3 Điều 3. Nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC
4 Điều 4. Công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC
5 Điều 5. Quản lý thực hiện hợp đồng EPC
6 Điều 6. Quản lý công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
7 Điều 7. Quản lý công tác mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
8 Điều 8. Quản lý công tác thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
9 Điều 9. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
10 Điều 10. Quản lý chất lượng các công việc của hợp đồng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
11 Điều 11. Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
12 Điều 12. Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
13 Điều 13. Quản lý giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng EPC
14 Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC
15 Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC
16 Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC (áp dụng đối với trường hợp bên giao thầu thuê tư vấn)
17 Điều 17. Quản lý hợp đồng tổng thầu EPC
18 Điều 18. Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này
19 Điều 19. Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
20 BIỂU MẪU KÈM THEO
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
THÔNG TƯ30/2016/TT-BXD
Ngày 30 tháng 12 năm 2016
HƯỚNG DẪN HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ – CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung
cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC).
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này
hướng dẫn về hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết về hợp đồng xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2015/NĐ-CP),
bao gồm: nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC; công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng
EPC; quản lý thực hiện hợp đồng EPC; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia
hợp đồng EPC; tổng thầu EPC; hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia
nhập có quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì áp dụng quy định
của điều ước quốc tế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm
vi điều chỉnh theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.
2. Khuyến khích
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp
đồng EPC không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Điều 1 Thông tư áp
dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC
1. Căn cứ vào đặc
điểm, tính chất và quy mô của từng dự án, gói thầu EPC và các quy định của pháp
luật Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức hợp
đồng EPC cho các dự án, gói thầu xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng.
2. Hợp đồng EPC
chỉ áp dụng đối với những dự án, gói thầu xây dựng cần rút ngắn thời gian thực
hiện; những dự án, gói thầu xây dựng có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ và
phải đảm bảo tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây
dựng công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình.
3. Bên nhận thầu
thực hiện hợp đồng EPC phải có đủ điều kiện về kinh nghiệm, năng lực tài chính,
năng lực hành nghề và năng lực hoạt động đối với toàn bộ phạm vi công việc cần
thực hiện của hợp đồng EPC gồm năng lực về: thiết kế, cung cấp thiết bị, cung
cấp dịch vụ đào tạo, vận hành, chuyển giao công nghệ, thi công xây dựng công
trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và các yêu cầu của hồ sơ
mời thầu. Bên nhận thầu EPC không được giao thầu phụ quá 60% khối lượng công
việc thuộc phạm vi hợp đồng EPC.
4. Việc quản lý
chi phí hợp đồng EPC không được vượt giá hợp đồng EPC đã ký kết theo đúng các
thỏa thuận trong hợp đồng EPC.
5. Hồ sơ thiết kế
của các dự án, gói thầu áp dụng hợp đồng EPC phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
6. Việc ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng EPC phải phù hợp với các quy định của pháp luật về
hợp đồng xây dựng.
Điều 4. Công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC
1. Trong quá
trình chuẩn bị, ký kết và thực hiện hợp đồng, khuyến khích bên nhận thầu đề
xuất các sáng kiến, biện pháp hoặc vận dụng kinh nghiệm của mình để hoàn thành
các công việc theo hợp đồng EPC, bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ, mục
tiêu, yêu cầu và nâng cao hiệu quả của dự án, gói thầu.
2. Trước khi ký
kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu sau:
a) Phạm vi công
việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;
b) Vị trí xây
dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương
án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;
c) Các thông tin
về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất
thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;
d) Các yêu cầu về
thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;
đ) Các phương án
công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm;
e) Phương án kết
nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống
cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;
g) Giải pháp về
xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;
h) Các yêu cầu về
quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành
và bảo trì công trình;
i) Giải pháp về
kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu
chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;
k) Danh mục và
mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế,
cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;
l) Các chỉ dẫn kỹ thuật
đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật;
m) Yêu cầu về
năng lực và kinh nghiệm của bên nhận thầu đối với gói thầu, gồm: năng lực về
thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;
n) Yêu cầu về bảo
vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác.
o) Các yêu cầu
liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc
thời gian phải nộp cho bên giao thầu;
p) Kế hoạch tiến
độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu
và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;
q) Phân định
trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông
tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công
trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng;
3. Chuẩn bị hợp
đồng EPC
Các điều khoản,
điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng EPC được chuẩn bị phải phù hợp
với các nội dung được hướng dẫn tại Điều 18 của Thông tư này.
4. Ký kết hợp
đồng EPC
a) Hợp đồng EPC
chỉ được ký kết khi đáp ứng được các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy
định tại Điều 4 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
b) Yêu cầu đối
với bên nhận thầu EPC
Bên nhận thầu
thực hiện hợp đồng EPC phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề theo
quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, cụ thể:
– Có đăng ký kinh
doanh phù hợp với nội dung công việc gói thầu. Trường hợp bên nhận thầu liên
danh thì phải có thỏa thuận liên danh, trong đó phải có một nhà thầu đại diện
liên danh, đóng vai trò là nhà thầu đứng đầu liên danh, chịu trách nhiệm chung
và phải có cam kết thực hiện công việc theo phân giao trách nhiệm giữa các nhà
thầu, từng nhà thầu trong liên danh phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với công
việc được phân giao;
– Có đủ điều kiện năng
lực, kinh nghiệm để thực hiện công việc theo hợp đồng EPC như: có kinh nghiệm
về thiết kế; có khả năng, kinh nghiệm làm nhà thầu xây dựng các dự án, gói thầu
với yêu cầu kỹ thuật và quy mô tương đương; trong cơ cấu tổ chức của bên nhận
thầu có các đơn vị đầu mối về tư vấn thiết kế, gia công chế tạo, cung ứng vật
tư, thiết bị và thi công xây dựng;
– Có khả năng đáp
ứng được các yêu cầu tài chính của dự án, gói thầu và chứng minh được khả năng
huy động để thực hiện hợp đồng EPC.
c) Việc thương
thảo và ký kết hợp đồng EPC được căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,
hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc văn bản chỉ định thầu
của cấp có thẩm quyền;
d) Thời gian tiến
hành thương thảo và ký kết hợp đồng phải phù hợp với tiến độ chung và bảo đảm
hiệu quả thực hiện dự án.
Điều 5. Quản lý thực hiện hợp đồng EPC
Việc quản lý thực
hiện hợp đồng EPC thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Quản lý phạm
vi thực hiện các công việc theo mục tiêu của gói thầu và theo danh mục công
việc trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính chính xác, sự đầy đủ và phù hợp
của các tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng cho các
công việc của hợp đồng EPC.
2. Quản lý tiến
độ thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án và hợp đồng EPC
đã ký kết.
3. Kiểm tra, quản
lý chất lượng, khối lượng các công việc cần thực hiện theo hợp đồng EPC.
4. Quản lý chi
phí thực hiện các công việc theo hợp đồng EPC; kiểm soát, thanh toán và điều
chỉnh giá hợp đồng EPC.
5. Quản lý an
toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường;
6. Quản lý điều
chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác của hợp đồng EPC.
Điều 6. Quản lý công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng thuộc phạm
vi của hợp đồng EPC
1. Công tác khảo
sát xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC phải tuân thủ quy định tại Mục 1
Chương IV Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Chương II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP); Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; quy định của pháp luật có liên quan.
1. https://docluat.vn/archive/3179/
2. https://docluat.vn/archive/3443/
3. https://docluat.vn/archive/1877/
2. Quản lý công
tác thiết kế xây dựng
a) Công việc
thiết kế xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định về
thiết kế được quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Chương III Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP; Mục 1 Chương III Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015
của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP); Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; quy định của pháp luật có liên quan.
b) Quản lý thẩm
định, thẩm tra, phê duyệt và điều chỉnh thiết kế xây dựng:
– Thiết kế do bên
nhận thầu lập phải được thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo quy định tại Điều 24, 25 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP và điểm e khoản 2 Điều 32 Nghị định số
37/2015/NĐ-CP.
– Bên nhận thầu
có thể lập thiết kế cho từng phần, bộ phận của công trình phù hợp với các giai
đoạn kỹ thuật để trình Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Người quyết định đầu tư,
Chủ đầu tư thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
– Nội dung thẩm
định thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của Điều 83 Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13 trừ nội dung quy định tại khoản 7
Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết
và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán
xây dựng công trình (viết tắt là Thông tư số 18/2016/TT-BXD); quy định của pháp
luật có liên quan.
– Việc thẩm định,
thẩm tra và phê duyệt thiết kế xây dựng có thể được thực hiện đối với từng
phần, bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình, dự án.
Điều 7. Quản lý công
tác mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
1. Trước khi tiến
hành mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải
tiến hành lập các yêu cầu để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước
khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận
của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua
sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.
2. Bên nhận thầu
có thể tiến hành mua sắm trực tiếp hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết
bị cho hợp đồng EPC. Trường hợp thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị, thì
nhà thầu phải thỏa thuận và thống nhất với bên giao thầu các yêu cầu đối với
nhà thầu phụ cung cấp vật tư, thiết bị trước khi tiến hành lựa chọn nhà thầu
phụ nhưng không được làm thay đổi yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ, công nghệ trong
hợp đồng EPC đã ký.
Điều 8. Quản lý công tác thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi của hợp
đồng EPC
1. Bên nhận thầu
chỉ được tiến hành thi công xây dựng công trình khi đáp ứng đủ điều kiện theo
quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Thông tư
số 18/2016/TT-BXD; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng; quy định của pháp luật có liên quan, như: phần thiết kế của công trình
chuẩn bị thi công đã được thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo đúng quy định;
đã có giấy phép xây dựng cho phần công trình chuẩn bị thi công xây dựng, trừ
trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý
công tác thi công xây dựng công trình của hợp đồng phải phù hợp với các quy
định tại Chương IV Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Quản lý công
tác lựa chọn nhà thầu phụ: Việc lựa chọn nhà thầu phụ phải đáp ứng yêu cầu tại
Điều 47 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
4. Những nội dung
về quản lý công tác thi công xây dựng công trình chưa được quy định trong Thông
tư này, các chủ thể căn cứ vào quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và
Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình để thực hiện cho
phù hợp.
Điều 9. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm vi của hợp đồng
EPC
Khi ký kết hợp
đồng EPC các bên thống nhất tiến độ thực hiện hợp đồng theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, trong đó cần thể hiện các
mốc hoàn thành các công việc chính như: mốc hoàn thành các giai đoạn thiết kế,
cung cấp thiết bị công nghệ, thi công các hạng mục chủ yếu, đảm bảo phù hợp với
tiến độ thực hiện trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tiến độ thực hiện dự
án.
Điều 10. Quản lý chất lượng các công việc của hợp đồng thuộc phạm vi của hợp
đồng EPC
1. Các công việc,
hạng mục, công trình bàn giao phải đảm bảo chất lượng theo quy định về quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Điều 13 Nghị định số
37/2015/NĐ-CP. Bên nhận thầu phải có biện pháp quản lý chất lượng do mình
thực hiện và chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
2. Tất cả các
công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC khi đưa vào sử
dụng phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 11. Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thuộc phạm
vi của hợp đồng EPC
Khi thực hiện các
công việc của hợp đồng EPC, ngoài quy định tại Điều 48 Nghị
định số 37/2015/NĐ-CP các bên còn phải tuân thủ các quy định
sau:
1. Bên giao thầu
phải kiểm tra giám sát nhà thầu thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho
người lao động, thực hiện việc bảo vệ môi trường xung quanh, phòng chống cháy
nổ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký kết và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Quản lý an
toàn lao động:
a) Tuân thủ các
quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn lao động;
b) Bên nhận thầu
phải có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn cho
người lao động của mình; Bên nhận thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn cho người lao động và những trang
thiết bị cứu hộ cần thiết;
c) Bên nhận thầu
phải thường xuyên kiểm tra, có phương pháp kiểm định, thí nghiệm và sửa chữa,
kiểm soát các thiết bị bảo vệ, dàn giáo, sàn công tác, kích nâng và thiết bị đi
lại, nâng hạ, chiếu sáng và bảo vệ, tiêu chuẩn thay thế các thiết bị này;
d) Đảm bảo có
hàng rào, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom công trình cho tới khi hoàn thành và
bàn giao.
3. Quản lý môi trường:
a) Bên nhận thầu
phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công
trường và bảo vệ môi trường xung quanh;
b) Các bên có
trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng
thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Trường hợp bên nhận thầu không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì
bên giao thầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền tạm ngừng thi công xây
dựng và yêu cầu bên nhận thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường;
c) Cá nhân, tổ
chức để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây
dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra.
4. Quản lý phòng
chống cháy nổ:
a) Các bên tham
gia hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy
nổ;
b) Lắp đặt và duy
trì hệ thống phòng cháy, chữa cháy để có thể kiểm soát, cảnh báo hoặc dự đoán
một cách hợp lý, tránh không để xảy ra các thiệt hại về
người và tài sản do cháy;
Điều 12. Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác
thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
1. Việc điều
chỉnh hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định số
37/2015/NĐ-CP.
2. Ngoài ra, tùy
theo đặc điểm, tính chất của từng hợp đồng EPC mà các bên tham gia hợp đồng phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng để
quản lý thực hiện hợp đồng EPC cho phù hợp.
Điều 13. Quản lý giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng EPC
1. Hình thức giá hợp đồng trọn gói là hình thức cơ bản được áp dụng cho hợp đồng EPC. Trường
hợp áp dụng các hình thức giá hợp đồng khác được quy định tại Điều
15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phải
căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô của từng dự án, gói thầu EPC để lựa
chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp, nhưng phải đáp ứng điều kiện áp dụng
các loại giá hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị
định số 37/2015/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của dự án trước
pháp luật.
2. Khi áp dụng
hợp đồng trọn gói cần có bảng giá cho các công việc, hạng mục công việc, hạng mục
công trình kèm theo hợp đồng EPC để thuận tiện cho việc quản lý điều chỉnh hợp đồng
EPC trong quá trình thực hiện.
3. Việc thanh
toán hợp đồng EPC phải thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị
định số 37/2015/NĐ-CP.
4. Việc quyết
toán hợp đồng EPC phải thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
5. Việc điều
chỉnh giá hợp đồng EPC phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BXD
ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều
chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp
đồng EPC
1. Quyền của bên
giao thầu
a) Từ chối nghiệm
thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng; không nghiệm thu những thiết
bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng,
chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Kiểm tra việc
thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết
nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
c) Tạm dừng việc
thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện
bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng
hoặc các quy định của nhà nước;
d) Yêu cầu bên nhận
thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội
dung hợp đồng đã ký kết;
đ) Xem xét, chấp
thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng
EPC theo đề nghị của bên nhận thầu;
e) Các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của bên
giao thầu
a) Nghiệm thu, thanh
toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định;
b) Cử và thông báo
bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện
hợp đồng;
c) Cung cấp cho bên
nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công
việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;
d) Nghiệm thu, thẩm
định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời
thiết kế xây dựng gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các
tài liệu khảo sát có liên quan, quy trình bảo trì của các công trình, hạng mục công trình theo quy định;
đ) Xin giấy phép
xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng cho bên nhận thầu theo đúng thỏa
thuận trong hợp đồng EPC đã ký;
e) Giám sát việc
thực hiện công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra
các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định;
g) Thỏa thuận với
bên nhận thầu về hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị công nghệ theo đúng thỏa thuận
trong hợp đồng EPC đã ký;
h) Bảo đảm quyền tác
giả đối với các sản phẩm tư vấn theo hợp đồng;
i) Tổ chức đào tạo
cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình;
k) Các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu trong quản lý thực hiện hợp
đồng EPC
1. Quyền của bên
nhận thầu
a) Yêu cầu bên giao
thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc liên quan đến công
việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;
b) Được đề xuất với
bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; từ chối thực
hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết khi chưa được hai bên
thống nhất hoặc những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;
c) Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
d) Các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
1. https://docluat.vn/archive/2049/
2. https://docluat.vn/archive/3064/
3. https://docluat.vn/archive/3432/
2. Nghĩa vụ của bên
nhận thầu
a) Cung cấp đủ nhân
lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện
các công việc theo hợp đồng;
b) Tiếp nhận, quản
lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giao thầu cung cấp
theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký;
c) Thông báo cho bên
giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không
đảm bảo ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng EPC đã ký;
d) Giữ bí mật các
thông tin liên quan đến hợp đồng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo
quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện công
việc theo hợp đồng đảm bảo an toàn, chất lượng, đúng tiến độ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng EPC đã ký;
e) Lập thiết kế xây
dựng của các hạng mục công trình, công trình chính phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt và trình cơ quan có
thẩm quyền, chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này và
quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Tổ chức việc mua
sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện
của hợp đồng; lựa chọn nhà thầu phụ trình bên giao thầu chấp thuận theo đúng
hợp đồng EPC đã ký; thỏa thuận và thống nhất với bên giao thầu về nội dung hồ
sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ theo đúng hợp đồng EPC đã ký;
h) Tổ chức đào tạo
cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình, chuyển giao công nghệ
và dịch vụ kỹ thuật kèm theo theo đúng hợp đồng EPC đã ký;
i) Thực hiện các
công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn
giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng và theo quy định của pháp luật hiện hành;
k) Đảm bảo các
sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của
pháp luật;
l) Bàn giao các hồ sơ,
tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giao thầu theo nội dung
hợp đồng EPC đã ký;
m) Các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn của bên giao thầu trong quản lý thực
hiện hợp đồng EPC (áp dụng đối với trường hợp bên giao thầu thuê tư vấn)
1. Quyền của tư vấn
của bên giao thầu EPC
a) Yêu cầu bên giao thầu
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm
việc theo thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn phù hợp với hợp đồng EPC;
b) Được đề xuất thay
đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi
phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn;
c) Từ chối thực hiện
công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật
của bên giao thầu;
d) Được đảm bảo
quyền tác giả theo quy định của pháp luật đối với những sản phẩm tư vấn có
quyền tác giả;
đ) Trong phạm vi
quyền hạn và trách nhiệm của mình, được quyền yêu cầu bên nhận thầu thực hiện
đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng EPC đã ký.
e) Các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của tư
vấn của bên giao thầu EPC
a) Hoàn thành công
việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Bảo quản và giao
lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu
cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc theo đúng hợp đồng EPC đã
ký;
c) Thông báo ngay
bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ,
phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;
d) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;
đ) Ký xác nhận
cho bên nhận thầu các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến công tác quản lý thực hiện
hợp đồng EPC thuộc nghĩa vụ của tư vấn theo hợp đồng tư vấn đã ký với bên giao
thầu.
e) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Quản lý hợp đồng tổng thầu EPC
1. Hợp đồng tổng
thầu EPC là hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.
2. Nội dung quản lý
thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC như quy định từ Điều 5 đến Điều 12 Thông tư
này với phạm vi toàn bộ dự án.
3. Quyền và nghĩa vụ
của tổng thầu EPC: theo quy định tại Điều 15 Thông tư này với phạm vi toàn bộ
dự án và các nghĩa vụ sau:
a) Quản lý phạm vi
thực hiện các công việc theo mục tiêu của dự án và theo danh mục công việc
trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính đúng đắn, sự đầy đủ và phù hợp của các
tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng.
b) Kiểm soát tiến độ
thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án và hợp đồng tổng
thầu EPC đã ký kết.
c) Kiểm soát toàn bộ
các phương tiện và biện pháp thi công trong phạm vi công trường của toàn bộ dự
án.
d) Bổ sung hoặc thay
thế các nhà thầu phụ để đảm bảo chất lượng, giá cả và tiến độ thực hiện các
công việc của hợp đồng sau khi được chủ đầu tư chấp thuận;
đ) Quản lý chi
phí thực hiện các công việc theo hợp đồng; kiểm soát, thanh
toán và điều chỉnh giá hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của
pháp luật có liên quan.
e) Tổng thầu EPC có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động trong phạm vi trong và ngoài
công trường nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC một cách an toàn,
hiệu quả; Điều phối các nhà thầu phụ về việc sử dụng hợp lý các công trình phụ trợ,
các công trình phục vụ thi công để tránh lãng phí; sử dụng, bảo vệ mặt bằng và
giữ gìn an ninh trật tự công trường.
g) Chủ động phối hợp
với chủ đầu tư trong việc tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành
sử dụng công trình theo hợp đồng đã ký.
4. Chi phí tổng thầu
EPC được tính trong giá hợp đồng tổng thầu EPC.
Điều 18. Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này
1. Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này bao gồm hai phần:
Phần I. Các căn
cứ ký kết hợp đồng
Phần II. Các điều
khoản và điều kiện hợp đồng
2. Hướng dẫn áp
dụng:
a) Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này là mẫu hợp đồng giữa chủ đầu
tư và nhà thầu; trường hợp bên giao thầu là nhà thầu thì các bên vận dụng mẫu
hợp đồng này để thực hiện cho phù hợp.
b) Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này để các chủ thể tham khảo và
vận dụng cho phù hợp vào điều kiện thực tiễn của dự án, công trình và gói thầu
EPC. Khi áp dụng mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên căn cứ quy định
của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định khác
của Nhà nước có liên quan để thỏa thuận trong hợp đồng.
c) Các bên phải thỏa
thuận trong hợp đồng các mốc thời gian cụ thể về thời hạn thanh toán, thời gian
bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời hạn trả lời văn bản, thời gian chấm dứt hợp
đồng và các trường hợp tương tự.
d) Nếu phạm vi và
yêu cầu công việc của gói thầu cụ thể khác với phạm vi và yêu cầu công việc
trong mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên thỏa thuận điều chỉnh, bổ
sung, nhưng phải phù hợp với quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
đ) Trường hợp các
bên thống nhất phạm vi công việc nghiệm thu sản phẩm khác với mẫu hợp đồng kèm
theo Thông tư này, thì các bên thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung, nhưng phải phù
hợp với quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
e) Trường hợp nhà
thầu là nhà thầu liên danh, các bên thỏa thuận trong hợp đồng việc bảo đảm thực
hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng theo quy định tại Nghị định số
37/2015/NĐ-CP.
g) Các bên thỏa
thuận mức tạm ứng phù hợp với yêu cầu của từng loại công việc trong hợp đồng và
quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
h) Các bên thỏa
thuận loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng nhưng không trái
với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối.
i) Mẫu hợp đồng này áp dụng cho loại hợp đồng trọn gói. Trường hợp áp dụng các loại giá hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn
giá điều chỉnh hoặc kết hợp các loại giá hợp đồng, thì các bên căn cứ vào các
quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư này để sửa đổi, bổ sung hợp
đồng cho phù hợp.
Điều 19. Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
1. Xử lý chuyển tiếp
a) Những hợp đồng
EPC đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định
về hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và các thỏa
thuận trong hợp đồng EPC đã ký.
b) Các hợp đồng EPC
đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù
hợp với quy định tại Thông tư này thì báo cáo Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu
quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của các bên.
c) Nội dung về hợp
đồng EPC trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát
hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì phải
điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy
định của Thông tư này, thì
phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự
thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản này.
2. Những nội dung
khác về hợp đồng EPC không hướng dẫn tại Thông tư này, thì thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, Thông tư
số 08/2016/TT–BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về
hợp đồng tư vấn xây dựng và Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng.
3. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2017.
BIỂU MẪU KÈM THEO
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |