Related articles 01:
1. https://docluat.vn/archive/3832/
2. https://docluat.vn/archive/3660/
3. https://docluat.vn/archive/3099/
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng1.3 Điều 3. Áp dụng Luật phá sản1.4 Điều 4. Giải thích từ ngữ1.5 Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản1.6 Điều 6. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán1.7 Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan1.8 Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân1.9 Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản1.10 Điều 10. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản1.11 Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản1.12 Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên1.13 Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản1.14 Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản1.15 Điều 15. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên1.16 Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản1.17 Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự1.18 Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản1.19 Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản1.20 Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán1.21 Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản1.22 Điều 22. Lệ phí phá sản1.23 Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản1.24 Điều 24. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản1.25 Điều 25. Việc yêu cầu, cấp, thông báo văn bản trong giải quyết phá sản
2.1 Điều 26. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ2.2 Điều 27. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn2.3 Điều 28. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán2.4 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.2.5 Điều 29. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã2.6 Điều 30. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.7 Điều 31. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.8 Điều 32. Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.9 Điều 33. Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn2.10 Điều 34. Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.11 Điều 35. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.12 Điều 36. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.13 Điều 37. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán2.14 Điều 38. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản2.15 Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.16 Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản2.17 Điều 41. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản
3.1 Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản3.2 Điều 43. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản3.3 Điều 44. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản3.4 Điều 45. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản3.5 Điều 46. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản3.6 Điều 47. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản3.7 Điều 48. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản3.8 Điều 49. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản3.9 Điều 50. Ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản
4.1 Điều 51. Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản4.2 Điều 52. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ4.3 Điều 53. Xử lý khoản nợ có bảo đảm4.4 Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản4.5 Điều 55. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh4.6 Điều 56. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản4.7 Điều 57. Trả lại tài sản nhận bảo đảm4.8 Điều 58. Nhận lại hàng hóa đã bán
5.1 Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu5.2 Điều 60. Tuyên bố giao dịch vô hiệu5.3 Điều 61. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực5.4 Điều 62. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện5.5 Điều 63. Bù trừ nghĩa vụ5.6 Điều 64. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán5.7 Điều 65. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán5.8 Điều 66. Gửi giấy đòi nợ5.9 Điều 67. Lập danh sách chủ nợ5.10 Điều 68. Lập danh sách người mắc nợ5.11 Điều 69. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán5.12 Điều 70. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời5.13 Điều 71. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc5.14 Điều 72. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc5.15 Điều 73. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp hợp tác xã có tài khoản5.16 Điều 74. Nghĩa vụ của người lao động
6.1 Điều 75. Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ6.2 Điều 76. Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ6.3 Điều 77. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ6.4 Điều 78. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ6.5 Điều 79. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ6.6 Điều 80. Hoãn Hội nghị chủ nợ6.7 Điều 81. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ6.8 Điều 82. Ban đại diện chủ nợ6.9 Điều 83. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ6.10 Điều 84. Gửi Nghị quyết Hội nghị chủ nợ6.11 Điều 85. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ6.12 Điều 86. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
7.1 Điều 87. Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh7.2 Điều 88. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh7.3 Điều 89. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh7.4 Điều 90. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã7.5 Điều 91. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh7.6 Điều 92. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã7.7 Điều 93. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh7.8 Điều 94. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh7.9 Điều 95. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh7.10 Điều 96. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
8.1 Điều 97. Áp dụng quy định về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng8.2 Điều 98. Quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản8.3 Điều 99. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng8.4 Điều 100. Hoàn trả khoản vay đặc biệt8.5 Điều 101. Thứ tự phân chia tài sản8.6 Điều 102. Trả lại tài sản nhận ủy thác, nhận giữ hộ khi tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản8.7 Điều 103. Giao dịch của tổ chức tín dụng trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt8.8 Điều 104. Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản
9.1 Điều 105. Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn9.2 Điều 106. Quyết định tuyên bố phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành9.3 Điều 107. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ9.4 Điều 108. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản9.5 Điều 109. Gửi và thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản9.6 Điều 110. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản9.7 Điều 111. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản9.8 Điều 112. Giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản9.9 Điều 113. Xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt
10.1 Điều 114. Xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản10.2 Điều 115. Xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
11.1 Điều 116. Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài11.2 Điều 117. Ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài11.3 Điều 118. Thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài
12.1 Điều 119. Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản12.2 Điều 120. Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản12.3 Điều 121. Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản12.4 Điều 123. Định giá lại tài sản12.5 Điều 124. Bán tài sản12.6 Điều 125. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm12.7 Điều 126. Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản12.8 Điều 127. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản12.9 Điều 128. Giải quyết khiếu nại việc thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
13.1 Điều 129. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật về phá sản13.2 Điều 130. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
14.1 Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp14.2 Điều 132. Hiệu lực thi hành14.3 Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
Related articles 02:
1. https://docluat.vn/archive/3076/
2. https://docluat.vn/archive/2137/
3. https://docluat.vn/archive/2916/