Docluat.vn https://docluat.vn Law Wed, 06 Nov 2024 03:31:21 +0000 en-US hourly 1 https://docluat.vn/wp-content/uploads/2024/10/cropped-fast-business-loans-32x32.webp Docluat.vn https://docluat.vn 32 32 MỤC LỤC LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 2014 https://docluat.vn/archive/1145/ https://docluat.vn/archive/1145/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:16:19 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-luat-kinh-doanh-bat-dong-san-2014/

1 CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản
1.5 Điều 5. Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh
1.6 Điều 6. Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh
1.7 Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản
1.8 Điều 8. Các hành vi bị cấm
2 CHƯƠNG II. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CÓ SẴN
3 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CÓ SẴN
3.1 Điều 9. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh
3.2 Điều 10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản
3.3 Điều 11. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
3.4 Điều 12. Yêu cầu đối với dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh
3.5 Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản
3.6 Điều 14. Đối tượng được mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
3.7 Điều 15. Giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản
3.8 Điều 16. Thanh toán trong giao dịch bất động sản
3.9 Điều 17. Hợp đồng trong hoạt động kinh doanh bất động sản
3.10 Điều 18. Nội dung hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
Mục 2. MUA BÁN NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
4.1 Điều 19. Nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng
4.2 Điều 20. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán
4.3 Điều 21. Quyền của bên bán nhà, công trình xây dựng
4.4 Điều 22. Nghĩa vụ của bên bán nhà, công trình xây dựng
4.5 Điều 23. Quyền của bên mua nhà, công trình xây dựng
4.6 Điều 24. Nghĩa vụ của bên mua nhà, công trình xây dựng
Mục 3. CHO THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
5.1 Điều 25. Nguyên tắc cho thuê nhà, công trình xây dựng
5.2 Điều 26. Quyền của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng
5.3 Điều 27. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng
5.4 Điều 28. Quyền của bên thuê nhà, công trình xây dựng
5.5 Điều 29. Nghĩa vụ của bên thuê nhà, công trình xây dựng
5.6 Điều 30. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng
Mục 4. CHO THUÊ MUA NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
6.1 Điều 31. Nguyên tắc cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
6.2 Điều 32. Quyền của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
6.3 Điều 33. Nghĩa vụ của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
6.4 Điều 34. Quyền của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng
6.5 Điều 35. Nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng
6.6 Điều 36. Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
Mục 5. CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
7.1 Điều 37. Nguyên tắc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
7.2 Điều 38. Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
7.3 Điều 39. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
7.4 Điều 40. Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
7.5 Điều 41. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
7.6 Điều 42. Quyền của bên cho thuê quyền sử dụng đất
7.7 Điều 43. Nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất
7.8 Điều 44. Quyền của bên thuê quyền sử dụng đất
7.9 Điều 45. Nghĩa vụ của bên thuê quyền sử dụng đất
7.10 Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc cho thuê lại quyền sử dụng đất
7.11 Điều 47. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Mục 6. CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
8.1 Điều 48. Nguyên tắc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
8.2 Điều 49. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
8.3 Điều 50. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
8.4 Điều 51. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
8.5 Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
8.6 Điều 53. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
9 CHƯƠNG III. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
9.1 Điều 54. Hướng dẫn áp dụng
9.2 Điều 55. Điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh
9.3 Điều 56. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
9.4 Điều 57. Thanh toán trong bán, cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai
9.5 Điều 58. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
10 CHƯƠNG IV. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
11 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
11.1 Điều 59. Phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
11.2 Điều 60. Hợp đồng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản
12 Mục 2. DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
12.1 Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
12.2 Điều 62. Nội dung môi giới bất động sản
12.3 Điều 63. Thù lao môi giới bất động sản
12.4 Điều 64. Hoa hồng môi giới bất động sản
12.5 Điều 65. Quyền của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
12.6 Điều 66. Nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
12.7 Điều 67. Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
13 Mục 3. DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
13.1 Điều 68. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản
13.2 Điều 69. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
13.3 Điều 70. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
13.4 Điều 71. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
13.5 Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản
14 Mục 4. DỊCH VỤ TƯ VẤN, QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
14.1 Điều 73. Dịch vụ tư vấn bất động sản
14.2 Điều 74. Dịch vụ quản lý bất động sản
15 CHƯƠNG V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
15.1 Điều 75. Nội dung quản lý nhà nước đối với kinh doanh bất động sản
15.2 Điều 76. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản
15.3 Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
15.4 Điều 78. Xử lý vi phạm
16 CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
16.1 Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp
16.2 Điều 80. Hiệu lực thi hành
16.3 Điều 81. Quy định chi tiết
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1145/feed/ 0
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ, THỜI ĐIỂM ĐƯỢC THỰC HIỆN QUYỀN https://docluat.vn/archive/1135/ https://docluat.vn/archive/1135/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:13:45 +0000 https://docluat.vn/nguoi-su-dung-dat-co-nhung-quyen-gi-thoi-diem-duoc-thuc-hien-quyen/

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1135/feed/ 0
BIỂU MẪU KÈM THEO THÔNG TƯ 24/2014/TT-BTNMT https://docluat.vn/archive/1120/ https://docluat.vn/archive/1120/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:11:54 +0000 https://docluat.vn/bieu-mau-kem-theo-thong-tu-24-2014-tt-btnmt/

Mẫu số 01-dk SỔ ĐỊA
CHÍNH (ĐIỆN TỬ).doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 02-dk SỔ TIẾP
NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 03-dk SỔ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT .doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 04a-dk ĐƠN ĐĂNG
KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 04b-dk DANH
SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 04c-dk DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA CÙNG MỘT NGƯỜI SỬ DỤNG, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ .doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 04d-dk DANH
SÁCH TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 05-dk PHIẾU LẤY
Ý KIẾN CỦA KHU DÂN CƯ Về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 06-dk DANH SÁCH
CÔNG KHAI Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 07-dk PHIẾU LẤY
Ý KIẾN Về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 08a-dk BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 08b-dk THỐNG KÊ
CÁC THỬA ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 09-dk ĐƠN ĐĂNG
KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 10-dk ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 11-dk ĐƠN ĐỀ
NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 12-dk THÔNG BÁO
Về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính.doc

Xem Tải
xuống

Mẫu số 13-dk QUYẾT
ĐỊNH Về việc gia hạn sử dụng đất.doc

Xem Tải
xuống

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1120/feed/ 0
TT 06/2019/TT-BXD sửa bổ sung TT 02/2016/TT-BXD và TT 28/2016/TT-BXD về quản lý chung cư https://docluat.vn/archive/1102/ https://docluat.vn/archive/1102/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:09:40 +0000 https://docluat.vn/tt-06-2019-tt-bxd-sua-bo-sung-tt-02-2016-tt-bxd-va-tt-28-2016-tt-bxd-ve-quan-ly-chung-cu/
1 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 như sau:

1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.2 2. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.3 3. Bổ sung thêm Khoản 8 Điều 4 như sau:

2 Chương II. NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

1.4 4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
4  Mục 1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ
1.5 5. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.6 6. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
5 Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ
1.7 7. Khoản 5 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.8 8. Khoản 7 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.9 9. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.10 10. Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.11 11. Bổ sung thêm Điểm e Khoản 3 Điều 22 như sau:
1.12 12. Khoản 4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.13 13. Khoản 5 Điều 22 được bổ sung như sau:
1.14 14. Điểm a Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.15 15. Khoản 2 Điều 25 được sửa đổi như sau:
1.16 16. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:
7 Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ
1.17 17. Điểm c Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.18 18. Điểm b Khoản 4 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1.19 19. Khoản 2 Điều 37 được bổ sung như sau:
8 Mục 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
1.20 20. Điểm k Khoản 1 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
10 Chương V. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
1.21 21. Bổ sung Khoản 5 Điều 45 như sau:
11 Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.22 22. Khoản 2 Điều 48 được bổ sung như sau:
1.23 23. Khoản 2 Điều 49 được bổ sung như sau:
1.24 24. Khoản 4 Điều 49 được bổ sung như sau:
1.25 25. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp quận” tại Điểm c Khoản 4 Điều 21, Khoản 1 Điều 22 và Điều 48 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” và thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp phường” tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 14, Khoản 5 Điều 15, Điểm b Khoản 1 Điều 39 và Điều 49 bang cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”.
2 Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như sau:
2.1 1. Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2.2 2. Khoản 3 được sửa đổi như sau:
2.3 3. Khoản 6 được bổ sung như sau:
2.4 4. Khoản 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2.5 5. Khoản 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2.6 6. Khoản 9 được sửa đổi như sau:
2.7 7. Bãi bỏ khoản 4.
3 Điều 3. Điều khoản thi hành
 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

THÔNG TƯ 06/2019/TT-BXD

ngày 31 tháng 10 năm 2019

Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung
cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 như
sau:

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1.
Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có
mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác (bao gồm
căn hộ dùng để ở, cơ sở lưu trú du lịch, công trình dịch vụ, thương mại, văn
phòng và các công trình khác) theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau
đây gọi chung là Luật Nhà ở), bao gồm:

a) Nhà chung cư thương mại;

b) Nhà chung cư xã hội, trữ nhà chung cư quy định tại Khoản
2 Điều này;

c) Nhà chung cư phục vụ tái định cư;

d) Nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải
tạo, xây dựng lại;

đ) Nhà chung cư sử dụng làm nhà ở công vụ.”

2. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.
Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết,
thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có
liên quan và đạo đức xã hội”.

3. Bổ sung thêm Khoản 8 Điều 4 như sau:

“8.
Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cưáp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông
tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư.”

4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư

1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ
về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ công trình nhà chung
cư theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà chung cư không còn hồ
sơ lưu trữ thì phải lập lại hồ sơ hoàn công của công trình nhà chung cư theo
quy định của pháp luật.

3. Việc lưu trữ và bàn giao hồ sơ công trình nhà chung
cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy định
tại Khoản 2 Điều này; trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị
nhà chung cưhoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với trường
hợp không phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu bàn giao hồ sơ công
trình nhà chung cưthì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 02 bộ hồ sơ
sao y từ bản chính cho Ban quản trị. Hồ sơ bàn giao cho Ban quản trị gồm:

– Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo) theo
quy định của pháp luật về xây dựng.

– Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình của nhà
sản xuất.

– Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo
trì công trình.

– Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.

– Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên
cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó
phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (bao
gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực để xe công cộng;

b) Sau khi nhận bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư
quy định tại Điểm a Khoản này từ chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư có trách
nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ này tại nhà sinh hoạt cộng đồng hoặc văn phòng
của Ban quản trị (nếu có) hoặc tại địa điểm mà Hội nghị nhà chung cư thống
nhất; trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của
Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư phải cung cấp một bộ hồ sơ đã nhận bàn
giao của chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành, trừ trường hợp đơn vị quản lý
vận hành là chủ đầu tư.

Trường
hợp đơn vị quản lý vận hành không còn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư
thì phải bàn giao lại hồ sơ này cho Ban quản trị;

c) Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm a Khoản
này mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư thì Ban quản trị
nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh nơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ.

Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản
trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa
bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư theo quy định thì phải có văn bản yêu
cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ
công trình nhà chung cư thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ
sơ công trình nhà chung cư cho Ban quản trị;

d) Trường hợp chủ đầu tư bàn giao hồ sơ công trình nhà
chung cư theo đúng quy định mà Ban quản trị không nhận thì trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày bàn giao, chủ đầu tư báo cáo về việc Ban quản trị
không nhận bàn giao và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư
tiếp nhận hồ sơ này. Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên
quan xảy ra khi không nhận bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư theo quy định
của pháp luật.

4. Trước khi bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư,
chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung
cư phải thực hiện việc kiểm đếm trấng thiết bị, phân định thực tế phần sở hữu
chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc bàn giao hồ sơ công
trình nhà chung cư và bàn giao thực tế hiện trạng phải được lập thành biên bản
có xác nhận của các bên. Trường hợp không thực hiện được việc kiểm đếm trấng
thiết bị, phân định rõ phần sở hữu chung thì chủ đầu tư và Ban quản trị lập
biên bản ghi nhận hiện trạng thiết bị, hiện trạng quản lý sử dụng phần diện
tích sở hữu chung của nhà chung cư.”

5. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Hội nghị nhà chung cư lần đầu

1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu
được quy định như sau:

a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được tổ chức
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử
dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao cho người mua, thuê mua
(không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa
cho thuê mua); trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm này mà tòa nhà chung
cư chưa có đủ 50% số căn hộ được bàn giao thì hội nghị nhà chung cư được tổ
chức sau khi có đủ 50% số căn hộ được bàn giao;

b) Hội nghị của cụm nhà chung cư được tổ chức khi có
tối thiểu 50% số căn hộ của mỗi tòa nhà trong cụm đã được bàn giao cho người
mua, thuê mua (không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa
bán, chưa cho thuê mua) và có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ của từng
tòa nhà đã nhận bàn giao đưa vào sử dụng đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung
cư.

2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc họp hội
nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:

a) Đối với hội nghị của tòa nhà chung cư thì phải có
tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự. Trường hợp
không đủ
số người tham dự quy định tại Điểm
này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức họp hội nghị được
ghi trong thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn
bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà chung cư (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân câp xã) tổ chức hội nghị nhà chung cư;

b) Đối với hội nghị của cụm nhà chung cư thì phải đảm bảo
số lượng đã đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư theo quy định tại Điểm b Khoản
1 Điều này tham dự; trường hợp không đủ số người tham dự theo quy định thì
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong
thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị nhà chung cư, trừ trường hợp tòa
nhà trong cụm tổ chức họp hội nghị nhà chung cư riêng theo quy định tại
Điểm a Khoản này.

3. Chủ đầu tư (nếu là nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu)
hoặc chủ sở hữu (nếu là nhà chung cư có một chủ sở hữu) có trách nhiệm chuẩn bị
các nội dung họp, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính
thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu
có thể
tổ chức họp trù bị để chuẩn bị
các nội dung cho hội nghị nhà chung cư chính thức. Nội dung chuẩn bị tổ chức
hội nghị nhà chung cư lần đầu bao gồm các công việc sau đây:

a) Kiểm tra, xác định tư cách đại diện chủ sở hữu căn
hộ tham dự hội nghị; trường hợp ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền bao gồm
các nội dung sau: Họ, tên và số điện thoại liên hệ (nếu có) của người ủy quyền
và người được ủy quyền, địa chỉ căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung
cư của người ủy quyền, các nội dung ủy quyền liên quan đến hội nghị nhà chung cư,
quyền và trách nhiệm của các bên ủy quyền và được ủy quyền, văn bản ủy quyền phải
có đầy đủ chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền;

b) Dự thảo quy chế họp hội nghị nhà chung cư;

c) Dự kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung nội quy quản lý,
sử dụng nhà chung cư (nếu có);

d) Dự thảo quy chế bầu Ban quản trị nhà chung cư, đề
xuất tên gọi của Ban quản trị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Quy
chế này, đề xuất danh sách, số lượng thành viên Ban quản trị, dự kiến Trưởng
ban, Phó ban quản trị (nếu nhà chung cư thuộc diện phải có Ban quản trị); dự
kiến kế hoạch bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung
cư cho các thành viên Ban quản trị;

đ) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì cần
chuẩn bị thêm các nội dung, bao gồm đề xuất mức giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư, dự thảo kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, đề
xuất đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản
lý vận hành nhưng chủ đầu tư không có chức năng, năng lực quản lý vận hành hoặc
có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhưng không tham gia quản lý vận hành
và không ủy thác cho đơn vị khác quản lý vận hành; trường hợp nhà chung cư phải
có Ban quản trị thì phải đề xuất mô hình hoạt động của Ban quản trị, dự thảo
quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;

e) Thông báo giá dịch vụ phải trà phí như bể bơi,
phòng tập, sân
tennis, khu spa, siêu thị và các dịch vụ
khác (nếu có);

g)
Các đề xuất khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư cần báo
cáo hội nghị nhà chung cư lần đầu.

4. Hội nghị nhà chung cư lần đầu quyết định các nội
dung sau đây:

a) Quy chế họp hội nghị nhà chung cư (bao gồm họp lần
đầu, họp thường niên và họp bất thường);

b) Quy chế bầu Ban quản trị nhà chung cư, tên gọi của
Ban quản trị, số lượng, danh sách thành viên Ban quản trị, Trưởng ban, Phó ban quản
trị (nếu nhà chung cư có thành lập Ban quản trị); kế hoạch bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các thành viên Ban quản
trị;

c) Sửa đổi, bổ sung nội quy quản lý, sử dụng nhà chung
cư (nếu có);

d) Các nội dung quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;
đối với giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì hội nghị nhà chung cư
quyết định trên cơ sở quy định của Quy chế này và thỏa thuận với đơn vị quản lý
vận hành;

đ)
Các khoản kinh phí mà chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng góp
trong quá trình sử dụng nhà chung cư;

e) Các nội dung khác có liên quan.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hội
nghị nhà chung cư lần đầu khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng quá
thời hạn 12 tháng và đã có đủ 50% số căn hộ được bàn giao theo quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều này nhưng chủ đầu tư không tổ chức hội nghị nhà chung cư và có
đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức hội nghị;

b) Trường hợp không đủ số người tham dự theo quy định
tại Khoản 2 Điều này;

c) Chủ đầu tư chấm dứt hoạt động do bị giải thể hoặc
phá sản theo quy định của pháp luật.

Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì kinh phí tổ
chức hội nghị này do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp.

6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu
tư theo quy định tại Khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ
chức hội nghị nhà chung cư lần đầu. Kết quả của hội nghị nhà chung cư lần đầu
do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu,
người đang sử dụng nhà chung cư như hội nghị nhà chung cư do chủ đầu tư tổ
chức.”

6. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ
sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có nhà chung cư tham dự.

2. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ
sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư được quy định như sau:

a)
Trường hợp tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì thành phần tham dự bao gồm
đại diện chủ đầu tư, đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao, đại diện đơn
vị quản lý vận hành nhà chung cư (nếu có) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân
cấp xã;

b)
Trường hợp tổ chức hội nghị nhà chung cư bất thường và hội nghị nhà chung cư
thường niên thì thành phần tham dự bao gồm đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao, đại diện chủ đầu tư (nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung
cư), đại diện đơn vị quản lý vận hành (nếu nhà chung cư phải thuê đơn vị quản
lý vận hành) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Quyền biểu quyết tại hội nghị tòa nhà chung cư, cụm
nhà chung cư được tính theo diện tích sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ, chủ
sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư theo nguyên tắc 1 m2
diện tích sở hữu riêng tương đương với 01 phiếu biểu quyết.

4. Chủ sở hữu căn hộ hoặc chủ sở hữu phần diện tích
khác trong nhà chung cư được ủy quyền cho chủ sở hữu khác trong nhà chung cư đó
hoặc người đang sử dụng nhà chung cư đó tham dự họp và thay mặt chủ sở hữu biểu
quyết tại hội nghị nhà chung cư.

Đối
với các căn hộ thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm cả đối với căn hộ chưa có người sử
dụng và căn hộ đã có người sử dụng) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu dự họp và
thực hiện quyền biểu quyết. Trường hợp các căn hộ đang có người sử dụng mà cơ
quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền cho người sử dụng tham gia dự họp thì người
sử dụng căn hộ tham dự họp và thực hiện biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư
đối với phần diện tích căn hộ đang sử dụng.

5. Mọi quyết định của hội nghị tòa nhà chung cư, cụm
nhà chung cư được thông qua theo nguyên tắc đa số bằng hình thức biểu quyết
hoặc bỏ phiếu; nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, có chữ ký của
các thành viên chủ trì và thư ký cuộc họp hội nghị nhà chung cư.”

7. Khoản 5 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5.
Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư chịu trách nhiệm thực hiện các còng
việc theo phân công tại Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được hội nghị nhà
chung cư thông qua.”

8. Khoản 7 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“7.
Mức thù lao của các thành viên Ban quản trị nhà chung cư do các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư đóng góp theo quyết định của hội nghị nhà chung cư. Hội
nghị nhà chung cư có thể tham khảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định của
Nhà nước để xem xét, quyết định về mức thù lao tương xứng với trách nhiệm,
nghĩa vụ của các thành viên Ban quản trị trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng
tòa nhà, cụm nhà chung cư và từng địa phương, trừ trường hợp thành viên Ban
quản trị từ chối nhận thù lao.

Trường
hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy
chế này thì chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng thù
lao qua đơn vị này để chi trả cho các thành viên Ban quản trị; khoản tiền này
không phải hạch toán vào hoạt động kinh doanh của đơn vị quản lý vận hành. Nếu
nhà chung cư không có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy
chế này thì thù lao này do Ban quản trị nhà chung cư thu và chi trả cho từng
thành viên.”

9. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.
Khuyến khích các thành viên Ban quản trị nhà chung cư tham gia lớp bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư do các cơ sở
đủ điều kiện thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý vận hành nhà chung cư đã được Bộ Xây dựng công nhận theo quy định.”

10. Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban
quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và ban
hành Quyết định công nhận hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung
cư kiểm tra hồ sơ và ban hành Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư.”

11.
Bổ sung thêm Điểm e Khoản 3 Điều 22 như sau:

“e)
Thay thế Quyết định công nhận trước đó (nếu có).”

12. Khoản 4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Sau
khi có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ban quản trị được công nhận có trách nhiệm lập tài khoản
hoạt động của Ban quản trị; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban
quản trị phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy
định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và đăng ký con dấu theo quy định của
pháp luật về đăng ký quản lý con dấu (tên Ban quản trị nhà chung cư khắc trên
con dấu phải trùng với tên Ban quản trị đã được công nhận), trừ trường hợp Ban
quản trị đã có con dấu và có tài khoản được lập theo quy định.”

13. Khoản 5 Điều 22 được bổ sung như sau:

“5.
Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở
hữu được hoạt động kể từ khi được Ủy ban nhân dân cấp
huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều
chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi có con dấu được đăng ký theo quy định của
pháp luật và có các tài khoản được lập theo quy định của Quy chế này.

Đối
với Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu đã có con dấu, có tài khoản được
lập theo quy định mà không thuộc trường hợp đổi tên Ban quản trị thì phải có
văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng nơi đã mở tài khoản kèm theo bản sao có
chứng thực quyết định công nhận Ban quản trị để thực hiện các giao dịch với tổ
chức tín dụng theo quy định.”

14. Điểm a Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như
sau:

“a)
Mô hình hoạt động của Ban quản trị; mối quan hệ giữa các thành viên Ban quản
trị, giữa Ban quản trị với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung
cư.”

15. Khoản 2 Điều 25 được sửa đổi như sau:

“2. Đối
với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất sau đây chỉ được thông qua
khi có tối thiểu 50% tổng số thành viên của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung
cư tán thành:

a) Đề xuất thay đổi đơn vị quản lý vận hành;

b) Quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì;

c) Đề xuất thay đổi giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư;

d) Các đề xuất, yêu cầu của Ban quản trị đối với chủ
đầu tư trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;

đ) Các trường hợp khác do hội nghị nhà chung cư quyết
định.”

16. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:

”3. Đối
với quyết định chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu thì thực hiện biểu quyết theo quy định sau đây:

a) Trường hợp Ban quản trị tòa nhà chung cư quyết định
việc bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư thì phải có tối thiểu 75%
tổng số thành viên Ban quản trị đồng ý;

b) Trường hợp Ban quản trị cụm nhà chung cư quyết định
việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì phải có tối thiểu
75% tổng số thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư đồng ý; nếu chỉ bảo trì
phần sở hữu chung của một hoặc một số tòa nhà trong cụm thì phải có tối thiểu
75% tổng số thành viên Ban quản trị là đại diện của một hoặc một số tòa nhà đó
đồng ý.”

17. Điểm c Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như
sau:

“c)Chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung
cư có mục đích để ở có thể
do một thành viên Ban quản trị
hoặc nhiều thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản.

Chủ
tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng
hỗn hợp có tối thiểu là 03 thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản,
số lượng thành viên tối đa do hội nghị nhà chung cư quyết định. Các thành viên
tham gia đồng chủ tài khoản này phải có ít nhất 01 đại diện chủ sở hữu khu căn
hộ, 01 đại diện chủ sở hữu diện tích khác (nếu có), 01 đại diện chủ đầu tư (nếu
có) và một số thành viên khác do hội nghị nhà chung cư quyết định (nếu có).

Kỳ
hạn gửi tiền và việc đứng tên đồng chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy
định tại Khoản này được quy định trong quy chế thu, chi tài chính của Ban quản
trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua.”

18. Điểm b Khoản 4 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như
sau:

“b) Đối
với phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho phần diện tích văn phòng,
dịch vụ, thương mại thì chủ đầu tư chuyển phần kinh phí theo tỷ lệ đã thông nhất
với người mua, thuê mua trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ quy định tại
Khoản 5 Điều 108 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị lập quy định tại
Điểm a Khoản 3 Điều này để quản lý, bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; đối
với phần kinh phí còn lại thì chủ đầu tư được tự quản lý và sử dụng theo quy
định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.

Việc
thỏa thuận tỷ lệ đóng góp kinh phí bảo trì nêu trên có thể tham khảo theo
nguyên tắc bằng tỷ lệ phần trăm (%) diện tích sàn xây dựng của từng khu chức
năng trong tòa nhà chung cư tính trên tổng diện tích sàn xây dựng của tòa nhà chung
cư đó.”

19. Khoản 2 Điều 37 được bổ sung như sau:

“2.
Ban quản trị nhà chung cư phải thông báo công khai tại hội nghị nhà chung cư
thông tin về tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đã lập, không được thay đổi
tài khoản này và định kỳ 06 tháng thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung
cư về các khoản chi tiêu tiền gửi kinh phí bảo trì (nếu có). Việc sử dụng kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải theo đúng quy định của Luật
Nhà ở, Quy chế này và phải có số sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định để theo
dõi, quản lý.”

20. Điểm k Khoản 1 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như
sau:

“k)
Ban quản trị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung
cư trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của mình liên quan
đến quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư theo quy định
của Luật Nhà ở và Quy chế này;
chấp
hành
quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện
các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.”

21. Bổ sung Khoản 5 Điều 45 như sau:

“5. Kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư chưa thực hiện bàn giao
hồ sơ công trình nhà chung cư thì thành phần hồ sơ công trình nhà chung cư để
bàn giao được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 của Quy chế
này.”

22. Khoản 2 Điều 48 được bổ sung như sau:

“2.
Quyết định công nhận hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung
cư công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này; nhận bàn
giao hồ sơ công trình nhà chung cư theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 5 của
Quy chế này.”

23. Khoản 2 Điều 49 được bổ sung như sau:

“2.
Phối hợp với Ban quản trị nhà chung cư trên địa bàn, theo dõi, kiểm tra, giải
quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo
thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp huyện xem xét, giải quyết.”

24. Khoản 4 Điều 49 được bổ sung như sau:

“4. Tổ
chức hội nghị nhà chung cư và tham dự cuộc họp hội nghị nhà chung cư theo quy
định của Quy chế này; công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo ủy quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện.”

25. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp quận” tại
Điểm c Khoản 4 Điều 21, Khoản 1 Điều 22 và Điều 48 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân
cấp huyện” và thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp phường” tại Khoản 5, Khoản 6
Điều 14, Khoản 5 Điều 15, Điểm b Khoản 1 Điều 39 và Điều 49 bang cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 của Thông tư số
28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư số
10/2015/TT-BXD
ngày
30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD
ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề
môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề
môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản và một số quy định
của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như sau:

1. Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.
Tòa nhà chung cư là một khối nhà
(block)
độc
lập hoặc nhiều khối nhà có chung kết cấu xây dựng hoặc chung hệ thống kỹ thuật
công trình được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.

3. Cụm nhà chung cư là tập hợp từ 02 tòa nhà chung cư
trở lên được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.”

2. Khoản 3 được sửa đổi như sau:

“c) Chủ
đầu tư đã chấm dứt hoạt động do bị giải thể hoặc phá sản.”

3. Khoản 6 được bổ sung như sau:

“1.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung
cư phải là chủ sở hữu và đang sử dụng nhà chung cư đó; trường hợp người đang sử
dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư không phải là chủ sở hữu
nếu được chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác đó ủy quyền tham dự hội
nghị nhà chung cư thì có thể được bầu làm thành viên Ban quản trị nhà chung cư.
Khuyến khích những người có kinh nghiệm, kiến thức trong lĩnh vực kiến trúc,
xây dựng, điện, điện tử, phòng cháy chữa cháy, tài chính, luật tham gia Ban
quản trị nhà chung cư.

Đối
với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư là
đại diện chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà chung cư.”

4. Khoản 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Số
lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung
cư quyết định theo nguyên tắc sau đây:

a) Đối với tòa nhà chỉ có một khối nhà (block) độc lập thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị;
trường hợp tòa nhà có nhiều khối nhà
(block)
quy
định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này thì mỗi khối nhà
(block) có tối thiểu 01 thành viên Ban quản trị;

b) Đối với một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối
thiểu 06 thành viên Ban quản trị.”

5. Khoản 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 27. Đơn vị thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư

1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể là chủ đầu
tư hoặc đơn vị khác có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định tại
Khoản 2 Điều 105 của Luật Nhà ở.

2. Khi chưa tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ
đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc quản lý vận hành nhà chung cư. Trường hợp
nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư không đủ điều kiện về chức năng, năng
lực theo quy định tại Khoản 2 Điều 105 của Luật Nhà ở thì phải thuê đơn vị có đủ
điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định để thực hiện việc quản lý vận
hành.

3. Sau khi tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc
lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp nhà chung cư không có thang máy thì hội
nghị nhà chung cư tự quyết định việc quản lý vận hành theo hình thức tự quản
hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện về chức năng, năng lực thực hiện quản lý vận
hành;

b) Trường hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư
có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 2 Điều 105 của
Luật Nhà ở và có nhu cầu tham gia quản lý vận hành thì Ban quản trị nhà chung
cư và chủ đầu tư thương thảo để chủ đầu tư tiếp tục ký hợp đồng dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư;

c) Trường hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư
không có chức năng, năng lực hoặc có đủ chức năng, năng lực theo quy định tại
Khoản 2 Điều 105 của Luật Nhà ở nhưng không tham gia quản lý vận hành hoặc chủ
đầu tư tham gia quản lý vận hành nhưng không đáp ứng được các yêu cầu theo thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ thì hội nghị nhà chung cư quyết định lựa chọn đơn
vị khác có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định để thực hiện quản
lý vận hành.

4. Mỗi tòa nhà chung cư chỉ có 01 đơn vị quản lý vận
hành để quản lý vận hành phần sở hữu chung của tòa nhà. Đối với cụm nhà chung
cư thì có thể có một đơn vị quản lý vận hành chung hoặc có nhiều đơn vị để thực
hiện quản lý vận hành riêng cho từng tòa nhà theo quyết định của hội nghị cụm
nhà chung cư. Trường hợp mỗi tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành
riêng thì Ban quản trị cụm nhà chung cư thống nhất với các đơn vị quản lý vận
hành để thực hiện quản lý vận hành các công trình, hệ thống kỹ thuật dùng chung
cho cụm nhà chung cư.

5. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký kết
hợp đồng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để thực hiện các dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về chất lượng cung cấp dịch
vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết với Ban quản trị nhà chung cư.”

6. Khoản 9 được sửa đổi như sau:

“Điều 28. Công khai thông tin về đơn vị quản lý vận hành chung cư

1. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có
nhu cầu công khai thông tin của đơn vị trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây
dựng nơi đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đặt trụ sở chính hoặc của Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
biết thì gửi thông tin cần công khai (tên đơn vị, họ tên người đại diện theo
pháp luật, địa chỉ, số điện thoại liên lạc) tới Sở Xây dựng nơi đơn vị quản lý
vận hành nhà chung cư đặt trụ sở chính hoặc Cục Quản lý nhà và thị trường
bat động sản để đăng tải.

2. Khi có thay đổi một trong các thông tin quy định
tại Khoản 1 Điều này hoặc khi chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản, đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư thông báo đến Sở Xây dựng nơi đơn vị quản lý vận
hành đặt trụ sở chính, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản để điều chỉnh
hoặc xóa thông tin.

3. Trường hợp cơ quan đăng tải thông tin hoặc cơ quan
có thẩm quyền khi tổ chức kiểm tra, thanh tra mà phát hiện đơn vị quản lý vận
hành đã chấm dứt hoạt động hoặc đã giải thể, phá sản hoặc không còn đủ điều
kiện để quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định thì đơn vị đó bị xóa thông
tin trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nơi đã đăng tải thông tin.”

7. Bãi bỏ khoản 4.

Điều 3. Điều khoản thi
hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc,
đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1102/feed/ 0
MỤC LỤC NGHỊ ĐỊNH 43/2014/NĐ-CP https://docluat.vn/archive/1100/ https://docluat.vn/archive/1100/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:09:31 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-nghi-dinh-43-2014-nd-cp/

1 Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Xác định loại đất
Chương 2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
2.1 Điều 4. Cơ quan quản lý đất đai
2.2 Điều 5. Thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
2.3 Điều 6. Quỹ phát triển đất
3 Chương 3. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Điều 7. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.2 Điều 8. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.3 Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.4 Điều 10. Điều kiện của tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.5 Điều 11. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.6 Điều 12. Giải quyết một số nội dung phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014
Chương 4. THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
4.1 Điều 13. Lấy ý kiến các Bộ đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển
4.2 Điều 14. Quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
4.3 Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất
4.4 Điều 16. Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
4.5 Điều 17. Thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất
5 Chương 5. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
5.1 Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai
5.2 Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
5.3 Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai
5.4 Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định
5.5 Điều 22. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
5.6 Điều 23. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền
5.7 Điều 24. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở
5.8 Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này
5.9 Điều 26. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
5.10 Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh
5.11 Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng
5.12 Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
5.13 Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp khu đất của một người sử dụng nằm trên nhiều đơn vị hành chính
5.14 Điều 31. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
5.15 Điều 32. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở
5.16 Điều 33. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
5.17 Điều 34. Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm
5.18 Điều 35. Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
5.19 Điều 36. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện
5.20 Điều 37. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
Chương 6. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
7 Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
7.1 Điều 38. Việc sử dụng đất của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
7.2 Điều 39. Quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
7.3 Điều 40. Quy định về điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ
7.4 Điều 41. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
7.5 Điều 42. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở
7.6 Điều 43. Xử lý quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa
Mục 2: ĐẤT NÔNG NGHIỆP
8.1 Điều 44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
8.2 Điều 45. Đất trồng lúa
8.3 Điều 46. Quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp sau khi được sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động
8.4 Điều 47. Đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
8.5 Điều 48. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
Mục 3: ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
9.1 Điều 49. Chế độ sử dụng đất xây dựng nhà chung cư
9.2 Điều 50. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
9.3 Điều 51. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp
9.4 Điều 52. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
9.5 Điều 53. Đất sử dụng cho khu kinh tế
9.6 Điều 54. Đất để thực hiện dự án xây dựng – chuyển giao (BT) và dự án xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
9.7 Điều 55. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
9.8 Điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
9.9 Điều 57. Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm
10 Mục 4: QUẢN LÝ VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
10.1 Điều 58. Quản lý đất chưa sử dụng
10.2 Điều 59. Biện pháp đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
11 Chương 7. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
12 Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
12.1 Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
12.2 Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
12.3 Điều 62. Trách nhiệm quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
12.4 Điều 63. Việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai
12.5 Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
13 Mục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
13.1 Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
13.2 Điều 66. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật
13.3 Điều 67. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất
13.4 Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác
13.5 Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
14 Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
14.1 Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
14.2 Điều 71. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
14.3 Điều 72. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
14.4 Điều 73. Trình tự, thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
14.5 Điều 74. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
14.6 Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất
14.7 Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
14.8 Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
14.9 Điều 78. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa”
14.10 Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
14.11 Điều 80. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
14.12 Điều 81. Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ
14.13 Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
14.14 Điều 83. Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
14.15 Điều 84. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất
14.16 Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
14.17 Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
14.18 Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
15 Mục 4: TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
15.1 Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
15.2 Điều 89. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
15.3 Điều 90. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
15.4 Điều 91. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành
16 Chương 8. THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
16.1 Điều 92. Chức năng của hệ thống theo dõi và đánh giá
16.2 Điều 93. Nguyên tắc thiết kế, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá
16.3 Điều 94. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý và sử dụng đất đai
16.4 Điều 95. Trách nhiệm xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá
17 Chương 9. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
17.1 Điều 96. Đối tượng bị xử lý vi phạm
17.2 Điều 97. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
17.3 Điều 98. Áp dụng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
18 Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
18.1 Điều 99. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
18.2 Điều 100. Xử lý các trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không sử dụng đất hoặc tiến độ sử dụng đất chậm
18.3 Điều 101. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành
18.4 Điều 102. Hiệu lực thi hành
18.5 Điều 103. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, người sử dụng đất
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1100/feed/ 0
TT 02/2016/TT-BXD về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư https://docluat.vn/archive/1091/ https://docluat.vn/archive/1091/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:08:15 +0000 https://docluat.vn/tt-02-2016-tt-bxd-ve-quy-che-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư
2 Chương II. NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
2.1 Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
2.2 Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
2.3 Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
2.4 Điều 8. Quyền sở hữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư
2.5 Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
2.6 Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư
2.7 Điều 11. Bảo trì nhà chung cư
3 Chương III. TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
4  Mục 1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ
4.1 Điều 12. Hội nghị nhà chung cư
4.2 Điều 13. Hội nghị nhà chung cư lần đầu
4.3 Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường
4.4 Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên
4.5 Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư
5 Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ
5.1 Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư
5.2 Điều 18. Mô hình Ban quản trị nhà chung cư
5.3 Điều 19. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư
5.4 Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư
5.5 Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư
5.6 Điều 22. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư
5.7 Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư
5.8 Điều 24. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư
5.9 Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư
5.10 Điều 26. Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư
6 Mục 3. QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
6.1 Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
6.2 Điều 28. Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị quản lý vận hành
6.3 Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
6.4 Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
6.5 Điều 31. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
7 Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ
7.1 Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
7.2 Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
7.3 Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì
7.4 Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
7.5 Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
7.6 Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
8 Mục 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
8.1 Điều 38. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
8.2 Điều 39. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
8.3 Điều 40. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư
8.4 Điều 41. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư
9 Chương IV. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
9.1 Điều 43. Giải quyết tranh chấp
9.2 Điều 44. Xử lý vi phạm
10 Chương V. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
10.1 Điều 45. Xử lý chuyển tiếp đối với mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và việc quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
10.2 Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư
11 Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
11.1 Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng
11.2 Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận
11.3 Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp phường
11.4 Điều 50. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
12 BIỂU MẪU KÈM THEO
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

 

THÔNG TƯ02/2016/TT-BXD

ngày 15 tháng 02 năm 2016

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ c
u tổ
chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản nhà và thị trường bất động sản,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung
cư.

Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016. Các văn bản sau đây
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;

b) Thông tư số 05/2014/TT-BXD ngày 09 tháng 5 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Quy
chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD
ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây
dựng, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy
định thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư được
ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý,
sử d
ng nhà chung cư được ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ
CHUNG CƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số
02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

1. Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích
để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các
mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi chung
là Luật Nhà ở), bao gồm:

a) Nhà chung cư thương mại;

b) Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư quy định tại
Khoản 2 Điều này;

c) Nhà chung cư phục vụ tái định cư;

d) Nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo,
xây dựng lại.

2. Khuyến khích áp dụng các quy định của Quy chế này đối
với nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại.
Đối với nhà chung cư xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên và công nhân ở theo
hình thức tập th
nhiều
người trong một phòng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng nhà chung cư.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại Khoản 3
Điều 3 của Luật Nhà ở.

2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà chung cư (có
một hoặc một số đơn nguyên) được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Cụm nhà chung cư là tập hợp từ hai tòa nhà
chung cư trở lên được xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch, hồ sơ dự án do
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có cùng hình thức một chủ sở hữu hoặc nhiều
chủ sở hữu.

4. Nhà chung cưcó mục đích đ là nhà
chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở.

5. Nhà chung cư có mục đích sử dụng hn hợp là nhà
chung cư được thi
ết kế,
xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch
vụ, thương mại.

6. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư là chủ
sở hữu vốn hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở, trong đó có nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở
và pháp luật có liên quan (sau đây gọi chung là chủ đầu tư).

7. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ và
chủ sở hữu diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư.

8. Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang
trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thông qua hình thức
thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.

9. Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc diện tích khác
không phải căn hộ trong nhà chung cư
là người đại diện cho chủ sở hữu của
mỗi căn hộ, mỗi phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư
hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu không sử dụng và có ủy quyền hợp
pháp (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ).

10. Nhà chung cư có một chủ sở hữu là nhà chung cư
chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn bộ nhà chung cư và không có phân chia phần
sở hữu chung, phần sở hữu riêng.

11. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu là nhà chung
cư có từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó có phần sở hữu riêng của mỗi chủ sở
hữu và có phần sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu.

12. Phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư là phần
diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy định tại
Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các
chủ sở hữu tòa nhà chung cư.

13. Phần sở hữu chung của khu căn hộ là phần diện
tích, các hệ thống thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở
nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu khu căn hộ.

14. Phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ,
thương mại
là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của
chủ sở hữu khu chức năng này.

15. Phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư là phần
diện tích, các công trình, hệ thống thiết bị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu cụm nhà chung cư,
bao gồm bể nước, máy phát điện, bể phốt, máy bơm nước, sân vườn công cộng (nếu
có) và các công trình, thiết bị khác được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được
phê duyệt đ
sử dụng
chung cho nhiều tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư

1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục
đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.

2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội
quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở,
Quy chế này và pháp luật có liên quan.

3. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được
thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn
vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử
dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định
của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí
trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh
phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà
chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư
theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy
quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và
pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.

5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu,
người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc
quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này;
trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy
định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương
án quản lý nhà chung cư.

6. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý,
sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này
và pháp luật có liên quan.

7. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà
chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Chương II. NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
NHÀ CHUNG CƯ

Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư

1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ về
nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư; hồ
sơ này bao gồm:

a) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm hồ sơ pháp lý của dự án và hồ sơ hoàn
công theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với nhà chung cư không còn hồ
sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công thì phải lập hồ sơ đo vẽ lại nhà chung cư (sau đây
gọi chung là hồ sơ dự án được duyệt);

b) Quy trình bảo trì nhà chung cư do chủ đầu tư tổ chức
lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Quy trình bảo trì các thiết bị thuộc phần sở hữu chung
của nhà chung cư do nhà cung cấp thiết bị lập;

d) Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên
cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực
để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (bao gồm chỗ để xe thuộc
sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực để xe công cộng.

3. Việc lưu trữ hồ sơ nhà chung cư quy định tại Khoản 2
Điều này được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy định tại
Khoản 2 Điều này; trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị nhà
chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với trường hợp không
phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì
chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 02 bộ hồ sơ sao y từ bản chính quy định tại
Khoản 2 Điều này cho Ban quản trị nhà chung cư;

b) Sau khi nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, Ban quản trị
nhà chung cư có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ này; trường hợp nhà chung
cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản
trị nhà chung cư phải cung cấp một bộ hồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho
đơn vị quản lý vận hành, trừ trường hợp đơn vị quản lý vận hành là chủ đầu tư;

c) Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm a Khoản này
mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì Ban quản trị nhà chung cư
có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
nơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp quận) yêu cầu chủ
đầu tư phải bàn giao hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp quận phải kiểm
tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định thì phải có
văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp quận mà chủ đầu tư không bàn
giao hồ sơ nhà chung cư thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ
sơ nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.

4. Trước khi bàn giao hồ sơ nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý
nhà chung cư phải thực hiện việc ki
m đếm trang thiết bị, phân định thực tế phần sở hữu chung
của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc bàn giao thực tế hiện
trường và bàn giao hồ sơ nhà chung cư phải lập thành biên bản có xác nhận của
các bên.

Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu

1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của
chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong
hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải
căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ).

Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, chủ đầu tư
phải cung cấp bản vẽ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 của Quy chế này
cho người mua, thuê mua.

2. Trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ trước
ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định phần diện tích, các
thiết bị thuộc sở hữu riêng và việc cung cấp các bản vẽ kèm theo được thực hiện
theo quy định của pháp luật về nhà ở tại thời điểm ký kết hợp đồng; trường hợp
pháp luật về nhà ở không có quy định thì xác định theo thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán, thuê mua căn hộ.

3. Chủ sở hữu nhà chung cư có thể trực tiếp hoặc ủy quyền
cho người khác quản lý phần sở hữu riêng của mình nhưng việc sử dụng phần sở
hữu riêng này phải bảo đảm đúng công năng thiết kế, đúng mục đích đã được phê
duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác
hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.

Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà
chung cư có nhiều chủ sở hữu

1. Phần diện tích và các hệ thống thiết bị thuộc sở hữu
chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định tại Khoản 2
Điều 100 của Luật Nhà ở và phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua
căn hộ. Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ phải có danh mục phần sở hữu
chung theo quy định của Luật Nhà ở; phần sở hữu chung của nhà chung cư phải
được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng thiết kế được phê duyệt.

2. Đối với công trình phục vụ cho sinh hoạt của các chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước
quản lý theo dự án được phê duyệt nhưng chưa bàn giao thì chủ đầu tư có trách
nhiệm quản lý các công trình này; sau khi bàn giao cho Nhà nước thì đơn vị được
Nhà nước giao quản lý chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và sử dụng theo đúng
mục đích, công năng thiết kế được phê duyệt.

3. Đối với công trình phục vụ cho sinh hoạt của các chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu tư xây dựng để kinh doanh theo
nội dung dự án được phê duyệt thì chủ đầu tư có quyền sở hữu và chịu trách
nhiệm quản lý, bảo trì công trình này.

4. Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục
đích để ở thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; nếu nhà
chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì giao cho đơn vị quản lý vận hành
quản lý phần sở hữu này; trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận
hành thì hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản trị nhà chung cư
hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần sở hữu chung này.

5. Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích
sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý theo quy định sau đây:

a) Trường hợp không phân chia riêng biệt được phần sở hữu
chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với khu căn hộ thì các chủ sở hữu
nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý phần sở hữu chung này; việc quản lý
vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều
này;

b) Trường hợp phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung
của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với khu căn hộ thì chủ sở hữu khu căn hộ
có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của khu căn hộ; việc quản lý vận hành
ph
n sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại Khoản
4 Điều này. Đ
i với phần sở hữu
chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì do đơn vị quản lý vận hành
quản lý, nếu nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành th
ì do chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện quản lý.

Đối với phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở
hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; việc quản lý vận hành phần sở hữu
chung này được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Đối với nhà sinh hoạt cộng đồng của tòa nhà chung cư
thì do các chủ sở hữu hoặc Ban quản trị (nếu nhà chung cư có Ban quản trị) hoặc
đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện quản lý theo quyết định của hội
nghị nhà chung cư.

7. Đối với phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư thì Ban
quản trị của cụm nhà chung cư thay mặt các chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu
chung này.

8. Trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ trước
ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định phần sở hữu chung của
nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở tại thời đi
m ký kết hợp đồng; trường hợp pháp luật về nhà ở không có
quy định thì xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.

Điều 8. Quyền sở hữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư

1. Chỗ để xe của nhà chung cư được xây dựng căn cứ vào
tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Chỗ để xe có thể
được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong
hoặc ngoài nhà chung cư và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ;
chỗ để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án được phê duyệt và
theo đúng quy định tại Điều 101 của Luật Nhà ở.

2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chỗ để xe
thuộc quyền sở hữu, quản lý của chủ sở hữu nhưng phải được sử dụng theo đúng
nội dung dự án được phê duyệt, quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này. Trường
hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành th
ì do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý chỗ để xe
này; nếu thuộc diện không phải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự
quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.

3. Đối với chỗ để xe thuộc sở hữu chung theo quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở thì do đơn vị quản lý vận hành thực hiện
quản lý; trường hợp nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành nhưng
thuộc diện phải có Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở thì
hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản trị hoặc đơn vị khác thay
mặt các chủ sở hữu để quản lý chỗ để xe này; nếu nhà chung cư không phải có đ
ơn vị quản lý vận hành và không có Ban quản trị thì các
chủ sở hữu thống nhất tự tổ chức quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện quản
lý chỗ để xe này.

4. Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà
chung cư quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở thì thực hiện theo
quy định sau đây:

a) Người mua, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong
nhà chung cư (sau đây gọi chung là người mua căn hộ) quyết định mua hoặc thuê
chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà
ở.

Trường hợp nhà chung cư có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi
căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua hoặc thuê chỗ để xe này thì chủ đầu
tư phải giải quyết bán hoặc cho thuê chỗ để xe này nhưng phải bảo đảm nguyên
tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư không
được mua, thuê vượt quá số lượng chỗ để xe được thiết kế, xây dựng theo dự án
được duyệt dành cho một căn hộ hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu riêng trong
nhà chung cư;

b) Trường hợp nhà chung cư không có đủ chỗ để xe ô tô dành
cho mỗi căn hộ thì chủ đầu tư giải quyết bán, cho thuê chỗ để xe này trên cơ sở
thỏa thuận của những người mua căn hộ với nhau; trường hợp những người mua căn
hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu tư giải quyết theo phương thức bốc thăm để
được mua, thuê chỗ để xe này;

c) Việc mua bán, cho thuê chỗ để xe ô tô quy định tại Điểm a
và Điểm b Khoản này có thể ghi chung trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ
hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để xe được trả hàng tháng hoặc theo
định kỳ, ti
n mua ch đxe được
trả một l
n hoặc trả chậm,
trả
dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp thuê chỗ để xe
thì trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe do các
bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê ch
để xe; trường hợp mua chỗ để xe thì người mua phải đóng
kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật và
theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;

d) Người mua chỗ để xe ô tô nếu có nhu cầu chuyển nhượng
hoặc cho thuê chỗ để xe này thì chỉ được chuyển nhượng, cho thuê cho các chủ sở
hữu, người đang sử dụng nhà chung cư đó hoặc chuyển nhượng lại cho chủ đầu tư;

đ) Trường hợp người mua, thuê mua căn hộ không mua chỗ để
xe ô tô quy định tại Khoản này thì các bên phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán,
thuê mua c
ăn hộ là phần diện
tích này thuộc quyền sở hữu và quản lý của chủ đầu tư, chủ đầu tư không được
tính chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ;
trường hợp người mua, thuê mua căn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư
phải tính ri
êng giá mua, thuê
chỗ để xe với giá mua, thuê mua căn hộ;

e) Chỗ để xe ô tô quy định tại Khoản này do đơn vị quản lý
vận hành thực hiện quản lý; trường hợp nhà chung cư không phải có đơn vị quản
lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu tự quản lý hoặc
thuê đơn vị khác quản lý chỗ để xe này.

5. Việc quản lý chỗ để xe công cộng của nhà chung cư (chỗ
để xe dành cho các đối tượng không phải là chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư) được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ,
thương mại mua chỗ để xe công cộng của chủ đầu tư thì chủ sở hữu khu chức năng
này có trách nhiệm quản lý;

b) Trường hợp thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì chủ đầu tư có
trách nhiệm quản lý; nếu chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ, thương
mại thuê của chủ đầu tư thì việc quản lý chỗ để xe này được thực hiện theo thỏa
thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe;

c) Trường hợp chỗ để xe công cộng do Nhà nước quản lý theo
hồ sơ dự án được phê duyệt thì đơn vị được Nhà nước giao quản lý có trách nhiệm
quản lý chỗ để xe này.

6. Tổ chức, cá nhân sở hữu chỗ để xe theo quy định tại
Khoản 4, Khoản 5 Điều này có trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành và thực
hiện bảo trì chỗ để xe này; trường hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm bảo trì
chỗ để xe được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe.

Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư

1. Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này
đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng với các nội dung quy định tại Khoản 2
Điều này và tuân thủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy
chế này.

2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung
chủ yếu sau đây:

a) Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người
tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;

b) Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư và
việc xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư;

c) Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung
cư;

d) Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi thiết bị
trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi có sự cố nhà chung cư;

đ) Quy định về phòng, chống cháy nổ trong nhà chung cư;

e) Quy định về việc công khai các thông tin có liên quan đến
việc sử dụng nhà chung cư;

g) Quy định về các nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư;

h) Các quy định khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhà
chung cư.

3. Trường hợp chưa tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì
chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, đính kèm hợp đồng mua bán, thuê
mua căn hộ và công bố công khai Bản nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng
đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.

4. Khi tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hội nghị có
thể xem xét, sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do chủ
đầu tư lập nhưng các nội dung sửa đổi, bổ sung không được trái với quy định của
pháp luật về nhà ở và quy định của Quy chế này. Sau khi họp hội nghị nhà chung
cư lần đầu, Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư
đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị có trách nhiệm công khai
Bản nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ
tân của tòa nhà chung cư.

Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư

1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công
việc sau đây:

a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ
thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ
thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác
thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư;

b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom
rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo
đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;

c) Các công việc khác có liên quan.

2. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành
theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 105 của Luật Nhà ở thì tất cả các công
việc quy định tại Khoản 1 Điều này phải do đơn vị quản lý vận hành thực hiện;
chủ sở hữu, người sử dụng không được thuê riêng các dịch vụ khác nhau để thực
hiện quản lý vận hành. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký hợp đồng
với đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà
chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về việc quản lý vận hành theo nội dung hợp
đồng dịch vụ đã ký kết với Ban quản trị nhà chung cư.

Điều 11. Bảo trì nhà chung cư

1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra,
quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn
phần xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa
cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm
nhà chung cư.

2. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở
hữu riêng và đóng góp kinh phí để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này.

Trường hợp có hư hỏng phần sở hữu riêng mà ảnh hưởng đến
các chủ sở hữu khác thì chủ sở hữu có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó, nếu
chủ sở hữu không thực hiện sửa chữa thì đơn vị quản lý vận hành hoặc người được
giao quản lý nhà chung cư được tạm ngừng hoặc đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ
tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước sinh hoạt đối với phần sở hữu riêng này;
trường hợp có hư hỏng phần sở hữu chung trong khu vực thuộc sở hữu riêng th
ì chủ sở hữu phần sở hữu riêng có trách nhiệm tạo điều kiện
và hỗ trợ đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, đơn vị thi công sửa chữa các hư
hỏng này.

3. Việc bảo trì phần xây dựng nhà chung cư phải do đơn vị có
năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện; việc bảo trì các hệ
th
ng thiết bị của nhà chung cư phải do đơn vị có năng lực
tương ứng với công việc bảo trì thực hiện. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư có năng lực bảo trì thì có thể thuê đơn vị này thực hiện bảo trì.

4. Trong thời gian chưa tổ chức họp hội nghị nhà chung cư
lần đ
u, việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được
thực hiện theo quy trình bảo trì quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 5
của Quy chế này.

5. Sau khi đã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu phải thực hiện
theo quy trình bảo trì quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 5 của Quy chế
này và kế hoạch bảo trì hàng năm do hội nghị nhà chung cư thông qua theo quy
định của Quy chế này; trường hợp có hư hỏng đột xuất hoặc hư hỏng do thiên tai,
hỏa hoạn thì Ban quản trị nhà chung cư quyết định việc bảo trì theo quy định
của Quy chế này và pháp luật có liên quan nhưng phải báo cáo hội nghị nhà chung
cư tại cuộc họp gần nhất.

6. Việc thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III của Quy chế này.

Chương III. TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

 Mục 1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ

Điều 12. Hội nghị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì hội nghị nhà
chung cư là hội nghị của đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư.

2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì hội nghị nhà
chung cư là hội nghị của đại diện các chủ sở hữu c
ăn hộ hoặc người đang sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự
(bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà
chung cư nhưng chưa thanh toán hết tiền cho chủ đầu tư, trừ trường hợp thuộc
diện chấm dứt hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ).

3. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định các nội dung
liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 102 của
Luật Nhà ở và quy định tại Quy chế này.

Điều 13. Hội nghị nhà chung cư lần đầu

1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu được
quy định như sau:

a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được tổ chức trong
thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và
có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao (bao gồm cả số căn hộ mà chủ đầu tư
giữ lại không bán); trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm này mà tòa nhà
chung cư chưa có đủ 50% số căn hộ được bàn giao thì hội nghị nhà chung cư được
tổ chức sau khi có đủ 50% số căn hộ được bàn giao;

b) Hội nghị của cụm nhà chung cư được tổ chức khi có tối
thiểu 50% số căn hộ của mỗi tòa nhà trong cụm đã được bàn giao (bao gồm cả số
căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại không bán) và có tối thiểu 75% đại diện chủ sở hữu
căn hộ của từng tòa nhà đã nhận bàn giao đưa vào sử dụng đồng ý nhập tòa nhà
vào cụm nhà chung cư.

2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc họp hội nghị nhà
chung cư lần đầu được quy định như sau:

a) Đối với hội nghị của tòa nhà chung cư thì phải có tối
thiểu 75% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự; trường hợp triệu
tập hội nghị lần đầu mà không đủ 75% đại diện chủ sở hữu căn hộ tham dự thì
triệu tập hội nghị lần thứ hai khi có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ
đã nhận bàn giao tham dự. N
ếu triệu tập hội nghị lần thứ hai mà không có đủ số người tham dự theo quy
định tại Điểm này thì chủ đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp phường) tổ chức
hội nghị theo quy định tại Khoản 5 Điều này;

b) Đối với hội nghị của cụm nhà chung cư thì phải có đủ số
người đã đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư theo quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều này tham dự; trường hợp triệu tập hội nghị lần đầu mà không đủ số
người tham dự theo quy định thì triệu tập hội nghị lần thứ hai khi có tối thiểu
50% số người đã đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư tham dự; nếu triệu tập
hội nghị lần thứ hai mà không đủ số người tham dự thì đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp phường tổ chức hội nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này, trừ trường hợp
tòa nhà trong cụm tổ chức họp hội nghị nhà chung c
ư riêng theo quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Trường hợp tòa nhà chung cư trong cụm không có đủ số
người tham dự hội nghị cụm nhà chung cư sau khi triệu tập lần thứ hai theo quy
định tại Điểm b Khoản này thì các chủ sở hữu tòa nhà này có thể tổ chức hội
nghị nhà chung cư để thành lập Ban quản trị tòa nhà riêng theo quy định tại
Điểm a Khoản này.

3. Chủ đầu tư (nếu là nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu) hoặc
chủ sở hữu (nếu là nhà chung cư có một chủ sở hữu) có trách nhiệm chuẩn bị các
nội dung họp, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức
cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu có
thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị các nội dung cho hội nghị nhà chung cư chính
thức. Nội dung chuẩn bị tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu bao gồm các công
việc sau đây:

a) Kiểm tra, xác định tư cách đại diện chủ sở hữu căn hộ
tham dự hội nghị; trường hợp ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp;

b) Dự thảo quy chế họp hội nghị nhà chung cư;

c) Dự kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung nội quy quản lý, sử dụng
nhà chung cư (nếu có);

d) Dự thảo quy chế bầu Ban quản trị nhà chung cư, đề xuất
tên gọi của Ban quản trị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Quy chế
này, đề xuất danh sách, số lượng thành viên Ban quản trị, dự kiến Trưởng ban,
Phó ban quản trị (nếu nhà chung cư thuộc diện phải có Ban quản trị);

đ) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì cần chuẩn
bị thêm các nội dung, bao gồm đề xuất mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư, dự thảo kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, đề xuất
đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý
vận hành nhưng chủ đầu tư không có chức năng, năng lực quản lý vận hành hoặc có
chức năng, năng lực quản lý vận hành nhưng không tham gia quản lý vận hành và không
ủy thác cho đơn vị khác quản lý vận hành; trường hợp nhà chung cư phải có Ban
quản trị thì phải đề xuất mô hình hoạt động của Ban quản trị, dự thảo quy chế
hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;

e) Thông báo giá dịch vụ phải trả phí như bể bơi, phòng tập,
sân tennis, khu spa, siêu thị và các dịch vụ khác (nếu có);

g) Các đề xuất khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng nhà chung cư cần báo cáo hội nghị nhà chung cư lần đầu.

4. Hội nghị nhà chung cư lần đầu quyết định các nội dung sau đây:

a) Quy chế họp hội nghị nhà chung cư (bao gồm họp lần đầu,
họp thường niên và họp bất thường);

b) Quy chế bầu Ban quản trị nhà chung cư, tên gọi của Ban
quản trị, số lượng, danh sách thành viên Ban quản trị, Trưởng ban, Phó ban quản
trị (nếu nhà chung cư có thành lập Ban quản trị);

c) Sửa đổi, bổ sung nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
(nếu có);

d) Các nội dung quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều này; riêng
đối với giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì hội nghị nhà chung cư
quyết định trên cơ sở quy định của Quy chế này và thỏa thuận với đơn vị quản lý
vận hành;

đ) Các khoản kinh phí mà chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư phải đóng góp trong quá trình sử dụng nhà chung cư;

e) Các nội dung khác có liên quan.

5. Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức hội
nghị nhà chung cư lần đầu khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng quá thời
hạn 12 tháng và đã có đủ 50% số căn hộ được bàn giao theo quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều này nhưng chủ đầu tư không tổ chức hội nghị nhà chung cư và có đơn
của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao đề nghị Ủy ban nhân dân c
p phường tổ chức hội nghị;

b) Chủ đầu tư đã tổ chức để họp hội nghị nhà chung cư nhưng
không có đủ số người tham dự hội nghị theo quy định tại Khoản 2 Điều này và chủ
đầu tư hoặc đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
phường tổ chức hội nghị.

6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn của đại
diện chủ sở hữu căn hộ hoặc nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo quy
định tại Khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức
hội nghị nhà chung cư lần đầu. Kết quả của hội nghị nhà chung cư lần đầu do Ủy
ban nhân dân cấp phường tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người
đang sử dụng nhà chung cư như hội nghị nhà chung cư do chủ đầu tư tổ chức.

Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường

1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một
trong các trường hợp sau đây:

a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn
nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế Phó ban quản trị là
đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà không phải tổ
chức hội nghị nhà chung cư bất thường;

b) Miễn nhiệm hoặc bãi miễn toàn bộ các thành viên Ban quản
trị và bầu Ban quản trị mới;

c) Bầu thay thế thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng
ban, Phó ban do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp
đã tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư nhưng kh
ông đủ số người đồng ý theo quy định tại Điểm b Khoản 3
Điều 26 của Quy chế này hoặc bầu thay thế thành viên Ban quản trị nhà chung cư
theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;

d) Ban quản trị nhà chung cư đề nghị thay thế đơn vị quản lý
vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

đ) Các trường hợp khác khi có đơn đề nghị của trên 50%
đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao.

2. Điều kiện về số lượng người tham dự hội nghị tòa nhà
chung cư bất thường được quy định như sau:

a) Trường hợp họp hội nghị nhà chung cư để quyết định một
trong các vấn đề quy định tại các Điểm a, b, c hoặc d Khoản 1 Điều này thì phải
có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự;

b) Trường hợp họp hội nghị nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại
Điểm đ Khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 75% số người đã có đơn đề nghị tổ
chức họp hội nghị nhà chung cư bất thường tham dự.

3. Điều kiện về số lượng người tham dự hội nghị cụm nhà
chung cư bất thường được quy định như sau:

a) Trường hợp họp hội nghị cụm nhà chung cư để bầu Trưởng
ban hoặc bầu mới toàn bộ Ban quản trị cụm nhà chung cư hoặc quyết định nội dung
quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở
hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà chung cư tham dự.

Trong trường hợp tại mỗi một tòa nhà trong cụm có một đơn
vị quản lý vận hành riêng mà có tòa nhà đề xuất thay đ
i đơn vị quản lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá
dịch vụ quản lý vận hành của tòa nhà thì phải có tối thi
u 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa
nhà đó tham dự và chỉ tổ chức hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà này
để quyết định;

b) Trường hợp bầu thay thế Phó ban quản trị hoặc các thành
viên Ban quản trị là đại diện của tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì chỉ tổ
chức hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà này để bầu thành viên khác
thay thế; hội nghị của tòa nhà được tổ chức họp để bầu người thay thế khi có
tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu c
ăn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà đó tham dự;

c) Trường hợp tổ chức hội nghị cụm nhà chung cư theo đề nghị
của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì phải có tối
thi
u 75% số người đã có đơn đề nghị tổ chức họp hội nghị cụm
nhà chung cư bất thường tham dự.

4. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm chun bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức
họp hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

5. Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức hội
nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư bất thường để quyết định một trong các nội
dung quy định tại các Điểm a, b hoặc c Khoản 1 Điều này khi có một trong các
trường hợp sau đây:

a) Ban quản trị nhà chung cư đã tổ chức hội nghị nhà chung
cư, cụm nhà chung cư bất thường nhưng không có đủ số người tham dự theo quy
định tại Điểm a Khoản 2 hoặc Điểm a Khoản 3 Điều này và có văn bản đề nghị của
Ban quản trị nhà chung cư;

b) Có đơn của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao đề nghị tổ chức hội nghị nhà chung cư bất thường để quyết định
một trong các nội dung quy định tại các Điểm a, b hoặc c Khoản 1 Điều này nhưng
Ban quản trị nhà chung cư không tổ chức hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư
bất thường.

6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của Ban quản trị hoặc nhận được đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ quy
định tại Khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức
hội nghị nhà chung cư bất thường. Kết quả của hội nghị nhà chung cư bất thường
do Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở
hữu, người đang sử dụng nhà chung cư như hội nghị nhà chung cư do Ban quản trị
nhà chung cư tổ chức quy đ
nh tại Điều này.

Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên

1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm
một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham
dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất. Hội nghị
nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây:

a) Nghe báo cáo kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông
qua các khoản thu, chi hàng năm của Ban quản trị nhà chung cư;

b) Xem xét, thông qua quyết toán kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư trong năm và thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu
chung nhà chung cư của năm sau;

c) Nghe báo cáo tình hình quản lý vận hành nhà chung cư;

d) Quyết định các nội dung khác theo quy định tại Điều 102
của Luật Nhà ở (nếu có).

2. Đối với hội nghị thường niên của tòa nhà chung cư mà kết
hợp quyết định một trong các vấn đề sau đây thì phải có tối thiểu 50% đại diện
chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự:

a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn
nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế Phó ban quản trị là
đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà không phải tổ
chức hội nghị nhà chung cư;

b) Miễn nhiệm hoặc bãi miễn toàn bộ các thành viên Ban quản
trị và bầu Ban quản trị mới;

c) Bầu thay thế thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng
ban, Phó ban do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp
đã tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người
đồng ý theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 26 của Quy chế này hoặc bầu thành
viên Ban quản trị nhà chung cư theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 26 của Quy
chế này.

3. Đối với hội nghị cụm nhà chung cư thường niên mà kết hợp
quyết định bầu Trưởng ban quản trị hoặc quyết định các vấn đề quy định tại Điểm
b, Điểm d Khoản 1 Điều 14 của Quy chế này thì phải có tối thiểu 50% đại diện
chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà chung cư đó tham dự.

4. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm chuẩn bị nội
dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức cho các
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị có thể tổ chức họp trù bị
để chuẩn bị các nội dung cho cuộc họp hội nghị chính thức.

5. Trong trường hợp không đủ số người tham dự theo quy định
tại Khoản 2 Điều này thì Ban quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp phường tổ chức hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Khoản 5,
Khoản 6 Điều 14 của Quy chế này.

6. Trường hợp qua giám sát, thảo luận tại hội nghị nhà chung
cư mà chủ sở hữu nhà chung cư phát hiện hành vi vi phạm về tài chính của Ban
quản trị, thành viên Ban quản trị nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm, hội
nghị nhà chung cư có thể quyết định bãi miễn một, một số hoặc toàn bộ thành
viên Ban quản trị nhà chung cư và bầu thay thế các thành viên khác theo quy
định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 và Khoản 5 Điều này; nếu người có hành vi vi phạm
thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì hội nghị nhà chung cư thông qua
quyết định đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần thiết, hội nghị nhà chung cư quyết
định lập tổ kiểm tra hoặc thuê đơn vị có chuyên môn để kiểm tra sổ sách và việc
thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư; trường hợp thuê đơn vị chuyên
môn thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư phải đóng góp kinh phí
để thanh toán chi phí cho đơn vị này theo thỏa thuận.

Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội
nghị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu
thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà
chung cư tham dự.

2. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu thì
thành phần tham dự bao gồm đại diện chủ đầu tư, đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường;

b) Trường hợp tổ chức hội nghnhà chung cư bất thường và hội nghị nhà chung cư thường
niên thì thành phần tham dự bao gồm đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao, đại diện chủ đầu tư (nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung
cư), đại diện đơn vị quản lý vận hành (nếu nhà chung cư phải thuê đơn vị quản
lý vận hành) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường.

3. Quyền biểu quyết tại hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà
chung cư được tính theo đơn vị căn hộ và được quy định như sau:

a) Mỗi căn hộ trong nhà chung cư tương ứng với một phiếu
biểu quyết;

b) Đối với phần diện tích khác trong nhà chung cư không phải
là căn hộ thì mỗi phần diện tích sàn xây dựng tương đương với diện tích sàn xây
dựng của căn hộ lớn nhất theo thiết kế được phê duyệt tại nhà chung cư đó có
một phiếu biểu quyết.

4. Mọi quyết định của hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà
chung cư được thông qua theo nguyên tắc đa số bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ
phiếu; nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các thành
viên chủ trì và thư ký cuộc họp hội nghị nhà chung cư.

Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ

Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà phải thành
lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư là
tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo mô hình quy định tại
Khoản 1 Điều 18 của Quy chế này; Ban quản trị do hội nghị nhà chung cư, cụm nhà
chung cư bầu để thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều 41 của Quy chế này.

2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu mà có dưới 20 căn hộ thì hội nghị nhà chung cư quyết định
thành lập Ban quản trị hoặc không thành lập Ban quản trị. Trường hợp thành lập
Ban quản trị nhà chung cư thì nguyên tắc hoạt động và mô hình tổ chức của Ban
quản trị được quy định như sau:

a) Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Ban quản trị nhà chung cư không có tư cách pháp nhân,
không có con dấu; Ban quản trị hoạt động theo mô hình quy định tại Khoản 3 Điều
18 và thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Quy chế
này;

b) Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì mô hình
và nguyên tắc hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện theo quy
định tại Khoản 1 Điều này.

3. Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều này có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm và được bầu lại tại hội nghị nhà chung cư
thường niên của năm cuối nhiệm kỳ, trừ trường hợp họp hội nghị nhà chung cư bất
thường để bầu thay thế Ban quản trị.

4. Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư nếu vượt quá
quyền hạn quy định tại Điều 41 của Quy chế này thì không có giá trị pháp lý;
trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
thì các thành viên Ban quản trị phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định
của pháp luật.

5. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì
Ban quản trị nhà chung cư không được thuê người lao động, không được thành lập
các bộ phận trực thuộc; trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị
quản lý vận hành thì Ban quản trị được thuê các dịch vụ riêng biệt để quản lý
vận hành nhà chung cư. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư chịu trách
nhiệm thực hiện các công việc theo phân công tại quy chế hoạt động của Ban quản
trị.

6. Ban quản trị nhà chung cư có kinh phí hoạt động do chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp hàng năm trên cơ sở quyết định của hội
nghị nhà chung cư; kinh phí này được ghi rõ trong quy chế hoạt động của Ban
quản trị và được quản lý thông qua một tài khoản hoạt động của Ban quản trị;
Ban quản trị nhà chung cư phải sử dụng kinh phí hoạt động đúng mục đích, không
được dùng để kinh doanh và phải báo cáo việc thu, chi tại cuộc họp hội nghị nhà
chung cư thường niên.

7. Mức thù lao của các thành viên Ban quản trị nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư đóng góp theo quyết định của hội nghị nhà chung cư trên cơ sở điều kiện cụ
thể của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư và từng địa phương, trừ trường hợp thành
viên Ban quản trị từ chối nhận thù lao.

Trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành theo
quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này thì chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà
chung cư có trách nhiệm đóng thù lao qua đơn vị này để chi trả cho các thành
viên Ban quản trị; khoản tiền này không phải hạch toán vào hoạt động kinh doanh
của đơn vị quản lý vận hành. N
ếu nhà chung cư không có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà
ở và Quy chế này thì thù lao này do Ban quản trị nhà chung cư thu và chi trả
cho từng thành viên.

Điều 18. Mô hình Ban quản trị nhà chung cư

1. Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ
sở hữu được thành lập và hoạt động theo mô hình Ban chủ nhiệm hoặc Hội đồng
quản trị của hợp tác xã hoặc mô hình Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. Hội
nghị nhà chung cư quyết định mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư.

2. Trường hợp Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và
hoạt động theo mô hình Ban chủ nhiệm hoặc Hội đồng quản trị của hợp tác xã thì
việc triệu tập và tổ chức cuộc họp của Ban quản t
rị được thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã. Trường
hợp Ban quản trị nhà chung c
ư được thành lập và hoạt động theo mô hình Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần thì việc triệu tập và tổ chức cuộc họp của Ban quản trị được thực hiện
theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Việc biểu quyết và ghi biên bản cuộc họp của Ban quản trị
nhà chung cư phải tuân thủ quy định tại Điều 25 của Quy chế này.

3. Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở
hữu được thành lập và hoạt động theo mô hình tự quản; các thành viên Ban quản
trị tự thống nhất phân công thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại
Khoản 2 Điều 41 của Quy chế này.

Điều 19. Yêu cầu đối vi thành viên Ban quản trị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên
Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu đang sử dụng nhà chung cư đó; đối
với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện của
chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà chung cư đó. Các thành viên Ban quản trị
nhà chung cư là người có sức khỏe, không có tiền án, tiền sự; ưu tiên lựa chọn
những người có kiến thức, kinh nghiệm về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp
luật tham gia Ban quản trị nhà chung cư.

2. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải tham gia lp bồi dưỡng kiến thức về quản lý, sử dụng nhà chung cư do
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ki
ến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư tổ chức theo quy
định của Bộ Xây dựng.

Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư

1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà
chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định nhưng phải tuân thủ các quy định
sau đây:

a) Đối với Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì có số lượng
từ 03 đến 05 thành viên;

b) Đối với Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì có số lượng
từ 06 đến 25 thành viên, trong đó mỗi tòa nhà trong cụm có số lượng từ 03 đến
05 thành viên.

2. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:

a) Ban quản trị của tòa nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban,
01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác do hội nghị nhà chung cư quyết định.

Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà
chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể được hội nghị nhà chung cư bầu làm
Trưởng ban quản trị nhà chung cư; trường hợp không được bầu làm Trưởng ban thì
được tham gia làm Phó ban quản trị nhà chung cư;

b) Ban quản trị của cụm nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban;
mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức họp để cử 01 hoặc 02 đại diện làm Phó ban và các
thành viên khác do hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.

Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong cụm nhà
chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể được hội nghị cụm nhà chung cư bầu
làm Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư. Mỗi tòa nhà trong cụm nhà chung cư mà
chủ đầu tư còn sở hữu diện tích thì chủ đầu tư được cử đại diện tham gia làm
Phó Ban quản trị của cụm, trừ trường hợp đại diện chủ đầu tư của tòa nhà đó
được bầu làm Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư.

3. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có
một chủ sở hữu bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác
do hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.

Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư

1. Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư quy định tại
Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập
Ban quản trị.

2. Việc tách Ban quản trị của cụm nhà chung cư được quy định
như sau:

a) Trường hợp đại diện các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà
trong cụm nhà chung cư có nhu cầu tách khỏi cụm nhà này để thành lập Ban quản
trị của tòa nhà riêng thì phải tổ chức hội nghị của tòa nhà để lấy ý kiến của
các chủ sở hữu nhà chung cư; nếu có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao của tòa nhà này đồng ý (thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì
thành viên Ban quản trị là đại diện của tòa nhà này gửi biên bản đề nghị tập
thể đến Ban quản trị cụm nhà chung cư.

Sau khi gửi biên bản đề nghị cho Ban quản trị cụm nhà
chung cư biết, các chủ sở hữu của tòa nhà đề nghị tách khỏi cụm thống nhất cử
ban tổ chức lâm thời để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định tại
các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 của Quy chế này; việc bầu, xác định thành phần,
số lượng và mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện theo
quy định tại Mục này. Đại diện của tòa nhà đang là thành viên Ban quản trị cụm
nhà chung cư sẽ không được công nhận là thành viên Ban quản trị của cụm nhà này
sau khi Ban quản trị tòa nhà chung cư được thành lập;

b) Trường hợp tòa nhà chung cư tách khỏi cụm mà đại diện của
tòa nhà này đang là Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư thì sau khi Ban
quản trị của tòa nhà được thành lập, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức
họp hội nghị cụm nhà chung cư bất thường để bầu thay thế Trưởng ban quản trị c
m nhà chung cư theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;

c) Trường hợp đại diện chủ sở hữu căn hộ các tòa nhà trong
cụm có nhu cầu tách thành các Ban quản trị của từng tòa nhà riêng biệt thì sau
khi các tòa nhà tổ chức hội nghị tòa nhà chung cư để có biên bản đề nghị tập
thể theo quy định tại Điểm a Khoản này, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ
chức họp để thống nhất cách thức bàn giao hồ sơ, kinh phí bảo trì của từng tòa
nhà cho các Ban quản trị tòa nhà mới sau khi được thành lập.

Sau khi đại diện của tòa nhà gửi biên bản đề nghị tập thể
đến Ban quản trị cụm nhà chung cư, các tòa nhà tiến hành tổ chức hội nghị của
tòa nhà chung cư theo quy định tại Điểm a Khoản này;

d) Thủ tục công nhận Ban quản trị nhà chung cư quy định tại
Khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này.

3. Việc nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà
chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp các tòa nhà chung cư đã có Ban quản trị đang
hoạt động độc lập và có đủ điều kiện để thành lập cụm nhà chung cư theo quy
định của Quy chế này thì các Ban quản trị tòa nhà này phải tổ chức họp để thống
nhất thành lập Ban quản trị cụm nhà chung cư; biên bản họp phải nêu rõ phương
án nhập Ban quản trị cụm nhà chung cư, việc chuyển giao hồ sơ của tòa nhà, hồ
sơ hoạt động của Ban quản trị và các khoản kinh phí đang do các Ban quản trị
tòa nhà quản lý.

Ban quản trị từng tòa nhà phải tổ chức họp lấy ý kiến của
các chủ sở hữu tòa nhà; nếu có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao của mỗi tòa nhà đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư (thông qua
biên bản đề nghị tập thể) thì các Ban quản trị của các tòa nhà này có trách
nhiệm phối hợp để tổ chức hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu. Việc họp hội nghị
cụm nhà chung cư lần đầu phải tuân thủ các quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4
Điều 13 và Điều 26 của Quy chế này;

b) Trường hợp tòa nhà chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt
động độc lập mà có nhu cầu nhập vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư đã được
thành lập thì Ban quản trị tòa nhà và Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ
chức họp và có biên bản thống nhất về việc nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban
quản trị cụm nhà chung cư.

Sau khi có biên bản thống nhất thì Ban quản trị cụm nhà
chung cư phải tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu trong cụm nhà chung cư,
Ban quản trị của tòa nhà phải tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu của tòa
nhà đó; nếu có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của
cụm nhà chung cư và 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà
chung cư đồng ý nhập vào cụm nhà chung cư (thông qua biên bản thống nhất tập
thể) thì Ban quản trị tòa nhà này phải tổ chức họp hội nghị tòa nhà để cử đại
diện tham gia vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.

Số lượng, thành phần đại diện của tòa nhà tham gia vào
Ban quản trị cụm nhà chung cư được xác đ
nh như đối với các tòa nhà khác trong cụm nhà chung cư
này; trường hợp có đại diện của chủ đầu tư đang là Phó ban quản trị của tòa nhà
thì đại diện này được tham gia làm Phó ban quản trị của cụm nhà chung cư;

c) Thủ tục công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư quy
định tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này.

4. Việc bàn giao, quản lý hồ sơ liên quan đến tòa nhà, hồ sơ
hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và bàn giao các khoản kinh phí có liên
quan đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được thực hiện
như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị tòa nhà mới có văn bản
đề nghị, Ban quản trị cụm nhà chung cư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ và toàn bộ
các khoản kinh phí có liên quan đến tòa nhà đã tách khỏi cụm sang cho Ban quản
trị mới của tòa nhà quản lý theo quy định;

b) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị cụm nhà chung cư mới
có văn bản đề nghị, Ban quản trị của tòa nhà có trách nhiệm bàn giao hồ sơ của
tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và chuyển giao toàn bộ các khoản kinh
phí có liên quan của tòa nhà này sang cho Ban quản trị cụm nhà chung cư quản lý
theo quy định;

c) Ban quản trị tòa nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư có
văn bản đề ngh
kèm
theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp quận
gửi tổ chức tín dụng nơi đang quản lý kinh phí bảo trì của cụm nhà hoặc tòa nhà
chung cư đề nghị chuyển kinh phí này sang cho Ban quản trị mới quản lý;

d) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị quy định tại Điểm c Khoản
này, tổ chức tín dụng đang quản lý kinh phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số
kinh phí còn lại theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này cho Ban quản trị
mới; việc bàn giao hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và chuyển giao các khoản
kinh phí quy định tại Khoản này phải được lập thành biên bản có chữ ký của các
bên có liên quan; việc quản lý, sử dụng các khoản kinh phí sau khi bàn giao cho
Ban quản trị nhà chung cư mới được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà
ở và Quy chế này.

Điều 22. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban
quản trị nhà chung cư

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được hội nghị
nhà chung cư bầu (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu; bầu Ban quản trị
khi hết nhiệm kỳ hoặc khi bị bãi miễn, thay thế; bầu Ban quản trị mới khi tách,
nhập Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị nhà chung cư),
Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị quy định tại Điều 23 của Quy chế này tại Ủy ban nhân dân cấp quận nơi có
nhà chung cư.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ
hồ sơ đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp quận có trách
nhiệm kiểm tra và ban hành Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư;
trường hợp Ủy ban nhân dân cấp quận đã ban hành Quyết định công nhận Ban quản
trị thì phải thu hồi Quyết định này trước khi giao Quyết định công nhận mới cho
Ban quản trị nhà chung cư.

3. Nội dung Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư
bao gồm:

a) Tên Ban quản trị và mô hình hoạt động của Ban quản trị;

b) Số lượng thành viên Ban quản trị;

c) Họ, tên và chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;

d) Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị;

đ) Trách nhiệm thi hành quyết định của các tổ chức, cá
nhân có liên quan.

4. Sau khi có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban
nhân dân cấp quận, Ban quản trị được công nhận có trách nhiệm lập tài khoản
hoạt động của Ban quản trị; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban
quản tr

phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung theo quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và đăng ký con dấu theo
quy định của pháp luật về đăng ký quản lý con dấu (tên Ban quản trị nhà chung
cư khắc trên con dấu phải trùng với tên Ban quản trị đã được Ủy ban nhân dân
cấp quận công nhận), trừ trường hợp Ban quản trị đã có con dấu và có tài khoản
được lập theo quy định.

5. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được hoạt
động kể từ khi được Ủy ban nhân dân cấp quận công nhận. Ban quản trị nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi có con dấu được đăng ký theo
quy định của pháp luật và có các tài khoản được lập theo quy định của Quy chế
này.

Đối với Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu đã
có con dấu, có tài khoản được lập theo quy định mà không thuộc trường hợp đổi
tên Ban quản trị thì phải có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng nơi đã mở
tài khoản kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận Ban quản trị để
thực hiện các giao dịch với tổ chức tín dụng theo quy định.

Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung

1. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư lần đầu
thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ tên Ban
quản trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua; nếu thành lập Ban quản trị
của tòa nhà chung cư thì tên Ban quản trị được đặt theo tên hoặc số tòa nhà;
nếu thành lập Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì tên Ban quản trị do Hội
nghị nhà chung cư quyết định;

b) Biên bản họp hội nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản
trị;

c) Danh sách các thành viên Ban quản trị; họ tên Trưởng ban
và Phó ban quản trị;

d) Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được hội nghị nhà
chung cư thông qua.

2. Trường hợp bầu lại Ban quản trị nhà chung cư khi hết
nhiệm kỳ hoặc bầu Ban quản trị mới do bị bãi miễn theo quy định hoặc bầu thay
thế Trưởng ban, Phó ban quản trị th
ì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị;

b) Bản gốc Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư;

c) Biên bản họp hội nghnhà chung cư về việc bầu lại, bầu thay thế Ban quản trị
hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị;

d) Danh sách Ban quản trị (bao gồm danh sách các thành viên
Ban quản trị, vị trí Trưởng ban, Phó ban quản trị);

đ) Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được hội nghị
nhà chung cư thông qua (nếu có sửa đổi, bổ sung quy chế này).

3. Trường hợp tách Ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy
định tại Khoản 2 Điều 21 của Quy chế này thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị được quy định như sau:

a) Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị của tòa nhà sau
khi tách khỏi cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản
1 Điều này kèm theo biên bản thống nhất tách khỏi cụm nhà chung cư của đại diện
các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 của Quy
chế này; trường hợp thuộc diện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21 của Quy chế
này thì phải có thêm bản gốc Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư;

b) Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị của cụm nhà
chung cư sau khi có tòa nhà tách khỏi cụm thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của
Ban quản trị cụm nhà chung cư, bản gốc Quyết định công nhận Ban quản trị cụm
nhà chung cư, danh sách các thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư còn lại
(ghi rõ họ tên và vị trí của từng thành viên Ban quản trị); trường hợp phải bầu
lại Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều
21 của Quy chế này thì phải kèm theo biên bản họp hội nghị nhà chung cư về việc
bầu Trưởng ban và danh sách người được bầu.

4. Trường hợp nhập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định
tại Khoản 3 Điều 21 của Quy chế này thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị
cụm nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung
cư sau khi nhập các Ban quản trị của các tòa nhà thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này, biên bản đề nghị tập thể của đại diện các chủ sở
hữu nhà chung cư theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 21 của Quy chế này và
bản gốc các Quyết định công nhận các Ban quản trị tòa nhà chung cư;

b) Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung
cư do nhập Ban quản trị của tòa nhà vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì
hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản trị cụm nhà chung cư, biên bản thống
nhất tập thể của các chủ sở hữu tòa nhà; cụm nhà chung cư và biên bản họp Hội
nghị của tòa nhà chung cư có nhu cầu nhập vào cụm theo quy định tại Điểm b
Khoản 3 Điều 21 của Quy chế này, danh sách các thành viên Ban quản trị của cụm
(bao gồm cả thành viên mới của tòa nhà nhập vào cụm) và bản gốc Quyết định công
nhận Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư.

Điều 24. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi
tài
chính của Ban quản trị
nhà chung cư

1. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban
quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo
đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của Quy chế này, quy định của pháp
luật về nhà ở và pháp luật có liên quan.

2. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà
chung cư bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mô hình hoạt động của Ban quản trị; mối quan hệ giữa các
thành viên Ban quản trị và giữa Ban quản trị với các cơ quan, tổ chức có liên
quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;

b) Nguyên tắc tổ chức họp Ban quản trị, bao gồm quy định về
người triệu tập họp, điều kiện họp, người chủ trì họp, nội dung biên bản họp,
cách thức bi
u quyết, quyết định
các vấn đề thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Ban quản trị, hiệu lực các quyết định
của Ban quản trị;

c) Quyền, nghĩa vụ của Ban quản trị và trách nhiệm cụ thể
của từng thành viên Ban quản trị, trong đó nêu rõ trách nhiệm ký các văn bản
của Ban quản trị, ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành, đơn vị bảo trì
phần sở hữu chung nhà chung cư; trách nhiệm điều hành, ký văn bản khi vắng mặt
Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị; trách nhiệm quản lý con dấu của Ban quản trị
(nếu có con dấu);

d) Quyền được cung cấp thông tin và trách nhiệm cung cấp
thông tin giữa các thành viên Ban quản trị;

đ) Việc tiếp nhận, phản hồi các kiến nghị của chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư, việc xử lý các trường hợp liên quan đến việc bãi
miễn, miễn nhiệm thành viên Ban quản trị và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
của người có hành vi vi phạm;

e) Cơ chế báo cáo, thông qua quyết định các khoản chi của
Ban quản trị; người chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, giấy tờ hoạt động của Ban
quản trị;

g) Các nội dung khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng tòa
nhà, cụm nhà chung cư.

3. Quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư,
cụm nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:

a) Quy định về các khoản thu do Ban quản trị quản lý, tên
người đứng chủ tài khoản hoạt động, tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung do Ban quản trị quản lý, quy định về kỳ hạn tiền gửi kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư;

b) Quy định về mức thù lao của từng thành viên Ban quản trị
và các chi phí phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị;

c) Phân công trách nhiệm trong việc thu kinh phí, thay mặt
Ban quản trị để ký duyệt chi các kinh phí hoạt động của Ban quản trị, ký v
ăn bản đề nghị rút kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư và ký các giấy tờ thanh quyết toán kinh phí với đơn vị bảo trì,
đơn vị quản lý vận hành;

d) Quy định quy trình rút tiền và các hồ sơ giấy tờ cụ thể
để làm thủ tục rút tiền tại các tài khoản do Ban quản trị đang quản lý;

đ) Phân giao trách nhiệm ghi chép, quản lý sổ sách, hóa
đơn chứng từ thu, chi tài chính của Ban quản trị;

e) Quy định mức tiền mặt tối đa Ban quản trị được rút để trực tiếp thanh toán cho đơn vị thực hiện bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quy định mức kinh phí Ban quản trị được
sử dụng để bảo trì các công việc đột xuất mà không phải họp hội nghị nhà chung
cư hoặc xin ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư để quyết định;

g) Quy định hình thức xử lý vi phạm khi có hành vi chi tiêu
sai mục đích hoặc chiếm dụng kinh phí do Ban quản trị quản lý hoặc có sai phạm
trong ghi chép, quản lý sổ sách hóa đơn, chứng từ thu, chi tài chính;

h) Quy định các nội dung khác có liên quan.

Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản
trị nhà chung cư

1. Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà
chung cư được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế
hoạt động của Ban quản trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc
họp, các thành viên Ban quản trị dự họp và có đóng dấu của Ban quản trị (đối
với trường h
p có con dấu).
Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban quản trị thì
kết quả cuối cùng được xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban chủ
trì cuộc họp (nếu vắng Trưởng ban), trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều này.

2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất
sau đây chỉ được thông qua khi có tối thiểu 75% tổng số thành viên của Ban quản
trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư tán thành:

a) Đề xuất thay đi đơn vị quản lý vận hành;

b) Quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì;

c) Đề xuất thay đổi giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư;

d) Các đề xuất, yêu cu của Ban quản trị đối với chủ đầu tư trong quá trình
quản lý, sử dụng nhà chung cư;

đ) Các trường hợp khác do hội nghị nhà chung cư quyết
định.

3. Đối với quyết định chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thực hiện biểu quyết theo quy
định sau đây:

a) Trường hợp Ban quản trị tòa nhà chung cư quyết định việc
bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư thì phải được 100% thành viên
Ban quản trị đồng ý, trừ trường hợp có thành viên vắng mặt vì lý do bất khả
kháng;

b) Trường hợp Ban quản trị cụm nhà chung cư quyết định việc
bảo tr
ì
phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì phải được
100% thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư đồng ý; nếu chỉ bảo tr
ì phần sở hữu chung của một hoặc một số tòa nhà trong cụm
thì phải được Trưởng ban và 100% số thành viên Ban quản trị là đại diện của một
hoặc một số tòa nhà đó đồng ý, trừ trường hợp có thành viên vắng mặt vì lý do
bất khả kháng.

Điều 26. Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư

1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm
nhà chung cư được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn
nhiệm;

b) Thành viên Ban quản trị không còn là chủ sở hữu căn hộ
hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (đối với trường hợp nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu);

c) Thành viên Ban quản trị chuyển đi nơi khác;

d) Trưởng Ban quản trị của tòa nhà chung cư tách khỏi cụm
nhà chung cư trong trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Quy chế
này;

đ) Thành viên Ban quản trị của tòa nhà nhập vào cụm nhà
chung cư trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 21 của Quy chế này.

2. Việc bãi miễn Ban quản trị, thành viên Ban quản trị nhà
chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện khi có đề nghị của Ban quản trị hoặc
đề nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Ban quản trị không báo cáo kết quả hoạt động cho hội nghị
nhà chung cư theo quy định của Quy chế này;

b) Ban quản trị không hoạt động sau khi được bầu;

c) Thành viên Ban quản trị vi phạm quy chế hoạt động hoặc
quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;

d) Thành viên Ban quản trị không tham gia các hoạt động của
Ban quản trị trong 06 tháng liên tiếp hoặc không tham dự tối thiểu 30% tổng số
các cuộc họp của Ban quản trị trong 01 năm.

3. Việc bầu lại thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư
được thực hiện như sau:

a) Trường hợp bầu thay thế Ban quản trị hoặc bầu thay thế
Trưởng ban, Phó ban quản trị thì phải tổ chức hội nghị nhà chung cư bất thường
để quyết định theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này; trường hợp miễn nhiệm
hoặc bãi miễn Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử đại
diện khác thay thế mà không phải tổ chức hội nghị nhà chung cư bất thường;

b) Trường hợp bầu thành viên Ban quản trị không thuộc đối
tượng quy định tại Điểm a Khoản này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế và
gửi xin ý kiến của các đại diện chủ sở hữu căn hộ; nếu được tối thiểu 50% đại
diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định
của hội nghị nhà chung cư đồng ý thì người được đề xuất được công nhận là thành
viên Ban quản trị nhà chung cư; trường hợp không có đủ số người đồng ý theo quy
định tại Điểm này thì phải họp hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà để
bầu người thay thế theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

4. Việc bầu lại thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư được thực hiện như sau:

a) Trường hợp bầu thay thế Ban quản trị cụm nhà chung cư
hoặc bầu thay thế Trưởng ban quản trị thì phải tổ chức hội nghị cụm nhà chung
cư bất thường để quyết định theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;

b) Trường hợp bầu thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư
không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này thì Ban quản trị đề xuất
người thay thế và gửi xin ý kiến của các đại diện chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà
có thành viên Ban quản trị cần thay thế; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở
hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà này hoặc có số lượng ít hơn theo quyết
định của hội nghị nhà chung cư đồng ý thì người được đề xuất được công nhận là
thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư; trường hợp không có đủ số người đồng
ý theo quy định tại Điểm này thì phải họp hội nghị nhà chung cư bất thường của
tòa nhà này để bầu người thay thế theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

Trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi miễn Phó ban quản trị cụm
nhà chung cư là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử đại diện khác thay
thế mà không phải tổ chức hội nghị cụm nhà chung cư bất thường.

Mc 3. QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là tổ chức hoặc
doanh nghiệp có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Quy
chế này và phải có tên trong danh sách được đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và của Bộ Xây dựng. Đơn vị
quản lý vận hành có thể là chủ đầu tư hoặc đơn vị khác theo quy định của Quy
chế này.

2. Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện quản lý vận hành
hoặc ủy thác cho đơn vị khác có chức năng, năng lực theo quy định tại Khoản 1
Điều 28 của Quy chế này để quản lý vận hành nhà chung cư khi chưa tổ chức được
hội nghị nhà chung cư lần đầu. Sau khi tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần
đầu thì Ban quản trị ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với chủ đầu tư nếu
chủ đầu tư có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư và tham gia
quản lý vận hành hoặc ký với đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành
khác được chủ đầu tư ủy thác.

Trường hợp nhà chung cư không có thang máy thì hội nghị
nhà chung cư quyết định thuê đơn vị quản lý vận hành hoặc tự quản lý vận hành;
nếu thuê đơn vị quản lý vận hành thì phải tuân thủ quy định về quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.

3. Trường hợp sau khi Ban quản trị nhà chung cư ký hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành với đơn vị quản lý vận hành quy định tại Khoản 2 Điều
này nhưng đơn vị này thực hiện không đúng các thỏa thuận và thuộc diện phải
chấm dứt hợp đồng đã ký kết hoặc bị xóa tên khỏi Cổng thông tin điện tử của Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản và của Bộ Xây dựng thì Ban quản trị tổ
chức họp hội nghị nhà chung cư bất thường theo quy định tại Điều 14 của Quy chế
này để xem xét, quyết định thay thế đơn vị quản lý vận hành khác.

4. Mỗi tòa nhà chung cư chỉ có 01 đơn vị quản lý vận hành.
Đối với cụm nhà chung cư thì có thể có một đơn vị quản lý vận hành hoặc mỗi tòa
nhà trong cụm có 01 đơn vị quản lý vận hành riêng theo quyết định của hội nghị
cụm nhà chung cư. Trường hợp mỗi tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận
hành riêng thì Ban quản trị cụm nhà chung cư thống nhất với các đơn vị quản lý
vận hành để thực hiện quản lý vận hành các công trình, hệ thống kỹ thuật dùng
chung cho cụm nhà chung cư.

5. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký kết hợp
đồng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để thực hiện các dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng đã ký kết
với Ban quản trị nhà chung cư.

Điều 28. Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản
lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị quản lý vận
hành

1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có đủ điều kiện
về chức năng, năng lực theo quy định sau đây:

a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp hoặc Luật hợp tác xã và có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư hoặc
chức năng quản lý bất động sản;

b) Phải có tối thiểu các phòng hoặc bộ phận chuyên môn
nghiệp vụ, bao gồm kỹ thuật; bảo vệ, an ninh; dịch vụ, lễ tân và vệ sinh, môi
trường;

c) Các thành viên Ban giám đốc và các cán bộ làm việc trong
các phòng, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản này phải có
trình độ chuyên môn tương ứng với vị trí công việc và phải có Giấy chứng nhận
đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có đủ điều kiện quy
định tại Khoản 1 Điều này phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Xây dựng (thường trực là
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản) để được xem xét, thông báo đủ điều
kiện quản lý vận hành và đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản và của Bộ Xây dựng. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh có chức năng quy
định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập các phòng hoặc
bộ phận chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và danh sách
cán bộ của các phòng, bộ phận này;

c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà
chung cư của các thành viên Ban giám đốc, các trưởng, phó phòng, bộ phận và các
trưởng, phó ca kỹ thuật, nghiệp vụ của đơn vị.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này, Cục quản lý nhà và thị trường bất động
sản có trách nhiệm xem xét, kiểm tra; trường hợp đủ điều kiện năng lực theo quy
định tại Khoản 1 Điều này thì phải có văn bản thông báo đủ điều kiện được quản
lý vận hành nhà chung cư cho đơn vị gửi hồ sơ biết, Văn bản thông báo được đăng
tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất
động sản và của Bộ Xây dựng để làm cơ sở cho hội nghị nhà chung cư tham khảo,
quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành. Chỉ có các đơn vị quản lý vận hành
có tên trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động
sản và của Bộ Xây dựng mới đủ điều kiện ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư với Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà
chung cư.

Trường hợp sau khi được đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản
lý nhà và thị trường bất động sản và của Bộ Xây dựng mà đơn vị quản lý vận hành
bị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra,
cơ quan có thẩm quyền phát hiện đơn vị này không còn đủ điều kiện về chức năng,
năng lực quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm kiểm tra hoặc đề nghị
Sở Xây dựng nơi đơn vị quản lý vận hành đặt trụ sở chính kiểm tra, nếu không
còn đủ điều kiện để thực hiện quản lý vận hành theo quy định thì thực hiện xóa
tên khỏi Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
và của Bộ Xây dựng.

4. Đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước thì tùy từng
trường hợp theo quy định của pháp luật về nhà ở, việc quản lý vận hành có thể
do đơn vị có đủ điều kiện về năng lực quy định tại Khoản 1 Điều này quản lý vận
hành hoặc do tổ chức khác thực hiện quản lý vận hành theo quy định về quản lý,
sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Việc quản lý vận hành nhà chung cư phải được thực hiện
thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý
vận hành và Ban quản trị nhà chung cư. Hợp đồng dịch vụ do các bên ký kết phải
có các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ mẫu quy định tại phụ
lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm
các nội dung sau đây:

a) Họ tên, địa chỉ, người đại diện tham gia ký kết hợp đồng;

b) Quy mô, diện tích các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư
thuộc phần sở hữu chung cần quản lý vận hành;

c) Nội dung và yêu cầu về chất lượng, số lượng, thời gian,
địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành;

d) Giá dịch vụ quản lý vận hành tính theo đơn vị mét vuông
(m2) sử dụng; phương thức đóng các khoản phí;

đ) Thời hạn thực hiện hợp đồng dịch vụ;

e) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng;

g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm phối hợp của
các bên; việc xử lý các tranh chấp về nội dung của hợp đồng;

h) Các thỏa thuận khác;

i) Hiệu lực của hợp đng.

3. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp
đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận trong
hợp đồng và theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định
theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở, được căn cứ vào từng nhà chung cư và
trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Trường hợp nhà chung cư đã
được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần
đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành do chủ đầu tư quyết định và được ghi rõ
trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ; sau khi tổ chức được hội nghị nhà
chung cư thì giá dịch vụ do hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống
nhất với đơn vị quản lý vận hành.

2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định
bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử
dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện
tích thông thủy).

3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì giá
dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ,
thương mại và diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác
định theo nguyên tắc sau đây:

a) Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện
tích văn phòng, dịch vụ, thương mại do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình
thực t
ế
của hoạt động kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và của từng
vị trí nhà chung cư;

b) Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện
tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể
được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong
cùng một tòa nhà. Quy định này cũng áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu
riêng dùng làm chỗ để xe ô tô của nhà chung cư chỉ có mục đích để ở;

c) Trường hợp các bên không thỏa thuận được giá dịch vụ quy
định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì xác định theo khung giá dịch vụ do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư đó quy định.

4. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xác định cụ thể và
thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của các chủ sở hữu, người sử dụng
trên cơ sở mức giá được xác định theo quy định tại Điều này.

Điều 31. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư

1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường
hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng)
để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều 10
của Quy chế này.

2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá
dịch vụ quản lý vận hành quy định tại Điều 30 của Quy chế này nhân (x) với diện
tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ
trong nhà chung cư.

3. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không
phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được
quy định như sau:

a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng
nhận) thì diện tích làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành là diện tích
ghi trong Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích
làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành là diện tích sử dụng thuộc sở hữu
riêng của chủ sở hữu (diện tích thông thủy được xác định theo quy định tại
Khoản 2 Điều 101 của Luật Nhà ở); diện tích này được xác định trong hợp đồng
mua bán, thuê mua căn hộ hoặc xác đ
nh theo thực tế.

4. Đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước thì việc thu
kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo giá dịch vụ quy định tại Điểm a
Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở.

Mc 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ

Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư

1. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở
hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để
duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.

2. Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng
đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết
bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư.

3. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục
đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn h
p nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung
của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo kế
hoạch bảo trì do hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa
nhà, quy trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định của Quy chế này.

4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục
đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn
hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo nguyên tắc sau
đây:

a) Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu
chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được
hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã đ
ược lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai,
hỏa hoạn gây ra;

b) Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ,
thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình
bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy
định.

5. Việc bảo trì phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư do
các chủ sở hữu, người sử dụng cụm nhà chung cư thực hiện.

6. Chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư chỉ được thuê cá
nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công việc cần bảo trì theo
quy định đ
thực
hiện bảo trì.

Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung

1. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do hội
nghị nhà chung cư thông qua để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại
Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 32 của Quy chế này.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì để báo cáo
hội nghị nhà chung cư lần đầu thông qua; đối với hội nghị nhà chung cư các lần
kế tiếp th
ì Ban
quản trị nhà chung cư có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hoặc
đơn vị có năng lực bảo trì lập kế hoạch bảo trì để báo cáo hội nghị nhà chung
cư thông qua.

3. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư áp
dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 3, Điểm a Khoản 4 Điều 32 của Quy
chế này được lập và thông qua trên cơ sở quy trình bảo trì phần xây dựng của
tòa nhà, quy trình bảo trì hệ thống thiết bị do chủ đầu tư cung cấp và hiện
trạng phần sở hữu chung của nhà chung cư.

4. Nội dung kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung
cư áp dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 32
của Quy chế này bao gồm:

a) Các hạng mục sẽ thực hiện bảo trì trong năm và dự kiến
cho 03 đến 05 năm sau đó; dự kiến các hạng mục bảo trì đột xuất trong năm (nếu
có);

b) Thời gian và tiến độ thực hiện đối với từng hạng mục cần
bảo trì trong năm;

c) Dự kiến kinh phí để thực hiện từng hạng mục bảo trì;

d) Trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện của các chủ sở hữu có
liên quan đến khu vực cần bảo trì; trách nhiệm kiểm tra, giám sát và nghiệm thu
công việc bảo trì của Ban quản trị nhà chung cư;

đ) Các vấn đề khác có liên quan.

Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì

1. Bảo trì các hạng mục và phần diện tích thuộc sở hữu chung
quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở.

2. Bảo trì hệ thống các thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà
chung cư, bao gồm thang máy, máy phát điện, máy bơm nước, hệ thống thông gió,
hệ thống cấp điện chiếu sáng, điện sinh hoạt, các thiết bị điện dùng chung, hệ
th
ống
cấp
, thoát nước, hệ thống cấp ga, lò
sưởi trung tâm, phát thanh truyền hình, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa
cháy, cột thu lôi và các thiết bị khác dùng chung cho nhà chung cư.

3. Bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với
nhà chung cư; các công trình công cộng quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 100 của
Luật Nhà ở.

4. Xử lý nước thải ứ nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh
cho hệ thống nước thải của nhà chung cư.

5. Các hạng mục khác của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu
chung của các chủ sở hữu nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán,
thuê mua căn hộ hoặc theo quy định của pháp luật về nhà
.

Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư

1. Ban quản trị nhà chung cư, chủ sở hữu khu văn phòng, dịch
vụ, thương mại lựa chọn và ký kết hợp đồng bảo trì theo quy định sau đây:

a) Đối với phn xây dựng của tòa nhà thì trực tiếp thuê đơn vị quản lý vận
hành thực hiện bảo trì (nếu nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành và đơn vị
này có năng lực bảo trì); trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị
quản lý vận hành hoặc có đơn vị này nhưng không có năng lực bảo trì thì thuê
đơn vị khác có năng lực bảo trì thực hiện bảo trì;

b) Đối với hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung thì có thể
thuê hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành thuê đơn vị cung cấp thiết bị
hoặc đơn vị khác có năng lực bảo trì thiết bị đó thực hiện bảo trì; trường hợp
phải thay mới thiết bị thì đơn vị cung cấp thiết bị phải thực hiện bảo hành sản
phẩm theo thời hạn do nhà sản xuất quy định; hết thời hạn bảo hành thì thực
hiện bảo trì hoặc thay thế theo quy định tại Điểm này.

2. Đơn vị bảo trì phải thực hiện bảo trì theo quy trình bảo
trì đã được lập theo quy định, phải bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu và người sử
dụng trong quá trình bảo trì, phải tuân thủ tiến độ và các thỏa thuận trong hợp
đồng bảo trì đã ký kết.

3. Hợp đồng bảo trì được lập và ký kết giữa Ban quản trị nhà
chung cư hoặc chủ sở hữu khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với đơn vị thực
hiện bảo trì theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà chung cư không phải có
Ban quản trị thì đại diện chủ sở hữu quản lý nhà chung cư ký hợp đồng với đơn
vị có năng lực bảo trì.

4. Khi kết thúc công việc bảo trì, các bên phải tổ chức
nghiệm thu hoàn thành công việc bảo trì; việc thanh, quyết toán kinh phí bảo
trì được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp
đồng và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật.

Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập tài khoản tại tổ chức tín
dụng đang hoạt động tại Việt Nam để tạm quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu theo quy định của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là Nghị định
số 99/2015/NĐ-CP).

2. Đối với nhà chung cư có mục đích để ở, nhà chung cư có
mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu
chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì sau khi tổ chức
hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí
bảo
trì phần sở hữu chung được thực hiện như sau:

a) Ban quản trị nhà chung cư lập một tài khoản tại một tổ
chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì
phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ban quản trị
có văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảo trì, chủ đầu tư có trách nhiệm
chuyển giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê mua và kinh phí bảo tr
ì mà chủ đầu tư phải nộp đối với phần diện tích giữ lại
không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị nhà
chung cư lập theo quy định tại Điểm a Khoản này để quản lý, sử dụng theo quy
định của pháp luật;

c) Chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung
cư có mục đích để ở có thể do một thành viên hoặc nhiều thành viên Ban quản trị
đứng tên đồng chủ tài khoản; chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đối với
nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là đồng chủ tài khoản, gồm 01 thành
viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu khu căn hộ và 01 thành viên Ban quản
trị là đại diện chủ sở hữu khu văn phòng, dịch vụ, thương mại.

Kỳ hạn gửi tiền và tên người đứng chủ tài khoản tiền gửi
kinh phí bảo trì quy định tại Khoản này được quy định trong quy chế thu, chi
tài chính của Ban quản trị nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư thông qua.

3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu
căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì sau khi tổ chức hội nghị nhà
chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung được thực hiện như sau:

a) Ban quản trị nhà chung cư lập một tài khoản tại một tổ
chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung của khu căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà
chung cư;

b) Kỳ hạn tiền gửi và chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo
trì quy định tại Điểm a Khoản này được xác định như đ
i với trường hợp nhà chung cư có mục đích để ở quy định
tại Điểm c Khoản 2 Điều này;

c) Chủ sở hữu phần diện tích khu văn phòng, dịch vụ, thương
mại có trách nhiệm tự quản lý kinh phí được đ
lại theo quy định tại Đim b Khoản 4 Điu này để bảo trì phần sở hữu chung của khu chức năng này;

d) Việc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều
này.

4. Việc bàn giao, quản lý kinh phí bảo trì đối với trường
hợp quy định tại Khoản 3 Điều này được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển
giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê mua và kinh phí bảo trì mà chủ
đầu tư phải nộp đối với phần diện tích căn hộ không bán, không cho thuê mua
hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 108 của
Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị đã lập theo quy định tại Điểm a Khoản
3 Điều này để quản lý, sử dụng theo quy định;

b) Đối với phần kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho
phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ đầu tư chuyển phần kinh
phí theo tỷ lệ đã thống nhất với người mua, thuê mua trong hợp đồng mua bán,
thuê mua căn hộ quy định tại Khoản 5 Điều 108 của Luật Nhà ở hoặc đã thống nhất
trong hội nghị nhà chung cư (nếu chưa thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê
mua căn hộ) sang tài khoản do Ban quản trị lập quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều
này để quản lý, bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; đối với phần kinh phí
còn lại thì chủ đầu tư được tự quản lý và sử dụng theo quy định tại Điểm c
Khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp thành lập cụm nhà chung cư thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng tòa nhà, Ban quản
trị cụm nhà chung cư phải lập các tài khoản riêng để quản lý kinh phí bảo trì
cho từng tòa nhà theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này.

6. Bên bàn giao và bên nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại Điều này có trách nhiệm làm thủ tục
quyết toán số liệu kinh phí này trước khi tiến hành việc bàn giao kinh phí. Tài
liệu quyết toán kinh phí bảo tr
ì phần sở hữu chung bao gồm:

a) Biên bản xác định các phần diện tích, thiết bị thuộc sở
hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở;

b) Biên bản xác định tổng số kinh phí bảo trì đã thu theo
quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó xác định rõ số tiền đã thu của người
mua, thuê mua và số tiền chủ đầu tư phải nộp theo quy định; tên, số tài khoản,
nơi mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đang quản lý;

c) Bảng kê các công việc bảo trì phần sở hữu chung mà chủ
đầu tư đã thực hiện kèm theo hóa đơn, chứng từ chứng minh số tiền bảo trì đã
thanh toán cho đơn vị bảo trì và số liệu kinh phí bảo trì còn lại sau khi trừ
số kinh phí mà chủ đầu tư đã thực hiện các công việc bảo trì (nếu có).

Đối với các công việc bảo trì thuộc nội dung phải bảo
hành và còn trong thời hạn bảo hành nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thì chủ
đầu tư không được khấu trừ vào tiền bảo trì phải chuyển giao cho Ban quản trị
nhà chung cư.

7. Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao hoặc bàn giao không
đầy đủ, không đúng hạn kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại
Điều này thì Ban quản trị nhà chung cư đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
nhà chung cư thực hiện cưỡng chế theo quy định của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà ở.

8. Chủ đầu tư có trách nhiệm thu kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của pháp luật
về nhà ở và Quy chế này; nếu chủ đầu tư không thu kinh phí này để bàn giao cho
Ban quản trị thì chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí này.

Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư
nào chỉ được dùng để bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà đó. Ban quản trị nhà
chung cư chỉ được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
vào việc bảo trì các hạng mục quy định tại Điều 34 của Quy chế này; trường hợp
nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử dụng hết thì được sử dụng
để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung
cư mới sau khi được xây dựng lại.

2. Ban quản trị nhà chung cư phải thông báo công khai tại
hội nghị nhà chung cư thông tin về tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đã lập
và không được thay đổi tài khoản này. Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư phải theo đúng quy định của Quy chế này và phải có sổ
sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định để theo dõi, quản lý.

3. Đối với trường hợp phải lập tài khoản quản lý kinh phí
bảo trì theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 36 của Quy chế này thì Ban quản
trị nhà chung cư cùng với chủ đầu tư thống nhất phân chia tỷ lệ kinh phí dùng
để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà và kinh phí dùng để bảo trì phần sở
hữu chung của khu căn hộ.

Khi cần bảo trì phần sở hữu chung của khu căn hộ thì Ban
quản trị chỉ được sử dụng kinh phí trong số kinh phí đã thống nhất phân chia để
bảo trì; trong trường hợp sử dụng hết số kinh phí này thì các chủ sở hữu khu
căn hộ có trách nhiệm cùng đóng góp. Đối với phần kinh phí đã phân chia để bảo
trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì chỉ được dùng để bảo trì phần sở hữu chung
của cả tòa nhà; trong trường hợp sử dụng hết số kinh phí này thì chủ sở hữu khu
căn hộ và chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ, thương mại có trách
nhiệm cùng đóng góp. Chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư có thể thống nhất
lập 02 tài khoản khác nhau để quản lý 02 khoản kinh phí quy định tại Khoản này.

4. Tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí
bảo trì ph
n sở hữu chung của
nhà chung cư có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của bên thực hiện bảo trì
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ban
quản trị nhà chung cư. Hồ sơ đề nghị chuyển tiền bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ lý do
đề nghị chuyển tiền và số tiền cần chuyển cho bên thực hiện bảo trì;

b) Biên bản cuộc họp Ban quản trị về nội dung rút kinh phí
bảo trì;

c) Kế hoạch bảo trì đã được hội nghị nhà chung cư thông qua,
trừ trường hợp bảo trì đột xuất;

d) Hợp đồng bảo trì ký với cá nhân, đơn vị có năng lực bảo
trì theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp thực hiện công việc bảo trì có giá trị hợp đồng nhỏ trong mức mà hội
nghị nhà chung cư cho phép được rút tiền mặt ghi trong quy chế thu, chi tài
chính của Ban quản trị thì sau khi nhận được hồ sơ đề nghị quy định tại Khoản 4
Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục rút tiền mặt để Ban quản trị thanh
toán trực tiếp cho bên thực hiện bảo trì.

6. Trường hợp phát sinh công việc bảo trì đột xuất mà được
phép chi theo quy chế thu, chi tài chính thì Ban quản trị có văn bản đề nghị
chuyển tiền kèm theo biên bản họp Ban quản trị về nội dung rút tiền và hợp đồng
bảo trì đã ký gửi tổ chức tín dụng n
ơi mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì; căn cứ vào hồ
sơ đề nghị, tổ chức tín dụng có trách nhiệm chuyển tiền cho bên thực hiện bảo
trì trong thời hạn 03 ngày làm việc; việc chuyển tiền qua tài khoản hoặc thanh
toán bằng tiền mặt được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này.

7. Đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà
trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:

a) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung
của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của
từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;

b) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung
của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;

c) Việc rút kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung quy định
tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện theo quy định tại các Khoản 4, 5 và
6 Điều này.

Mc 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 38. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Chịu trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư theo quy
định tại Khoản 2 Điều 27 của Quy chế này. Đề xuất đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư có đủ điều kiện theo quy định của Quy chế này để hội nghị nhà chung cư
lần đầu xem xét, quyết định lựa chọn trong trường hợp:

a) Chủ đầu tư không có chức năng, năng lực quản lý vận hành
và không ủy thác cho đơn vị khác có chức năng, năng lực thực hiện quản lý vận
hành nhà chung cư;

b) Chủ đầu tư có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhưng
không tham gia quản lý vận hành nhà chung cư và cũng không ủy thác cho đơn vị
khác có chức năng, năng lực thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư.

2. Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
theo quy định tại Điều 108, Điều 109 của Luật Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
và bàn giao lại kinh phí này cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của
pháp luật nhà ở và Quy chế này.

3. Chủ trì tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu, cử người
tham gia Ban quản trị nhà chung cư và tham gia biểu quyết, bỏ phiếu tại hội
nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.

4. Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư
cho cơ quan quản lý chuyên ngành của địa phương theo quy định của pháp luật;
lập, bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định
của Quy chế này.

5. Quản lý, sử dụng các công trình phục vụ cho sinh hoạt
chung của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư do Nhà nước giao hoặc được
xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích nêu trong nội dung dự án đã được phê
duyệt.

6. Bảo trì phần sở hữu riêng của mình; có trách nhiệm bồi
thường nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu
khác.

7. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm
tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình hoặc các hành vi cản trở việc kinh doanh
hợp pháp theo nội dung dự án đã được duyệt. Cơ quan có thẩm quyền có trách
nhiệm xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đối với các tài sản hoặc
hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ đầu tư.

8. Phối hp với Ban quản trị nhà chung cư để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.

9. Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp
luật phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

10. Bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại theo thỏa thuận
hoặc theo quy định của pháp luật; chấp hành quyết định giải quyết, xử lý, xử
phạt vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

11. Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp
luật.

Điều 39. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở
hữu có quyền và trách nhiệm sau đây trong quản lý, sử dụng nhà chung cư:

a) Được quyền sở hữu, sử dụng phần sở hữu riêng; có quyền sử
dụng phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Có
trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng theo quy định của pháp luật về nhà ở và
Quy chế này; có trách nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì gây
ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác;

b) Yêu cầu chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư hoặc Ủy ban
nhân dân cấp phường tổ chức hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế
này; tham dự hội nghị nhà chung cư và biểu quyết các nội dung trong cuộc họp
hội nghị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này;

c) Yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị
nhà chung cư cung cấp các thông tin, công khai các nội dung liên quan đến việc
quản lý, sử dụng nhà chung cư;

d) Chấp hành đầy đủ các quyết định của hội nghị nhà chung
cư, kể cả trường hợp không tham dự hội nghị nhà chung cư; chấp hành quy
ết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;

đ) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận
hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và các chi phí, lệ phí
khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.

Trường hợp chủ sở hữu không đóng kinh phí quản lý vận
hành theo quy định thì bị xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư mà Ban quản
trị nhà chung cư đã ký với đơn vị quản lý vận hành;

e) Chấp hành nội quy, quy định về quản lý, sử dụng nhà chung
cư; phát hiện và thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư;

g) Tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị có chức năng thực hiện bảo
trì phần sở hữu chung theo quy định;

h) Khôi phục lại nguyên trạng và bồi thường thiệt hại nếu
gây hư hỏng phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích,
thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác; bị xử lý theo quy định của
pháp luật và phải bồi thường thiệt hại khi có hành vi cản trở hoạt động kinh
doanh hợp pháp của chủ sở hữu khu văn phòng, dịch vụ, thương mại;

i) Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật
phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

k) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên
quan.

2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu
được quyền sử dụng nhà chung cư, được thực hiện các quyền và trách nhiệm quy
định tại các Điểm b, c, d, e và k Khoản 1 Điều này.

Điều 40. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không
phải là chủ sở hữu nhà chung cư

1. Sử dụng phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà
chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng nội dung đã
thỏa thuận với chủ sở hữu trong trường hợp người sử dụng không phải là chủ sở
hữu.

3. Tham dự hội nghị nhà chung cư (đối với trường hợp nhà
chung cư có một chủ sở hữu); thay mặt chủ sở hữu tham dự hội nghị nhà chung cư
và biểu quyết, bỏ phiếu nếu chủ sở hữu không tham dự (đối với trường hợp nhà
chung cư có nhiều chủ sở hữu); trường hợp trong một căn hộ hoặc phần diện tích
khác của nhà chung cư có nhiều người đang cùng sử dụng thì ủy quyền cho một
người đại diện để tham dự và biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư.

4. Thực hiện các quyền và trách nhiệm có liên quan quy định
tại các Điểm b, c,
d, đ, e,
g, h và k Khoản 1 Điều 39 của Quy chế này.

Điều 41. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung

1. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực
hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều 104 của Luật Nhà ở và các
quyền, trách nhiệm sau đây:

a) Nhận bàn giao, lưu trữ, quản lý hồ sơ nhà chung cư; cung
cấp một bộ hồ sơ đã nhận bàn giao từ chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành
trong trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại
Khoản 2 Điều 5 của Quy chế này, trừ trường hợp đơn vị quản
lý vận hành là chủ đầu tư;

b) Chuẩn bị các nội dung và tổ chức họp hội nghị nhà chung
cư theo quy định của Quy chế này; thông báo công khai nội dung hợp đồng quản lý
vận hành và hợp đồng bảo trì đã ký kết tại hội nghị nhà chung cư;

c) Báo cáo kết quả hoạt động, thu, chi tài chính của Ban
quản trị, kết quả công việc bảo trì và việc thu, chi kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư để hội nghị nhà chung cư kiểm tra, giám sát, thông
qua theo quy định của Quy chế này;

d) Thay mặt chủ sở hữu để thực hiện các quyền đối với phần
sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này;
không được kích động người khác gây mất trật tự, an ninh tại khu vực nhà chung
cư;

đ) Chịu trách nhiệm trước các chủ sở hữu nhà chung cư về
nhiệm vụ được giao; chấp hành đúng quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài
chính của Ban quản trị;

e) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp hội nghị nhà
chung cư, công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này; tổ
chức họp hội nghị nhà chung cư để quyết định thay thế đơn vị quản lý vận hành
trong trường hợp đơn vị đang quản lý vận hành không còn đủ điều kiện quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định của Quy chế này;

g) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi chủ đầu tư
không bàn giao hồ sơ nhà chung cư, không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư theo quy định;

h) Bàn giao lại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đang quản lý cho Ban
quản trị mới sau khi được công nhận;

i) Thành viên Ban quản trị nếu có hành vi vi phạm Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử
lý theo quy định của Quy chế này, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt
hại;

k) Chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật;

l) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác quy định trong
quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính của Ban quản
trị đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy định tại
Quy chế này.

2. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được thực
hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 104 của Luật Nhà ở và
các quyền, trách nhiệm có liên quan quy định tại các Điểm a, b, đ, e, g, h, i,
k và
l
Khoản 1 Điều này.

Điều 42. Quyền và trách
nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

1. Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của
Quy chế này và hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký với Ban quản trị nhà
chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với nhà chung cư không
phải thành lập Ban quản trị); thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung
cư theo hợp đồng bảo trì nếu có năng lực bảo trì.

2. Ký kết hợp đồng phụ với các đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc quản lý vận hành nhà
chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ của các đơn vị này.

3. Thông báo bằng văn bản về việc thu, nộp các khoản kinh
phí có liên quan; thông báo các yêu cầu, nội dung cần chú ý cho người sử dụng
nhà chung cư trong trường hợp xảy ra các tình huống đột xuất như thiên tai,
dịch bệnh, hỏa hoạn; hướng dẫn việc lắp đặt các thiết bị trong phần sở hữu
riêng của chủ sở hữu.

4. Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo
thỏa thuận với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; thu, chi trả thù lao
cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư theo quyết định của hội nghị nhà
chung cư.

5. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền phải báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với
Ban quản trị nhà chung cư; báo cáo tình hình quản lý vận hành tại hội nghị nhà
chung cư; lấy ý kiến góp ý của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư.

6. Phối hợp với Ban quản trị nhà chung cư để giải quyết các
vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.

7. Chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.

8. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo thỏa thuận
trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư hoặc theo quy định của
pháp luật có liên quan.

Chương
IV. 
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ
XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 43. Giải quyết tranh chấp

1. Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà chung cư được giải
quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải theo quy định của pháp luật về nhà ở,
Quy chế này và pháp luật có liên quan; trường hợp không thương lượng, hòa giải
được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư,
về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư đó giải quyết; trường
hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền yêu
cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các tranh chấp giữa các thành viên Ban quản trị nhà chung
cư được giải quyết theo quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được hội nghị nhà
chung cư thông qua.

4. Các tranh chấp giữa Ban quản trị nhà chung cư với chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư về việc bầu, miễn nhiệm, bãi miễn, thay thế
thành viên Ban quản trị nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng;
trường hợp không thương lượng được thì đề nghị tổ chức họp hội nghị nhà chung
cư để giải quyết.

5. Các tranh chấp về hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp
đồng bảo trì, hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa đơn vị cung
cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành được giải quyết theo thỏa thuận giữa các
bên; trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết
theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Xử lý vi phạm

1. Ban quản trị, thành viên Ban quản trị nhà chung cư nếu vi
phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư và Quy chế này thì tùy theo
mức độ vi phạm mà bị bãi miễn, thay thế theo quy định của Quy chế này và bị xử
lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.

2. Trường hợp hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp không
đúng quy định của Quy chế này thì các quyết định, kết quả của cuộc họp hội nghị
nhà chung cư đó không được công nhận và phải tổ chức họp hội nghị nhà chung cư
để quyết định lại.

3. Trường hợp Ban quản trị nhà chung cư quyết định không
đúng với quy ch
ế hoạt
động, quy chế thu, chi tài chính thì các quyết định này không được công nhận.

4. Người lợi dụng chức vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư làm trái quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy
theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự.

5. Người có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.

Chương V. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

Điều 45. Xử lý chuyển tiếp đối với mô hình hoạt động của
Ban quản trị nhà chung cư và việc quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
của nhà chung cư

1. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy
chế này có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu cầu tổ chức lại mô hình
hoạt động, thay đổi số lượng, thành phần Ban quản trị theo quy định của Luật
Nhà ở và Quy chế này hoặc tách, nhập Ban quản trị thì phải tổ chức họp hội nghị
nhà chung cư để bầu Ban quản trị theo quy định của Quy chế này.

2. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy
chế này có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị đã có quy chế hoạt động, quy chế
thu, chi tài chính nhưng không đúng với quy định của Quy chế này hoặc chưa có
quy chế hoạt động, chưa có quy chế thu, chi tài chính theo quy định của Quy chế
này thì Ban quản trị phải xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chế để báo cáo
hội nghị nhà chung cư thông qua theo quy định của Quy chế này.

3. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Quy
chế này có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng không bắt buộc phải có Ban quản
trị theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này thì Ban quản trị tổ chức họp
hội nghị nhà chung cư để quyết định việc hoạt động của Ban quản trị.

4. Trường hợp đã chuyển giao kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Ban
quản trị nhà chung cư và chủ đầu tư có thể thống nhất lập lại tài khoản để thực
hiện quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư theo quy định của Quy chế này nhưng phải báo cáo hội nghị nhà chung cư
gần
nhất.

Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với hoạt động quản lý vận
hành nhà chung cư

1. Các nhà chung cư đang có đơn vị quản lý vận hành nhưng
không thuộc diện bắt buộc phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật
Nhà ở th
ì
hội nghị nhà chung cư họp quyết định để thỏa thuận chấm
dứt hợp đồng dịch vụ đã ký với đơn vị quản lý vận hành hoặc tiếp tục thực hiện
hợp đồng này.

2. Các đơn vị đang thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư
nhưng không đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định của Quy chế này
thì phải bổ sung điều kiện để được quản lý vận hành và gửi hồ sơ lên Bộ Xây
dựng theo quy định tại Điều 28 của Quy chế này trong thời hạn 01 năm, kể từ
ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành; trường hợp quá thời hạn này mà đơn vị
quản lý vận hành không bổ sung đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định của Quy chế
này thì không được ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, trừ
trường hợp nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước đang được quản lý vận hành theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

3. Các đơn vị đang thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư
mà có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định của Quy chế này thì
phải gửi hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Quy chế này đến Bộ Xây dựng để
được xem xét, thông báo đủ điều kiện quản lý vận hành, đăng tải công khai trên
Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường
bất động sản và của Bộ Xây dựng trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Quy chế này
có hiệu lực thi hành. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Khoản này mà đơn vị
quản lý vận hành không gửi hồ sơ để được thông báo theo quy định của Quy chế
này thì không được ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, trừ
trường hợp nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước đang được quản lý vận hành theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng

1.
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm:

a) Chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định của Quy chế này
trên địa bàn; căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và Quy chế này ban
hành quy định hướng dẫn cụ th
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư để áp dụng trên địa bàn;

b) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư
trên địa bàn;

c) Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định tại Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở;

d) Tổ chức cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này;

đ) Chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương tiếp nhận
công trình, hệ thống kết cấu hạ tầng trong các dự án đ
u tư xây dựng nhà ở theo nội dung dự án đã được phê duyệt
và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;

e) Xem xét, quyết định việc quản lý dân cư của từng tòa nhà,
cụm nhà chung cư theo quy định của pháp luật;

g) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có th
m quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử
dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật;

h) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp
luật.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa
bàn; báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa
bàn theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.

Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân giao
trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư và xử lý các vướng mắc
theo thẩm quyền.

2. Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy
định của Quy chế này.

3. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm
quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp phường

1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy
định của Quy chế này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.

2. Theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh
trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp quận xem xét, giải quyết.

3. Phối hợp, tạo điều kiện để đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư thực hiện cung cấp các dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn.

4. Tổ chức hội nghị nhà chung cư và tham dự cuộc họp hội
nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp
luật.

Điều 50. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường
bất động sản

1. Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

2. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trong phạm vi
cả nước và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng nhà chung cư.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, phổ
biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư
trên phạm vi cả nước.

4. Tổng hợp ý kiến phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên
quan về các vấn đề vướng mắc phát sinh và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế này
cho phù hợp.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc quản lý,
sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này hoặc theo chỉ đạo của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.

Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc,
đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.

BIỂU MẪU KÈM THEO

TẠI ĐÂY
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1091/feed/ 0
MỤC LỤC THÔNG TƯ 24/2014/TT-BTNMT https://docluat.vn/archive/1090/ https://docluat.vn/archive/1090/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:08:09 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-thong-tu-24-2014-tt-btnmt/
1 Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.2 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.3 Điều 4. Thành phần hồ sơ địa chính
1.4 Điều 5. Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
1.5 Điều 6. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
1.6 Điều 7. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính
2 Chương II. HỒ SƠ NỘP KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
2.1 Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
2.2 Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
2.3 Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận
2.4 Điều 11. Việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.5 Điều 12. Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
3 Chương III. NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
 3.1 Điều 13. Nhóm dữ liệu về thửa đất
3.2 Điều 14. Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
3.3 Điều 15. Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
3.4 Điều 16. Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất
3.5 Điều 17. Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
3.6 Điều 18. Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
3.7 Điều 19. Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất
4 Chương IV. LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 
4.1 Điều 20. Lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai
4.2 Điều 21. Lập Sổ địa chính
4.3 Điều 22. Bản lưu Giấy chứng nhận
4.4 Điều 23. Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
4.5 Điều 24. Lộ trình xây dựng, chuyển đổi hồ sơ địa chính sang dạng số
5 Chương V. CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
 5.1 Điều 25. Tài liệu hồ sơ địa chính phải cập nhật, chỉnh lý biến động và căn cứ cập nhật, chỉnh lý
5.2 Điều 26. Trình tự, thời gian cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
5.3 Điều 27. Đồng bộ hóa dữ liệu hồ sơ địa chính ở các cấp
6 Chương VI. QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
 6.1 Điều 28. Kiểm tra việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính
6.2 Điều 29. Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính
6.3 Điều 30. Bảo quản hồ sơ địa chính
6.4 Điều 31. Bảo mật hồ sơ địa chính
6.5 Điều 32. Bàn giao hồ sơ địa chính
7 Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
7.1 Điều 33. Thực hiện chuyển tiếp
7.2 Điều 34. Hiệu lực thi hành
7.3 Điều 35. Tổ chức thực hiện
8 PHỤ LỤC KÈM THEO
8.1 PHỤ LỤC SỐ 01. DANH MỤC MẪU SỔ VÀ VĂN BẢN, GIẤY TỜ ÁP DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
8.2 PHỤ LỤC SỐ 02. MÃ CỦA LOẠI HÌNH BIẾN ĐỘNG
8.3 PHỤ LỤC SỐ 03. HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VIẾT SỔ ĐỊA CHÍNH (DẠNG GIẤY ĐANG SỬ DỤNG THEO CÁC QUY ĐỊNH TRƯỚC NGÀY 05/7/2014)
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1090/feed/ 0
HIỆU LỰC CỦA NGHỊ ĐỊNH 43/2014/NĐ-CP https://docluat.vn/archive/991/ https://docluat.vn/archive/991/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:06 +0000 https://docluat.vn/hieu-luc-cua-nghi-dinh-43-2014-nd-cp/

Điều 102. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau:

a) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

c) Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

d) Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

đ) Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Đất đai, của Nghị định này để sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ.

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

LIÊN QUAN

  • HỎI ĐÁP NĐ 43/2014/NĐ-CP VỀ CHI TIẾT LUẬT ĐẤT ĐAI
  • MỤC LỤC NGHỊ ĐỊNH 43/2014/NĐ-CP

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/991/feed/ 0
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG KHI BỊ THU HỒI ĐẤT https://docluat.vn/archive/979/ https://docluat.vn/archive/979/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:36:15 +0000 https://docluat.vn/dieu-kien-duoc-nha-nuoc-boi-thuong-khi-bi-thu-hoi-dat/

MỤC LỤC

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

LIÊN QUAN

  • CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
  • CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO PHÉP
  • CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC BỒI THƯỜNG DO ĐẤT BỊ THU HỒI
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẤT BỊ THU HỒI NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  • CÁCH XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở NẾU CÓ VƯỜN, AO
  • CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
  • CÓ NHỮNG LOẠI ĐẤT NÀO
  • CƠ QUAN NÀO CÓ QUYỀN THU HỒI ĐẤT
  • CƠ QUAN NÀO CÓ THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG NHẬN SD ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
  • DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHẢI THUÊ KHI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ LÀ GÌ
  • HIỆU LỰC CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 45/2013/QH13
  • HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VỚI ĐẤT LIỀN KỀ
  • HỆ THỐNG VÀ KỲ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
  • HỎI ĐÁP LUẬT ĐẤT ĐAI LUẬT 45/2013/QH13
  • HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ QUYỀN, NGHĨA VỤ GÌ
  • LUẬT ĐẤT ĐAI LÀ GÌ, ÁP DỤNG VỚI AI
  • MỤC MỤC LUẬT ĐẤT ĐAI 2013
  • NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ, THỜI ĐIỂM ĐƯỢC THỰC HIỆN QUYỀN
  • NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ, GỒM NHỮNG AI
  • NHÀ NƯỚC CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ VỚI ĐẤT ĐAI
  • NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ GÌ KHI BỊ THU HỒI ĐẤT
  • NHỮNG ĐIỀU CẤM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
  • QUY ĐỊNH CHO DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT RỪNG
  • QUY ĐỊNH MỚI VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013
  • QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TÀI SẢN DO BỊ THU HỒI ĐẤT
  • QUY ĐỊNH VỀ CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT
  • QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SD ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • QUY ĐỊNH VỀ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ, NHẬN GÓP VỐN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  • QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT CHO KINH TẾ TRANG TRẠI
  • QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT CHO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XD, LÒ GỐM
  • QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRẢ TIỀN
  • THẨM QUYỀN GIAO, CHO THUÊ, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  • THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHẬN LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NGƯỜI KHÁC DO MUA LẠI, THUÊ LẠI,…
  • THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO
  • THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
  • TIÊU CHÍ CẤP CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO, CHO THUÊ ĐẤT ĐANG CÓ NGƯỜI SỬ DỤNG
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO, CHO THUÊ, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG KHI BỊ THU HỒI ĐẤT
  • ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LÀ GÌ
  • ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • ĐƯỢC THUÊ ĐẤT THU TIỀN HÀNG NĂM HOẶC TRẢ MỘT LẦN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO, ĐIÊU KIỆN THỰC HIỆN
  • ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT (SỔ ĐỎ), NHÀ CẦN PHẢI CÓ NHỮNG GIẤY TỜ GÌ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/979/feed/ 0
NĐ 76/2015/NĐ-CP chi tiết Luật 66/2014/QH13 về kinh doanh Bất động sản https://docluat.vn/archive/969/ https://docluat.vn/archive/969/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:35:07 +0000 https://docluat.vn/nd-76-2015-nd-cp-chi-tiet-luat-66-2014-qh13-ve-kinh-doanh-bat-dong-san/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
2 Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
3 Mục 1: ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
3.1 Điều 3. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
3.2 Điều 4. Căn cứ xác định mức vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
3.3 Điều 5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản
Mục 2: CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG MẪU TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
4.1 Điều 6. Các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản
4.2 Điều 7. Áp dụng các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản
Mục 3: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
5.1 Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn
5.2 Điều 9. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn
6 Mục 4: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, THUÊ MUA NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
6.1 Điều 10. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

6.2 Điều 11. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

Mục 5: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
7.1 Điều 12. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư)
7.2 Điều 13. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư)
7.3 Điều 14. Thẩm định và cho ý kiến về hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
8.1 Điều 15. Hiệu lực thi hành
8.2 Điều 16. Xử lý chuyển tiếp
8.3 Điều 17. Trách nhiệm thi hành
BIỂU MẪU KÈM THEO

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

NGHỊ ĐỊNH76/2015/NĐ-CP

ngày 10 tháng 09 năm 2015

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật
Kinh doanh bất động sản
ngày 25 tháng 11 năm
2014;

Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh
doanh bất động sản.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều,
khoản của Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm các nội dung về điều kiện của tổ
chức, cá nhân kinh doanh bất động sản; về các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản; về
chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn; về chuyển nhượng
hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và về thủ tục chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.

Điều 2. Đối
tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
tại Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 3. Điều
kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp
tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh
nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường
hợp sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên quy
định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất
động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc
diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về
tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.

Điều 4. Căn
cứ xác định mức vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Mức vốn pháp định quy định tại Điều 3 Nghị
định này được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã
không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định.

Điều 5. Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động
sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật
Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
bao gồm:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động
sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh
nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).

2. Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng
đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.

4. Tổ
chức
, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công
trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây
dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về nhà ở.

6. Các cơ quan, tổ chức
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật
về quản lý tài sản công.

7. Tổ
chức
, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động
sản thuộc sở hữu của mình.

Mục 2: CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG MẪU TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 6. Các
loại hợp đồng mẫu trong kinh
doanh bất động sản

Các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất
động sản được ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm:

1. Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng
có sẵn, hình thành trong tương lai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.

2. Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng
có sẵn, hình thành trong tương lai theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.

3. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
có sẵn, hình thành trong tương lai theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.

4. Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất theo Mẫu số 04a và Mẫu số 04b quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một
phần dự án bất động sản theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.

Điều 7. Áp
dụng các loại hợp đồng
mẫu trong kinh doanh
bất động sản

1. Hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản
được ban hành kèm theo Nghị định này là để các bên tham khảo trong quá trình
thương thảo, ký kết hợp đồng.

2. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ
sung các điều, khoản trong hợp đồng mẫu nhưng hợp đồng do các bên ký kết phải bảo
đảm có đầy đủ các nội dung chính đã được quy định tại Điều 18, Điều 47 và Điều
53 Luật Kinh doanh bất động sản. Nội dung cụ thể trong hợp đồng do các bên thỏa
thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Mục 3: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN

Điều 8. Điều
kiện chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn

1. Bên thuê mua nhà, công trình xây dựng có
sẵn theo quy định tại Mục 4 Chương II Luật Kinh doanh bất động sản có quyền
chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đó cho tổ chức, cá nhân
khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung giấy chứng nhận) cho bên thuê mua chưa nộp
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp
đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có quyền chuyển nhượng tiếp hợp đồng
thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp giấy chứng
nhận.

3. Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua
nhà, công trình xây dựng thì phải chuyển nhượng toàn bộ hợp đồng thuê mua nhà,
công trình xây dựng đã ký với bên cho thuê mua. Đối với trường hợp là nhà ở thì
thực hiện chuyển nhượng hợp
đồng
thuê mua từng căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ; trường hợp hợp đồng
thuê mua nhiều căn nhà riêng lẻ hoặc nhiều căn hộ thì phải chuyển nhượng toàn bộ
số căn nhà hoặc căn hộ trong hợp đồng đó.

Điều 9.
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn

Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà,
công trình xây dựng thì phải được lập thành văn bản và phải thực hiện công chứng
hoặc chứng thực văn bản chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 2 Điều này; việc
nộp thuế; việc xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng và việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể
như sau:

1. Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
hợp đồng soạn thảo văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc do công chứng viên soạn thảo theo
đề nghị của các bên. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập
thành 04 bản và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Khoản 2 Điều
này (01 bản để bên cho thuê mua lưu; 01 bản nộp cho cơ quan thuế; 01 bản bên
chuyển nhượng hợp đồng lưu; 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu).

2. Việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển
nhượng hợp đồng thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là
hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp có chức năng kinh
doanh bất động sản thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải có công chứng hoặc chứng thực. Hồ sơ
để công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:

– Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
đã ký lần đầu với bên cho thuê mua và văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần
chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai
trở đi (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc
hộ chiếu nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân; trường hợp bên nhận chuyển nhượng
là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ
chức đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu);

– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp
luật về công chứng, chứng thực.

b) Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là
doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng
thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng do các bên thỏa thuận. Nếu thỏa thuận có
công chứng, chứng thực thì việc công chứng hoặc chứng thực được thực hiện theo
quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng
thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng
theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

3. Các bên trong chuyển nhượng hợp đồng
thuê mua nhà, công trình xây dựng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí cho việc
chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật.

4. Việc xác nhận của bên cho thuê mua vào
văn bản chuyển nhượng hợp đồng
được thực hiện như sau:

a) Các bên có trách nhiệm nộp các giấy tờ
sau cho bên cho thuê mua:

– Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
đã ký lần đầu với bên cho thuê mua (bản chính);

– Văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có công
chứng hoặc chứng thực; trường hợp không có công chứng, chứng thực thì phải kèm
theo bản chính văn bản
chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp
chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi;

– Biên lai nộp thuế hoặc được miễn thuế
theo quy định pháp luật về thuế (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc
hộ chiếu nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân; trường hợp bên nhận chuyển nhượng
là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ
chức đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu).

b) Bên cho thuê mua có trách nhiệm xác nhận
vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng và giao lại cho bên nộp hồ sơ
các giấy tờ đã nộp, trong đó có 02 văn bản chuyển nhượng đã có xác nhận (01 bản
cho bên chuyển nhượng hợp đồng và 01 bản cho bên nhận chuyển nhượng hợp đồng)
và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp
đồng đó. Bên cho thuê mua có trách nhiệm lưu một bộ hồ sơ (bản sao) chuyển nhượng
hợp đồng quy định tại Điểm a Khoản này, trong đó có 01 bản chính văn bản chuyển
nhượng hợp đồng.

5. Kể từ ngày văn bản chuyển nhượng hợp đồng được bên cho thuê
mua xác nhận, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng với bên cho thuê mua theo hợp
đồng thuê mua đã được bên cho thuê mua ký kết.

6. Các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ
lần thứ 2 trở đi cũng phải thực hiện việc chuyển nhượng như trường hợp chuyển
nhượng hợp đồng lần đầu.

7. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua
nhà, công trình xây dựng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.

8. Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngoài các giấy
tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, bên đề nghị cấp giấy chứng nhận phải
nộp thêm cho cơ quan cấp giấy chứng nhận các giấy tờ sau:

a) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
đã ký lần đầu với bên cho thuê mua (bản chính);

b) Văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng
đã có xác nhận của bên cho thuê mua (bản chính).

Mục 4: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, THUÊ MUA NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG
TƯƠNG LAI

Điều 10. Điều
kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

1. Bên mua, bên thuê mua chưa nhận bàn giao
nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê
mua nhà ở hình thành trong tương lai cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.

2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng có quyền chuyển
nhượng tiếp hợp đồng mua bán, thuê mua cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp giấy chứng
nhận.

3. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán,
thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thì phải chuyển nhượng hợp đồng theo
từng căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ; đối với trường hợp hợp đồng mua bán,
thuê mua nhiều căn nhà riêng lẻ hoặc nhiều căn hộ thì phải chuyển nhượng toàn bộ
số căn nhà hoặc căn hộ trong hợp đồng đó.

Điều 11.
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai

1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định của pháp luật
về nhà ở.

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng
thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Nghị định này. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai theo Mẫu số 07
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua
nhà ở hình thành trong tương lai cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngoài các giấy
tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, bên đề nghị cấp giấy chứng nhận phải
nộp thêm cho cơ quan cấp giấy chứng nhận các giấy tờ sau:

a) Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong
tương lai đã ký lần đầu với bên cho thuê mua (bản chính);

b) Văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng
đã có xác nhận của bên cho thuê mua (bản chính).

Mục 5: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG
SẢN

Điều 12.
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư,
văn bản chấp thuận đầu tư)

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư cho chủ đầu tư khác để tiếp
tục đầu tư kinh doanh thực hiện như sau:

1. Chủ đầu tư chuyển nhượng gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ
quan được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền cụ thể như sau:

a) Đối với dự án khu đô thị mới, dự án phát
triển nhà ở là Sở Xây dựng;

b) Đối với các loại dự án bất động sản khác là Sở quản lý
chuyên ngành do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án bao gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng theo Mẫu số 08a và 08b quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ dự án, phần dự án đề nghị cho chuyển
nhượng bao gồm:

– Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp
thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);

– Quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi
tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
toàn bộ hoặc phần dự án đề nghị chuyển nhượng (bản sao có chứng thực).

c) Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ
đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng theo Mẫu số 09a và 09b quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Hồ sơ của chủ đầu tư nhận chuyển nhượng
bao gồm:

– Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án
hoặc một phần dự án theo Mẫu số 10a và 10b quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có
ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có
vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 Nghị định này (bản sao có chứng
thực), trừ trường hợp
nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
về đầu tư;

– Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của
mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai. Trường
hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của
pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm
toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền
kề năm nhận chuyển nhượng) đối với doanh nghiệp đang hoạt động; đối với doanh
nghiệp mới thành lập thì nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi
của doanh nghiệp, nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức
năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định
giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan đầu mối quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm lấy
ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Xây dựng, Cục thuế và Sở quản lý chuyên ngành, tổ chức thẩm định theo quy định
tại Điều 14 của Nghị định này và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành quyết định cho
phép chuyển nhượng. Trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn được Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu
tư chuyển nhượng biết rõ lý do.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết
định cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này), các bên phải hoàn thành việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thành
việc bàn giao dự án hoặc phần dự án. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng có trách nhiệm
tiếp tục triển khai dự án hoặc phần dự án ngay sau khi nhận bàn giao. Chủ đầu
tư chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn
bộ hồ sơ dự án hoặc một phần dự án, có biên bản bàn giao kèm theo danh mục hồ
sơ.

Trước khi làm thủ tục bàn giao, chủ đầu tư
chuyển nhượng phải thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng (nếu có) và
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước 15 ngày (ít nhất 03 số
liên tiếp của một tờ báo phát hành tại địa phương hoặc một đài truyền hình địa
phương hoặc Trung ương và trang thông tin điện tử của cơ quan đầu mối (nếu có)
về việc chuyển nhượng dự án hoặc phần dự án, quyền lợi của khách hàng và các
bên có liên quan. Trường hợp khách hàng hoặc các bên có liên quan có ý kiến về quyền lợi của mình liên
quan đến dự án hoặc một phần dự án chuyển nhượng thì chủ đầu tư chuyển nhượng
có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng
chuyển nhượng.

5. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
dự án hoặc một phần dự án được phép chuyển nhượng thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai.

Điều 13.
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án do Thủ tướng Chính
phủ quyết định việc đầu tư (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư,
văn bản chấp thuận đầu tư)

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư cho chủ đầu tư
khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh thực hiện như sau:

1. Chủ đầu tư chuyển nhượng gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị cho chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án theo quy định tại Khoản 2
Điều 12 Nghị định này cho Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.

2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý chuyên ngành và tổ
chức thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định này để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết định.

3. Các nội dung khác trong chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc
đầu tư thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 14. Thẩm
định và cho ý kiến về hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án

1. Nội dung thẩm định và cho ý kiến về hồ
sơ đề nghị cho chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bao gồm:

a) Về hồ sơ đề nghị cho chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 12
Nghị định này;

b) Về điều kiện của dự án, phần dự án chuyển
nhượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản;

c) Về điều kiện của chủ đầu tư chuyển nhượng
theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản;

d) Về điều kiện của chủ đầu tư nhận chuyển
nhượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản và pháp
luật về đất đai.

2. Cơ quan đầu mối thẩm định quy định tại
Khoản 1 Điều 12 và cơ quan có trách nhiệm cho ý kiến về hồ sơ đề nghị cho chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản quy định tại Khoản 3 Điều 12 và
Khoản 2 Điều 13 Nghị định này phải có ý kiến về các nội dung quy định tại Khoản
1 Điều này, trong đó nêu rõ ý kiến về việc dự án, phần dự án đã đủ điều kiện
chuyển nhượng. Trường hợp chưa đủ điều kiện được chuyển nhượng thì phải nêu rõ
lý do để cơ quan chủ trì thẩm định trả lời cho chủ đầu tư chuyển nhượng biết rõ
lý do.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu
lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2015.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số
153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.

Điều 16. Xử
lý chuyển tiếp

1. Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
đang hoạt động mà chưa đáp ứng đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại
Nghị định này được tiếp tục hoạt động, nhưng phải bổ sung đủ điều kiện về vốn
pháp định theo quy định của Nghị định này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2015 nếu tiếp tục kinh doanh bất động sản.

2. Các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, đã được giao đất,
cho thuê đất, đã có văn bản cho phép chuyển nhượng dự án và các hợp đồng chuyển
nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đã ký trước ngày 01 tháng 7
năm 2015 thì không phải làm lại thủ tục theo quy định của Luật Kinh doanh bất động
sản số 66/2014/QH13.

3. Các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê mua bất động sản, chuyển nhượng dự án, các văn bản chuyển nhượng
hợp đồng đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
thực hiện mà không phải ký lại theo các hợp đồng mẫu và theo trình tự, thủ tục
của Nghị định này.

Điều 17.
Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.

BIỂU MẪU KÈM THEO

TẠI ĐÂY

 

(Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ)

TT

Nội dung

Mẫu số 01

Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng
có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai)

Mẫu số 02

Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng
có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai)

Mu số 03

Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai)

Mu số 04a

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mu số 04b

Hợp đồng cho thuê (cho thuê lại) quyền sử
dụng đất

Mu số 05

Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án (hoặc
một phần dự án)

Mẫu số 06

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua
nhà, công trình xây dựng có sẵn

Mẫu số 07

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê mua
nhà ở hình thành trong tương lai

Mu số 08a

Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ
dự án

Mu số 08b

Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng một phần
dự án

Mu số 09a

Báo cáo quá trình thực hiện dự án

Mẫu số 09b

Báo cáo quá trình thực hiện dự án và một
phần dự án chuyển nhượng

Mu số 10a

Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn
bộ dự án

Mu số 10b

Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng một
phần dự án

Mu số 11

Quyết định về chấp thuận chuyển nhượng dự
án (hoặc một phần dự án)

 

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/969/feed/ 0
NĐ 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất https://docluat.vn/archive/967/ https://docluat.vn/archive/967/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:34:51 +0000 https://docluat.vn/nd-47-2014-nd-cp-ve-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat/
1 Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
2 Chương 2. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1 Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
2.2 Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
2.3 Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng
2.4 Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
2.5 Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
2.6 Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh
2.7 Điều 9. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
2.8 Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
2.9 Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.10 Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
2.11 Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
2.12 Điều 14. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
2.13 Điều 15. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
2.14 Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
2.15 Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
2.16 Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả
2.17 Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
2.18 Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
2.19 Điều 21. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
2.20 Điều 22. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
2.21 Điều 23. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
2.22 Điều 24. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
2.23 Điều 25. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
2.24 Điều 26. Về lập và thực hiện dự án tái định cư
2.25 Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu
2.26 Điều 28. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 của Nghị định này
2.27 Điều 29. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
2.28 Điều 30. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2.29 Điều 31. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2.30 Điều 32. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
3 Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3.2 Điều 34. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Nghị định
3.3 Điều 35. Hiệu lực thi hành
3.4 Điều 36. Trách nhiệm thi hành
 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

NGHỊ ĐỊNH 47/2014/NĐ-CP

ngày 15 tháng 05 năm 2014

QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.

 

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một
số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương 2. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Đối tượng được bồi thường chi phí
đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an
ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường
hợp quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai.

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là
các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng
đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất
còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần
của các khoản chi phí sau:

a) Chi phí san lấp mặt bằng;

b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ
của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp;

c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực
chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

d) Chi phí khác có liên quan đã đầu
tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

3. Điều kiện xác định chi phí đầu tư
vào đất còn lại:

a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã
đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng
từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương
quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

b) Chi phí đầu tư vào đất không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

4. Chi phí đầu
tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;

P1: Chi phí san lấp mặt bằng;

P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ
của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp;

P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực
chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu
tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với trường hợp thời điểm đầu tư
vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng
đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân

Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với
hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 77 của Luật
Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ
người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được
bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi.

2. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng không có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích
đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp
vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được
xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

3. Thời hạn sử dụng đất để tính bồi
thường đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn
gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công
nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng
ổn định lâu dài.

Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn
lại khi Nhà nước thu hồi đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng

1. Việc bồi thường về đất, chi phí
đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của cộng đồng dân
cư, cơ sở tôn giáo quy định tại Khoản 3 Điều 78 của Luật Đất đai
được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với đất nông nghiệp sử dụng
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi
hành) có nguồn gốc không phải là đất do được Nhà nước giao không thu tiền sử
dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai thì được bồi
thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai;

b) Đối với đất nông nghiệp sử dụng có
nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Việc xác định chi phí đầu tư
vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị
định này.

2. Việc bồi thường về đất, chi phí
đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất
ở của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo quy định tại Khoản 5 Điều
81 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với đất phi nông nghiệp sử
dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất có nguồn gốc do được
Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai
thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của
Luật Đất đai.

Trường hợp đất phi nông nghiệp của cơ
sở tôn giáo sử dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến thời điểm có Thông báo thu
hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho thì không được bồi thường về đất;

b) Đối với đất phi nông nghiệp có
nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Việc xác định chi phí đầu tư
vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị
định này.

Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một
phần diện tích mà diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng,
nếu cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo còn có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích
chung của cộng đồng, cơ sở tôn giáo thì được Nhà nước giao đất mới tại nơi
khác; việc giao đất mới tại nơi khác phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước
thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được
thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc
phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào
khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi
thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc
phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác
trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường
bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi
thường bằng đất ở.

2. Trường hợp trong hộ gia đình quy
định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng
chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ
gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình
có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết
định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà
không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà
nước bồi thường bằng tiền.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải
di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có
chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được
Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi
Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

5. Trường hợp
trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là
đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất
đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa
phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất;
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để
thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện
được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì
việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp thu hồi một phần diện
tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án
thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích đất thu hồi;

b) Trường hợp thu hồi toàn bộ diện
tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại không đủ
điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng đất để thực hiện
dự án hoặc bồi thường bằng tiền;

c) Đối với dự án đã đưa vào kinh
doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng tiền.

Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn
lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia
đình, cá nhân

Việc bồi thường về đất, chi phí đầu
tư vào đất còn lại đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia
đình, cá nhân quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai được
thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều
kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai
thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:

a) Đối với đất sử dụng có thời hạn
thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn
sử dụng đất được bồi thường là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi; nếu
không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền và được xác định như
sau:

Trong đó:

Tbt: Số tiền được bồi thường;

G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất; nếu đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
thì G là giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, nếu đất được Nhà nước cho thuê
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụ thể tính tiền thuê
đất;

S: Diện tích đất thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân
được bồi thường bằng đất mà có nhu cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử
dụng còn lại của đất thu hồi thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng thời
hạn sử dụng nhưng người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với
thời gian được tăng theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì
không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn
lại (nếu có) theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực
hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất.
Căn cứ vào điều kiện thực tế, quỹ đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể việc bồi thường.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi
thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường
về đất theo giá đất ở.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi
Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở
mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền
sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn
lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh
tế, doanh nghiệp liên doanh

1. Việc bồi thường về đất khi Nhà
nước thu hồi đất nghĩa trang, nghĩa địa của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định
sau đây:

a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc
một phần diện tích đất mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện
dự án xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường
bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu dự án đã có chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; được bồi thường bằng tiền nếu dự án đang
trong thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng và chưa có chuyển nhượng quyền sử dụng
đất gắn với hạ tầng đó;

b) Trường hợp thu hồi một phần diện
tích đất mà phần còn lại đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng làm nghĩa trang,
nghĩa địa thì chủ dự án được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất thu
hồi. Nếu trên diện tích đất thu hồi đã có mồ mả thì bố trí di dời mồ mả đó vào
khu vực đất còn lại của dự án; trường hợp khu vực đất còn lại của dự án đã chuyển
nhượng hết thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng giao đất mới tại nơi khác
để làm nghĩa trang, nghĩa địa phục vụ việc di dời mồ mả tại khu vực có đất thu
hồi.

Việc giao đất tại nơi khác để làm
nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại Điểm này phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được cơ quan, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Doanh nghiệp liên doanh sử dụng
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi
đất thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều
74 của Luật Đất đai trong các trường hợp sau:

a) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn
theo quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai có nguồn gốc
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b) Đất do tổ chức kinh tế được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà
tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước
cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức,
cá nhân nước ngoài;

c) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn có
nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà
tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước;

d) Đất do người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp liên doanh mà bên
Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100%
vốn nước ngoài.

Điều 9. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây
dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường đối với nhà, công
trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định
sau đây:

1. Mức bồi thường nhà, công trình
bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính
bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.

Giá trị hiện có của nhà, công trình
bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà,
công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm
theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định,
nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

2. Giá trị hiện có của nhà, công
trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công
trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình
bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban
hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với
nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị
thiệt hại đã qua sử dụng.

3. Đối với nhà, công trình xây dựng
khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường
cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ
một phần, những vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần
giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại
theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

4. Đối với nhà, công trình xây dựng
không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.

Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng
đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi
xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả
năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành
lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ quy định tại Điều 94 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích
sử dụng đất:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất
từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở hoặc từ đất ở sang đất
nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:

Tbt = (G1 – G2) x S

Trong đó:

Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;

G1: Giá đất ở tính bình quân mỗi m2;

G2: Giá đất phi nông nghiệp không
phải đất ở hoặc giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;

S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích
sử dụng đất;

b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất
từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi
thường thiệt hại được xác định như sau:

Tbt = (G3 – G4) x S

Trong đó:

Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;

G3: Giá đất phi nông nghiệp không
phải đất ở tính bình quân mỗi m2;

G4: Giá đất nông nghiệp tính bình
quân cho mỗi m2;

S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích
sử dụng đất.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục
đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định mức
bồi thường thiệt hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương quy định cụ thể.

3. Nhà ở, công trình xây dựng khác và
các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt
hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại theo quy định.

4. Khi hành lang bảo vệ an toàn công
trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình
xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại
Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở
nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo
vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,
phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định
cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản
xuất

Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu
hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất

Đất được giao không đúng thẩm quyền
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được
sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc bồi
thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày
15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với
diện tích và loại đất được giao.

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất
được bồi thường, hỗ trợ như sau:

a) Được bồi thường, hỗ trợ đối với
diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở, đất ở trong hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều
83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003;

b) Được bồi thường về đất đối với
diện tích đất được giao là đất ở vượt hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003
nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.

3. Việc bồi thường về tài sản gắn
liền với đất thu hồi thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này.

Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu
hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên
giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp thu hồi đất mà diện tích
đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau
đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì được bồi thường theo quy định sau
đây:

1. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện
tích đo đạc thực tế.

2. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây
thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không
kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định là
không thay đổi, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không
do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.

3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tế
nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất xác
nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử
dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi
thường theo diện tích đo đạc thực tế.

4. Đối với phần diện tích đất nhiều
hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều
hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có thì không được bồi thường về đất.

5. Việc bồi thường về tài sản gắn
liền với đất trong trường hợp đất thu hồi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều
này thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này.

Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất
mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người
sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều
18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều
20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường
về đất.

2. Trường hợp người có đất thu hồi
được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước.

Điều 14. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang
sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi
đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện
tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định.

2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá
thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước
bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để
bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá
trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.

Điều 15. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng
quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi
thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định
diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì
bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn
việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng quy
định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các
trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa
tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện
tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người

1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô
nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt
lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con
người quy định tại Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai được
thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật Đất đai,
Điều 6 và Điều 22 của Nghị định này.

2. Đối với trường hợp đất ở của hộ
gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc
một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng
thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất ở tái định cư do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương quy định nhưng
không được vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương;

b) Việc nộp tiền sử dụng đất, miễn
giảm tiền sử dụng đất và các ưu đãi khác thực hiện theo quy định của Nghị định
về thu tiền sử dụng đất.

3. Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với
diện tích đất thu hồi để bố trí tái định cư được giải quyết như sau:

a) Ngân sách nhà nước chi trả trong
trường hợp thu hồi đất ở do thiên tai gây ra;

b) Doanh nghiệp chi trả trong trường
hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính
mạng con người do doanh nghiệp đó gây ra; trường hợp doanh nghiệp đã giải thể,
phá sản thì tiền bồi thường, hỗ trợ do ngân sách nhà nước chi trả.

Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư,
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng
dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế – xã hội, truyền thống văn
hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thực hiện như sau:

1. Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây
dựng khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định.

Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Diện tích từng loại đất dự kiến
thu hồi;

b) Số người sử dụng đất trong khu vực
dự kiến thu hồi đất;

c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối
với từng loại đối tượng thu hồi đất; dự kiến giá đất bồi thường đối với từng
loại đất, từng loại vị trí;

d) Phương án bố trí tái định cư (dự
kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thức tái định cư);

đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thực hiện;

e) Dự kiến thời gian và kế hoạch di
chuyển, bàn giao mặt bằng.

2. Bộ Tài nguyên
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức
thẩm tra khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Căn cứ vào
khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ
quyết định, Bộ, ngành có dự án đầu tư tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Bộ, ngành phê duyệt, tổ chức
lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn
bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư.

Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Đối với việc di chuyển mồ mả không
thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này thì người có mồ
mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di
chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với tập quán và
thực tế tại địa phương.

Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà
nước thu hồi đất

Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản
xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều
83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Đối tượng
được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước
giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993
của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị
định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao
đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm
nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ
ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm
nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia
đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối
tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này
nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật,
được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản
xuất trên đất nông nghiệp đó;

d) Hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối
tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc
hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực
tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp
sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên
đất đó;

đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá
nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng
sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.

2. Điều kiện
để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ
chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối
tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều
100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản
này;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)
của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải
có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.

3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho
các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này thực hiện
theo quy định sau:

a) Thu hồi từ
30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời
gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu
phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện
kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

Đối với trường hợp thu hồi trên 70%
diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng
nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển
chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội
khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ
trợ tối đa là 36 tháng;

b) Diện tích đất
thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từng quyết định thu
hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy
định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo
trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực
hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi
thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ
giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến
nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn
nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương
nghiệp;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia
đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc
đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất
bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu
nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn
cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận;
trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc
xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai
tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi
năm đã gửi cơ quan thuế.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng
quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản
xuất theo hình thức bằng tiền.

6. Người lao động do tổ chức kinh tế,
hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thuê lao động theo
hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định
của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với
thực tế tại địa phương.

Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm
việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d
Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán
bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ
hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường
bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần
giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu
hồi đất nông nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ
chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ
đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm
kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Phương án đào
tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào
tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi
đất.

Điều 21. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm
việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ
của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước
thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho các nhân
khẩu trong độ tuổi lao động hiện có của hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ
quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho
phù hợp đối với từng loại hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.

Điều 22. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi
đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di
chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với
trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c
Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi
thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều
27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái
định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam
định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được
nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện
tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa
phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Điều 23. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở
hữu Nhà nước

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở
không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di
chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.

Điều 24. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã,
phường, thị trấn

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất
công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể
bằng mức bồi thường; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách
hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị
trấn.

Điều 25. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà
nước thu hồi đất

Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều
19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại
địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác
để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có
đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi
Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy
định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 26. Về lập và thực hiện dự án tái định cư

Việc lập và thực hiện dự án tái định
cư quy định tại Điều 85 của Luật Đất đai được thực hiện
theo quy định như sau đây:

1. Dự án tái định cư được lập và phê
duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm
có đất ở, nhà ở tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thu hồi đất.

2. Việc lập dự án tái định cư, lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý
nhà ở tái định cư và phải bảo đảm các quy định tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều 69 của Luật Đất đai.

3. Khu tái định cư được lập cho một
hoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp
nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng
chi trả của người được tái định cư.

4. Đối với dự án khu tái định cư tập
trung có phân kỳ xây dựng theo các dự án thành phần thì tiến độ thu hồi đất và
hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư được thực hiện
theo tiến độ của từng dự án thành phần nhưng các công trình cơ sở hạ tầng của
từng dự án thành phần trong khu tái định cư phải bảo đảm kết nối theo đúng quy
hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Việc bảo đảm kinh phí để thực hiện
dự án tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu

1. Suất tái định cư tối thiểu quy
định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định
bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn
của người được bố trí tái định cư.

2. Trường hợp suất tái định cư tối
thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ
hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở
tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật
về nhà ở.

Trường hợp suất tái định cư tối thiểu
được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện
tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp suất tái định cư tối thiểu
được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương
với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái
định cư.

3. Căn cứ quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.

Điều 28. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều
17 của Nghị định này

1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 17 của Nghị định này gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Họ và tên, địa chỉ của người có
đất thu hồi;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn
gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền
với đất bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi
thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi
thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ
cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện
bồi thường, giải phóng mặt bằng;

e) Việc bố trí tái định cư;

g) Việc di dời
các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân
cư;

h) Việc di dời mồ mả.

2. Việc lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy
định tại Khoản 2 Điều 69 của Luật Đất đai và phải niêm yết,
tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi ít nhất là
20 ngày, kể từ ngày niêm yết.

Điều 29. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành

1. Căn cứ quy mô
thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án
đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành
tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự
án đầu tư thuộc diện nhà nước thu hồi đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung
ương.

3. Bộ, ngành có dự án đầu tư phải
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

Điều 30. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Việc trừ khoản tiền chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường quy định tại Khoản 4 Điều 93 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định
sau đây:

a) Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà
nước nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa nộp;

b) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo quy định của pháp luật
về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp số tiền chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được
bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch
đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền
bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư
mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia
đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó;

c) Tiền được bồi thường để trừ vào số
tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được
bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Không trừ các khoản tiền
được bồi thường chi phí di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường
do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

2. Đối với trường hợp bồi thường bằng
việc giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu
có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo
quy định sau:

a) Trường hợp tiền bồi thường về đất
lớn hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tại khu tái định cư thì người tái
định cư được nhận phần chênh lệch đó;

b) Trường hợp tiền bồi thường về đất
nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư thì người được bố trí tái
định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 22
của Nghị định này.

3. Trường hợp diện tích đất thu hồi
đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi
thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào
Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì
trả cho ngươi có quyền sử dụng đất.

4. Việc ứng
vốn để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Quỹ phát triển đất thực hiện ứng
vốn cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch
để giao đất, cho thuê đất thực hiện theo Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ
phát triển đất;

b) Người được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu
tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn
trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được
trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại
(nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Trường hợp người được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Điều 31. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo quy định sau đây:

a) Đối với các khoản chi đã có định
mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực
hiện theo quy định hiện hành;

b) Đối với các khoản chi chưa có định
mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm
của từng dự án và thực tế ở địa phương;

c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng
phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được
tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức
thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích không quá 2% tổng số kinh
phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn
có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng
công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm
thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo
khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định kinh phí tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp phải thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự
toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định. Việc bố trí
kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:

a) Đối với trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì khoản kinh phí này được bố trí và hạch toán vào vốn đầu
tư của dự án;

b) Đối với trường hợp nhà nước thực
hiện thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá
thì khoản kinh phí này được ứng từ Quỹ phát triển đất;

c) Đối với trường hợp nhà đầu tư tự
nguyện ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong đó có khoản kinh phí
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất) thì khoản kinh phí này được trừ vào số tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự
toán, sử dụng và thanh quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.

Điều 32. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư

1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư gồm: Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất thu hồi để thực
hiện dự án đầu tư, chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và các khoản chi phí khác.

Việc xác định
tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải theo phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án được quy định như sau:

a) Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được tính vào kinh phí thực hiện dự án đầu tư;

b) Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; chấp thuận, quyết định đầu tư
của Thủ tướng Chính phủ nhưng do Bộ, ngành thực hiện và các dự án do Bộ, ngành
làm chủ đầu tư;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

d) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện
ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh
phí thực hiện các dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c
Khoản này.

Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ
đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định tại Nghị định này. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên
và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư tại địa phương.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này và giải
quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 34. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành
Nghị định

1. Đối với đất
dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất mà nhà đầu tư được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cho phép nhận chuyển nhượng đất thuộc phạm vi dự án trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 thì khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

2. Đối với đất dự án trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 thuộc diện Nhà nước thu hồi đất do sử dụng đất không đúng mục
đích, sử dụng đất không có hiệu quả; không đưa đất vào sử dụng 12 tháng liên
tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án
đầu tư và đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có đất ban hành quyết
định thu hồi đất thì việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu
tư trên đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2014; trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo
quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

3. Trường hợp
đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

4. Trường hợp đã có quyết định thu hồi
đất nhưng chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì giải quyết theo quy định sau đây:

a) Đối với dự
án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều
61 và Điều 62 của Luật Đất đai
, chủ đầu tư
đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tiếp tục
lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của Luật Đất đai năm 2013;

b) Đối với dự án không đủ điều kiện
quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết
định hủy quyết định thu hồi đất và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan phải
dừng thực hiện dự án;

c) Đối với dự án được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thu hồi đất theo tiến độ thì Nhà nước tiếp tục thực
hiện thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại và lập, thẩm định, phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai
năm 2013.

5. Đối với đất sử dụng trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 mà có nguồn gốc do được Nhà nước cho thuế đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê thì người có đất thu hồi không được bồi
thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy
định của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

2. Nghị định này thay thế Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/967/feed/ 0
NĐ 148/2020/NĐ-CP sửa bổ sung NĐ 43/2014/NĐ-CP, NĐ 47/2014/NĐ-CP, NĐ 01/2017/NĐ-CP về đất đai https://docluat.vn/archive/956/ https://docluat.vn/archive/956/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:33:40 +0000 https://docluat.vn/nd-148-2020-nd-cp-sua-bo-sung-nd-43-2014-nd-cp-nd-47-2014-nd-cp-nd-01-2017-nd-cp-ve-dat-dai/
1 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Chương 2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI1.1 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
1.2 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
3 Chương 3. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.3 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
1.4 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
1.5 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
1.6 6. Bổ sung Điều 9a như sau:
1.7 7. Bổ sung Điều 9b như sau:
1.8 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
1.9 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
Chương 4. THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.10 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
1.11 11. Bổ sung Điều 14a như sau:
1.12 12. Bổ sung Điều 14b như sau:
1.13 13.       Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
5 Chương 5. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.14 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 31 như sau:
1.15 15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 32 như sau:
1.16 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 như sau:
7 Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
1.17 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
Mục 3: ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1.18 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
12 Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
1.19 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
13 Mục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.20 20.       Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 68 như sau:
1.21 21.       Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 68 như sau:
14 Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.22 22.       Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:
1.23 23. Bổ sung Điều 75a như sau:
1.24 24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 76 như sau:
1.25 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 78 như sau:
1.26 26.       Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 87 như sau:
15 Mục 4: TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1.27 27. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 88 như sau:
1.28 28. Bổ sung khoản 5 Điều 88 như sau:
1.29 29. Bổ sung Mục 5 Chương VII như sau:

2 Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2.1 1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 như sau:
2.2 2. Bổ sung Điều 19a như sau:
3 Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
3.1 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 2 (bổ sung khoản 3 Điều 15b) như sau:
3.2 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 36 Điều 2 (bổ sung khoản 10 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) như sau:
3.3 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 49 Điều 2 như sau:
4 Điều 5. Điều khoản thi hành
5 Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
6 PHỤ LỤC
7 BIỂU MẪU KÈM THEO

 

 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

NGHỊ ĐỊNH 148/2020/NĐ-CP

ngày
18 tháng 12 năm 2020

Sửa đổi, bổ sung một
số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;

Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đấu thầu
ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018;

Căn cứ Nghị quyết số
82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số
751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành
Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

1. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:

“c) Kinh phí hoạt động
của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn
vị sự nghiệp công lập.

Khi Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp các dịch vụ thì người yêu cầu cung cấp dịch vụ có trách nhiệm
chi trả chi phí cho việc được cung cấp dịch vụ đó. Đối với thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất, người yêu cầu cung cấp dịch vụ có trách nhiệm trả phí thẩm định hồ sơ
và thẩm định các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trả chi phí đối với các công việc
còn lại của thủ tục theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Các hoạt động dịch
vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;

b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Tư vấn xác định giá đất;

đ) Đấu giá quyền sử dụng
đất;

e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị
trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;

h) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu
cung cấp dịch vụ;

i) Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định như sau:

a) Các bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất đối với
các dự án của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;

b) Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi nhu cầu
sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, cân đối nhu cầu
sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đến từng vùng
kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2. Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc
lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

a) Các sở, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất đối với
các dự án sử dụng đất thuộc chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo từng đơn vị hành
chính cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất của địa
phương;

b) Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi nhu cầu
sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng
đất;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến phân bổ các chỉ
tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng đơn vị hành chính
cấp huyện; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ
tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Trong trường hợp cần thiết mà phải thay đổi về quy
mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong cùng một loại đất nhưng không
làm thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định cập
nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
để tổ chức thực hiện.

3. Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

Các phòng, ban cấp
huyện xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất thuộc danh
mục chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo từng đơn vị hành chính cấp xã; Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác định
nhu cầu sử dụng đất của địa phương.

Các phòng, ban cấp
huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi nhu cầu sử dụng đất về Phòng Tài nguyên và
Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Phòng Tài
nguyên và Môi trường đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất.

Phòng Tài nguyên và
Môi trường xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và các dự án trong kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp
xã; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng
đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu
chức năng.

Chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong quy
hoạch tỉnh và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông
nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng
cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất
tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi
nông nghiệp khác.

Chỉ tiêu sử dụng đất
theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây
công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị mới, khu đô thị – thương mại – dịch vụ;
khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn;

c)
Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự
án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không
làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo
chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Phòng Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và cập nhật vào kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Trường hợp có bổ sung
dự án, công trình mà phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật
Đất đai thì phải được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và cập nhật
vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

4. Trong quá trình tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc
phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh và vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa
phương quản lý.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia; lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.”

4. Sửa
đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Lấy ý kiến về
quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện

1. Hồ
sơ lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm:

a) Báo
cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu sử dụng đất, địa điểm,
diện tích khu vực dự kiến thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất;

b) Bản
đồ quy hoạch sử dụng đất.

2. Báo
cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất
được công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp huyện.”

5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Trình tự, thủ
tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện; kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an
ninh

1.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

a) Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ
chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy
ý kiến. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ;

c) Trường hợp cần
thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng
thẩm định kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực
dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

d) Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm
định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và
Môi trường;

đ) Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất
và gửi Thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;

e) Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử
dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất gửi đến
Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

g) Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.

2. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tỉnh;

b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội: Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi
trường sinh thái, đảm bảo quốc phòng, an ninh; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất để phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực;

c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường của các công trình, dự án đã thực hiện trong kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước;

d) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất: Tính phù hợp
của các giải pháp với tình hình thực tế của địa phương; nguồn lực và khả năng
huy động vốn để thực hiện kế hoạch.

3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng
đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường
để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất để lấy
ý kiến. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ;

c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất
tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng
đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất gửi ý kiến
góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

đ) Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định quy hoạch sử dụng
đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện;

e) Ủy
ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, trình Hội đồng
nhân dân cấp huyện thông qua, gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên
và Môi trường để trình phê duyệt;

g) Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày, cơ quan nhận hồ sơ có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ.

4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và nội dung
thẩm định điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này; trình tự thủ tục, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch sử dụng cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chỉ được
thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:

a) Không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã
phân bổ cho cấp tỉnh;

b) Không làm thay đổi mục đích, cơ cấu các loại đất
theo chức năng trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh
đã được phê duyệt.

6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện:

a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ
sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để
tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch
sử dụng đất để lấy ý kiến. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến
thẩm định bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc
thời gian lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất, gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử
dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;

đ) Sở Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại
khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà
nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh;

e) Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
đã được hoàn thiện và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện xong trước ngày
31 tháng 12.

7.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch
sử dụng đất an ninh:

a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng
đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các
thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến thẩm định;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày, cơ quan nhận hồ
sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến thẩm định
bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất
đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn chỉnh hồ sơ;

d) Trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ
chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm
định kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

đ) Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo kết quả thẩm định, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất và trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an
ninh.”

6.Bổ sung Điều 9a như sau:

“Điều 9a. Trách nhiệm
tổ chức lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo
loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tính

1. Cơ quan được
giao lập quy hoạch tỉnh có trách nhiệm gửi các tài liệu, số liệu kết quả sau
đây về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức xây dựng phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh (sau đây gọi là phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai cấp tỉnh):

a) Hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;

b) Báo cáo kết quả
thu thập và xử lý tài liệu, số liệu; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
và của cấp huyện;

c) Kết quả phân
tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa
phương;

d) Kết quả đánh
giá thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, hiện trạng hệ thống đô thị và nông
thôn;

đ) Định hướng về quan
điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh; phương hướng phát triển các ngành quan trọng
trên địa bàn tỉnh;

e) Phương án bố
trí không gian các dự án, công trình quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định
ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng trên địa bàn tỉnh; dự thảo phương
án kết nối hệ thống hạ tầng của tỉnh với hệ thống hạ tầng quốc gia và vùng; dự
thảo phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.

2. Sở Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai cấp tỉnh:

a) Tổng hợp, phân
tích, đánh giá nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của Ủy ban nhân
dân cấp huyện;

b) Phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ
trước và tiềm năng đất đai;

c) Xây dựng định
hướng sử dụng đất của tỉnh tầm nhìn 30 năm;

d) Xây dựng phương
án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh.

Xác định chỉ tiêu sử
dụng đất theo loại đất, bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất
quốc gia phân bổ và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh theo
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch.

Xác định chỉ tiêu sử
dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp, khu lâm nghiệp, khu
du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khu phát triển công nghiệp,
khu đô thị, khu thương mại – dịch vụ, khu dân cư nông thôn.

Xác định các chỉ tiêu
sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Xác định diện tích
các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án sử dụng đất vào các
mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Xác định diện tích
các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch quy định tại
các điểm
a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 Luật
Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp huyện.

Lập bản đồ phương án
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

3. Kinh phí để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức
thực hiện việc xây dựng, lấy ý kiến góp ý phương án phân bổ và khoanh vùng đất
đai cấp tỉnh được xác định trong kinh phí quy hoạch tỉnh.”

7. Bổ sung Điều 9b như sau:

“Điều 9b. Lấy ý kiến
góp ý vào phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh trước khi tích hợp
vào quy hoạch tỉnh

1. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi hồ sơ phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh đến Bộ Tài
nguyên và Môi trường để lấy ý kiến góp ý trước khi tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

2. Trong thời hạn
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
có văn bản góp ý kiến về phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp cần thiết,
Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản xin ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học
và các bộ, ngành liên quan góp ý vào phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp
tỉnh.

3. Nội dung văn bản
góp ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phương án phân bổ và khoanh vùng
đất đai cấp tỉnh gồm:

a) Cơ sở pháp lý của việc lập phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai cấp tỉnh;

b) Sự phù hợp của
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh với nhiệm vụ lập quy hoạch đã
được phê duyệt;

c) Mức độ phù hợp
của phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh với chiến lược phát triển
kinh tế – xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

d) Việc tuân thủ
các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ trên
địa bàn tỉnh;

đ) Khả năng đáp ứng nhu
cầu sử dụng đất để phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.”

8. Sửa đổi, bổ
sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Điều kiện của
tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

1. Tổ chức sự nghiệp,
doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện khi có đủ các
điều kiện sau:

a) Có chức năng tư
vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Có ít nhất 05
cá nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cá nhân được
hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng
tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có một trong
các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa
chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Có thời gian
công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên
ngành khác có liên quan đến đất đai từ 24 tháng trở lên và đã trực tiếp tham
gia lập ít nhất 01 quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp trở lên.”

9. Sửa đổi, bổ
sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp
huyện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực,
địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

2.         Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo,
kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên ngoài thực địa.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được xác định
trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

3.         Bộ Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, cấp tỉnh và giám sát các địa
phương, các bộ, ngành trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. Trường hợp đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng
đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa
thực hiện hết thì được tiếp tục thực hiện
đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp
theo được phê duyệt.

Trường hợp quy hoạch
tỉnh chưa được phê duyệt thì quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập đồng thời
với việc lập quy hoạch tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập và thẩm định
xong trước thì trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước. Sau khi quy hoạch
tỉnh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có mâu thuẫn với quy
hoạch tỉnh thì phải điều chỉnh cho phù hợp.

Trường hợp kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh chưa được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt để tổ chức lập kế hoạch sử dụng
đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tích hợp vào kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh để đảm bảo thống nhất, đồng bộ.

5. Giải quyết việc sử dụng đất khi chấm dứt chủ trương
đầu tư dự án theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số
82/2019/NQ14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội mà chưa có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Khi
chấm dứt chủ trương đầu tư dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định
tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai mà đã có văn bản thông báo thu hồi đất,
quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và đã thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giao Tổ chức
phát triển quỹ đất quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định. Trường hợp đã
thực hiện chi trả một phần tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giao Tổ chức
phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực
hiện chi trả phần còn lại theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt theo quy định. Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư số tiền đã ứng trước
để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) khi lựa chọn được chủ đầu tư khác.

Trường hợp đã có quyết
định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư mà chưa chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giao Tổ chức phát triển
quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt theo quy định.

Trường hợp có văn bản
thông báo thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì văn bản thông báo thu hồi đất,
tên dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được phê duyệt hết hiệu
lực kể từ ngày chấm dứt chủ trương đầu tư;

b) Khi chấm dứt chủ trương đầu tư dự án có sử dụng
đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án phi
nông nghiệp mà chủ đầu tư chưa thực hiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
theo quy định thì văn bản cho phép chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất hết hiệu lực thực hiện kể từ ngày chấm dứt chủ trương đầu tư.

6. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ hiện trạng sử dụng đất và điều kiện
kinh tế – xã hội của địa phương để chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, rà soát việc sử dụng đất tại vị trí đã có
văn bản chấm dứt chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản 5 Điều này.”

10. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Các dự án đầu tư
có sử dụng đất không có mục đích kinh doanh thì không áp dụng điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai.”

11. Bổ sung Điều 14a như sau:

“Điều 14a. Giao đất,
cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý

1.         Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản
lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu
chí sau:

a) Thuộc quỹ đất
đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất
chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và
khoản 2 Điều 8 của Luật Đất đai;

b) Có diện tích,
hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c)         Phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị,
quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d)         Không
thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;

đ) Đất dự kiến giao,
cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại,
vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

2.         Nguyên
tắc giao đất, cho thuê đất:

a)         Ưu tiên
sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường
hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề;

b) Giao đất, cho
thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp có từ
hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; giao
đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với
các trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất;

c) Việc giao đất,
cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được thực
hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai và lấy
ý kiến của người dân nơi có đất;

d)         Việc
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp căn cứ vào đơn đề nghị giao
đất, cho thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện công khai,
minh bạch và dân chủ;

đ) Sau khi được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp
thửa đất theo quy định;

e)         Bảo đảm
các quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật
về đất đai, pháp luật về dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất
đai.

3.         Thời hạn
sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp
cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của
thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng. Trường hợp giao, cho thuê
các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề
với thửa đất nhỏ hẹp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại
Điều 125 và Điều 126 của Luật Đất đai.

4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá
quyền sử dụng đất; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho
thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định
tại Điều 114 của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

5. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai
việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng
vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.”

12. Bổ sung Điều
14b như sau:

“Điều 14b. Giao đất,
cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất

Trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng
đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu
tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng
đất, trừ các trường hợp sau đây:

1. Chỉ được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án.

2.         Sử dụng
đất vào mục đích thương mại, dịch vụ.

3.         Sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.”

13.       Sửa đổi,
bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Việc sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải
đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và công bố.

2. Trên địa bàn
không còn quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư phù hợp,
trừ trường hợp các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.

3.         Trường hợp tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự
án đầu tư phi nông nghiệp thì phải có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
theo
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
này. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi
trường trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét có văn bản chấp thuận hoặc trả lời
tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.

Văn bản chấp thuận của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản này có thời hạn thực hiện là 36
tháng kể từ ngày ký văn bản chấp thuận.

4.         Trường
hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất mà người đang sử dụng
đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai nhưng có tài sản gắn liền với đất thì chủ đầu
tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất,
Nhà nước thực hiện thu hồi đất, giao đất hoặc cho chủ đầu tư thuê đất không
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và phải xác định giá
đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Nội dung
hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự
nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và giao đất, cho người mua tài sản
thuê đất.

5.         Trường
hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để
quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho
thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và
không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí năm xen kẽ
với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất thì giải quyết theo quy định sau đây:

a)         Trường
hợp diện tích đất đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự
án độc lập đó theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Việc tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện không chậm hơn 90 ngày kể từ ngày
Nhà nước có quyết định thu hồi đất;

b)         Trường
hợp diện tích đất không đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ hiện trạng sử dụng đất và điều kiện kinh tế – xã hội của
địa phương để tổ chức rà soát, xác định cụ thể quy mô dự án, địa điểm đầu tư và
quyết định thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư
không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử
dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định;

c)         Việc
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a và điểm b khoản
này được thực hiện theo quy định như đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng
vào mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

d)         Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách
thành dự án độc lập quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

6. Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có thời hạn sử dụng đất
khác nhau thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại theo thời hạn của dự án đầu
tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai; trường hợp không thuộc diện
thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn sử
dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định
nhưng không được vượt quá 50 năm. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất được xác
định lại là ổn định lâu dài.

7.         Việc sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với
đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất chỉ thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 73 của Luật Đất
đai.”

14. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 31 như sau:

“a) Giấy phép xây dựng
nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã
xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn
bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng
không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với
quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;”

15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 32 như sau:

“a) Giấy phép xây dựng
công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải
xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp công trình
đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng
không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với
quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 như sau:

“4. Nhà ở, công trình
được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới
bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng;
tài sàn gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với
quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của
Nghị định này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về
xây dựng.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Điều kiện
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

1. Điều
kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:

a) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối
với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ
thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;

b)         Chủ đầu
tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);

c) Dự án thuộc khu vục, loại đô thị được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại khoản 2 Điều
này;

d) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.

2. Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức
phân lô, bán nền tại khu vực không nằm trong địa bàn các phường của các đô thị
loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương; khu vực có yêu cầu cao về
kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn
kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến
đường cảnh quan chính trong đô thị.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công
bố công khai các khu vực được thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức
phân lô, bán nền trước khi tổ chức thực hiện các dự án đầu tư.

4. Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép
xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.”

18. Sửa
đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Đất cảng
hàng không, sân bay dân dụng

1. Căn cứ quy hoạch cảng hàng
không, sân bay đã được phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng
riêng cho hoạt động dân dụng và khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng
và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng
không, sân bay dân dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thì cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất sau khi có văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với diện tích đất đang sử dụng mà chưa được cấp
Giấy chứng nhận, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm rà soát, đo đạc, kê khai,
hoàn thiện các thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
theo quy định. Đối với diện tích đất không còn nhu cầu sử dụng thì thực hiện thủ
tục bàn giao lại đất cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

4.Đối với cảng hàng không, sân bay dân dụng mà Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Cảng vụ hàng không thì Cảng vụ hàng không thực
hiện giao đất, cho thuê đất, xác định thời hạn sử dụng đất theo quy định sau
đây:

a) Đất sử dụng vào mục đích quy định tại điểm a và điểm
b khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai thì được giao đất không thu tiền sử dụng đất
với thời hạn sử dụng ổn định lâu dài;

b) Đất sử dụng vào mục đích quy định tại điểm c và điểm
d khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai thì được cho thuê đất với thời hạn xác định
trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn đề nghị thuê đất nhưng không quá thời hạn quy
định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai. Khi hết thời hạn thuê đất, người
đang sử dụng đất được xem xét gia hạn cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.

Đối với dự án đầu tư
xây dựng mới cảng hàng không, sân bay hoặc xây mới công trình tại cảng hàng
không, sân bay được thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) thì thời hạn
cho thuê đất được xác định theo thời hạn hợp đồng dự án đầu tư nhưng không quá
thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai.

Đối với đất mà có các
công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch cảng
hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Cảng vụ hàng
không cho thuê đất theo đơn đề nghị thuê đất nhưng không quá thời hạn quy định
tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai.

Đối với đất mà có các
công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với
quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Cảng
vụ hàng không cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất
theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

c) Đối với việc sử dụng đất đã có các công trình hiện hữu
được xây dựng trước thời điểm Cảng vụ hàng không được giao đất, công nhận quyền
sử dụng đất thì Cảng vụ hàng không thực hiện việc giao đất, cho thuê đất sau
khi được cấp Giấy chứng nhận. Thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Cảng
vụ hàng không quyết định cho thuê đất.

Người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp truy thu khoản tiền tương ứng tiền thuê đất phải nộp hàng năm
tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất đến thời điểm được Cảng vụ hàng không quyết
định cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc truy thu khoản tiền tương ứng tiền thuê đất
phải nộp quy định tại điểm này.

Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định thời điểm bắt đầu
sử dụng đất để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

d) Đối
với đất để xây dựng mới hoặc mở rộng công trình thì thời điểm tính thu tiền
thuê đất là thời điểm Cảng vụ hàng không quyết định cho thuê đất.

5. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tại cảng hàng không, sân bay theo quy định
của pháp luật về đất đai.

6. Cảng vụ hàng
không có trách nhiệm đối với phần diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao như sau:

a) Quản lý, sử dụng
đất đúng mục đích, có hiệu quả;

b) Kiểm tra việc sử
dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với tổ chức, cá nhân
được Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất;

c)  Quyết định thu
hồi đất đối với trường hợp được Cảng vụ hàng không giao đất mà thuộc các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, e, g và i khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c
và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. Quyết định chấm dứt hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp vi phạm hợp đồng cho thuê đất của Cảng vụ.

7. Việc thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong đất cảng hàng không, sân
bay thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về
đất đai.”

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60. Nộp hồ sơ
và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất được quy định như sau:

a) Sở Tài nguyên
và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;

b) Phòng Tài
nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.

2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền
với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Căn cứ điều kiện cụ
thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đảm bảo thời
gian theo quy định của pháp luật, công khai các thủ tục hành chính và việc lựa
chọn địa điểm nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, một trong các Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đối với trường hợp
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác
gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian, địa điểm tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa
người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định.

Đối với nơi chưa thành
lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt
Nam.

Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.

3. Địa
phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các cơ quan
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trừ trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận tại địa
điểm ngoài trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

4. Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ
hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về
đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng.

5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
thực hiện như sau:

a)         Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong
thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này;

b)         Trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp
thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp
đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục
hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền
xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;

c) Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại
hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.

6.         Căn cứ
điều kiện cụ thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu
đất đai đang quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai quy định tại Điều này có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo
quy định của Chính phủ.”

20.       Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 1 Điều 68 như sau:

“b) Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi
trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời hạn quy định tại
điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định
tại khoản 2 Điều này;”

21.       Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 5 Điều 68 như sau:

“d) Sau khi người
trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường
trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận;
chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trường hợp người
trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền theo đúng phương án đấu giá
quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận
kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”

22.       Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72. Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở

1. Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát
triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư
dự án, trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng
minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp
được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);

b) Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn
công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã
bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; Giấy phép xây dựng (nếu
có); Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm
thu công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào
sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; danh sách các căn hộ, công
trình xây dựng (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng
và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ; trường hợp nhà chung cư thì
sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của
các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn
hộ;

c) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.

2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử
dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, bán nhà ở, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án.

Sau khi hoàn thành việc
kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu
tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà, đất đã kiểm tra
cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với
các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đăng công khai kết quả
kiểm tra trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất.

3. Chủ đầu tư dự
án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ
sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Hợp đồng về
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật;

c) Biên bản bàn
giao nhà, đất, công trình xây dựng.

4. Văn phòng đăng
ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra các giấy
tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
vào đơn đăng ký;

b) Gửi số liệu địa
chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

c) Cập nhật thông
tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

d) Chuẩn bị hồ sơ
để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định
này;

đ) Yêu cầu chủ đầu tư
dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;

e) Trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

5. Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây
dựng trong các dự án phát triển nhà ở đối với trường hợp đã nộp đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều này.”

23. Bổ sung Điều 75a như sau:

“Điều 75a. Quy định
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện
cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp
thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng
loại đất.”

24. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 Điều 76 như sau:

“c) Do đo đạc xác định
lại diện tích, kích thước thửa đất;”

25. Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 và khoản 6 Điều 78 như sau:

“5. Hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.

6.         Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
thực hiện các công việc sau đây:

a) Kiểm tra hồ sơ,
xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Chuẩn bị hồ sơ
để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng
nhận cho người đã thực hiện xong “dồn điền đổi thửa” theo phương án được duyệt;

c) Lập hoặc cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người
sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Trường hợp người sử dụng
đất đang thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng
thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp giấy chứng
nhận mới. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường
hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp. Việc trao Giấy chứng nhận
được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng
đất và tổ chức tín dụng; người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng
ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận
thế chấp; tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng
nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.”

26.       Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản
5 Điều 87 như sau:

“4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại điểm d khoản
2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a)         Trường
hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết
định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định
đó;

b)         Trường
hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp
luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;

c)         Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ờ và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật Đất
đai và Điều 37 của Nghị định này phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng
quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng
đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;

d)         Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng
văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận;

e)         Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu
hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm b, c và d khoản này
thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

5.Nhà nước không thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều
106 của Luật Đất đai nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của
pháp luật.

Việc xử lý thiệt hại
do việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc
bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng
nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất
đai.”

27. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 1 Điều 88 như sau:

“b) Thành lập Hội đồng
hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị;
trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi
sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già
làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân
sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử
dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.
Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu
chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;”

28. Bổ sung khoản
5 Điều 88 như sau:

“5. Bộ Tài chính quy
định cụ thể việc hỗ trợ kinh phí cho hòa giải tranh chấp đất đai tại Điều này.”

29. Bổ sung Mục 5
Chương VII như sau:

 

 “Mục
5

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT,
GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY DÂN DỤNG

 

Điều 91a. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do
chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất tại cảng hàng
không, sân bay dân dụng

1. Cảng vụ hàng không
thực hiện thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất trong trường hợp:

a) Nhận được văn bản
trả lại đất của tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử
dụng đất;

b) Nhận được quyết định
giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức được Cảng vụ hàng
không giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

c) Nhận được giấy chứng
tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và
văn bản xác nhận không có người thừa kế của cơ quan có thẩm quyền đối với cá
nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất.

2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại các khoản 1 của
Điều này, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thẩm tra và xác minh thực địa; ban
hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.

3. Trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa
chính khu đất thu hồi đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Điều 91b. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật tại cảng hàng
không, sân bay dân dụng

1. Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải
thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách
nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì cơ quan có thẩm quyền
thanh tra, kiểm tra lập biên bản xác định hành vi vi phạm để làm căn cứ quyết định
thu hồi đất.

2. Trong thời hạn
không quá 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền
thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi biên bản hành vi vi phạm đển Cảng vụ
hàng không.

3. Trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được biên bản hành vi vi phạm, Cảng vụ hàng
không có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa và ban hành quyết định thu hồi
đất theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4.Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, Cảng vụ hàng không có trách
nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất thu hồi đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Điều 91c. Trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng

1. Căn cứ để Cảng vụ
hàng không giao đất, cho thuê đất:

a) Giấy chứng nhận do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho Cảng vụ hàng không;

b) Phân loại và hình
thức giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 156 của
Luật Đất đai;

c) Quy hoạch cảng hàng
không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Chủ đầu tư xây dựng
cảng hàng không, sân bay hoặc công trình tại cảng hàng không, sân bay được xác
định theo quy định của pháp luật;

đ) Nhu cầu sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
được thể hiện trong dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn đề nghị giao đất, cho
thuê đất;

e) Hồ sơ đề nghị giao
đất, cho thuê đất theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sử dụng đất gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu điện hoặc bằng các hình thức khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ
sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị giao đất,
cho thuê đất theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;

b) Bản thuyết minh dự
án đầu tư;

c) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định;

d) Bản sao từ số gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đổi chiếu hoặc bản sao có chứng thực
(trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu chính) văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc văn bản
chấp thuận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản xác nhận kết
quả đấu thầu dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng không thông báo bằng
văn bản lý do từ chối việc giao đất, cho thuê đất cho tổ chức đề nghị hoặc ban
hành quyết định giao đất theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và lập biên bản bàn giao theo
Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đối với trường hợp thuê đất thì trong thời
hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng
không ban hành quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Cảng vụ hàng không kèm theo quyết định cho thuê đất, hồ sơ đề nghị
cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền theo quy định
có trách nhiệm ban hành đơn giá thuê đất. Người được cho thuê đất nộp tiền thuê
đất theo thông báo của cơ quan thuế.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được
đơn giá thuê đất, Cảng vụ hàng không ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05, tiến
hành bàn giao đất trên thực địa và lập biên bản bàn giao theo Mẫu số 06 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn
không quá 03 ngày kể từ ngày bàn giao đất ngoài thực địa, Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm gửi quyết định giao đất, cho thuê đất, trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng đăng ký đất đai của địa phương để
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5. Đối với các công trình
hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định nhưng không có một trong các giấy tờ
quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công trình có
trách nhiệm làm việc với Cảng vụ hàng không để tổ chức xác nhận hiện trạng sử dụng
đất và thực hiện đo đạc bản đồ địa chính hiện trạng sử dụng đất để làm hoàn thiện
hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất và không phải nộp các giấy tờ quy định tại
các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.

Điều 91d. Gia hạn cho thuê đất tại cảng
hàng không, sân bay dân dụng

1. Việc gia hạn thời
gian thuê đất thực hiện trên cơ sở quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, cá nhân sử
dụng đất.

2. Trước khi hết thời
hạn thuê đất tối thiểu là 06 tháng, tổ chức, cá nhân sử dụng đất gửi 01 bộ hồ
sơ đề nghị gia hạn thời gian thuê đất trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn
thời gian thuê đất;

b) Bản sao từ số gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
(trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính)
quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất; giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật của năm gần nhất;

c) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền về việc điều chỉnh hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức PPP (nếu
có);

d) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền về việc gia hạn thời hạn của dự án đầu tư (nếu có).

3. Trong thời hạn
không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không
quyết định gia hạn cho thuê đất theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của Cảng vụ hàng không kèm theo quyết định gia hạn cho thuê đất và hồ sơ đề
nghị gia hạn thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền theo
quy định có trách nhiệm ban hành đơn giá thuê đất. Người được cho thuê đất nộp
tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế.

4. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn giá thuê đất, Cảng vụ hàng không ký hợp
đồng thuê đất theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định
vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất

1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6
và 7 Điều 19 như sau:

“3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối
tượng quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này (được bổ
sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017)
thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất
nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải
di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp
phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có
điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24
tháng.

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện
tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu
không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó
khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ
tối đa là 36 tháng;

b) Diện tích đất thu hồi
quy định tại điểm a khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

c) Mức hỗ trợ cho một
nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương
đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của
địa phương.

4. Việc hỗ trợ ổn định
sản xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá
nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao
gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch
vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công
thương nghiệp;

b) Đối với tổ chức
kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ
ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế,
theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định
của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Đối với hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc đối tượng quy định tại
các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
theo hình thức bằng tiền.

6. Người lao động do tổ
chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thuê lao động
theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo
quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.

7. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho
phù hợp với thực tế tại địa phương.”

2.Bổ sung Điều 19a như sau:

“Điều 19a. Hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục
sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà
người sử dụng đất không được bồi thường về đất

1. Khi Nhà nước thu hồi
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ
thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

2. Các hình thức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ để được thuê
lại đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Ủy ban nhân dân có
thẩm quyền xem xét, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp địa phương có điều kiện về quỹ đất đã
được giải phóng mặt bằng.

3. Điều kiện để được hỗ
trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh

a) Người có đất thu hồi
có nhu cầu tiếp tục được thuê đất để sản xuất, kinh doanh;

b) Thời hạn sử dụng đất
còn lại tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tối thiểu bằng 1/3 thời hạn thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất;

c) Việc thu hồi đất đó
ảnh hưởng đến đời sống, việc làm của nhiều lao động trực tiếp sản xuất trong cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Tại thời điểm có
thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơ sở sản xuất của người
sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đang hoạt động sản xuất ổn định;

đ) Người được Nhà nước cho thuê đất đáp ứng
điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai.

4. Trình tự, thủ tục giao
đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP.

5. Giá đất để tính tiền
thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 114 của Luật Đất
đai.

6.Hàng năm, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổng hợp danh mục các dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình
thức trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều này trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận theo thẩm
quyền.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 2 (bổ
sung khoản 3 Điều 15b) như sau:

“3. Trường hợp quy định khoản 1 và khoản 2
Điều này mà người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và
không có tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất.”

2. Sửa đổi, bổ sung
khoản 36 Điều 2 (bổ sung khoản 10 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) như sau:

“10. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài
chính được cơ quan có thẩm quyền giao làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công
nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của
pháp luật về đầu tư thì được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án, được cho
thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng, có trách nhiệm thực hiện và
tuân thủ theo các quy định tại Điều này.”

3. Sửa đổi, bổ sung
khoản 49 Điều 2 như sau:

“49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều
75 như sau:

a) Đo đạc địa chính chia tách thửa đất và
lập bản trích lục thửa đất mới tách theo kết quả đo đạc địa chính để chuyển cho
người sử dụng đất thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng
một phần thửa đất mới tách;”

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp sử dụng đất vào mục
đích sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà có
diện tích đất do Nhà nước giao để quản lý, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích và có thể tách thành một dự án độc lập nhưng Nhà nước đã có quyết định
thu hồi và giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất cho đến khi hết thời hạn
giao đất, cho thuê đất. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng
chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.

Đối với trường hợp đã được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất
nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trước ngày Nghị định có
hiệu lực thi hành mà văn bản chấp thuận đã vượt quá 36 tháng kể từ ngày ký
nhưng nhà đầu tư chưa thực hiện thỏa thuận với người sử dụng đất và việc sử dụng
đất thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư phải thực hiện lại thủ tục đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo quy định của Nghị định này.

2. Trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng
quy định của pháp luật, đã thông báo cho người sử dụng đất biết lý do thu hồi
Giấy chứng nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban
hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận
theo quy định của Nghị định này.

3. Tổ chức sự nghiệp
công lập tự chủ tài chính đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất
trong thời hạn còn lại và được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng
theo quy định.

4. Đối với các dự án đầu
tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê tại các phường
của đô thị loại I trực thuộc trung ương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn
bản theo quy định của pháp luật cho phép được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
dưới hình thức phân lô, bán nền trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành
thì được tiếp tục thực hiện.

5. Đối với trường hợp
cơ quan có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 118 của Luật Đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2021.

2. Nghị định này bãi bỏ
khoản 4 Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; các khoản 8, 10, 15, 31, 46, 56 Điều
2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

3. Bỏ cụm từ “dồn điền
đổi thửa” tại khoản 4 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Các bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong
Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế cho phù hợp với quy định của Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./
.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghđịnh số: 148/2020/NĐ-CPngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)

 

STT

Tên các mẫu đơn, giấy phép

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị chấp thuận việc nhận
chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
phi nông nghiệp

Mẫu số 02

Đơn đề nghị giao đất/thuê đất tại cảng
hàng không, sân bay

Mẫu số 03

Quyết định giao đất

Mẫu số 04

Quyết định cho thuê đất

Mẫu số 05

Hợp đồng cho thuê đất

Mẫu số 06

Biên bản bàn giao đất trên thực địa

Mẫu số 07

Quyết định gia hạn cho thuê đất

Mẫu số 08

Quyết định thu hồi đất

BIỂU MẪU KÈM THEO

Mẫu Văn bản đề nghị
chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp_số 01.docx
View Download

Mẫu Đơn đề nghị giao
đất, thuê đất tại cảng hàng không, sân bay_số 02.docx
View Download

Mẫu Quyết định giao
đất_số 03.docx
View Download

Mẫu Quyết định cho
thuê đất_số 04.docx
View Download

Mẫu Hợp đồng cho thuê
đất_số 05.docx
View Download

Mẫu Biên bản bàn giao
đất trên thực địa_số 06.docx
View Download

Mẫu Quyết định gia hạn
cho thuê đất_số 07.docx
View Download

Mẫu Quyết định thu hồi
đất_số 08.docx
View Download

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/956/feed/ 0
MỤC MỤC LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 https://docluat.vn/archive/940/ https://docluat.vn/archive/940/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:31:57 +0000 https://docluat.vn/muc-muc-luat-dat-dai-2013/

1 Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Sở hữu đất đai
1.5 Điều 5. Người sử dụng đất
1.6 Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
1.7 Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1.8 Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
1.9 Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai
1.10 Điều 10. Phân loại đất
1.11 Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
1.12 Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
2 Chương II. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
3 Mục 1. QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
3.1 Điều 13. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai
3.2 Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
3.3 Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
3.4 Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
3.5 Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
3.6 Điều 18. Nhà nước quyết định giá đất
3.7 Điều 19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai
3.8 Điều 20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
3.9 Điều 21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
4 Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
4.1 Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
4.2 Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
4.3 Điều 24. Cơ quan quản lý đất đai
4.4 Điều 25. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn
4.5 Điều 26. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
4.6 Điều 27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số
4.7 Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai
5 Chương III. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
6 Mục 1. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
6.1 Điều 29. Địa giới hành chính
6.2 Điều 30. Bản đồ hành chính
7 Mục 2. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
7.1 Điều 31. Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
7.2 Điều 32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
7.3 Điều 33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
7.4 Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
8 Chương IV. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
8.1 Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.2 Điều 36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.3 Điều 37. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.4 Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
8.5 Điều 39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
8.6 Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
8.7 Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
8.8 Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.9 Điều 43. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.10 Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.11 Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.12 Điều 46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.13 Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.14 Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.15 Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.16 Điều 50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8.17 Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành
9 Chương V. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
9.1 Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
9.2 Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
9.3 Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
9.4 Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
9.5 Điều 56. Cho thuê đất
9.6 Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
9.7 Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
9.8 Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
9.9 Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
10 Chương VI. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
11 Mục 1. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
11.1 Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
11.2 Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
11.3 Điều 63. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
11.4 Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
11.5 Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
11.6 Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
11.7 Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
11.8 Điều 68. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi
11.9 Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
11.10 Điều 70. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
11.11 Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
11.12 Điều 72. Trưng dụng đất
11.13 Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
12 Mục 2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
12.1 Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
12.2 Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
12.3 Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
12.4 Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
12.5 Điều 78. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
12.6 Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
12.7 Điều 80. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
12.8 Điều 81. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
12.9 Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
12.10 Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
12.11 Điều 84. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
12.12 Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư
12.13 Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
12.14 Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
13 Mục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
13.1 Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
13.2 Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
13.3 Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
13.4 Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
13.5 Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
13.6 Điều 93. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
13.7 Điều 94. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
14 Chương VII. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
15 Mục 1. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
15.1 Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
15.2 Điều 96. Hồ sơ địa chính
16 Mục 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
16.1 Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
16.2 Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
16.3 Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
16.4 Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
16.5 Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
16.6 Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
16.7 Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
16.8 Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
16.9 Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
16.10 Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
17 Chương VIII. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
18 Mục 1. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
18.1 Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai
18.2 Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
18.3 Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
18.4 Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
18.5 Điều 111. Quỹ phát triển đất
19 Mục 2. GIÁ ĐẤT
19.1 Điều 112. Nguyên tắc, phương pháp định giá đất
19.2 Điều 113. Khung giá đất
19.3 Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
19.4 Điều 115. Tư vấn xác định giá đất
19.5 Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất
20 Mục 3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
20.1 Điều 117. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất
20.2 Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất
20.3 Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
21 Chương IX. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
21.1 Điều 120. Hệ thống thông tin đất đai
21.2 Điều 121. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
21.3 Điều 122. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
21.4 Điều 123. Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai
21.5 Điều 124. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai
22 Chương X. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
23 Mục 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
23.1 Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài
23.2 Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
23.3 Điều 127. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
23.4 Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
24 Mục 2. ĐẤT NÔNG NGHIỆP
24.1 Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
24.2 Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
24.3 Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
24.4 Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
24.5 Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
24.6 Điều 134. Đất trồng lúa
24.7 Điều 135. Đất rừng sản xuất
24.8 Điều 136. Đất rừng phòng hộ
24.9 Điều 137. Đất rừng đặc dụng
24.10 Điều 138. Đất làm muối
24.11 Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
24.12 Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
24.13 Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
24.14 Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
25 Mục 3. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
25.1 Điều 143. Đất ở tại nông thôn
25.2 Điều 144. Đất ở tại đô thị
25.3 Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư
25.4 Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
25.5 Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
25.6 Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
25.7 Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
25.8 Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
25.9 Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế
25.10 Điều 152. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
25.11 Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
25.12 Điều 154. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
25.13 Điều 155. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án xây dựng – chuyển giao và dự án xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
25.14 Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
25.15 Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
25.16 Điều 158. Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh
25.17 Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo
25.18 Điều 160. Đất tín ngưỡng
25.19 Điều 161. Đất xây dựng công trình ngầm
25.20 Điều 162. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
25.21 Điều 163. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
26 Mục 4. ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
26.1 Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng
26.2 Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
27 Chương XI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
28 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
28.1 Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
28.2 Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
28.3 Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
28.4 Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất
28.5 Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
28.6 Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề
28.7 Điều 172. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
29 Mục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
29.1 Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
29.2 Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
29.3 Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
29.4 Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
29.5 Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
29.6 Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm
30 Mục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT
30.1 Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
30.2 Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
30.3 Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
31 Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỜC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
31.1 Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
31.2 Điều 183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
31.3 Điều 184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh
31.4 Điều 185. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
31.5 Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
31.6 Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm
32 Mục 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
32.1 Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
32.2 Điều 189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
32.3 Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
32.4 Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
32.5 Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
32.6 Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
32.7 Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
33 Chương XII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
33.1 Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai
33.2 Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
33.3 Điều 197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
34 Chương XIII. GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
35 Mục 1. GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
35.1 Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai
35.2 Điều 199. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
35.3 Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai
36 Mục 2. THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
36.1 Điều 201. Thanh tra chuyên ngành đất đai
36.2 Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
36.3 Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
36.4 Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
36.5 Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai
36.6 Điều 206. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
36.7 Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
36.8 Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
36.9 Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính
37 Chương XIV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
37.1 Điều 210. Điều khoản chuyển tiếp
37.2 Điều 211. Hiệu lực thi hành
37.3 Điều 212. Quy định chi tiết
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

LIÊN QUAN

  • CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
  • CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO PHÉP
  • CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC BỒI THƯỜNG DO ĐẤT BỊ THU HỒI
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẤT BỊ THU HỒI NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  • CÁCH XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở NẾU CÓ VƯỜN, AO
  • CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
  • CÓ NHỮNG LOẠI ĐẤT NÀO
  • CƠ QUAN NÀO CÓ QUYỀN THU HỒI ĐẤT
  • CƠ QUAN NÀO CÓ THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG NHẬN SD ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
  • DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHẢI THUÊ KHI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ LÀ GÌ
  • HIỆU LỰC CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 45/2013/QH13
  • HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VỚI ĐẤT LIỀN KỀ
  • HỆ THỐNG VÀ KỲ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
  • HỎI ĐÁP LUẬT ĐẤT ĐAI LUẬT 45/2013/QH13
  • HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ QUYỀN, NGHĨA VỤ GÌ
  • LUẬT ĐẤT ĐAI LÀ GÌ, ÁP DỤNG VỚI AI
  • MỤC MỤC LUẬT ĐẤT ĐAI 2013
  • NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ, THỜI ĐIỂM ĐƯỢC THỰC HIỆN QUYỀN
  • NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ, GỒM NHỮNG AI
  • NHÀ NƯỚC CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ VỚI ĐẤT ĐAI
  • NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ GÌ KHI BỊ THU HỒI ĐẤT
  • NHỮNG ĐIỀU CẤM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
  • QUY ĐỊNH CHO DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT RỪNG
  • QUY ĐỊNH MỚI VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013
  • QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TÀI SẢN DO BỊ THU HỒI ĐẤT
  • QUY ĐỊNH VỀ CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT
  • QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SD ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • QUY ĐỊNH VỀ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ, NHẬN GÓP VỐN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  • QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT CHO KINH TẾ TRANG TRẠI
  • QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT CHO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XD, LÒ GỐM
  • QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRẢ TIỀN
  • THẨM QUYỀN GIAO, CHO THUÊ, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  • THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHẬN LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NGƯỜI KHÁC DO MUA LẠI, THUÊ LẠI,…
  • THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO
  • THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
  • TIÊU CHÍ CẤP CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT (SỔ ĐỎ), QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO, CHO THUÊ ĐẤT ĐANG CÓ NGƯỜI SỬ DỤNG
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO, CHO THUÊ, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  • ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG KHI BỊ THU HỒI ĐẤT
  • ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LÀ GÌ
  • ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • ĐƯỢC THUÊ ĐẤT THU TIỀN HÀNG NĂM HOẶC TRẢ MỘT LẦN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO, ĐIÊU KIỆN THỰC HIỆN
  • ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN QSD ĐẤT (SỔ ĐỎ), NHÀ CẦN PHẢI CÓ NHỮNG GIẤY TỜ GÌ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/940/feed/ 0
THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO https://docluat.vn/archive/1157/ https://docluat.vn/archive/1157/#respond Fri, 27 Oct 2023 09:17:25 +0000 https://docluat.vn/thoi-han-su-dung-dat-duoc-quy-dinh-the-nao/

Thời hạn sử dụng đất” là bao lâu? Tìm hiểu ngay quy định mới nhất về đất đai năm 2023 để bảo vệ quyền lợi của bạn. Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về gia hạn sử dụng đất, chuyển nhượng đất và các vấn đề pháp lý liên quan.

Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài

Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;

3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;

8. Đất tín ngưỡng;

9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

]]>
https://docluat.vn/archive/1157/feed/ 0