nghị cấp |
Mẫu Giấy đề nghị tạm |
Mẫu Phương án xử lý |
Mẫu Giấy đề nghị cấp |
Mẫu Báo cáo của người |
Mẫu Thông báo về tình |
Mẫu Giấy đăng ký hoạt |
Mẫu Giấy ủy quyền cho |
Mẫu Thuyết minh cơ sở |
Mẫu Bản thông tin cá |
Mẫu Giấy đăng ký lập |
Mẫu Danh sách nhà đầu |
Mẫu Giấy đề nghị điều |
Mẫu Phương án hợp |
Mẫu Hợp đồng hợp nhất, |
Mẫu Giấy đề nghị giải |
Mẫu Báo cáo kết quả |
Mẫu Phương án chào bán |
Mẫu Giấy đăng ký chào |
Mẫu Danh sách thành |
Mẫu Báo cáo kết quả |
Mẫu Danh sách nhà đầu |
Mẫu Danh mục chứng |
Mẫu Danh sách cổ đông, |
NĐ 155/2020/NĐ-CPhướng dẫn Luật 54/2019/QH14về Chứng khoán (phần I)
NĐ 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật 54/2019/QH14 về Chứng khoán (phần II)
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |