1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1.2 Điều 2. Giải thích từ ngữ1.3 Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng1.4 Điều 4. Chủ đầu tư xây dựng1.5 Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng1.6 Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng
3 Mục 1: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3.1 Điều 7. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng3.2 Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng3.3 Điều 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng3.4 Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở3.5 Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở3.6 Điều 12. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng3.7 Điều 13. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng3.8 Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở3.9 Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
4.1 Điều 16. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng4.2 Điều 17. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực4.3 Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực4.4 Điều 19. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án4.5 Điều 20. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng4.6 Điều 21. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án4.7 Điều 22. Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
6 Mục 1: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
6.1 Điều 23. Các bước thiết kế xây dựng6.2 Điều 24. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước6.3 Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách6.4 Điều 26. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác6.5 Điều 27. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng6.6 Điều 28. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng6.7 Điều 29. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng6.8 Điều 30. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
7.1 Điều 31. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình7.2 Điều 32. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình7.3 Điều 33. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình7.4 Điều 34. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng7.5 Điều 35. Quản lý môi trường xây dựng7.6 Điều 36. Quản lý các công tác khác
8.1 Điều 37. Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng8.2 Điều 38. Kết thúc xây dựng công trình8.3 Điều 39. Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
9.1 Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng9.2 Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
10.1 Điều 42. Công trình xây dựng đặc thù10.2 Điều 43. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
12 Mục 1: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
12.1 Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng12.2 Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng12.3 Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng12.4 Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng12.5 Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng12.6 Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng12.7 Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng12.8 Điều 51. Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng12.9 Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng12.10 Điều 53. Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường12.11 Điều 54. Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án12.12 Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng12.13 Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
13.1 Điều 57. Điều kiện chung13.2 Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng13.3 Điều 59. Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng13.4 Điều 60. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng13.5 Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình13.6 Điều 62. Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng13.7 Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án13.8 Điều 64. Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng13.9 Điều 65. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình13.10 Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng13.11 Điều 67. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng13.12 Điều 68. Điều kiện của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng13.13 Điều 69. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
14.1 Điều 70. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài14.2 Điều 71. Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng14.3 Điều 72. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng14.4 Điều 73. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng14.5 Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài14.6 Điều 75. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài
15.1 Điều 76. Trách nhiệm thi hành15.2 Điều 77. Xử lý chuyển tiếp15.3 Điều 78. Hiệu lực thi hành
16 PHỤ LỤC 1: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
17 PHỤ LỤC II: MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH
Toc
- 1. Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 2. Chương II. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- 3. Mục 1: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- 3.1. Điều 7. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
- 3.2. Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
- 3.3. Điều 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
- 3.4. Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- 3.5. Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- 3.6. Điều 12. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- 3.7. Điều 13. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng
- 3.8. Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở
- 3.9. Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
- 4. Mục 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- 4.1. Điều 16. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 4.2. Điều 17. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
- 4.3. Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
- 4.4. Điều 19. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
- 4.5. Điều 20. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 4.6. Điều 21. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
- 4.7. Điều 22. Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
- 5. Chương III. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- 6. Mục 1: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- 6.1. Điều 23. Các bước thiết kế xây dựng
- 6.2. Điều 24. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- 6.3. Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
- 6.4. Điều 26. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác
- 6.5. Điều 27. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
- 6.6. Điều 28. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
- 6.7. Điều 29. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
- 6.8. Điều 30. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- 7. Mục 2:QUẢN LÝ THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- 7.1. Điều 31. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
- 7.2. Điều 32. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
- 7.3. Điều 33. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- 7.4. Điều 34. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- 7.5. Điều 35. Quản lý môi trường xây dựng
- 7.6. Điều 36. Quản lý các công tác khác
- 8. Mục 3:KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
- 9. Mục 4:GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
- 10. Mục 5: QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
- 11. Chương IV. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- 12. Mục 1:ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
- 12.1. Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- 12.2. Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- 12.3. Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
- 12.4. Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
- 12.5. Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
- 12.6. Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
- 13. Related articles 01:
- 13.1. Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng
- 13.2. Điều 51. Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng
- 13.3. Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng
- 13.4. Điều 53. Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường
- 13.5. Điều 54. Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án
- 13.6. Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- 13.7. Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- 14. Mục 2:ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
- 14.1. Điều 57. Điều kiện chung
- 14.2. Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
- 14.3. Điều 59. Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng
- 14.4. Điều 60. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
- 14.5. Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
- 14.6. Điều 62. Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
- 14.7. Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
- 14.8. Điều 64. Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 14.9. Điều 65. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình
- 14.10. Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng
- 14.11. Điều 67. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 14.12. Điều 68. Điều kiện của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng
- 14.13. Điều 69. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
- 15. Mục 3: CẤP GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
- 15.1. Điều 70. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
- 15.2. Điều 71. Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
- 15.3. Điều 72. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
- 15.4. Điều 73. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
- 15.5. Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài
- 15.6. Điều 75. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài
- 16. Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 17. PHỤ LỤC 1: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- 18. Related articles 02:
- 19. PHỤ LỤC II: MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
NGHỊ ĐỊNH 59/2015/NĐ-CP
ngày 18 tháng 06 năm 2015
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu
tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc
xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung
quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Đối với dự án sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ
nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản
lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt
động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích
từ ngữ
1. Công trình, hạng
mục công trình chính thuộc dự án đầu tư xây dựng là công trình, hạng mục công
trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án.
2. Công trình có
ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng được quy định tại Nghị định về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Công trình có ảnh
hưởng lớn đến môi trường là công trình thuộc dự án theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường có yêu cầu lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4. Công trình xây
dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan là công trình có yêu cầu phải tổ chức thi
tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
5. Công trình xây
dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc
nhiều khu vực địa giới hành chính, như: Đường bộ; đường sắt; đường dây tải
điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát
nước; và các công trình tương tự khác.
6. Dự án xây dựng
khu nhà ở là dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy hoạch được duyệt, được đầu tư
xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và có từ 02 công
trình nhà ở trở lên.
7. Giám đốc quản lý
dự án là người được Giám đốc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án
khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án phân
công là người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án một dự án đầu tư xây
dựng cụ thể.
8. Giấy phép hoạt
động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp
đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
9. Giấy phép xây
dựng theo giai đoạn là giấy phép được cấp cho chủ đầu tư để thực hiện xây dựng
từng phần của công trình xây dựng, như: Móng cọc, phần móng, phần thân; hoặc
thực hiện xây dựng từng công trình xây dựng trong một dự án đầu tư xây dựng.
10. Nhà thầu nước
ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá
nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được
xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài
có thể là
tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.
11. Tổng thầu xây
dựng thực hiện hợp đồng EPC (Engineering, Procurement and Construction) là nhà
thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và
thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng.
12. Tổng thầu xây
dựng thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay là nhà thầu thực hiện toàn bộ các
công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công
xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng.
13. Văn phòng điều
hành là văn phòng của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động tại
địa phương có công trình xây dựng để thực hiện nhiệm vụ nhận thầu sau khi được
cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong
thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng.
14. Vốn nhà nước
ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm
vốn ngân sách nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc
cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây
dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu
cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy
định của pháp luật có liên quan.
2. Quy định rõ
trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các
hoạt động đầu tư xây dựng của dự án.
3. Quản lý thực
hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
a) Dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng
trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm
chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
b) Dự án đầu tư
theo hình thức đối tác công tư PPP (Public – Private Partner) có cấu phần xây
dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân
sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
c) Dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương
đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến
cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của
dự án. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các
tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng,
an ninh.
4. Quản lý đối với
các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại
Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 4. Chủ đầu tư
xây dựng
Chủ đầu tư xây dựng
theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định
đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:
1. Đối với dự án do
Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị
được Thủ tướng Chính phủ giao. Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết
định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
2. Đối với dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị và tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm
2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây
dựng công trình. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban
nhân dân cấp xã. Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ
đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của
mình.
3. Đối với dự án sử
dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên
ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết
định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn
để đầu tư xây dựng công trình.
4. Đối với dự án sử
dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn
hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên
góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư.
5. Đối với dự án
PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Phân loại
dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây
dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự
án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Dự án đầu tư xây
dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư
xây dựng gồm:
a) Công trình xây
dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không
bao gồm tiền sử dụng đất).
3. Dự án đầu tư xây
dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn
khác.
Điều 6. Trình tự
đầu tư xây dựng
1. Trình tự thực
hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm
2014 được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn
bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư
xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự
án;
b) Giai đoạn thực
hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);
chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập,
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối
với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà
thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi
công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình
xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành,
chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết
thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:
Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
2. Tùy thuộc điều
kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình
tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy
định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này.
3. Các bản vẽ thiết
kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có
trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách
nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem
xét hồ sơ đang lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán
hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên
môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để
quản lý.
Chương II. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN
DỰ ÁN
Mục 1: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 7. Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
1. Chủ đầu tư hoặc
cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án
nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết
định chủ trương đầu tư xây dựng. Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan
trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định
tại Khoản 2 Điều này thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
2. Nội dung Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Xây
dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi gồm các nội dung sau:
a) Sơ bộ về địa
điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;
b) Bản vẽ thiết kế
sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự
án;
c) Bản vẽ và thuyết
minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính;
d) Sơ bộ về dây
chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).
Điều 8. Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
1. Đối với dự án sử
dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết
định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công.
2. Đối với các dự
án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác (trừ các dự án quy
định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây
dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa
phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung
quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy
hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định.
Cơ quan, tổ chức
được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có trách
nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý ngành và
các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét,
quyết định chủ trương đầu tư. Thời hạn có ý kiến chấp thuận về chủ trương đầu
tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Điều 9. Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Chủ đầu tư tổ
chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng
năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án, quyết
định đầu
tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 52 của Luật Xây dựng
năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Riêng đối với dự án
PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của Nghị định này và
Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
2. Đối với dự án
đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền
theo quy định của Luật Đầu tư công.
3. Đối với các dự
án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì chủ
đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp
để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi. Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây
dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
4. Đối với dự án
đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp tại khu vực chưa có
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép quy hoạch
xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 để làm cơ sở lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
5. Đối với dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, người quyết
định đầu
tư căn cứ điều kiệncụ thể của dự án có thể
quyết định tách hợp phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và
tái định cư để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức
thực hiện. Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như
một dự án độc lập.
Điều 10. Thẩm quyền
thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
1. Đối với dự án
quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu
khả thi theo quy định riêng của pháp luật.
2. Đối với dự án
đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì thẩm định các nội dung quy định
tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án nhóm A, dự án từ nhóm B
trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung
ương của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội quyết định đầu tư.
Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực
thuộc các Bộ này thực hiện việc thẩm định;
b) Sở Xây dựng, Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định
này chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây
dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng
trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c
Khoản này;
c) Theo phân cấp
của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ
thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư.
3. Đối với dự án
đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với
các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần
thiết kế công nghệ) của dự án nhóm A; dự án quy mô từ nhóm B trở xuống do các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
quyết định đầu tư. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên
môn về xây dựng trực thuộc các Bộ này thực hiện việc thẩm định thiết kế cơ sở
của dự án;
b) Sở Xây dựng, Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ
trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của
Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mô từ nhóm B
trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án
quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản này;
c) Theo phân cấp
của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
(trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ
thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư;
d) Cơ quan chuyên
môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết
kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo
quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định,
trình phê duyệt dự án; chủ trì tổ chức thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo
trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng.
4. Đối với dự án
PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều này chủ trì
thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây
dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn
giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình
của dự án; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo
cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm
định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện,
trình phê duyệt dự án.
5. Đối với dự án đầu tưxây
dựng sử dụng vốn khác:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ
sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014
(trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc
biệt, cấp I;
b) Sở Xây dựng, Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ
trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều
58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư
xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi
trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở
xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
c) Người quyết định
đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 của
Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan
chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.
6. Cơ quan chủ trì
thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ
quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản
trong thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy,
nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và
các nội dung cần thiết khác.
7. Trong quá trình
thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định
thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án, cụ thể như
sau:
a) Cơ quan chủ trì thẩm
định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định
từng phần dự án, từng phần thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung
khác của dự án;
b) Trường hợp không
đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng,
người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực
hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở
Xây dựng để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin
năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở
Xây dựng thì phải được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp
thuận bằng văn bản. Tổ chức tư vấn lập dự án không được thực hiện thẩm tra dự
án do mình lập.
Điều 11. Trình tự
thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
1. Đối với dự án
đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Chủ đầu tư gửi
hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn
về xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này để tổ chức thẩm định dự
án. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình
thẩm định dự án theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này; hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn
bản pháp lý có liên quan;
b) Trong thời gian
5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây
dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các
cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định này để lấy ý kiến
về nội dung liên quan đến dự án. Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu
tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của
Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở.
2. Đối với dự án sử
dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định
thiết kế cơ sở:
a) Chủ đầu tư, đơn
vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đến
người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy
định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 Nghị định này để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời gian
5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn
về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức
có liên quan theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định này để lấy ý kiến về
nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở của dự án.
3. Thời hạn có văn
bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, thiết kế cơ sở theo
quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này quy định như sau: Không
quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối
với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối
với dự án nhóm C. Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn
bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến về thiết kế
cơ sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.
4. Thời gian thẩm
định dự án theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014. Thời hạn thẩm
định thiết kế cơ sở: Không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc
gia, 30 (ba mươi) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai mươi) ngày đối với dự án
nhóm B và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C.
5. Trường hợp cơ
quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn
thẩm tra theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 10 Nghị định này, trong thời
gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về
xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ
đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực
hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc
gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án
nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết
quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm
cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở.
6. Cơ quan chủ trì
thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo
cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng nội dung và thời gian theo quy định của
Luật Xây
dựng năm 2014 và Nghị định này. Mẫu văn bản kết quả thẩm định dự án,
thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo Mẫu số 02 và 03 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Phê duyệt
dự án, quyết định đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây
dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu
tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng năm 2014.
2. Nội dung chủ yếu
của quyết định đầu tư xây dựng gồm:
a) Tên dự án;
b) Chủ đầu tư;
c) Tổ chức tư vấn lập
dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;
d) Mục tiêu, quy mô
đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;
đ) Công trình xây
dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án;
e) Địa điểm xây
dựng và diện tích đất sử dụng;
g) Thiết kế cơ sở,
thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa
chọn;
h) Yêu cầu về nguồn
lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụng công trình; phương
án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường (nếu có), phòng
chống cháy nổ;
i) Tổng mức đầu tư
và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ;
k) Hình thức tổ
chức quản lý dự án được áp dụng.
2. Bộ Xây dựng quy
định chi tiết về hồ sơ trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở và mẫu
quyết định đầu tư xây dựng.
Điều 13. Báo cáo
kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây
dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định
tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
2. Hồ sơ trình thẩm
định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Tờ trình thẩm
định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình theo Mẫu số 04 quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nội dung Báo cáo
kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng
năm 2014.
3. Thẩm định, phê
duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định như sau:
a) Thẩm quyền thẩm
định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; mẫu kết
quả thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 05 quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Cơ quan chuyên
môn thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và
trình hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định đầu tư xây
dựng.
Điều 14. Điều chỉnh
dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở
1. Việc điều chỉnh
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy
định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy
định cụ thể như sau:
a) Chủ đầu tư phải
có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ sung do việc điều
chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội đối với
dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai
đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế – xã hội đối với dự án không có yêu cầu thu hồi
vốn;
b) Điều chỉnh thiết
kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến
vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy mô, công năng sử dụng các công trình
thuộc dự án;
c) Việc điều chỉnh dự án
do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Việc thẩm định
dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định
này.
3. Chủ đầu tư có
trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định
đầu tư xem xét, quyết định.
Điều 15. Thi tuyển,
tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
1. Công trình công
cộng quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển
chọn phương án thiết kế kiến trúc gồm:
a) Công trình công
cộng cấp I, cấp đặc biệt;
b) Trụ sở cơ quan
Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính – chính trị, trung tâm phát thanh, truyền
hình;
c) Nhà ga đường sắt
trung tâm cấp tỉnh, nhà ga hàng không dân dụng;
d) Công trình giao
thông trong đô thị từ cấp II trở lên có yêu cầu thẩm mỹ cao (cầu qua sông, cầu
vượt, ga đường sắt nội đô);
đ) Các công trình
có vị trí quan trọng, có yêu cầu cao về kiến trúc (công trình tượng đài, điểm
nhấn trong đô thị);
2. Bộ Xây dựng quy
định chi tiết các công trình khác có ý nghĩa quan trọng trong đô thị và trên
các tuyến đường chính cần tổ chức thi tuyển; quy định cụ thể về hình thức thi
tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc xây dựng; quyền, trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan đến thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc và chi
phí cho việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.
Tổ chức, cá nhân có
phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn được ưu tiên thực hiện các bước
thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định.
Mục 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 16. Hình thức
tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Người quyết định
đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại
Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014.
2. Đối với dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức
quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành,
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63 của Luật
Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định này.
Trường hợp nếu
người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để
đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao
chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc
Ban quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định.
3. Đối với dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản
lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận
với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài
trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện
theo quy định của Nghị định này.
4. Đối với dự án sử dụng
vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp
với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.
5. Đối với dự án
PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 19,
Điều 20 Nghị định này.
Điều 17. Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện,
Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định
thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý
dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời
nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
2. Hình thức Ban
quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các
trường hợp:
a) Quản lý các dự
án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng
tuyến;
b) Quản lý các dự
án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
c) Quản lý các dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý
thống nhất về nguồn vốn sử dụng.
3. Ban quản lý dự
án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập
là tổ chức sự nghiệp công lập; do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp
nhà nước thành lập là tổ chức thành viên của doanh nghiệp.
Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử
dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương
mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu
tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm
trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý
vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu
tư giao.
4. Căn cứ số lượng
dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện cụ thể thì
cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có
thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng của dự án hoặc
theo từng dự án.
5. Ban quản lý dự
án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án
cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được
giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện.
Điều 18. Tổ chức và
hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
1. Người quyết định
thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định
về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản
lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, cụ thể như sau:
a) Đối với các Bộ,
cơ quan ngang Bộ: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo
yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực. Việc tổ chức
các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyết định để phù
hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Đối với cấp
tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình
dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao
thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn. Riêng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có thể có
thêm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban
quản lý dự án phát triển đô thị.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản
lý dự án khu vực do mình thành lập.
c) Đối với cấp huyện:
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai trò chủ đầu tư và
quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư xây
dựng;
d) Đối với dự án do
Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại
Khoản 5 Điều 17 Nghị định này để thực hiện quản lý dự án;
đ) Đối với tập đoàn
kinh tế, tổng công ty nhà nước: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý
dự án khu vực được thành lập phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính
hoặc theo các địa bàn, khu vực đã được xác định là trọng điểm đầu tư xây dựng.
2. Ban quản lý dự
án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ
phận chủ yếu sau:
a) Ban giám đốc,
các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án
chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và
chức năng quản lý dự án;
b) Giám đốc quản lý
dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải có
đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 54 Nghị định này; cá nhân đảm nhận
các chức danh thuộc các phòng, ban điều hành dự án phải có chuyên môn đào tạo
và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc do mình đảm nhận.
3. Quy chế hoạt
động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người
quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, trách
nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp
vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và pháp luật
có liên quan.
4. Bộ Xây dựng
hướng dẫn chi tiết quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban
quản lý dự án khu vực.
Điều 19. Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
1. Chủ đầu tư quyết
định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản lý thực hiện
dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công
nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án
về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác.
2. Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư
cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho
bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ
quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu
tư về hoạt động quản lý dự án của mình.
3. Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại
Khoản 3 Điều 64 Nghị định này, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ
điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án
của mình.
4. Chủ đầu tư quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây
dựng năm 2014.
Điều 20. Thuê tư
vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Trường hợp Ban
quản lý dự
án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực
để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức,
cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực
hiện.
2. Đối với các
doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu
không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà
nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ
điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện.
3. Tổ chức tư vấn
quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản
lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
4. Tổ chức tư vấn
quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vực
thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người
đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có
liên quan.
5. Chủ đầu tư có
trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các
vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính
quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.
Điều 21. Chủ đầu tư
trực tiếp thực hiện quản lý dự án
1. Chủ đầu tư sử
dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp
quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô
nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng
và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân
cấp xã làm chủ đầu tư.
2. Cá nhân tham gia
quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ
phù hợp với công việc đảm nhận. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ
điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công
trình hoàn thành. Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy
định của pháp luật.
Điều 22. Quản lý dự
án của tổng thầu xây dựng
1. Tổng thầu xây
dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham
gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với
chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định
của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận.
2. Nội dung tham
gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm:
a) Thành lập Ban
điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;
b) Quản lý tổng mặt
bằng xây dựng công trình;
c) Quản lý công tác
thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao
công nghệ, đào tạo vận hành;
d) Quản lý hoạt
động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ;
đ) Điều phối chung
về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao
động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;
e) Tổ chức nghiệm
thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư;
g) Quản lý các hoạt
động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư.
3. Tổng thầu xây
dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư.
Chương III. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 23. Các bước
thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây
dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước
thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết
định khi quyết định đầu tư dự án.
2. Dự án đầu tư xây
dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một
hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực
hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết
định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
a) Thiết kế một
bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế hai
bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công
trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
c) Thiết kế ba bước
gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng
đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện thi công phức tạp;
d) Thiết kế theo
các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.
3. Công trình thực
hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải
phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước.
4. Trường hợp thiết kế ba bước,
nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì
được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công.
Điều 24. Thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước
1. Thẩm quyền thẩm
định thiết kế, dự toán:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết
kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ
thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp
đặc biệt, cấp I; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc
dự án do mình quyết định đầu tư;
b) Sở Xây dựng, Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định
này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư
xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại
Điểm a Khoản này.
2. Thẩm quyền phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
a) Người quyết định
đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba
bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế
hai bước;
b) Chủ đầu tư phê
duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước.
Điều 25. Thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng
vốn nhà nước ngoài ngân sách
1. Thẩm quyền thẩm
định thiết kế, dự toán xây dựng:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ
thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi
công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp
đặc biệt, cấp I; công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do
tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết
định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự
án do mình quyết định đầu tư;
b) Sở Xây
dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều
76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở lên được đầu tư
xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm
a Khoản này;
c) Người quyết định
đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các
công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này; tổ chức thẩm định thiết kế,
dự toán xây dựng các công trình còn lại và công trình lưới điện trung áp.
Người quyết định
đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện và có trách nhiệm
gửi kết
quả thẩm định (trừ phần công nghệ) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo phân cấp tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này để theo dõi, quản lý.
2. Thẩm quyền phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
a) Người quyết định
đầu
tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết
kế ba bước;
b) Chủ đầu tư phê
duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba
bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai
bước;
c) Đối với dự án
đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công
trình.
Điều 26. Thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng
vốn khác
1. Thẩm quyền thẩm
định thiết kế, dự toán xây dựng:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trìnhxây
dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ
chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết
kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt,
cấp I, công trình theo tuyến đi qua hai tỉnh trở lên và công trình do
Thủ tướng Chính phủ giao;
b) Sở Xây dựng, các
Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định
này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước),
thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công
cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan,
môi trường và an toàn cộng đồng được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh,
trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Người quyết định
đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng của các công trình còn lại (trừ
các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này), phần thiết kế công nghệ
(nếu có) và dự toán xây dựng.
2. Thẩm quyền phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
Người quyết định
đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự
toán xây dựng công trình.
Điều 27. Nội dung
thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
1. Nội dung thẩm
định thiết kế, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 của Luật
Xây dựng năm 2014, Nghị định này và Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
2. Kết quả thẩm
định thiết kế, dự toán xây dựng được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 28. Nội dung
phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Các thông tin
chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại và cấp
công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây
dựng, diện tích sử dụng đất.
2. Quy mô, công
nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công
trình.
3. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
4. Các giải pháp
thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
5. Dự toán xây dựng
công trình.
6. Những yêu cầu
phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).
Điều 29. Hồ sơ thẩm
định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
Chủ đầu tư gửi hồ
sơ thiết kế tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, gồm:
1. Tờ trình thẩm
định thiết kế theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Thuyết minh
thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan.
3. Bản sao quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở
được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công
trình nhà ở riêng lẻ.
4. Bản sao hồ sơ về
điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công
trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi
trường (nếu có).
5. Báo cáo tổng hợp
của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp
đồng.
6. Dự toán xây dựng
công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách.
Điều 30. Quy trình
thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
1. Sau khi nhận
được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư
chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo các nội
dung quy định tại Điều 27 Nghị định này.
2. Cơ quan chủ trì
thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán
xây dựng công trình. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được
mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng
phần thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ, dự toán xây dựng công trình để phục
vụ công tác thẩm định của mình.
Trường hợp không đủ
điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người
quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân
có năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động
xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để chủ đầu
tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Trường hợp tổ chức, cá
nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây
dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ
quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản. Tổ chức
tư vấn thiết kế không được thực hiện thẩm tra công trình do mình thiết kế.
3. Trong quá trình
thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm yêu cầu
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định về môi trường, phòng, chống
cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Thời hạn có văn bản
thông báo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm
định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của
pháp luật chuyên ngành nhưng không được vượt quá thời gian thẩm tra thiết kế,
dự toán xây
dựng quy định tại Khoản 4 Điều này. Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ
chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận
về nội dung thẩm định và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.
4. Trường hợp cơ
quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn
thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời gian 5 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản
thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn, ký
hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 20 (hai
mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 15 (mười lăm) ngày đối với
công trình cấp II và cấp III; 10 (mười) ngày đối với các công trình còn lại.
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây
dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây
dựng.
5. Trong trường
hợp dự án đầu tưxây dựng công trình gồm
nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện
thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình,
hạng mục công trình chính của dự án đầu tư xây dựng công trình.
6. Đối với các công
trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm thì việc
thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.
7. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng chịu
trách nhiệm trước pháp luật vềkết quả thẩm tra, thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.
8. Thời gian thẩm
định thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
a) Không quá 40
(bốn mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;
b) Không quá 30 (ba
mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III;
c) Không quá 20
(hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại.
Mục 2:QUẢN LÝ THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 31. Nội dung
quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công
xây dựng công trình bao gồm:
1. Quản lý chất
lượng xây dựng công trình.
2. Quản lý tiến độ
xây dựng thi công xây dựng công trình.
3. Quản lý khối
lượng thi công xây dựng công trình.
4. Quản lý chi phí
đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
5. Quản lý hợp đồng
xây dựng.
6. Quản lý an toàn
lao động, môi trường xây dựng.
Điều 32. Quản lý
tiến độ thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây
dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công
xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án
được chủ đầu tư chấp thuận.
2. Đối với công
trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng
công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
3. Chủ đầu tư, nhà
thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên
quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình
và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai
đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.
4. Trường hợp xét
thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người
quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án.
Điều 33. Quản lý
khối lượng thi công xây dựng công trình
1. Việc thi công
xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được
duyệt.
2. Khối lượng thi
công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây
dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu
với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp
đồng.
3. Khi có khối
lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ
đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.
Khối lượng phát
sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ
sở để thanh toán, quyết toán công trình.
4. Nghiêm cấm việc
khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến
làm sai khối lượng thanh toán.
Điều 34. Quản lý an
toàn lao động trên công trường xây dựng
1. Nhà thầu thi
công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị,
phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp các
biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
2. Các biện pháp an
toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây
dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường
phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
3. Nhà thầu thi
công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra
giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất an
toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp
tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý
của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Nhà thầu xây
dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy
định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa
được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
5. Nhà thầu thi
công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân,
an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
công trường.
6. Nhà thầu thi
công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an
toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Đối với công
trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người
thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh
lao động;
b) Đối với công
trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở
lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn,
vệ sinh lao động;
c) Đối với công
trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở
lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối
thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
d) Người làm công
tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo
quy định tại Điều 51 Nghị định này.
7. Số lượng cán bộ
chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 6 Điều
này cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai
nạn lao động của công trường cụ thể.
8. Cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và
các nhà thầu. Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý
nhà nước kiểm
tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối
hợp kiểm tra đồng thời.
9. Bộ Xây dựng quy
định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng.
Điều 35. Quản lý
môi trường xây dựng
1. Nhà thầu thi
công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với
những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp
bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
2. Trong quá trình
vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an
toàn, vệ sinh môi trường.
3. Nhà thầu thi
công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện
bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực
hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Người để xảy ra
các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công
trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của
mình gây ra.
Điều 36. Quản lý
các công tác khác
1. Quản lý chất
lượng xây dựng công trình
Việc quản lý chất
lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị
định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực
hiện.
2. Quản lý chi phí
đầu tư xây dựng
Việc quản lý chi
phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thực
hiện.
3. Quản lý hợp đồng
trong hoạt động xây dựng
Việc quản lý
hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định của
Nghị định này, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản
hướng dẫn thực hiện.
Mục 3:KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI
THÁC SỬ DỤNG
Điều 37. Nghiệm thu
đưa công trình và khai thác sử dụng
1. Công trình xây
dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế
được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất
lượng.
2. Tùy theo điều
kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn
giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự án hoặc
dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư.
3. Biên bản nghiệm
thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình
hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử
dụng và quyết toán vốn đầu tư.
4. Hồ sơ bàn giao
công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận
hành; quy định bảo trì công trình.
5. Hồ sơ xây
dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu
trữ nhà nước.
Điều 38. Kết thúc
xây dựng công trình
1. Kết thúc xây
dựng công trình khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình và công
trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định.
2. Trước khi bàn
giao công trình, nhà thầu xây dựng phải di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi
khu vực công trường xây dựng.
Điều 39. Vận hành
công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
1. Sau khi nhận bàn
giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu tư hoặc tổ chức được
giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm
bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ
thuật đã được phê duyệt.
2. Chủ đầu tư hoặc
tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm thực hiện
duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định.
Mục 4:GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 40. Điều kiện
cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện cấp
giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 91,
Điều 92 và Điều 93 của Luật Xây dựng năm 2014.
2. Trường hợp dự án
đầu tư xây dựng trong đô thị tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không yêu cầu lập quy
hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì giấy phép
quy hoạch xây dựng hoặc thông tin quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cung cấp là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
Điều 41. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; nhà ở riêng
lẻ; công trình không theo tuyến; công trình theo tuyến trong đô thị; công trình
tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo được
thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm
2014.
2. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tín ngưỡng:
a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;
b) Bản sao một
trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế
xây dựng đã được thẩm định theo quy định;
d) Bản kê khai năng
lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế
xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
3. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức
quốc tế:
a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;
b) Bản sao một
trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế
xây dựng đã được thẩm định theo quy định;
d) Các tài liệu
khác theo quy định của hiệp định hoặc điều ước quốc tế đã được ký kết với Chính
phủ Việt Nam.
4. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình,
nhà ở riêng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép theo giai đoạn:
a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng;
b) Bản sao một
trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế
xây dựng theo quy định, văn bản thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về
xây dựng theo từng giai đoạn (nếu có);
d) Bản sao quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy định phải lập dự
án.
6. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng cho dự án:
a) Tài liệu quy
định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 2 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014;
b) Bản vẽ thiết kế
của từng công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng, văn bản thẩm định thiết kế
đối với công trình có yêu cầu do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định.
Mục 5: QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
Điều 42. Công trình
xây dựng đặc thù
Công trình xây dựng
đặc thù theo quy định tại Điều 128 của Luật Xây dựng năm 2014 gồm:
1. Công trình bí
mật nhà nước:
a) Công trình bí
mật nhà nước gồm: Công trình xây dựng có yêu cầu phải tuân thủ bảo đảm bí mật
trong các hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực đặc thù khác; công trình
xây dựng được quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thủ tướng Chính
phủ quyết định việc xây dựng công trình bí mật nhà nước khi có yêu
cầu đầu tư xây dựng.
2. Công trình xây
dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách gồm:
a) Công trình có
yêu cầu triển khai cấp bách nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh
quốc gia, an toàn sinh mạng cộng đồng;
b) Công trình thuộc
dự án có yêu cầu cấp bách về an ninh, an toàn năng lượng, an toàn về môi
trường, dự trữ quốc gia, khoa học công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ xác nhận bằng văn bản;
c) Công trình có
yêu cầu triển khai xây dựng ngay để tránh gây thảm họa trực tiếp đến sinh mạng,
sức khỏe và tài sản của cộng đồng hoặc để không ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng
đến các công trình lân cận, công trình liền kề;
d) Công trình có
yêu cầu xây dựng ngay theo lệnh khẩn cấp để khắc phục hoặc ứng cứu kịp thời
hoặc ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do sự cố bất khả kháng, sự cố công trình
xây dựng hoặc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng;
đ) Công trình thuộc
các dự án có yêu cầu cấp bách phải triển khai thực hiện khác theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
3. Công trình xây
dựng tạm gồm:
a) Công trình được xây
dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính được quy định tại
Khoản 2 Điều này;
b) Các công trình
hỗ trợ hoặc bổ trợ cho công trình chính được quy định tại các Điểm c và d Khoản
2 Điều này.
Điều 43. Quản lý
đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
1. Đối với công
trình bí mật nhà nước:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước sau khi
được Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư công trình bí mật nhà
nước;
b) Người quyết định
đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định hoặc ủy quyền
cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng và được giao thầu (không thông qua lựa chọn nhà thầu) từ
giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng cho đến giai đoạn
hoàn thành đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
2. Đối với công
trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách:
a) Người quyết định
đầu tư xây
dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách tự quyết định về
trình tự thực hiện đầu tư xây dựng và hình thức quản lý dự án; tự tổ chức
thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng, giám sát thi công và
nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành phù hợp với quy định của pháp luật về
xây dựng;
b) Công trình xây
dựng theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách được miễn giấy phép xây dựng theo quy
định tại Điểm a Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014;
c) Thủ tướng Chính
phủ quyết định cho phép người quyết định đầu tư xây dựng công trình xây dựng
theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách quyết định hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư
quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng và được giao thầu (không thông qua lựa chọn nhà thầu) từ giai đoạn lập dự
án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng cho đến giai đoạn hoàn thành đưa công
trình vào khai thác, sử dụng.
3. Đối với công
trình xây dựng tạm:
a) Chủ đầu tư tự tổ
chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng phù hợp với quy định của Nghị định
này; tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; tự quyết định
giao nhận thầu xây dựng công trình hoặc tự thực hiện xây dựng;
b) Chủ đầu tư hoặc
nhà thầu xây dựng công trình chính có trách nhiệm phá dỡ, thu dọn công trình
xây dựng tạm (nếu có) để khôi phục mặt bằng nguyên trạng khi bàn giao công
trình hoàn thành.
Chương IV. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1:ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
Điều 44. Chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt
Nam để đảm nhận các chức danh, được tham gia công việc cho các chức danh hoặc
hành nghề độc lập quy định tại Khoản 3 Điều 148 của Luật Xây
dựng năm 2014.
2. Cá nhân người
nước ngoài hoặc người Việt Nam
định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài
cấp nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 6 (sáu) tháng thi được
công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 6 (sáu)
tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Bộ
Xây dựng.
3. Chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm, khi hết
thời hạn phải làm thủ tục cấp lại.
4. Bộ Xây dựng
thống nhất quản lý về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên toàn quốc,
bao gồm cả việc ban hành mẫu các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
quy định tại Nghị định này.
5. Thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành nghề:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng hạng I; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân
là người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài;
b) Sở Xây dựng cấp
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III;
c) Tổ chức xã hội –
nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II,
hạng III cho cá nhân là hội viên của Hội, đối với lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt
động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.
Điều 45. Điều kiện
chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân được cấp
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có đủ năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
2. Có trình độ
chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp
với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
a) Hạng I: Có trình
độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công
việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở
lên;
b) Hạng II: Có
trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia
công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm
trở lên;
c) Hạng III: Có
trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù
hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với
cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ
cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.
3. Đạt yêu cầu sát
hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực
hành nghề.
Điều 46. Chứng chỉ
hành nghề khảo sát xây dựng
1. Các lĩnh vực cấp
chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng gồm:
a) Khảo sát địa
hình;
b) Khảo sát địa
chất, địa chất thủy văn công trình.
2. Điều kiện cấp chứng
chỉ hành nghề khảo sát xây dựng phù hợp với loại hình khảo sát được quy định
tại Điều 73 của Luật Xây dựng năm 2014 như sau:
a) Hạng I: Đã làm
chủ nhiệm khảo sát xây dựng chuyên ngành ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 5
(năm) dự án nhóm B hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp I hoặc 3 (ba)
công trình cấp II cùng loại;
b) Hạng II: Đã làm
chủ nhiệm khảo sát xây dựng chuyên ngành ít nhất 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 5
(năm) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp II hoặc 3 (ba) công
trình cấp III cùng loại;
c) Hạng III: Đã
tham gia khảo sát xây dựng chuyên ngành ít nhất 3 (ba) dự án nhóm C hoặc ít
nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 3 (ba) công trình cấp IV cùng loại.
3. Phạm vi hoạt
động khảo sát xây dựng:
a) Hạng I: Được làm
chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công
trình cùng lĩnh vực và cùng loại công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
b) Hạng II: Được
làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng
lĩnh vực và cùng loại công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
c) Hạng III: Được
làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, công trình cấp III trở xuống cùng
lĩnh vực và cùng loại công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
Điều 47. Chứng chỉ
hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
1. Cá nhân được cấp
chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng phải có trình
độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch và các chuyên ngành
phù hợp với yêu cầu của đồ án quy hoạch và đáp ứng các điều kiện tương ứng với
các hạng sau:
a) Hạng I: Đã làm
chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành của ít nhất 1
(một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, 2 (hai) đồ án quy hoạch vùng
tỉnh hoặc 3 (ba) đồ án quy hoạch vùng liên huyện hoặc 5 (năm) đồ án quy hoạch
vùng huyện, 5 (năm) đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù;
b) Hạng II: Đã làm
chủ trì thiết kế hoặc chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành của ít
nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, 2 (hai) đồ án quy hoạch vùng
liên huyện hoặc 3 (ba) đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc 3 (ba) đồ án
quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù;
c) Hạng III: Đã
tham gia thiết kế hoặc thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành của ít nhất 1
(một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc 3 (ba) đồ án quy hoạch chung xây
dựng khu chức năng đặc thù hoặc 5 (năm) đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
2. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được làm
chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành của các đồ án quy hoạch xây dựng;
b) Hạng II: Được
làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành đồ án quy hoạch vùng tỉnh,
vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù có
quy mô dân số tương đương với đô thị loại II trở xuống, quy hoạch phân khu và
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông
thôn;
c) Hạng III: Được
làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành đồ án quy hoạch vùng huyện,
quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, quy
hoạch xây dựng nông thôn.
Điều 48. Chứng chỉ hành
nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
1. Các lĩnh vực cấp
chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
a) Thiết kế kiến
trúc công trình;
b) Thiết kế nội –
ngoại thất công trình; thiết kế cảnh quan;
c) Thiết kế kết cấu
công trình;
d) Thiết kế điện –
cơ điện công trình;
đ) Thiết kế cấp – thoát
nước;
e) Thiết kế thông
gió – cấp thoát nhiệt;
g) Thiết kế mạng
thông tin – liên lạc trong công trình xây dựng;
h) Thiết kế phòng
cháy – chữa cháy.
2. Điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:
a) Hạng I: Đã làm
chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên
quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 2 (hai)
công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất
1 (một) công trình cấp I trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ
hành nghề;
b) Hạng II: Đã làm
chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã
tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp
II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;
c) Hạng III: Đã
tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5
(năm) công trình cấp IV cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề,
3. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được làm
chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng
loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm
lập tất cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Hạng II: Được
làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình
cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành
nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp
chứng chỉ hành nghề;
c) Hạng III: Được
làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III,
cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được
làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 49. Chứng chỉ
hành nghề giám sát thi công xây dựng
1. Các lĩnh vực cấp
chứng chỉ giám sát thi công xây dựng:
a) Giám sát công
tác xây dựng và hoàn thiện;
b) Giám sát công
tác lắp đặt thiết bị công trình;
c) Giám sát công
tác lắp đặt thiết bị công nghệ.
2. Điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:
a) Hạng I: Đã trực
tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề của ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công
trình cấp II cùng loại;
b) Hạng II: Đã trực
tiếp giám sát thi công hoặc chủ trì thiết kế, thi công phần việc liên quan đến
nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một)
công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại;
c) Hạng III: Đã
trực tiếp tham gia giám sát thi công hoặc tham gia thiết kế, thẩm định thiết
kế, thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trìnhcấp
III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV cùng loại.
3. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được làm
giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng tất cả các cấp công trình
cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
1. https://docluat.vn/archive/1124/
2. https://docluat.vn/archive/978/
3. https://docluat.vn/archive/922/
b) Hạng II: Được
làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II
trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp I cùng loại
với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
c) Hạng III: Được
làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp III
trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp II cùng loại
với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
Điều 50. Chứng chỉ
hành nghề kiểm định xây dựng
1. Điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng:
a) Hạng I: Đã có
chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I; chứng chỉ thiết kế xây
dựng hạng I; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực
tiếp giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai)
công trình cấp II cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ;
b) Hạng II: Đã có
chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II; chứng chỉ thiết kế xây
dựng hạng II; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp giám
sát thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình
cấp III cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ;
c) Hạng III: Đã có
chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III; chứng chỉ thiết kế xây
dựng hạng III; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp
giám sát thi công xây dựng ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 3 (ba) công
trình cấp IV cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ.
2. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được làm
chủ trì kiểm định tất cả các cấp công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ
hành nghề;
b) Hạng II: Được
làm chủ trì kiểm định công trình cấp II trở xuống cùng loại với công trình được
ghi trong chứng chỉ hành nghề;
c) Hạng III: Được
làm chủ trì kiểm định công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được
ghi trong chứng chỉ hành nghề.
Điều 51. Chứng chỉ
hành nghề an toàn lao động trong xây dựng
1. Điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng đối với từng hạng như sau:
a) Hạng I: Đã trực
tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách về an
toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2
(hai) công trình cấp II;
b) Hạng II: Đã trực
tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 1 (một) công
trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III;
c) Hạng III: Đã
trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 1 (một)
công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV.
2. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được phụ
trách công tác an toàn lao động hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao
động trong thi công xây dựng công trình tất cả các cấp;
b) Hạng II: Được
phụ trách công tác an toàn lao động hoặc làm cán bộ chuyên trách về
an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình cấp I trở xuống;
c) Hạng III: Được
phụ trách công tác an toàn lao động hoặc làm cán bộ chuyên trách an toàn lao
động trong
thi công xây dựng công trình cấp II, cấp III.
Điều 52. Chứng chỉ
hành nghề định giá xây dựng
1. Cá nhân được cấp
chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:
a) Xác định, thẩm
tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của
dự án;
b) Xác định chỉ
tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá
xây dựng;
c) Đo bóc khối
lượng;
d) Xác định, thẩm
tra dự toán xây dựng;
đ) Xác định giá gói
thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
e) Kiểm soát chi
phí xây dựng công trình;
g) Lập, thẩm tra hồ
sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình
xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
2. Điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng:
a) Hạng I: Đã tham
gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc chủ trì lập tổng mức đầu tư của ít
nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 3 (ba) dự án nhóm B hoặc đã lập dự toán xây dựng
của ít nhất 2 (hai) công trình cấp I hoặc 5 (năm) công trình cấp II;
b) Hạng II: Đã tham
gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc chủ trì lập tổng mức đầu tư của ít
nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 3 (ba) dự án nhóm C hoặc đã lập dự toán xây dựng
của ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 3 (ba) công trình cấp II hoặc
10 (mười) công trình cấp III;
c) Hạng III: Đã
tham gia lập tổng mức đầu tư của ít nhất 1 (một) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) Báo
cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc đã lập dự toán xây dựng của ít nhất
2 (hai) công trình cấp III hoặc 10 (mười) công trình cấp IV.
3. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được chủ
trì thực hiện tư vấn định giá xây dựng không phân biệt nhóm dự án và cấp công
trình xây dựng;
b) Hạng II: Được
chủ trì thực hiện tư vấn định giá xây dựng dự án từ nhóm B trở xuống và công
trình từ cấp I trở xuống;
c) Hạng III: Được
chủ trì thực hiện tư vấn định giá xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu
cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và công trình
từ cấp II trở xuống.
Điều 53. Điều kiện
đối với
chỉ huy trưởng công trường
1. Cá nhân đảm nhận
chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với
các hạng như sau:
a) Hạng I: Có chứng
chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an
toàn lao động hạng I; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít
nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp
II cùng loại;
b) Hạng II: Có
chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề
an toàn lao động hạng II; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng
ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp
III cùng loại;
c) Hạng III: Có
chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề
an toàn lao động hạng III; đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 1
(một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV cùng loại.
2. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được làm
chỉ huy trưởng công trường mọi cấp công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được
làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp II cùng loại trở
xuống;
c) Hạng III: Được
làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp III, cấp IV
cùng loại.
Điều 54. Điều kiện
năng lực đối với giám đốc quản lý dự án
1. Giám đốc quản lý
dự án thuộc các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, tư
vấn quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án và Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại
Điều này.
2. Giám đốc quản lý
dự án phải có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu
cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và đáp ứng các điều
kiện tương
ứng với mỗi hạng dưới đây:
a) Giám đốc quản lý
dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề
giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một)
dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là
chỉ huy trưởng công trường hạng I;
b) Giám đốc quản lý
dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II hoặc chứng chỉ hành nghề
giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1
(một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy
trưởng công trường hạng II;
c) Giám đốc quản lý
dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề giám
sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1
(một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng
III.
3. Phạm vi hoạt
động:
a) Giám đốc quản lý
dự án hạng I: Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án;
b) Giám đốc quản lý
dự án hạng II: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C;
c) Giám đốc quản lý
dự án hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu
lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Điều 55. Hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Hồ sơ đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng gồm các tài liệu sau:
1. Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.
2. Bản sao các văn
bằng, chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do cơ sở hợp pháp cấp.
3. Bản khai kinh
nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng kèm theo bản sao các
hợp đồng hoạt động xây dựng mà cá nhân đã tham gia thực hiện các công việc liên
quan đến nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Người kê
khai phải chịu trách nhiệm về sự trung thực và tính chính xác của nội dung kê
khai.
Điều 56. Sát hạch
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Nội dung sát
hạch gồm 2 phần liên quan đến nội dung hành nghề:
a) Phần về kiến
thức chuyên môn;
b) Phần về kiến thức
pháp luật.
2. Tổ chức sát
hạch:
a) Cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập Hội đồng để thực hiện công tác sát
hạch;
b) Thành phần Hội
đồng sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề gồm: Đại diện cơ quan cấp chứng chỉ hành
nghề là Chủ tịch hội đồng và là thường trực hội đồng; đại diện của hội nghề
nghiệp có liên quan; chuyên gia có trình độ chuyên môn cao thuộc lĩnh vực sát
hạch do Chủ tịch hội đồng mời;
c) Bộ Xây dựng
thống nhất quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong cả nước thông
qua việc cấp và quản lý số chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách các cá nhân
được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử
của mình.
3. Bộ Xây dựng quy
định chi tiết về Hội đồng sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; hình thức, thời
gian, nội dung sát hạch cấp và cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Mục 2:ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
Điều 57. Điều kiện
chung
1. Có giấy đăng ký
kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
2. Nội dung đăng ký
cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký
kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. Những cá nhân
đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
4. Đối với các dự
án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản
xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh
chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công
việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù
của dự án.
5. Chứng chỉ năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm)
năm. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày có thay đổi, hết hiệu lực thì
phải làm thủ tục cấp lại.
Điều 58. Cấp chứng
chỉ năng lực hoạt động xây dựng
1. Hồ sơ đề nghị
cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:
a) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;
b) Bản sao giấy
đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức;
c) Bản kê khai danh
sách, kinh nghiệm kèm theo chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động của những cá
nhân chủ chốt theo mẫu;
d) Bản kê khai theo
mẫu về kinh nghiệm của tổ chức ít nhất 3 (ba) công việc tiêu biểu trong thời
gian gần nhất cho mỗi lĩnh vực liên quan đến nội dung đăng ký;
đ) Bản kê khai năng
lực tài chính; máy, thiết bị, phần mềm máy tính theo yêu cầu đối với từng lĩnh
vực đăng ký;
e) Quy trình quản
lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng lĩnh vực
đăng ký.
2. Thẩm quyền cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:
a) Cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I;
b) Sở Xây dựng cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ
sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Bộ Xây dựng quy
định chi tiết về hồ sơ; mẫu chứng chỉ; phương thức, quy trình đánh giá cấp mới,
cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
Điều 59. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực
đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
b) Có ít nhất 10
(mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng
chỉ năng lực;
c) Đã thực hiện
khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm A; 1 (một) công trình cấp I hoặc 2
(hai) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) công trình cấp II trở lên cùng loại hình khảo
sát.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng II phù hợp
với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
b) Có ít nhất 10
(mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây
dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng
đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực;
c) Đã thực hiện
khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm B; 1 (một) công trình cấp II hoặc
2 (hai) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) công trình cấp III trở lên cùng loại hình
khảo sát.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh
vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
b) Có ít nhất 5
(năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây
dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký
cấp chứng chỉ năng lực.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được
thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án và cấp công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được
thực hiện khảo sát xây dựng dự án đến nhóm B, công trình đến cấp II cùng loại;
c) Hạng III: Được
thực hiện khảo sát xây dựng dự án đến nhóm C, công trình đến cấp III cùng loại.
Điều 60. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 10
(mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I; những
người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh
vực chuyên môn đảm nhận;
b) Có ít nhất 30
(ba mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;
c) Đã thực hiện lập
ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch
chung xây dựng đô thị loại I hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức
năng đặc thù.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 10
(mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II; những
người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh
vực chuyên môn đảm nhận;
b) Có ít nhất 20
(hai mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;
c) Đã thực hiện lập
ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy
hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu
chức năng đặc thù.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 5
(năm) người có có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng III;
những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với
lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
b) Có ít nhất 10
(mười) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được lập
các loại đồ án quy hoạch xây dựng;
b) Hạng II: Được
lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, quy
hoạch chung xây dựng đô thị loại II trở xuống, quy hoạch khu chức năng đặc thù
cấp tỉnh, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn;
c) Hạng III: Được
lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng đô thị
loại IV trở xuống, quy hoạch khu chức năng đặc thù cấp huyện, quy hoạch chi
tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn.
Điều 61. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 10
(mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng I phù hợp với loại công trình đề nghị
cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng
chỉ hành nghề thiết kế hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Có ít nhất 15
(mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây
dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký
cấp chứng chỉ năng lực;
c) Đã thực hiện
thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công
trình cấp II cùng loại.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 10
(mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng II phù hợp với loại công trình đề nghị
cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng
chỉ hành nghề thiết kế hạng II phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Có ít nhất 10
(mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng
công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực;
c) Đã thực hiện
thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng
loại.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 5
(năm) người có chứng chỉ thiết kế hạng III phù hợp với loại công trình đề nghị
cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng
chỉ hành nghề thiết kế hạng III phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Có ít nhất 5
(năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng
công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình
đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được
thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại các cấp;
b) Hạng II: Được
thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp II trở xuống;
c) Hạng III: Được
thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp III trở xuống.
Điều 62. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A đối với loại
dự án đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
b) Những người chủ
trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp
với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
c) Có ít nhất 30
(ba mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký
cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;
d) Đã thực hiện
lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B phù hợp với
loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;
b) Những người chủ
trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp
với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
c) Có tối thiểu 20
(hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án
đăng ký cấp
chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;
d) Đã thực hiện
lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm c cùng loại.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C phù hợp với
loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;
b) Những người chủ
trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp
với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
c) Có tối thiểu 10
(mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng kýcấp
chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được lập
và thẩm tra các dự án cùng loại;
b) Hạng II: Được
lập và thẩm tra các dự án nhóm B cùng loại trở xuống;
c) Hạng III: Được
lập và thẩm tra các dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng
cùng loại.
Điều 63. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 3
(ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm A;
b) Những người phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với
công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 20
(hai mươi) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản
lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ
năng lực;
d) Đã thực hiện
quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 3
(ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm B;
b) Những người phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với
công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 15
(mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn,
ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
d) Đã thực hiện
quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 3
(ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm C cùng loại;
b) Những người phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với
công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 10
(mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký
cấp chứng chỉ năng lực.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được
quản lý các dự án cùng loại;
b) Hạng II: Được
quản lý các dự án nhóm B cùng loại trở xuống;
c) Hạng III: Được
quản lý các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ
thuật đầu tư xây dựng.
Điều 64. Điều kiện
năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự
án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước:
a) Giám đốc quản lý
dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định
này;
b) Những người phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự
án, cấp công trình và công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 20
(hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án chuyên ngành.
2. Ban quản lý dự
án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện:
a) Giám đốc quản lý
dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định
này;
b) Những người phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp quy mô dự án,
cấp công trình và với công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 10
(mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án chuyên
ngành.
3. Ban quản lý dự
án một dự án:
a) Giám đốc quản lý
dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định
này;
b) Những người phụ
trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự
án, cấp công trình và công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 10
(mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án được giao quản lý.
Điều 65. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 3
(ba) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng I cùng
loại công trình xây dựng;
b) Những người phụ
trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù
hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm đối với
trình độ đại học, 5 (năm) năm đối với trình độ cao đẳng nghề;
c) Có ít nhất 15
(mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
d) Có ít nhất 30
(ba mươi) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
đ) Có khả năng huy
động đủ số lượng máy móc thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các
công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;
e) Đã thực hiện
thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình
cấp II cùng loại.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 2
(hai) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng II cùng
loại công trình xây dựng;
b) Những người phụ
trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề, trung
cấp nghề phù
hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm;
c) Có ít nhất 10
(mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
d) Có ít nhất 20
(hai mươi) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
đ) Đã thực hiện
thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình
cấp III cùng loại.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 1
(một) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng III cùng
loại công trình xây dựng;
b) Những người phụ
trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ nghề phù hợp với công việc đảm
nhận;
c) Có ít nhất 5
(năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
d) Có ít nhất 5
(năm) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được thi
công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được
thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
c) Hạng III: Được
thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.
Điều 66. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng
1. Hạng I: Có ít
nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chủ trì
kiểm định xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây
dựng.
2. Hạng II: Có ít
nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chủ trì
kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây
dựng.
3. Hạng III: Có ít
nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, kiểm định
xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng, kiểm định
xây dựng.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được
giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng tất cả các cấp công trình cùng
loại;
b) Hạng II: Được
giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở
xuống cùng loại;
c) Hạng III: Được
giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở
xuống cùng loại.
Điều 67. Chứng chỉ
năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Hạng I:
a) Có ít nhất 5
(năm) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;
b) Có ít nhất 15
(mười lăm) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí
đầu tư xây dựng;
c) Đã thực hiện
quản lý chi phí ít nhất 2 (hai) dự án nhóm A hoặc 5 (năm) dự án nhóm B.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 3
(ba) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II;
b) Có ít nhất 10
(mười) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu
tư xây dựng.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 3
(ba) người
có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III;
b) Có ít nhất 5
(năm) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư
xây dựng.
4. Phạm vi hoạt
động:
a) Hạng I: Được
thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng
đối với tất cả các dự án;
b) Hạng II: Được
thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với
dự án nhóm B trở xuống;
c) Hạng III: Được
thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với
dự án nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây
dựng.
Điều 68. Điều kiện
của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng
1. Các tổ chức sau
đây được tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng: Cơ sở
đào tạo từ trung học chuyên nghiệp trở lên; cơ sở có chức năng đào tạo bồi
dưỡng cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; tổ chức đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước; Hiệp hội, Hội nghề nghiệp về lĩnh vực xây dựng. Trường hợp cụ thể khác do
Bộ Xây dựng xem xét, công nhận.
2. Cơ sở vật chất
phục vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng:
a) Đảm bảo các
phòng học có quy mô và tiện nghi phù hợp với số lượng học viên và các phương
tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập;
b) Có các phòng thí
nghiệm hoặc các băng đĩa hình để giới thiệu về các thí nghiệm chuyên ngành xây
dựng.
3. Giảng viên:
a) Cơ sở bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng phải có ít nhất 40% giảng viên trong
biên chế hoặc có hợp đồng không xác định thời hạn trên tổng số giảng viên tham
gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
b) Tiêu chuẩn: Tốt
nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung tham gia giảng
dạy; giảng viên tham gia giảng dạy phải có kinh nghiệm thực tế từ 7 (bảy) năm
trở lên hoạt động trong các lĩnh vực quản lý dự án, quản lý kinh tế xây dựng;
khảo sát, thiết kế; thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình;
nghiên cứu, giảng dạy về chuyên ngành xây dựng;
c) Giảng viên có
bản kê khai về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động nghề
nghiệp và đã được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
4. Tài liệu giảng
dạy:
a) Tài liệu giảng
dạy phải được in, đóng thành quyển kèm theo bộ đề kiểm tra của chương trình bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
b) Nội dung tài
liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định của Bộ Xây dựng.
5. Quản lý cơ sở
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:
a) Có bộ máy quản
lý đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để tổ chức các khóa
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lưu trữ hồ sơ học viên, hồ sơ tài liệu liên
quan tới công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
b) Có quy trình
quản lý và kiểm soát chất lượng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
c) Có người phụ
trách khóa
học có kinh nghiệm 5 (năm) năm trở lên trong việc tổ chức các khóa
bồi dưỡng chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ về các lĩnh vực liên quan đến hoạt
động xây dựng.
6. Bộ Xây dựng quy
định chi tiết về công tác tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất cơ sở bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng; chương trình khung bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ hoạt động xây dựng.
Điều 69. Đăng tải
thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
1. Các tổ chức
tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về năng lực hoạt
động xây dựng của mình tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để đăng tải công khai
trên Trang thông tin điện tử do cơ quan này quản lý. Thẩm quyền tiếp nhận và
đăng tải thông tin được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng: Tiếp nhận, đăng tải thông tin của tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án
nhóm A, công trình cấp I trở lên; tổ chức có 100% vốn đầu tư nước ngoài, cá
nhân là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam; tổ chức
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan trung ương, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;
b) Sở Xây dựng:
Tiếp nhận, đăng tải thông tin của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có địa
chỉ trụ sở chính tại địa phương do minh quản lý và cá nhân do mình cấp chứng
chỉ hành nghề (trừ những tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a Khoản này).
2. Trong thời gian
30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đăng tải của các tổ chức,
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm xem
xét, thẩm định và đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức
trên Trang thông tin điện tử theo phân cấp quản lý.
3. Thông tin về
năng lực hoạt động xây dựng là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng như sau:
a) Lập quy hoạch
xây dựng;
b) Lập, thẩm tra dự
án đầu tư xây dựng;
c) Quản lý dự án
đầu tư xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
d) Khảo sát xây
dựng;
đ) Lập thiết kế, dự
toán; thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
e) Thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng;
g) Giám sát thi
công xây dựng;
h) Thi công xây
dựng công trình;
i) Kiểm định, giám
định chất lượng công trình xây dựng.
4. Bộ Xây dựng quy
định chi tiết hồ sơ, quy trình đăng tải thông tin năng lực về hoạt động xây
dựng.
Mục 3: CẤP GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 70. Nguyên tắc
quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước
ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động của
nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam
và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập.
Điều 71. Điều kiện
để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước
ngoài tham gia các hoạt động xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 69 Nghị định
này phải công bố thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây
dựng và Sở Xây dựng theo phân cấp.
2. Trường hợp các
gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu
thầu của Việt Nam,
nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo điều kiện đã có quyết định trúng thầu hoặc
được chọn thầu.
3. Trường hợp các
gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định pháp luật về đấu
thầu của Việt Nam,
nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Đã có quyết định
trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư;
b) Có đủ điều kiện
năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
4. Nhà thầu nước
ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam
hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam,
trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công
việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân
định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam
trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
5. Nhà thầu nước
ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại
Việt Nam.
Điều 72. Hồ sơ đề
nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước
ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 1 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp Giấy
phép hoạt động xây dựng, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định);
b) Bản sao có chứng
thực văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
c) Bản sao có chứng
thực Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ
chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang
quốc tịch cấp;
d) Biểu báo cáo
kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và báo cáo tổng hợp
kiểm toán tài chính trong 3 (ba) năm gần nhất (đối với trường hợp nêu tại Khoản
3 Điều 71 Nghị định này);
đ) Hợp đồng liên
danh với nhà thầu Việt Nam
hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực
hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
e) Giấy ủy quyền
hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu.
2. Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là
thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu
quy định tại Điểm b, c, đ và e Khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải
được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
3. Thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động xây dựng:
a) Cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây
dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm A, dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;
b) Sở Xây dựng cấp
giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự
án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
Điều 73. Thời hạn
và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Cơ quan chuyên
môn về xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 72 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 (hai
mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 72 Nghị định này.
Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
2. Khi nhận Giấy
phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của
Bộ Tài chính.
3. Giấy phép hoạt
động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng thầu đã
hoàn thành và được thanh lý;
b) Hợp đồng không
còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản
hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp
luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.
Điều 74. Quyền và
nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước
ngoài có các quyền sau:
a) Được quyền yêu
cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt
động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy
định của Nghị định này;
b) Được quyền tố
cáo, khiếu nại những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công
việc theo quy định của Nghị định này;
c) Được bảo vệ
quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép thầu được cấp.
2. Nhà thầu nước
ngoài có các nghĩa vụ sau:
a) Đăng ký địa chỉ,
số điện thoại, fax, e-mail của văn phòng điều hành và người đại diện thực hiện
hợp đồng tại các cơ quan có liên quan đến các nội dung nêu trên theo quy định
của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án nhận thầu. Đối với nhà thầu thực hiện
các gói thầu lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo
sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình có thể đăng ký các nội dung nêu trên
tại địa phương khác không phải là nơi có dự án nhận thầu.
Sau khi thực hiện
xong việc đăng ký các nội dung nêu trên, nhà thầu thông báo các thông tin này
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình xây dựng biết, theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng;
b) Đăng ký sử dụng con dấu
của văn
phòng điều hành công trình tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi có công trình xây dựng. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong
công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép
thầu. Khi kết thúc hợp đồng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lại con dấu cho cơ
quan đã cấp;
c) Đăng ký và nộp
thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam,
thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh
theo hợp đồng;
d) Thực hiện việc
tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam
và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao
động.
Chỉ được phép đăng
ký đưa vào Việt Nam những
chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay
nghề cao mà Việt Nam
không đủ khả năng đáp ứng.
Người nước ngoài
làm việc cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
phải tuân thủ pháp luật Việt Nam
về xuất – nhập cảnh, đăng ký tạm trú hoặc thường trú và đăng ký để được cấp
giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động;
đ) Làm các thủ tục
xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Công
Thương, gồm:
Đăng ký tạm nhập
tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng;
Đăng ký danh mục nhập khẩu
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công
trình thuộc hợp đồng nhận thầu;
e) Thực hiện hợp
đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam
hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam
đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng;
g) Mua bảo hiểm
theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm
tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà
thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
h) Đăng kiểm chất
lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
i) Đăng kiểm an
toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt
động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
k) Tuân thủ các quy
định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an
toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật
Việt Nam
có liên quan;
l) Thực hiện các
chế độ báo cáo theo quy định trong Giấy phép hoạt động xây dựng;
m) Khi hoàn thành
công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu
trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư,
thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về
xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký
theo chế độ tạm nhập – tái xuất; thanh lý hợp đồng. Đồng thời thông báo tới các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự
hoạt động của văn phòng điều hành công trình.
Điều 75. Trách
nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài
Chủ đầu tư hoặc chủ
dự án có trách nhiệm:
1. Chỉ được ký hợp
đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước
có thẩm
quyềncấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài
tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan; hỗ trợ nhà thầu nước ngoài trong việc chuẩn bị các tài liệu có liên
quan đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ
đề nghị cấp
giấy phép thầu và các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật
Việt Nam. Cùng với nhà thầu nước ngoài đăng ký việc xuất khẩu, nhập
khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng
thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định Nghị định này.
2. Giám sát nhà
thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với
nhà thầu Việt Nam hoặc sử
dụng nhà thầu phụ Việt Nam
theo nội dung quy định tại Điều 71 Nghị định này.
3. Xem xét khả năng
cung cấp thiết bị thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa
thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin
tạm nhập – tái xuất.
4. Xem xét khả năng
cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu
nước ngoài về danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập
cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước
ngoài.
5. Xác nhận quyết
toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công
trình.
6. Khi sử dụng nhà
thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây
dựng, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu
khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của
nhà thầu được thực hiện thay mặt cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án.
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 76. Trách
nhiệm thi hành
1. Bộ Xây dựng
a) Thống nhất quản
lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng
dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy
định của Nghị định này;
b) Chỉ đạo và kiểm
tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định dự án, thiết kế
cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của công trình dân dụng, công trình công
nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ
thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị,
cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị).
2. Các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm
tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm
định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của dự án đầu
tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:
a) Bộ Giao thông
vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Bộ Xây dựng quản lý
quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này);
b) Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
c) Bộ Công Thương
đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến
áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình công nghiệp nhẹ);
d) Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
3. Bộ Tài chính có
trách nhiệm quy định chi tiết về phí, lệ phí có liên quan đến các hoạt động:
Thẩm định dự án; thẩm định thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế, dự toán xây
dựng; cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, cấp chứng chỉ
năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức; sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng; bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng; chế độ hạch toán, kế
toán và sử dụng kinh phí của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.
4. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có trách nhiệm quy định chi tiết về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn đầu tư công; cơ chế hoạt động của hội đồng thẩm
định nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội
dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của
mình theo phân cấp; quyết định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và
thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc thẩm quyền; chỉ đạo, kiểm tra các
Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc tổ chức thẩm
định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của dự án đầu tư
xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối
với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật
liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông
trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua
đô thị);
b) Sở Giao thông
vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định
quy định tại Điểm a Khoản này);
c) Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Sở Công Thương
đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến
áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra
phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện công tác
thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng các công trình theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
7. Các Bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước có trách nhiệm thành lập, tổ chức sắp xếp lại các Ban quản lý
dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách thuộc
phạm vi quản lý của mình theo quy định của Nghị định này. Trường hợp cần thiết
phải ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến quy định của
Nghị định này thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi ban
hành.
8. Các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách
nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về nội dung thẩm định dự án, thiết kế và dự
toán xây dựng. Báo cáo gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. Mẫu báo cáo
theo quy định của Bộ Xây dựng.
Điều 77. Xử lý
chuyển tiếp
1. Trường hợp hồ sơ
thiết kế cơ sở đã trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến, thiết kế xây
dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm tra trước ngày 01
tháng 01 năm 2015 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng năm 2003. Trường
hợp phê duyệt điều chỉnh dự án, phê duyệt điều chỉnh thiết kế sau ngày 01 tháng
01 năm 2015 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.
2. Công trình khởi
công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định thuộc đối tượng
không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì được tiếp tục xây dựng. Nếu công trình
chưa khởi công xây dựng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phải
đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.
3. Các chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được
tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn, trường hợp có nhu cầu chuyển đổi chứng
chỉ hành nghề trước thời hạn thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. Sau
ngày 01 tháng 3 năm 2016, cá nhân có nhu cầu sử dụng chứng chỉ hành nghề thì
thực hiện các thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định này.
4. Đối với các cơ
sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động xây dựng đã được Bộ Xây dựng công
nhận được tiếp tục hoạt động. Kể từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2016 nếu các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng có nhu cầu hoạt động bồi dưỡng đào tạo thì đăng ký để được
công nhận và công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng
theo quy định của Nghị định này.
5. Các tổ chức tham
gia hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 phải có chứng
chỉ năng lực hoạt động xây dựng thì kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 phải có
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này.
Điều 78. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 và thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04
tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; các quy định về thẩm
tra thiết kế quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013
của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số
71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư
xây dựng công trình đặc thù; quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch đô thị; Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước
ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Quyết định số
03/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
87/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng. Các quy
định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với
Nghị định này đều bãi bỏ.
2. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.
PHỤ LỤC 1: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính
phủ)
TT |
LOẠI |
TỔNG |
I |
DỰ |
|
|
1. |
|
|
Dự án |
10.000 |
|
2. a) b) Sử c) Sử d) Di đ) Dự |
Không |
II |
NHÓM |
|
II.1 |
1. Dự 2. Dự 3. Dự 4. Dự 5. Dự |
Không |
II.2 |
1. 2. 3. 4. Hóa chất, phân bón, 5. 6. 7. |
Từ |
II.3 |
1. Dự 2. 3. 4. Kỹ 5. 6. Hóa dược. 7. 8. 9. |
Từ |
II.4 |
1. 2. 3. Hạ 4. |
Từ |
II.5 |
1. Y 2. 3. 4. Du 5. |
Từ |
III |
NHÓM |
|
III.1 |
Dự án
|
Từ |
III.2 |
Dự án |
Từ 80 |
III.3 |
Dự án |
Từ 60 |
III. |
Dự án |
Từ 45 |
IV |
NHÓM |
|
IV.1 |
Dự án |
Dưới |
IV.2 |
Dự án |
Dưới |
IV.3 |
Dự án |
Dưới |
IV.4 |
Dự án |
Dưới |
PHỤ LỤC II: MẪU TỜ TRÌNH THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính
phủ)
Mẫu |
Tờ |
Mẫu |
Công văn |
Mẫu |
Công |
Mẫu |
Tờ |
Mẫu |
Công |
Mẫu |
Tờ |
Mẫu |
Công |
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: …………. |
…………., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
TỜ TRÌNH
Thẩm định dự án đầu
tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở
Kính gửi: (Cơ quan
chủ trì thẩm định)
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý
khác có liên
quan…………………………………………………………………………….
(Tên tổ chức) trình
(Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các
nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)
1.
Tên
dự án:
…………………………………………………………………………………………………….
2. Nhóm dự án:
…………………………………………………………………………………………………
3. Loại và cấp công
trình:
……………………………………………………………………………………
4. Người quyết định
đầu tư:
………………………………………………………………………………..
5. Tên chủ đầu tư
(nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):
……………
6. Địa điểm xây
dựng:
…………………………………………………………………………………………
7. Giá trị tổng mức
đầu tư: …………………………………………………………………………………..
8. Nguồn vốn đầu
tư:
………………………………………………………………………………………….
9. Thời gian thực
hiện: …………………………………………………………………………………………
10. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
………………………………………………………………………
11. Nhà thầu lập
báo cáo nghiên cứu khả thi:
…………………………………………………………
12. Các thông tin
khác (nếu có):
…………………………………………………………………………….
II. DANH MỤC HỒ SƠ
GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý:
– Quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn
khác);
– Quyết định lựa
chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy
định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);
– Quyết định lựa
chọn nhà thầu lập dự án;
– Quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha)
được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;
– Văn bản thẩm
duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động
môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
– Văn bản thỏa
thuận độ cao tĩnh không (nếu có);
– Các văn
bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;
– Các văn bản pháp
lý khác có liên quan (nếu có).
2. Tài liệu khảo
sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):
– Hồ sơ khảo sát
xây dựng phục vụ lập dự án;
– Thuyết minh báo
cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);
– Thiết kế cơ sở
bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực
của các nhà thầu:
– Thông tin năng
lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ
sở;
– Chứng chỉ hành
nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ
án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình
(Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các
nội dung nêu trên./.
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC Tên người đại diện |
Mẫu số 02
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ………………… |
….…….., ngày … tháng …. năm ….. |
Kính gửi: (Tên Đơn
vị trình)
(Cơ quan thẩm định)
đã nhận Văn bản số … ngày … của … trình thẩm định dự án (Tên dự án
đầu tư).
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ khác có
liên quan …………………………………..
Sau khi xem xét, tổng
hợp ý kiến và kết quả thẩm tra của các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Cơ quan
thẩm định) thông báo kết quả thẩm định dự án (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
………………………………………………………………………………………………………
2. Nhóm dự án,
loại, cấp, quy mô công trình:
………………………………………………………….
3. Người quyết định
đầu tư: ………………………………………………………………………………….
4. Tên chủ đầu tư
(nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):
……………..
5. Địa điểm xây
dựng:
………………………………………………………………………………………….
6. Giá trị tổng mức
đầu tư:
…………………………………………………………………………………….
7. Nguồn vốn đầu
tư:
……………………………………………………………………………………………
8. Thời gian thực
hiện:
………………………………………………………………………………………….
9. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
…………………………………………………………………………
10. Nhà thầu lập
báo cáo nghiên cứu khả thi:
…………………………………………………………..
11. Các thông tin
khác (nếu có):
……………………………………………………………………………..
II. HỒ SƠ THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN
1. Văn bản pháp lý:
……………………………………………………………………………………………….
(Liệt kê các văn
bản pháp lý trong hồ sơ trình)
2. Hồ sơ, tài liệu
dự án, khảo sát, thiết kế: ……………………………………………………………….
3. Hồ sơ năng lực
các nhà thầu:
…………………………………………………………………………….
III. NỘI DUNG HỒ SƠ
DỰ ÁN TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội
dung cơ bản của hồ sơ dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm
định dự án của Tổ chức trình thẩm định.
IV. TỔNG HỢP Ý KIẾN
CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
Tổng hợp ý kiến của
các đơn vị phối hợp theo chức năng nhiệm vụ.
V. KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN
1. Nội dung thẩm
định thiết kế cơ sở:
– Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận
hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo
tuyến;
– Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ
thuật của khu vực;
– Sự phù hợp
của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình
có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
– Sự phù hợp của
các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng,
chống cháy, nổ;
– Sự tuân thủ các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
– Điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập
thiết kế;
– Sự phù hợp của
giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với
yêu cầu của thiết kế cơ sở.
2. Nội dung thẩm
định tổng mức đầu tư:
……………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Các nội dung
khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định:
– Đánh giá về sự
cần thiết đầu tư xây dựng;
– Đánh giá yếu tố
bảo đảm tính khả thi của dự án;
– Đánh giá yếu tố
bảo đảm tính hiệu quả của dự án.
VI. KẾT LUẬN
Dự án (Tên dự án)
đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp
theo.
Trên đây là thông
báo của (Cơ quan thẩm định) về kết quả thẩm định dự án (Tên dự án). Đề nghị chủ
đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định./.
Nơi nhận: |
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
Mẫu số 03
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: …………. |
…………….., ngày …. tháng …. năm …. |
Kính gửi: (Tên Đơn
vị trình)
(Cơ quan thẩm định)
đã nhận Văn
bản số … ngày … của …….. trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (Tên dự
án đầu tư).
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ khác có
liên quan
………………………………………………………………………………..
Sau khi xem xét,
(Cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (tên
dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án: ………………………………………………………………………………………………………..
2. Nhóm dự án,
loại, cấp, quy mô công trình:
……………………………………………………………
3. Người quyết định
đầu tư:
……………………………………………………………………………………
4. Tên chủ đầu tư
(nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
5. Địa điểm xây
dựng:
…………………………………………………………………………………………….
6. Giá trị tổng mức
đầu tư: ………………………………………………………………………………………
7. Nguồn vốn đầu
tư:
……………………………………………………………………………………………..
8. Thời gian thực
hiện: …………………………………………………………………………………………..
9. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
…………………………………………………………………………..
10. Nhà thầu lập
báo cáo nghiên cứu khả thi:
…………………………………………………………….
11. Các thông tin
khác (nếu có):
……………………………………………………………………………….
II. HỒ SƠ TRÌNH
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1. Văn bản pháp lý:
………………………………………………………………………………………………..
(Liệt kê các văn
bản pháp lý trong hồ sơ trình)
2. Hồ sơ, tài liệu
dự án, khảo sát, thiết kế: ………………………………………………………………..
3. Hồ sơ năng lực
các nhà thầu:
……………………………………………………………………………..
III. NỘI DUNG HỒ SƠ
DỰ ÁN TRÌNH
Ghi tóm tắt về nội
dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm định được gửi kèm
theo Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở của Tổ chức trình thẩm định.
IV. KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
– Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận
hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo
tuyến;
– Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ
thuật của khu vực;
– Sự phù hợp của
phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có
yêu cầu về thiết kế công nghệ;
– Sự phù hợp của
các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng,
chống cháy, nổ;
– Sự tuân thủ các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
– Điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập
thiết kế;
– Sự phù hợp của
giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình
với yêu cầu của thiết kế cơ sở;
– Ý kiến về việc áp
dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây
dựng công trình của dự án (áp dụng đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công tư).
V. KẾT LUẬN
Thiết kế cơ sở của
dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê
duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện thuyết minh
Trên đây là thông
báo của (Cơ quan thẩm định) về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (Tên
dự án). Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định./.
Nơi |
CƠ |
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ……….. |
………, ngày ….. tháng ….. năm …. |
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan
thẩm định)
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư)
trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ
thi công) và dự toán xây dựng công trình
I. THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:
……………………………………………………………………………………………….
2. Loại, cấp, quy
mô công trình: ……………………………………………………………………………
3. Tên chủ đầu tư
và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….):
……………………….
4. Địa điểm xây
dựng:
…………………………………………………………………………………………
5. Giá trị dự toán
xây dựng công trình:
…………………………………………………………………..
6. Nguồn vốn đầu
tư:
…………………………………………………………………………………………..
7. Nhà thầu lập
thiết kế và dự toán xây dựng:
…………………………………………………………
8. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
………………………………………………………………………..
9. Các thông tin
khác có liên quan:
………………………………………………………………………..
II. DANH MỤC HỒ SƠ
GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
– Quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn
đầu tư công);
– Văn bản phê duyệt
danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
– Văn bản thẩm duyệt
phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm
quyền (nếu có);
– Báo cáo tổng hợp
của chủ đầu tư;
– Và các văn bản
khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo
sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
– Hồ sơ khảo sát
xây dựng;
– Hồ sơ thiết kế
thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
– Dự toán xây dựng
công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực
của các nhà thầu:
– Thông tin năng
lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
– Giấy phép nhà
thầu nước ngoài (nếu có);
– Chứng chỉ hành
nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì
thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);
(Tên tổ chức) trình
(Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các
nội dung nêu trên./.
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC Tên người đại diện |
Mẫu số 05
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ………………… |
………, ngày …. tháng …. năm …. |
Kính
gửi:
………………………………………..
(Cơ quan thẩm định)
đã nhận Tờ trình số …. ngày …. của ………… đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế –
kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Căn cứ hồ sơ trình
thẩm định gửi kèm tờ trình thẩm định;
Căn cứ Quyết định
phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình số …. ngày … của ………;
Căn cứ Kết quả thẩm
tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (nếu có) của tổ chức tư vấn,
cá nhân được (cơ quan thẩm định) giao (nếu có);
Các căn cứ khác có
liên quan ………………………………………………………………………………
Sau khi xem xét,
(cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây
dựng công trình như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CÔNG TRÌNH
– Tên công trình
…………….. Loại, cấp công trình
…………………………………………………..
–
Chủ
đầu tư:
………………………………………………………………………………………………………
– Giá trị dự toán
xây dựng công trình: …………………………………………………………………….
– Nguồn vốn:
……………………………………………………………………………………………………….
– Địa điểm xây
dựng: …………………………………………………………………………………………….
– Nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng
…………………………………..
– Nhà thầu khảo sát
xây
dựng ………………………………………………………………………………..
II. NỘI DUNG HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Danh mục hồ sơ
trình thẩm định.
2. Các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.
3. Giải pháp thiết
kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình,
phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác (nếu có).
4. Phương pháp lập
dự toán được lựa chọn và các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự
toán xây dựng trình thẩm định (nếu có).
III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO
KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Sự phù hợp với
quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
2. Điều kiện năng
lực của tổ
chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; lập dự toán xây dựng (nếu
có). Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây dựng
(nếu có).
3. Sự hợp lý của
các giải pháp thiết kế xây dựng công trình.
4. Sự tuân thủ các
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật
liệu xây dựng cho công trình.
5. Sự phù hợp của
các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công
trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận.
6. Sự hợp lý của
việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có
yêu cầu về công nghệ (nếu có).
7. Sự tuân thủ các
quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
8. Yêu cầu sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có)
(Đối với dự án sử
dụng vốn khác ngoài các nội dung thẩm định nêu trên thì còn phải thẩm định thêm
các nội dung được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng năm
2014)
Kết quả thẩm định
dự toán (nếu có yêu cầu)
9. Sự phù hợp giữa
khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế.
10. Tính đúng đắn,
hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình.
11. Giá trị dự toán
xây dựng: …………… (giá trị dự toán ghi bằng chữ), trong đó:
– Chi phí xây dựng:
…………………………………………………………………………………………….
– Chi phí thiết bị
(nếu có): ……………………………………………………………………………………
– Chi phí quản lý
dự án:
………………………………………………………………………………………
– Chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng: …………………………………………………………………………
–
Chi
phí khác:
……………………………………………………………………………………………………
– Chi phí dự phòng:
…………………………………………………………………………………………….
12. Nội dung khác
(nếu có)
IV. KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
– Đủ điều kiện hay
chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.
– Yêu cầu, kiến
nghị đối với chủ đầu tư (nếu có)
Nơi nhận: |
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ……….. |
………, ngày … tháng …. năm …….. |
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình
Kính gửi: (Cơ quan
thẩm định)
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư)
trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ
thi công) và dự toán xây dựng công trình
I. THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:
……………………………………………………………………………………………….
2. Cấp công trình:
………………………………………………………………………………………………
3. Thuộc dự án:
Theo quyết định đầu tư được phê duyệt
……………………………………….
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,…):
……………………….
5. Địa điểm xây
dựng:
…………………………………………………………………………………………
6. Giá trị dự toán
xây dựng công trình:
………………………………………………………………….
7. Nguồn vốn đầu
tư:
………………………………………………………………………………………….
8. Nhà thầu lập
thiết kế và dự toán xây dựng:
………………………………………………………..
9. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
……………………………………………………………………….
10. Các thông tin
khác có liên quan:
……………………………………………………………………..
II. DANH MỤC HỒ SƠ
GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
– Quyết định phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
– Hồ sơ thiết kế cơ
sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
– Văn bản phê duyệt
danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
– Văn
bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của
cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
– Báo cáo tổng
hợp của chủ đầu tư;
– Các văn bản khác
có liên quan.
2. Tài liệu khảo
sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
– Hồ sơ khảo sát
xây dựng;
– Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
– Dự toán xây dựng
công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực
của các nhà thầu:
– Thông tin năng
lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
– Giấy phép nhà
thầu nước ngoài (nếu có);
– Chứng chỉ hành
nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì
thiết kế của nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình
(Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với
các nội dung nêu trên./.
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
|
Mẫu số 07
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ………….. |
………, ngày …. tháng …. năm ….. |
Kính gửi:
……………………………..
(Cơ quan thẩm định)
đã nhận Tờ trình số …. ngày …. của ………. đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng (TKKT/TKBVTC)
và dự toán xây dựng (nếu có) công trình …….. thuộc dự án đầu tư
……………………………………………….
Căn cứ hồ sơ trình
thẩm định gửi kèm tờ trình thẩm định;
Căn cứ Kết quả thẩm
tra thiết kế (TKKT/TKBVTC) và dự toán xây dựng (nếu có) của tổ chức tư vấn, cá
nhân được (cơ quan thẩm định) giao (nếu có);
Các căn cứ khác có
liên quan
…………………………………………………………………………..
Sau khi xem xét,
(cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán
xây dựng công trình như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CÔNG TRÌNH
– Tên công trình
…………..………….. Loại, cấp công trình ……………………………………
– Thuộc dự án đầu
tư: ………………………………………………………………………………………
– Chủ đầu tư:
…………………………………………………………………………………………………..
– Giá trị dự toán
xây dựng công trình: …………………………………………………………………
– Nguồn vốn:
…………………………………………………………………………………………………..
– Địa điểm xây
dựng: ……………………………………………………………………………………….
– Nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng (nếu có)
– Nhà thầu khảo sát
xây dựng
…………………………………………………………………………..
II. NỘI DUNG HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Danh mục hồ sơ
trình thẩm định.
2. Các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.
3. Giải pháp thiết
kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình,
phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác (nếu có).
4. Phương pháp lập
dự toán được lựa chọn và các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự
toán xây dựng trình thẩm định (nếu có).
III. KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Điều kiện năng
lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; lập dự toán xây dựng
(nếu có). Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây
dựng (nếu có).
2. Sự phù hợp của
thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước (thiết kế kỹ
thuật so với thiết kế cơ sở; thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật
trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết
kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước).
3. Sự hợp lý của
các giải pháp thiết kế xây dựng công trình;
4. Sự tuân thủ các
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử
dụng vật liệu xây dựng cho công trình.
5. Sự phù hợp của
các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ
an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận.
6. Sự hợp lý của
việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có
yêu cầu về công nghệ (nếu có).
7. Sự tuân thủ các
quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
8. Yêu cầu sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có).
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN
(NẾU CÓ YÊU CẦU)
1. Sự phù hợp giữa
khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế.
2. Tính đúng đắn,
hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình.
3. Giá trị dự toán
xây dựng là: ……………… (giá trị dự toán ghi bằng chữ), trong đó:
– Chi phí xây dựng:
…………………………………………………………………………………………..
– Chi phí thiết bị
(nếu có): ………………………………………………………………………………….
– Chi phí quản lý
dự án:
…………………………………………………………………………………….
– Chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng: ………………………………………………………………………
– Chi phí khác:
…………………………………………………………………………………………………
– Chi phí dự phòng:
………………………………………………………………………………………….
4. Nội dung khác
(nếu có)
…………………………………………………………………………………
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
– Đủ điều kiện hay
chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.
– Yêu cầu, kiến
nghị đối với chủ đầu tư (nếu có).
Nơi nhận: |
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH |
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |