2 Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
3 Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
4 Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
5 Điều 5. Các đối tượng được miễn phí, lệ phí
6 Điều 6. Kê khai,nộp phí, lệ phí
7 Điều 7. Quản lý phí, lệ phí
8 Điều 8. Tổ chức thực hiện
9 BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
THÔNG TƯ47/2019/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2019
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, LỆ PHÍ ĐĂNG
KÝ DOANH NGHIỆP
Căn
cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn
cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp,tổ chức thu
phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung
cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
1. Tổ chức, cá nhân khi đăng ký doanh nghiệp
theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng các dịch vụ
cung cấp thông tin doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
1. Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là tổ chức thu phí cung
cấp thông tin doanh nghiệp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương là tổ chức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư là tổ chức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư,
đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức
phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo
quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
5. Các đối tượng được miễn phí, lệ phí
1.
Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được
miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2.
Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp.
3.
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí
đăng ký doanh nghiệp.
4.
Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn
phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
5.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký
doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.
1. https://docluat.vn/archive/2973/
2. https://docluat.vn/archive/1485/
3. https://docluat.vn/archive/1678/
Điều
6. Kê khai,nộp phí, lệ phí
1.
Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu
của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền
phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý
thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 7. Quản lý phí, lệ phí
1. Trung
tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được trích 85% số tiền phí cung cấp thông tin doanh
nghiệp thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị
định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.Nộp 15% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu
mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.
2.
Đối với tổ chức thu phí là Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a)
Tổ chức thu phí chuyển 70% số
tiền phí cung cấp thông tin doanh nghiệp thu được vào tài khoản của Trung tâm
Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh. Việc trích chuyển được thực hiện hàng
tháng. Số tiền còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách
hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và
thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ,
định mức chi ngân sách nhà nước.
b)Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán
chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1
Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ
thì chuyển 70% số tiền
phí cung cấp thông tin doanh nghiệp thu được vào tài khoản của Trung tâm Hỗ trợ
nghiệp vụ đăng ký kinh doanh. Việc trích chuyển được thực hiện hàng tháng. Số
tiền còn lại 30% được sử dụng để trang trải cho việc thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
c) Số tiền phí cung cấp thông tin doanh nghiệp do các
Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển vào tài khoản của Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng
ký kinh doanh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được xác định là 100% và phân bổ như sau:Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được
giữ lại 85% để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 15% vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục
tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.
3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách
hiện hành.Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và
thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế
độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng
9 năm 2019.
2. Bãi bỏ Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý,
sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp và
Thông tư số 130/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản
lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại
Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng
11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử
dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ
DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Stt |
Nội dung |
Đơn vị |
Mức thu |
1 |
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy |
Đồng/lần |
50.000 |
2 |
Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp |
|
|
a
|
Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký |
Đồng/bản |
20.000 |
b |
Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký |
Đồng/bản |
40.000 |
c |
Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp |
Đồng/báo |
150.000 |
d |
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp |
Đồng/lần |
100.000 |
đ |
Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài |
Đồng/tháng |
4.500.000 |
* Ghi chú:
– Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp quy định tại mục 2
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chỉ áp dụng
đối với trường hợp yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin doanh
nghiệp.
– Cung cấp báo cáo tổng hợp về đăng ký doanh nghiệp bao
gồm: Báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm;
Báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về
thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất; Báo cáo thống kê về danh sách doanh
nghiệp; Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm;
Danh sách 100 doanh nghiệp theo yêu cầu; Các sản phẩm thông tin khác được xây
dựng trên cơ sở chiết xuất, tổng hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
– Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản: Là việc
cung cấp thông tin doanh nghiệp cho một tài khoản được đăng ký trước tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục
Quản lý đăng ký kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khai thác và tổng hợp thông tin đăng ký
doanh nghiệp với số lượng lớn, trong một thời gian dài./.
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |