1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ1.4 Điều 4. Áp dụng pháp luật liên quan, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế1.5 Điều 5. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của cá nhân1.6 Điều 6. Phương thức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài1.7 Điều 7. Hình thức đầu tư gián tiếp ở nước ngoài1.8 Điều 8. Công cụ đầu tư1.9 Điều 9. Các trường hợp đầu tư khác1.10 Điều 10. Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài1.11 Điều 11. Mở tài khoản để tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài1.12 Điều 12. Chuyển vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước ngoài về Việt Nam
2.1 Điều 13. Đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài2.2 Điều 14. Điều kiện để chấp thuận cho phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài2.3 Điều 15. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài2.4 Điều 16. Tỷ lệ đầu tư an toàn2.5 Điều 17. Đăng ký hạn mức tự doanh
4 Mục 1. ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
4.1 Điều 18. Đối tượng được phép ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài4.2 Điều 19. Nguyên tắc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài4.3 Điều 20. Điều kiện để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
5.1 Điều 21. Đối tượng được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài5.2 Điều 22. Nguyên tắc nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài5.3 Điều 23. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài5.4 Điều 24. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài5.5 Điều 25. Đăng ký hạn mức nhận ủy thác
6.1 Điều 26. Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm6.2 Điều 27. Hạn mức tự doanh6.3 Điều 28. Hạn mức nhận ủy thác
7.1 Điều 29. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ7.2 Điều 30. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam7.3 Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính7.4 Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư7.5 Điều 33. Trách nhiệm của nhà đầu tư7.6 Điều 34. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối7.7 Điều 35. Chế độ báo cáo7.8 Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, giám sát7.9 Điều 37. Xử lý vi phạm
8.1 Điều 38. Hiệu lực thi hành8.2 Điều 39. Trách nhiệm thi hành
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
Toc
- 1. Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
- 1.1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1.2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1.3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1.4. Điều 4. Áp dụng pháp luật liên quan, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế
- 1.5. Điều 5. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của cá nhân
- 1.6. Điều 6. Phương thức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 1.7. Điều 7. Hình thức đầu tư gián tiếp ở nước ngoài
- 1.8. Điều 8. Công cụ đầu tư
- 1.9. Điều 9. Các trường hợpđầu tư khác
- 1.10. Điều 10. Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 1.11. Điều 11. Mở tài khoản để tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 1.12. Điều 12. Chuyển vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước ngoài về Việt Nam
- 2. Related articles 01:
- 3. Chương II. TỰ DOANH ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
- 3.1. Điều 13. Đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 3.2. Điều 14. Điều kiện để chấp thuận cho phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 3.3. Điều 15. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 3.4. Điều 16. Tỷ lệ đầu tư an toàn
- 3.5. Điều 17. Đăng ký hạn mức tự doanh
- 4. Chương III. ỦY THÁC ĐẦU TƯ, NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
- 5. Mục 1. ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
- 6. Mục 2. NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI
- 6.1. Điều 21. Đối tượng được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 6.2. Điều 22. Nguyên tắc nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 6.3. Điều 23. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 6.4. Điều 24. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- 7. Related articles 02:
- 8. Chương IV. TỔNG HẠN MỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI HÀNG NĂM, HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC
- 9. Chương V. THẨM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ,
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ NGÀNH, NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
LIÊN QUAN
- 9.1. Điều 29. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- 9.2. Điều 30. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 9.3. Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- 9.4. Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 9.5. Điều 33. Trách nhiệm của nhà đầu tư
- 9.6. Điều 34. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối
- 9.7. Điều 35. Chế độ báo cáo
- 9.8. Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, giám sát
- 9.9. Điều 37. Xử lý vi phạm
- 10. Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
NGHỊ
ĐỊNH135/2015/NĐ-CP
ngày 31
tháng 12 năm 2015
Quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày
16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Chứng khoán
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán
ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo
hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh
doanh bảo hiểm ngày
24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối
ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định
về đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài.
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về hoạt động đầu tư
ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá
khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán,
các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài (sau đây gọi là đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nhà đầu tư gồm các đối tượng sau:
a) Tổ chức kinh tế theo quy định tại Khoản 16 Điều
3 Luật Đầu tư;
b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam thuộc đối tượng
được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước tham gia quản lý
hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định này.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt
động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư) không được thực hiện
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là hoạt động đầu
tư ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá
khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài
chính trung gian khác ở nước ngoài.
2. Công cụ đầu tư là loại chứng khoán,
giấy tờ có giá khác được phép đầu tư ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
3. Tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là việc
tổ chức được phép tự doanh thực hiện mua, bán chứng khoán và giấy tờ có
giá khác ở nước ngoài hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán,
các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài cho chính mình.
4. Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là việc tổ chức kinh
tế (sau đây gọi là tổ chức ủy thác) giao vốn bằng ngoại tệ cho tổ chức được
phép nhận ủy thác đầu tư ở trong nước (sau đây gọi là tổ chức
nhận ủy thác) thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua hợp đồng ủy thác
đầu tư.
5. Hợp đồng ủy thác đầu tư là thỏa thuận bằng văn
bản giữa tổ chức ủy thác và tổ chức nhận ủy thác về việc tổ chức ủy thác
giao vốn bằng ngoại tệ cho tổ chức nhận ủy thác thực hiện hoạt động đầu tư
gián tiếp ra
nước ngoài.
6. Tỷ lệ đầu tư an toàn là tỷ lệ tối đa được phép
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của quy mô
vốn, tài sản của tổ chức tự doanh.
7. Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm
là tổng số ngoại tệ tối đa của nền kinh tế được sử dụng để đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài theo quy định tại Nghị định này.
8. Hạn mức tự doanh là số tiền bằng ngoại tệ tối đa
hàng năm mà tổ chức tự doanh được sử dụng để đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài.
9. Hạn mức nhận ủy thác là số tiền bằng ngoại tệ
tối đa hàng năm mà tổ chức nhận ủy thác được phép nhận ủy thác đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài.
10. Đăng ký hạn mức tự doanh là việc tổ chức
tự doanh thực hiện đăng ký hạn mức tự doanh với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
11. Xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh là việc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc tổ chức tự doanh đã
thực hiện đăng ký hạn mức tự doanh.
12. Đăng ký hạn mức nhận ủy thác là việc tổ chức
nhận ủy thác thực hiện đăng ký hạn mức nhận ủy thác với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
13. Xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác
là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc tổ chức
nhận ủy thác đã thực hiện đăng ký hạn mức nhận ủy thác.
14. Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài là chương
trình của tổ chức nước ngoài thưởng cổ phiếu cho người lao động làm việc trong
các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
15. Ngoại tệ tự có trên tài khoản là ngoại tệ tự có
hợp
pháp của nhà đầu tư, không phải ngoại tệ đi mua và vay từ tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại
Việt Nam.
Điều 4. Áp dụng pháp luật liên quan,
điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế
1. Hoạt động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua tổ chức nhận ủy thác ở
trong nước phải tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định
này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
của cá nhân
1. Nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch Việt Nam chỉ
được thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham gia chương
trình thưởng cổ phiếu
phát hành ở nước ngoài.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể về:
a) Quy trình, thủ tục, nội dung thực hiện chương
trình thưởng cổ phiếu của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Khoản 1
Điều này;
b) Phương thức thực hiện, các nội dung khác liên
quan đến việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của cá nhân người lao động Việt Nam làm việc
trong các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 6. Phương thức đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ
chức kinh tế được thực hiện theo các phương thức sau:
1. Tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2. Ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 7. Hình thức đầu tư
gián tiếp ở nước ngoài
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được đầu tư
gián tiếp ở nước ngoài theo các hình thức sau:
1. Trực tiếp mua, bán chứng khoán,
các giấy tờ có giá khác ở nước ngoài.
2. Đầu tư thông qua việc mua, bán chứng chỉ quỹ đầu
tư chứng khoán ở nước ngoài, ủy thác đầu tư cho các định chế tài
chính trung gian khác ở nước ngoài.
Điều 8. Công cụ đầu tư
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể về
loại, tiêu chí lựa chọn công cụ đầu tư ở nước ngoài trong từng thời
kỳ.
2. Nhà đầu tư chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài vào các công cụ đầu tư do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
3. Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác là
ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp chỉ được tự doanh đầu tư, nhận
ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ đầu tư là
trái phiếu, các công cụ trên thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định.
Điều 9. Các trường hợpđầu tư
khác
1. Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo
phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của tổ chức kinh tế do nhà nước
sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên, tổ chức kinh tế khác thực hiện đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài với tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên không thuộc một
trong các trường hợp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Khoản
4, Khoản 5 Điều 10 và Điều 13 Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép
quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 10. Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp
ra nước
ngoài
1. Tổ chức tự doanh (trừ ngân hàng thương mại và
công ty tài chính tổng hợp) được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản và ngoại
tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng
dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam theo hạn mức tự doanh được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam xác nhận đăng ký để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2. Tổ chức ủy thác (trừ ngân hàng thương mại và
công ty tài chính tổng hợp) chỉ được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản để thực hiện đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài thông qua hình thức ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác.
3. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng
hợp tự cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định về trạng thái ngoại tệ, các giới
hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.
4. Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn vay bằng
đồng Việt Nam từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mua ngoại
tệ đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
5. Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn
vay ngoại tệ trong nước và nước ngoài để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 11. Mở tài khoản để tự doanh đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Mở tài khoản ngoại tệ để tự doanh đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài:
a) Tổ chức tự doanh phải mở 01 (một) tài khoản vốn
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt
Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động tự
doanh đầu
tư gián tiếp ra
nước ngoài (không áp dụng đối với tổ chức tự doanh là công ty đầu tư
chứng khoán
và quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
thông qua công ty quản lý quỹ);
b) Trường hợp tổ chức tự doanh là quỹ
đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán thực hiện đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài thông qua công ty quản lý quỹ thì công ty quản lý quỹ
phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ
tại 01 (một) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ
ngoại hối tại Việt Nam tách biệt cho từng quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu
tư chứng khoán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt
động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán.
2. Mở tài khoản ngoại tệ để nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài:
a) Tổ chức nhận ủy thác phải mở 01 (một) tài khoản
vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ
ngoại hối tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt
động nhận ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Tổ chức nhận ủy thác phải quản lý tách biệt số
tiền nhận ủy thác đầu tư của từng nhà đầu tư, quản lý tách biệt số tiền nhận ủy
thác đầu tư của nhà đầu tư với số tiền tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
3. Mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài:
a) Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được mở
tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan
đến hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước ngoài theo quy định của nước sở tại;
b) Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác chỉ được
mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này
sau khi được cơ quan quản lý chuyên ngành cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài, văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và sau
khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh, hạn mức nhận ủy thác.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và
sử dụng tài khoản để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và nhận
ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 12. Chuyển vốn đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước
ngoài về Việt Nam
1. Tổ chức tự doanh chỉ được chuyển vốn đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng
ký hạn mức tự doanh.
2. Tổ chức nhận ủy thác chỉ được chuyển vốn nhận
ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký
hạn mức nhận ủy thác.
3. Việc chuyển vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài,
chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động tự doanh đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài
khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định
này.
4. Việc chuyển vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp về Việt Nam phải thực
hiện thông qua tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy
định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
1. https://docluat.vn/archive/3578/
2. https://docluat.vn/archive/2039/
3. https://docluat.vn/archive/1367/
Chương II. TỰ DOANH ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Điều 13. Đối tượng được phép tự doanh
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Các tổ chức được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài bao gồm:
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ.
2. Quỹ đầu tư chứng khoán thông qua công ty
quản lý quỹ (sau đây gọi là quỹ đầu tư chứng khoán), công ty đầu tư
chứng khoán.
3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.
4. Ngân hàng thương mại.
5. Công ty tài chính tổng hợp.
6. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
Điều 14. Điều kiện để chấp thuận cho
phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Điều kiện để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài:
a) Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ
chức tự doanh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (không áp dụng đối với Tổng công ty đầu tư và kinh
doanh vốn nhà
nước, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán);
b) Để được tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ
chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài.
2. Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài được thể hiện
trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ
trọng yếu theo
quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức
kiểm toán độc lập được Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định về
kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng;
b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà
nước, không có nợ thuế đối với ngân sách nhà nước;
c) Có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán
nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài;
d) Tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật chuyên
ngành về vốn, các chỉ tiêu an toàn tài chính, giới hạn đầu tư của công ty chứng
khoán,
công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm;
đ) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm
bảo thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật;
e) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý
và sử dụng vốn nhà nước (đối với tổ chức kinh tế có sở hữu vốn nhà nước).
3. Để được chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán có quy định cho phép đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài;
b) Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận
dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đáp ứng các
chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; có cơ sở vật chất,
kỹ thuật, nhân sự đảm bảo thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán
tự quản lý vốn thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, thì phải đáp ứng quy
định tại Điểm c, Điểm đ Khoản 2 Điều này.
c) Tài sản đầu tư ở nước ngoài của quỹ đầu tư chứng
khoán,
công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một tổ chức được cấp
phép hoạt động lưu ký theo quy định pháp luật nước ngoài và đã ký hợp đồng lưu
ký với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán.
4. Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài, tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính
tổng hợp phải đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Được phép hoạt động ngoại hối trên thị trường
quốc tế;
b) Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài
chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định
của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức
kiểm toán
độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán không
được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố;
c) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà
nước, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước;
d) Có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán
nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài;
đ) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm
bảo thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật;
e) Tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;
g) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý
và sử dụng vốn nhà nước (đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có sở
hữu vốn nhà nước).
5. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
Điều 15. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, văn bản
chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính thực hiện:
a) Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức tự doanh
là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm;
b) Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài cho công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được thực hiện hoạt động tự doanh đầu tư
gián tiếp ra
nước ngoài;
c) Quy định chi tiết về hình thức, quy trình, thủ
tục cấp, thu hồi văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của
tổ
chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư
chứng khoán.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện:
a) Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức tự doanh
là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp;
b) Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp.
Điều 16. Tỷ lệ đầu tư an toàn
1.
Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của công ty chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán,
doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà
nước phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ đầu tư an toàn theo quy định của Bộ Tài chính
và pháp luật chuyên ngành.
2.
Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương mại, công ty
tài chính tổng hợp phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ đầu tư an toàn theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật chuyên ngành.
Điều 17. Đăng ký hạn mức tự doanh
1.
Tổ chức tự doanh phải đăng ký hạn mức tự doanh với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
2.
Tổ chức tự doanh chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài sau khi được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh bằng văn bản và chỉ
được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong hạn mức tự doanh do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam xác nhận đăng ký.
Chương III. ỦY THÁC ĐẦU TƯ, NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ
GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Mục 1. ỦY THÁC ĐẦU TƯ
GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Điều 18. Đối tượng được
phép ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Tổ chức kinh tế chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài thông qua hình thức ủy thác đầu tư cho các tổ chức được phép nhận ủy thác
đầu tư quy định tại Điều 21 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Khoản
4 Điều 19 Nghị định này.
Điều 19. Nguyên tắc ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài
1.
Tổ chức ủy thác chỉ được ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công
cụ đầu tư quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2.
Việc ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập thành hợp đồng ủy thác đầu
tư, trong đó phải quy định rõ số tiền ủy thác, thời hạn ủy thác, công cụ đầu
tư, quyền và nghĩa vụ của các bên phù hợp với quy định tại Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
3.
Đồng tiền sử dụng để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải là ngoại
tệ.
4.
Trường hợp tổ chức tự doanh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài này còn hiệu lực, tổ chức tự doanh không được thực hiện ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua tổ chức nhận ủy thác.
Điều 20. Điều kiện để ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài
Để được ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức kinh
tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập
bởi các tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo
quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán).
2.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế đối
với ngân sách nhà nước.
3.
Có tài liệu chứng minh về nguồn ngoại tệ trên tài khoản để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài là ngoại tệ tự có.
4.
Có phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được cấp có thẩm quyền của
tổ chức kinh tế (đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên
và tương đương) hoặc cấp có thẩm quyền khác thông qua theo quy định của pháp
luật.
5.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối
với trường hợp tổ chức ủy thác là tổ chức kinh tế có sở hữu vốn nhà nước).
Mục 2. NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI
Điều 21. Đối tượng được phép nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Các đối tượng sau được phép nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài:
1.
Công ty quản lý quỹ.
2.
Ngân hàng thương mại.
Điều 22. Nguyên tắc nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài
1.
Hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải được lập thành
hợp đồng bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
2.
Tổ chức nhận ủy thác không được sử dụng vốn nhận ủy thác trái với mục đích,
nội dung ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác đầu tư và quy định tại Nghị
định này.
3.
Tổ chức nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba ở trong nước.
4.
Tổ chức nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác trên cơ sở thỏa thuận giữa các
bên, phù
hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
5.
Tổ chức nhận ủy thác có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn tổ chức ủy thác
thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo đúng quy định tại Nghị
định này.
Điều 23. Điều kiện để được cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1.
Để được
thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức nhận
ủy thác phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2.
Để được
xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, tổ chức nhận ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được
thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ
trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các
tổ chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định
về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng (áp dụng với tổ chức
nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ);
b)
Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được
thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ
trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán
không được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là
ngân hàng thương mại);
c)
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế với
ngân sách nhà nước;
d)
Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến
hoạt động nhận ủy thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
đ) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm
bảo thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy
định của pháp luật;
e)
Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành về các chỉ tiêu
an toàn tài chính, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức
nhận ủy thác.
Điều 24. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài
1.
Bộ Tài chính thực hiện:
a)
Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức
nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ;
b)
Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài cho công ty quản lý quỹ được thực hiện hoạt động nhận
ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện:
a)
Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức nhận ủy thác là
ngân hàng thương mại;
b)
Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động nhận
ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
1. https://docluat.vn/archive/2117/
2. https://docluat.vn/archive/2562/
3. https://docluat.vn/archive/1410/
Điều 25. Đăng ký hạn mức nhận ủy thác
1.
Tổ chức nhận ủy thác phải đăng ký hạn mức nhận ủy thác với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
2.
Tổ chức nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác
bằng văn bản và chỉ được nhận ủy thác đầu tư trong hạn mức nhận ủy thác do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký.
Chương IV. TỔNG HẠN MỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI HÀNG NĂM, HẠN MỨC TỰ DOANH, HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC
Điều 26. Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài hàng năm
1.
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được xây dựng trên các
cơ sở sau:
a)
Tình hình thực hiện cán cân thanh toán của năm liền trước và dự báo cán cân
thanh toán của năm xây dựng tổng hạn mức;
b)
Quy mô dự trữ ngoại hối Nhà nước;
c)
Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam
ra nước ngoài;
d)
Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong năm
xây dựng tổng
hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2.
Quy trình xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
a)
Chậm nhất ngày 15 tháng 3 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối
hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng tổng hạn mức đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b)
Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ thực hiện phê duyệt
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
c)
Trường hợp trong khoảng thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng
hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được
phép xem xét, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác tạm thời
cho tổ chức tự doanh đầu tư, tổ chức nhận ủy thác đầu tư tối đa không quá 50%
hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác
nhận đăng ký của năm liền trước.
Điều 27. Hạn mức tự doanh
1.
Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự
doanh cho tổ chức tự doanh dựa trên các cơ sở sau:
a)
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt;
b)
Quy mô vốn của tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng
hợp, tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; quy mô tài sản của tổ chức
tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;
c)
Tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức tự doanh do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quy định (không áp dụng đối với Tổng công ty đầu tư và kinh
doanh vốn nhà nước);
d)
Tình hình hoạt
động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tự doanh của các
năm trước;
đ) Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách
tiền tệ trong từng thời kỳ.
2.
Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, tổ chức tự doanh có nhu cầu đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài phải gửi hồ sơ đăng ký hạn mức tự doanh trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.
Chậm nhất ngày 15 tháng 5 hàng năm, căn cứ cơ sở xác nhận đăng ký hạn mức
tự doanh tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ hợp lệ của tổ chức tự doanh, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh cho các tổ
chức tự doanh. Trường hợp không xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
có văn bản nêu rõ lý do.
4.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc xác định hạn mức tự doanh,
trình tự, thủ tục, đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh.
Điều 28. Hạn mức nhận ủy thác
1.
Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện xác nhận đăng ký hạn mức
nhận ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác dựa trên các cơ sở sau:
a)
Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt;
b)
Quy mô vốn của tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại, quy mô tài sản
ủy thác của tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ;
c)
Hạn mức tự doanh đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký
(nếu có);
d)
Tình hình hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức
nhận ủy thác của các năm trước;
đ) Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách
tiền tệ trong từng thời kỳ.
2.
Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, tổ chức nhận ủy thác có nhu cầu nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký hạn mức nhận ủy thác
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.
Chậm nhất ngày 15 tháng 5 hàng năm, căn cứ cơ sở xác nhận đăng ký hạn mức
nhận ủy thác tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ hợp lệ của tổ chức nhận ủy thác, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực
hiện xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác.
Trường hợp không xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn
bản nêu rõ lý do.
4.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc xác định hạn mức nhận ủy thác,
trình tự, thủ tục, đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác.
Chương V. THẨM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ,
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ NGÀNH, NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
LIÊN QUAN
Điều 29. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính
phủ
1.
Phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm.
2.
Quyết định cho phép các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy
định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 30. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
1.
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Nghị định này.
2.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng
tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
3.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định đối với các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định
tại Điều 9 Nghị định này.
4. Quy
định về:
a)
Công cụ được phép đầu tư ở nước ngoài trong từng thời kỳ;
b)
Quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài đối với tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp;
c)
Quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng
thương mại;
d)
Tỷ lệ đầu tư an toàn cho tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty
tài chính tổng hợp;
đ) Quy trình, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký hạn
mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác;
e)
Quy trình, thủ tục, nội dung thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu của tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam và phương thức, nội dung tham gia chương trình
thưởng cổ phiếu của cá nhân người lao động Việt Nam làm việc trong các tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 5 Nghị định này;
g)
Thủ tục chuyển vốn ra nước ngoài, chuyển vốn và nguồn thu hợp pháp về Việt
Nam đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài quy định tại Điều 9 Nghị định này;
h)
Việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tài khoản
vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Điều 11 Nghị định
này;
i)
Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài, tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác quy định tại Điều 35 Nghị định
này.
5.
Thực hiện quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài.
6.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài của nhà đầu tư.
7.
Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm về
việc thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1.
Quy định về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài đối với tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm; quy định về hình thức,
quy trình, thủ tục cấp, thu hồi văn bản chấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài đối với tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán.
2.
Quy định về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối với tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ.
3.
Quy định về tỷ lệ đầu tư an toàn cho tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán,
doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà
nước.
4.
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định
liên quan đến hoạt động tự doanh đầu tư, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, Tổng
công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
5.
Quy định chế độ báo cáo về tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài đối với tổ chức tự doanh là công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán,
doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà
nước; tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối với tổ chức
nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ quy định tại Điều 35 Nghị định này.
6.
Phối hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a)
Xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b)
Thực hiện tổng hợp, cung cấp số liệu, đánh giá tình hình đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư, xây dựng báo cáo Chính phủ hàng năm về việc
thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư.
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
1.
Phối hợp Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài hàng năm
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
2. Phối hợp Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát
theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư.
Điều 33. Trách nhiệm của nhà đầu tư
1.
Tuân thủ quy định tại Nghị định này, các quy định hiện hành về quản lý
ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có
liên quan khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
2.
Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn ngoại tệ sử dụng để đầu tư gián
tiếp ra nước ngoài.
3.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về năng lực pháp lý, năng lực tài chính,
hiệu quả kinh tế và rủi ro đối với số vốn sử dụng để tự doanh đầu tư, ủy thác
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
4.
Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.
5.
Thực hiện yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thanh tra,
kiểm tra, giám sát về hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
Điều 34. Trách nhiệm của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng
dịch vụ ngoại hối
Khi thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến
hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho nhà đầu tư, ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp
với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc
cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định
của pháp luật.
Điều 35. Chế độ báo cáo
1.
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác đầu tư thực hiện báo cáo về tình hình thực
hiện hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
2.
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng
dịch vụ ngoại hối (nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài, tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài) báo cáo tình
hình mở và sử dụng tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.
Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác thực hiện báo cáo về tình hình tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, giám sát
1.
Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
theo quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh
tra, kiểm tra, giám sát.
2.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tình
hình thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của ngân hàng thương
mại, công ty tài chính tổng hợp; tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài của ngân hàng thương mại.
3.
Bộ Tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện tự
doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty đầu
tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán,
doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà
nước; tình hình nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của công ty quản lý
quỹ.
Điều 37. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Nghị định
này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 02 năm 2016.
Điều 39. Trách nhiệm thi hành
1.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ
chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành
Nghị định này./.
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |