Docluat.vn https://docluat.vn Law Fri, 27 Sep 2024 09:17:17 +0000 en-US hourly 1 https://docluat.vn/wp-content/uploads/2024/10/cropped-fast-business-loans-32x32.webp Docluat.vn https://docluat.vn 32 32 QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN https://docluat.vn/archive/1155/ https://docluat.vn/archive/1155/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:17:17 +0000 https://docluat.vn/quy-dinh-ve-phat-hanh-trai-phieu-cong-ty-co-phan/

MỤC LỤC

Điều 127. Phát hành trái phiếu

1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

3. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình nghị quyết của Hội đồng quản trị về phát hành trái phiếu.

5. Trường hợp công ty cổ phần phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng chào bán cổ phần theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.

Điều 128. Mua cổ phần, trái phiếu

Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1155/feed/ 0
THỜI HẠN GÓP VỐN VÀ CÁCH XỬ LÝ NẾU KHÔNG GÓP ĐỦ, ĐÚNG HẠN https://docluat.vn/archive/1143/ https://docluat.vn/archive/1143/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:15:32 +0000 https://docluat.vn/thoi-han-gop-von-va-cach-xu-ly-neu-khong-gop-du-dung-han/

MỤC LỤC

ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN

Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN

Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

ĐỐI VỚI CÔNG TY HỢP DANH

Điều 173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1143/feed/ 0
VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG https://docluat.vn/archive/1140/ https://docluat.vn/archive/1140/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:14:41 +0000 https://docluat.vn/van-ban-phap-luat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong/

Luật 84/2015/QH13 về an toàn, vệ sinh lao động


NĐ 44/2016/NĐ-CP về kiểm định an toàn, vệ sinh lao động


NĐ 140/2018/NĐ-CP sửa bổ sung các nghị định về lao động


TT 09/2017/TT-BCT về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động của bộ công thương


TT 16/2017/TT-BLĐTBXH về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ
 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

VĂN BẢN LOẠI KHÁC
]]>
https://docluat.vn/archive/1140/feed/ 0
VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM https://docluat.vn/archive/1134/ https://docluat.vn/archive/1134/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:13:41 +0000 https://docluat.vn/van-ban-phap-luat-ve-an-toan-thuc-pham/
Luật 55/2010/QH12 về An toàn thực phẩm

NĐ 38/2012/NĐ-CP Hướng dẫn Luật 55/2010/QH12 về An toàn thực phẩm


TT 19/2012/TT-BYT Hướng dẫn việc công bố hợp quy


NĐ 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật 55/2010/QH12 về An toàn thực phẩm


NĐ 115/2018/NĐ-CP về Xử phạt VPHC về An toàn thực phẩm


NĐ 67/2016/NĐ-CP về Điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ y tế quản lý


TT 47/2014/TT-BYT về Quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh ăn uống

TT 30/2012/TT-BYT về Điều kiện an toàn thực phẩm với cơ sở kinh doanh ăn uống, thức ăn đường phố


TT 58/2014/TT-BCT về Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc Bộ công thương

 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ
 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

VĂN BẢN LOẠI KHÁC
]]>
https://docluat.vn/archive/1134/feed/ 0
ĐIỀU LỆ CÔNG TY LÀ GÌ https://docluat.vn/archive/1128/ https://docluat.vn/archive/1128/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:12:52 +0000 https://docluat.vn/dieu-le-cong-ty-la-gi/

Ls: Điều lệ công ty có thể được coi là “hợp đồng” hay “luật” của công ty, của các chủ sở hữu công ty. Điều lệ công
ty do các bên tự lập nhưng có nội dung không được trái với các quy định của pháp luật liên quan.

Điều 25. Điều lệ công ty

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

2. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

3. Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1128/feed/ 0
DANH MỤC HÓA CHẤT PHẢI KHAI BÁO https://docluat.vn/archive/1123/ https://docluat.vn/archive/1123/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:12:22 +0000 https://docluat.vn/danh-muc-hoa-chat-phai-khai-bao/

Điều 25. Hóa chất phải khai báo

1. Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

2. Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này là hóa chất nguy hiểm trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1123/feed/ 0
SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG LÀ GÌ, CÓ NỘI DUNG GÌ https://docluat.vn/archive/1118/ https://docluat.vn/archive/1118/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:11:34 +0000 https://docluat.vn/so-dang-ky-co-dong-la-gi-co-noi-dung-gi/
Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.

4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1118/feed/ 0
MÃ SỐ DOANH NGHIỆP LÀ GÌ, ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH NÀO https://docluat.vn/archive/1106/ https://docluat.vn/archive/1106/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:10:04 +0000 https://docluat.vn/ma-so-doanh-nghiep-la-gi-duoc-su-dung-cho-muc-dich-nao/
Điều 30. Mã số doanh nghiệp

1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1106/feed/ 0
LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP DANH LÀ GÌ https://docluat.vn/archive/1104/ https://docluat.vn/archive/1104/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:09:50 +0000 https://docluat.vn/loai-hinh-cong-ty-hop-danh-la-gi/
Điều 172. Công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1104/feed/ 0
NĐ 05/2015/NĐ-CP chi tiết Bộ luật 10/2012/QH13 về Lao động https://docluat.vn/archive/1103/ https://docluat.vn/archive/1103/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:09:45 +0000 https://docluat.vn/nd-05-2015-nd-cp-chi-tiet-bo-luat-10-2012-qh13-ve-lao-dong/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
2 Chương II. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
3 Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
3.1 Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động
3.2 Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động
3.3 Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động
3.4 Điều 6. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi
3.5 Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử
4 Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
4.1 Điều 8. Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác
4.2 Điều 9. Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước
4.3 Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
5 Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
5.1 Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
5.2 Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
5.3 Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế
5.4 Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
5.5 Điều 15. Trách nhiệm lập phương án sử dụng lao động, tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người sử dụng lao động trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
6 Chương III. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
6.1 Điều 16. Thương lượng tập thể định kỳ
6.2 Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc tham dự phiên họp thương lượng tập thể
6.3 Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
6.4 Điều 19. Trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan quản lý nhà nước về lao động
6.5 Điều 20. Kiến nghị tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
7 Chương IV. TIỀN LƯƠNG
7.1 Điều 21. Tiền lương
7.2 Điều 22. Hình thức trả lương
7.3 Điều 23. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng
7.4 Điều 24. Nguyên tắc trả lương
7.5 Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
7.6 Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương
8 Chương V. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
9 Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
9.1 Điều 27. Nội dung của nội quy lao động
9.2 Điều 28. Đăng ký nội quy lao động và hiệu lực của nội quy lao động
9.3 Điều 29. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
9.4 Điều 30. Trình tự xử lý kỷ luật lao động
9.5 Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc
10 Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
10.1 Điều 32. Bồi thường thiệt hại
10.2 Điều 33. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

11 Chương VI. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

11.1 Điều 34. Hội đồng trọng tài lao động
11.2 Điều 35. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
11.3 Điều 36. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp đình công bất hợp pháp
12 Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
12.1 Điều 37. Hiệu lực thi hành
12.2 Điều 38. Quy định chuyển tiếp
12.3 Điều 39. Trách nhiệm thi hành
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

 

NGHỊ ĐỊNH05/2015/NĐ-CP

ngày 12 tháng 01 năm
2015

Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành

một số nội dungcủa Bộ luật Lao động

 

Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động
ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban
thường vụ Quốc hội tại văn bản số 716/UBTVQH13-CVĐXH ngày 13 tháng 8 năm 2014
về hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Bộ luật Lao động;

Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao
động.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị
định này quy định quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao
động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động,
thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, kỷ luật lao động,
trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người
lao động; người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trực tiếp đến quan hệ lao động theo quy định tại Điều 2 của Bộ luật Lao động.

Chương II. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG

Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động

1.
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc
một trong các trường hợp sau:

a)
Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác
xã;

b)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c)
Chủ hộ gia đình;

d)
Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường
hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định
tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao
động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao
động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2.
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một
trong các trường hợp sau:

a)
Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b)
Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý
bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c)
Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của
người dưới 15 tuổi;

d)
Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết
hợp đồng lao động.

3.
Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao
động.

Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động

Nội
dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động
được quy định như sau:

1.
Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động được quy định như sau:

a)
Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng
lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp
tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức;
trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử
dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

b)
Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân
thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác
xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo
quy định của pháp luật;

c)
Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ
nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê
mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử
dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

2.
Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy
định như sau:

a)
Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người
lao động;

b)
Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ
quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam;

c)
Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp
luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;

d)
Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh
nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15
tuổi;

đ)
Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình
giao kết hợp đồng lao động.

3.
Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:

a)
Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;

b)
Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công
việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác
nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

4.
Thời hạn của hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng
hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao
động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo
mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng
lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

5.
Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản
bổ sung khác được quy định như sau:

a)
Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quy định tại
Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

b)
Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động;

c)
Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao
động.

6.
Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương: Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức
lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.

7.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

a)
Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và
thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong
tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;

b)
Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời
gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không
hưởng lương.

8.
Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại,
chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy
định của người sử dụng lao động.

9.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a)
Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao
động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế;

b)
Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.

10.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá
trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người
lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề.

11.
Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động
bằng phụ lục hợp đồng lao động

Thời
hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động
và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài
thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán
bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao
động.

Điều 6. Hợp đồng lao động với người lao động
cao tuổi

1.
Khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe
theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng
lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

2.
Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi không
có đủ sức khỏe thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử

1.
Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao
động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của
Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết
quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu
cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết
ngay hợp đồng lao động với người lao động.

2.
Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời
gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng
lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã
làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động
phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG

Điều 8. Tạm thời chuyển người lao động làm
công việc khác

Người
sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp
đồng lao động tại Khoản 1 Điều 31 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1.
Người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc
khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

a)
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

b)
Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c)
Sự cố điện, nước;

d)
Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy của doanh nghiệp trường
hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời
chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

3.
Người sử dụng lao động đã tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so
với hợp đồng lao động đủ 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, nếu tiếp tục
phải tạm thời chuyển người lao động đó làm công việc khác so với hợp đồng lao
động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản.

4.
Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao
động quy định tại Khoản 3 Điều này mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao
động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật
Lao động.

Điều 9. Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động
khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước

1.
Người sử dụng lao động và người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do công ty mẹ Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ
trong mô hình công ty mẹ – công ty con làm chủ sở hữu thỏa thuận tạm hoãn hợp
đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

a)
Người lao động được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành
viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;

b)
Người lao động được cấp có thẩm quyền cử làm người đại diện phần vốn và làm
việc tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động
theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

2.
Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng là thời gian người lao động được bổ nhiệm
hoặc được cử làm đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của
Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời
hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Việc
nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo Điều
33 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người
lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người
lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi
làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với
người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

2.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong
hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp
đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa
đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động của người lao động

1.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm c Khoản
1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động
đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm
việc.

2.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản
1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a)
Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố
chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b)
Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c)
Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển
chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện
hợp đồng lao động.

Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động của người sử dụng lao động

Quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a
và c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1.
Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành
công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động
thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý
kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2.
Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)
Do địch họa, dịch bệnh;

b)
Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.

Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do
kinh tế

1.
Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các
trường hợp sau đây:

a)
Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b)
Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;

c)
Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

2.
Lý do kinh tế tại Khoản 2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các
trường hợp sau đây:

a)
Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b)
Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam
kết quốc tế.

3.
Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mà ảnh hưởng đến
việc làm hoặc có nguy cơ mất việc làm, phải cho thôi việc từ 02 người lao động
trở lên thì người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 44
của Bộ luật Lao động.

Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
làm

1.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định
tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên
cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định
tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

2.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy
định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường
xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công
nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp,
hợp tác xã quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao
động.

3.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời
gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời
gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp
luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi
việc. Trong đó:

a)
Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao
gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian
thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian
được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy
định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ
việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều
116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định
của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi
của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị
tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kết luận không phạm tội;

b)
Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian
người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của
người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định của pháp luật;

c)
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người
lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01
tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được
tính bằng 01 năm làm việc.

4.
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một số trường hợp đặc biệt được
quy định như sau:

a)
Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao
động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ
cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi
trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

b)
Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà
người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách
nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người
lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người
sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác
xã.

5.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người
sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ
cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng
không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong
các trường hợp sau đây:

a)
Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b)
Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa
hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c)
Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy
định tại Điều 13 Nghị định này.

6.
Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi
phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

Điều 15. Trách nhiệm lập phương án sử dụng
lao động, tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người sử dụng
lao động trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của
doanh nghiệp

1.
Trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp,
người sử dụng lao động trước đó có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao
động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động.

2.
Người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo phương án sử dụng lao động
quy định tại Khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tính
trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động.

3.
Người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp
tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian tại
doanh nghiệp sau khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản theo phương
án sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều này, khi chấm dứt hợp đồng lao
động thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi
việc theo quy định tại Điều 48 hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều
49 của Bộ luật Lao động đối với thời gian người lao động làm việc thực tế cho
mình và trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc thực tế tại
doanh nghiệp trước khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, kể cả
thời gian làm việc tại khu vực nhà nước được tuyển dụng lần cuối vào doanh
nghiệp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản trước ngày 01 tháng 01
năm 1995.

4.
Trường hợp người sử dụng lao động của doanh nghiệp sau khi chuyển quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng tài sản một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thì người sử
dụng lao động trước và sau khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
có trách nhiệm thực hiện quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Chương III. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ,
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Điều 16. Thương lượng tập thể định kỳ

Thương
lượng tập thể định kỳ theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Bộ luật Lao động
được tiến hành ít nhất một năm một lần. Thời điểm tiến hành thương lượng tập
thể định kỳ do hai bên thỏa thuận.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn,
tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động
trong việc tham dự phiên họp thương lượng tập thể

1.
Trường hợp nhận được đề nghị bằng văn bản của một trong hai bên thương lượng
tập thể, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, tổ chức đại
diện người sử dụng lao động ở Trung ương và địa phương, Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cử cán bộ
tham dự phiên họp thương lượng tập thể.

2.
Cán bộ được cơ quan, tổ chức cử tham dự phiên họp thương lượng tập thể có trách
nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến nội dung thương lượng, hướng dẫn pháp
luật về lao động cho người tham gia thương lượng tập thể.

Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập
thể doanh nghiệp

1.
Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp tại Khoản 1 Điều 83 của Bộ
luật Lao động được quy định như sau:

a)
Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;

b)
Bên người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật quy định tại điều
lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

2.
Trường hợp người ký kết thỏa ước lao động tập thể quy định tại Khoản 1 Điều này
không trực tiếp ký kết thỏa ước lao động tập thể thì ủy quyền hợp pháp bằng văn
bản cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể. Người được ủy quyền không
được tiếp tục ủy quyền cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể.

Điều 19. Trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao
động tập thể của cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Trách
nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi tiếp nhận thỏa ước lao động
tập thể được quy định như sau:

1.
Lập sổ quản lý thỏa ước lao động tập thể theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội quy định.

2.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tập thể, nếu
phát hiện thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết
không đúng thẩm quyền thì cơ quan quản lý nhà nước có văn bản yêu cầu Tòa án
nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên
ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.

Trường
hợp thỏa ước lao động tập thể chưa có hiệu lực thì cơ quan quản lý nhà nước có
văn bản yêu cầu hai bên tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao
động tập thể và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Điều 20. Kiến nghị tuyên bố thỏa ước lao động
tập thể vô hiệu

Khi
thanh tra hoặc giải quyết khiếu hại, tố cáo về lao động, nếu phát hiện thỏa ước
lao động tập thể có một trong các trường hợp quy định tại Điều 78 của Bộ luật
Lao động, Trưởng đoàn, thanh tra hoặc thanh tra viên lao động độc lập hoặc
người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành lập biên bản về thỏa ước lao
động tập thể vô hiệu, đồng thời có văn bản yêu cầu. Tòa án nhân dân tuyên bố
thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

Chương IV. TIỀN LƯƠNG

Điều 21. Tiền lương

Tiền
lương theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động được quy định như
sau:

1.
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người
sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a)
Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng
lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật
Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và
thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao
động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu
vùng do Chính phủ quy định;

b)
Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất
phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được
tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c)
Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và
có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động,
trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng
lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng
lao động.

2.
Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp
đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người
lao động đã thực hiện.

3.
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động
được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương
cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của pháp
luật về ngoại hối.

Điều 22. Hình thức trả lương

Hình
thức trả lương theo Khoản 1 Điều 94 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1.
Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm
việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a)
Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng
lao động;

b)
Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương
tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c)
Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương
tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp
luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d)
Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày
chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của
Bộ luật Lao động.

2.
Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất
lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

3.
Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời
gian phải hoàn thành.

Điều 23. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng
lương tháng

1.
Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng
một lần.

2.
Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố
định trong tháng.

Điều 24. Nguyên tắc trả lương

1.
Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

2.
Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà
người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương
đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm
quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do
trả lương chậm được quy định như sau:

a)
Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

b)
Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản
tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có
kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.
Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo
lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi
doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc
vào ban đêm

1.
Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 của Bộ luật Lao
động được quy định như sau:

a)
Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm
việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định
theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

b)
Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc
ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm,
công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động
theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

2.
Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giá tiền lương
hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a)
Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b)
Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c)
Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể
tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao
động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

3.
Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luật Lao động,
thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộ luật Lao
động thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này,
người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương
hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình
thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

5.
Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần quy
định tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày
nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết
trùng vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luật
Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

6.
Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy
định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hình thức trả
lương quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương
cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết,
nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

1.
Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại
Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động
khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả
lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

2.
Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại
Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112;
ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản
1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của
tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy
định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm,
nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng
có hưởng lương.

3.
Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng
năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động
được quy định như sau:

a)
Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình
quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi
việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ
hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp
đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả
bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b)
Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình
quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4.
Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc
chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này
chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động
của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân
với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

5.
Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời gian tạm thời
nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100
hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động là
tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao
động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng
với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị
định này.

6.
Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường
thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị tại Khoản 1 Điều 130 của Bộ luật Lao
động là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trích
nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và
nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định.

Chương V. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG,
TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 27. Nội dung của nội quy lao động

Những
nội dung chủ yếu của nội quy lao động theo Khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Lao
động được quy định như sau:

1.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời giờ làm việc bình thường
trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết
thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc
biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển
ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng
lương.

2.
Trật tự tại nơi làm việc: Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm
việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử
dụng lao động (trừ trường hợp thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng và sức khỏe của mình).

3.
An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: Trách nhiệm nắm vững các
quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; chấp hành biện pháp
bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; tuân thủ nội quy, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn lao
động, vệ sinh lao động; sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; vệ
sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.

4.
Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người
sử dụng lao động: Danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh
doanh, sở hữu trí tuệ phải bảo vệ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

5.
Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách
nhiệm vật chất: Danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình
thức xử lý kỷ luật lao động; mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồi thường thiệt
hại.

Điều 28. Đăng ký nội quy lao động và hiệu lực
của nội quy lao động

1.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao
động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về
lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh.

2.
Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước
về lao động cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động
cho người sử dụng lao động.

3.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao
động, nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý
nhà nước về lao động cấp tỉnh có văn bản thông báo và hướng dẫn người sử dụng
lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động.

4.
Khi nhận được văn bản thông báo nội quy lao động có quy định trái với pháp
luật, người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, tham khảo ý
kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thực hiện đăng ký lại
nội quy lao động.

5.
Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội quy lao động đang có hiệu lực, người sử dụng
lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động.

6.
Hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động quy định tại Khoản 4 và 5 Điều này được thực
hiện như đăng ký nội quy lao động.

7.
Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý
nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký lại
nội quy lao động.

8.
Người sử dụng lao động có chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở
nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi nội quy lao động
sau khi có hiệu lực đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt
chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

9.
Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động không phải đăng ký nội
quy lao động.

Điều 29. Xử lý kỷ luật lao động đối với người
lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

1.
Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động
là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp đang nuôi con nhỏ dưới 12
tháng tuổi.

2.
Khi hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý kỷ luật
đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không
quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Điều 30. Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Trình
tự xử lý kỷ luật lao động tại Điều 123 của Bộ luật Lao động được quy định như
sau:

1.
Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử
lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công
đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ
hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5
ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

2.
Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần
tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử
dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần
tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ
luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử
lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

3.
Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua
các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ
ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều này và người
lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không
ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4.
Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản
1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao
động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ
có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

5.
Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời
hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao
động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải
được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao
động tự ý bỏ việc

1.
Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05
ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc
hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý
bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

2.
Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a)
Do thiên tai, hỏa hoạn;

b)
Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ
hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c)
Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Điều 32. Bồi thường thiệt hại

Bồi
thường thiệt hại theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật Lao động được quy định
như sau:

1.
Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp
đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức
khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật
Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế
không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc
do Chính phủ công bố.

2.
Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá
thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a)
Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10
tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do
Chính phủ công bố;

b)
Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác
do người sử dụng lao động giao;

c)
Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy
định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động
thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

4.
Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc
do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục
được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả
năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

5.
Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo
trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

Điều 33. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách
nhiệm vật chất

1.
Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường
theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng thì có đơn khiếu nại
với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình tự quy định
tại Điều 201 của Bộ luật Lao động.

2.
Người sử dụng lao động phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thế quyết định
đã ban hành và thông báo đến người lao động trong phạm vi doanh nghiệp biết khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận khác với nội dung
quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc
quyết định bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất của người sử dụng lao
động.

3.
Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao động bị vi
phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công
việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động. Trường
hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sử dụng
lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42 của
Bộ luật Lao động.

Chương VI. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
LAO ĐỘNG

Điều 34. Hội đồng trọng tài lao động

1.
Hội đồng trọng tài lao động tại Điều 199 của Bộ luật Lao động gồm các thành
phần như sau:

a)
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp
tỉnh;

b)
Thư ký Hội đồng;

c)
Các thành viên Hội đồng là đại diện tổ chức công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại
diện người sử dụng lao động cấp tỉnh.

2.
Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm
kỳ là 05 năm.

3.
Thư ký Hội đồng thuộc biên chế của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm việc
theo chế độ chuyên trách và được hưởng phụ cấp trách nhiệm tương đương với phụ
cấp chức vụ của trưởng phòng thuộc Sở.

4.
Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động quy định quy chế làm việc của Hội đồng.

Điều 35. Xử lý cuộc đình công không đúng
trình tự, thủ tục

Việc
xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục tại Điều 222 của Bộ luật Lao
động được quy định như sau:

1.
Tuyên bố cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định sau đây:

a)
Khi xét thấy việc tổ chức và lãnh đạo cuộc đình công xảy ra không tuân theo quy
định tại Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động
thông báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Liên đoàn Lao động
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc công đoàn khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi xảy ra cuộc đình công;

b)
Ngay sau khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với
Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc công đoàn khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi xảy ra cuộc đình
công kiểm tra sự việc. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được chỉ đạo, Phòng
Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết
quả kiểm tra;

c)
Trường hợp cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục thì trong thời hạn 12
giờ, sau khi nhận được báo cáo của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định tuyên bố cuộc đình công vi phạm trình tự, thủ tục;

d)
Trong thời hạn 12 giờ, sau khi nhận được đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định tuyên bố cuộc
đình công vi phạm trình tự, thủ tục và thông báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện.

2.
Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được quyết định tuyên bố cuộc đình công
vi phạm trình tự, thủ tục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc
công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi xảy
ra cuộc đình công, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng
lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở để nghe ý kiến và hỗ trợ các bên giải
quyết.

3.
Người tham gia cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục không được trả lương
và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật trong thời gian tham gia đình
công. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do
đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 của
Bộ luật Lao động và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 36. Bồi thường thiệt hại trong trường
hợp đình công bất hợp pháp

Việc
bồi thường thiệt hại trong trường hợp đình công bất hợp pháp tại Khoản 1 Điều
233 của Bộ luật Lao động quy định như sau:

1.
Người sử dụng lao động xác định giá trị thiệt hại do cuộc đình công bất hợp
pháp gây ra, bao gồm:

a)
Thiệt hại về máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm hư hỏng sau khi trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý, tái chế (nếu có);

b)
Chi phí khắc phục hậu quả do đình công bất hợp pháp gây ra gồm: Vận hành máy
móc thiết bị theo yêu cầu công nghệ; sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị bị hư
hỏng; tái chế nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm bị hư hỏng; bảo
quản nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong thời gian diễn ra
đình công; vệ sinh môi trường; bồi thường khách hàng hoặc phạt vi phạm hợp đồng
do đình công xảy ra.

2.
Người sử dụng lao động có văn bản yêu cầu tổ chức công đoàn lãnh đạo cuộc đình
công bất hợp pháp bồi thường thiệt hại. Văn bản yêu cầu có một số nội dung chủ
yếu sau:

a)
Giá trị thiệt hại do đình công bất hợp pháp gây ra quy định tại Khoản 1 Điều
này;

b)
Giá trị yêu cầu bồi thường;

c)
Thời hạn bồi thường.

3.
Căn cứ vào nội dung văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao
động, đại diện tổ chức công đoàn trực tiếp lãnh đạo đình công có trách nhiệm
thực hiện bồi thường thiệt hại theo quy định.

Trường
hợp không đồng ý với giá trị thiệt hại, giá trị bồi thường, thời hạn bồi thường
thiệt hại theo yêu cầu của người sử dụng lao động thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu, đại diện tổ chức công đoàn trực
tiếp lãnh đạo đình công có văn bản đề nghị người sử dụng lao động tổ chức
thương lượng các nội dung chưa đồng ý.

Sau
khi thương lượng, nếu thống nhất, hai bên có trách nhiệm thực hiện các nội dung
đã được thỏa thuận. Nếu không thống nhất thì một trong hai bên có quyền yêu cầu
tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

2.
Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập
thể; Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao
động về thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 41/CP ngày 6 tháng 7 năm 1995
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; Nghị định số
33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động
và trách nhiệm vật chất; Nghị định số 11/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2008
của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình
công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động và các quy định
trước đây trái với quy định tại Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 38. Quy định chuyển tiếp

1.
Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế
của người sử dụng lao động đã ký kết hoặc ban hành trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì các bên có liên quan tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung
và thực hiện các thủ tục ban hành theo đúng quy định tại Nghị định này.

2.
Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh
nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian
làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và
chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa
nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có
trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời
gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với
thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

3.
Người đang làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà
nước làm chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc
(Phó giám đốc), Kiểm soát viên, Kế toán trưởng hoặc cử làm người đại diện phần
vốn góp và làm việc tại doanh nghiệp khác trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 9 Nghị
định này được tính từ ngày được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần
vốn góp.

Điều 39. Trách nhiệm thi hành

1.
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành
Nghị định này.

2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.

 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ
 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1103/feed/ 0
BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ KINH DOANH (ĐKKD) MỚI NHẤT 2019 https://docluat.vn/archive/1099/ https://docluat.vn/archive/1099/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:09:22 +0000 https://docluat.vn/bieu-mau-dang-ky-kinh-doanh-dkkd-moi-nhat-2019/

I. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và danh sách kèm theo

PHỤ LỤC I1_Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân.docx
View Download

PHỤ LỤC I2_Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên.docx
View Download

PHỤ LỤC I3_Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên.docx
View Download

PHỤ LỤC I4_Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần.docx
View Download

PHỤ LỤC I5_Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh.docx
View Download

PHỤ LỤC I6_Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.docx
View Download

PHỤ LỤC I7_Danh sách cổ đông sáng lập.docx
View Download

PHỤ LỤC I8_Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.docx
View Download

PHỤ LỤC I9_Danh sách thành viên công ty hợp danh.docx
View Download

PHỤ LỤC I10_Danh sách người đại diện theo ủy quyền.docx
View Download

II. Mẫu thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

PHỤ LỤC II1_Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC II2_Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật.docx
View Download

PHỤ LỤC II3_Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.docx
View Download

PHỤ LỤC II4_Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.docx
View Download

PHỤ LỤC II5_Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC II6_Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân.docx
View Download

PHỤ LỤC II7_Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ.docx
View Download

PHỤ LỤC II8_Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp,chi nhánh,vpdd.docx
View Download

PHỤ LỤC II9_Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu,số lượng con dấu của dn,chi nhánh,vpdd.docx
View Download

PHỤ LỤC II10_Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp,chi nhánh,vpdd.docx
View Download

PHỤ LỤC II11_Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, vpdd, lập ddkd.docx
View Download

PHỤ LỤC II12_Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.docx
View Download

PHỤ LỤC II13_Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh,vpdd,ddkd.docx
View Download

PHỤ LỤC II14_Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Gcndkdn, Gxn về việc thay đổi nội dung đăng ký dn, Gcn đk hoạt động chi nhánh, vpdd, Gcn dk ddkd.docx
View Download

PHỤ LỤC II15_Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hddn.docx
View Download

PHỤ LỤC II16_Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC II17_Giấy đề nghị cấp đổi sang Gcn đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Gcn dkkd hoặc Gcn đăng ký kd và dk thuế.docx
View Download

PHỤ LỤC II18_Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư.docx
View Download

PHỤ LỤC II19_Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, vpdd, ddkd của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Gcnđt.docx
View Download

PHỤ LỤC II20_Giấy đề nghị cấp lại Gcn đăng ký doanh nghiệp,Gcn dkhd cn,vpdd, Gcn đăng ký địa điểm kd.docx
View Download

PHỤ LỤC II21_Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh,tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp,chi nhánh,vpdd, ddkd.docx
View Download

PHỤ LỤC II22_Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,vpdd,địa điểm kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC II23_Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.docx
View Download

PHỤ LỤC II24_Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC II25_Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

III. Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh

PHỤ LỤC III1_Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC III2_Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC III3_Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC III4_Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC III5_Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.docx
View Download

PHU LỤC III6_Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

IV. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD, ĐDKD

 

PHỤ LỤC IV1_Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân.docx
View Download

PHỤ LỤC IV2_Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên.docx
View Download

PHỤ LỤC IV3_Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên.docx
View Download

PHỤ LỤC IV4_Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần.docx
View Download

PHỤ LỤC IV5_Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh.docx
View Download

PHỤ LỤC IV6_Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,văn phòng đại diện.docx
View Download

PHỤ LỤC IV7_Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.docx
View Download

V. Mẫu thông báo và các văn bản khác của phòng ĐKKD cấp tỉnh

PHỤ LỤC V1_Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V2_Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh,vpdd,địa điểm kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC V3_Thông báo về cơ quan thuế quản lý.docx
View Download

PHỤ LỤC V4_Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V5_Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V6_Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Gcndkdn, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cn, vpdd,Gcn đăng ký ddkd.docx
View Download

PHỤ LỤC V7_Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V8_Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.docx
View Download

PHỤ LỤC V9_Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC V10_Giấy xác nhận về việc cn,vpdd,ddkd đăng ký tạm ngừng hoạt động.docx
View Download

PHỤ LỤC V11_Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn.docx
View Download

PHỤ LỤC V12_Giấy xác nhận về việc chi nhánh,vpdd, địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn.docx
View Download

PHỤ LỤC V13_Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân.docx
View Download

PHỤ LỤC V14_Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ.docx
View Download

PHỤ LỤC V15_Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Gcndkdn,Gcndkhd,Giấy chứng nhận đăng ký ddkd.docx
View Download

PHỤ LỤC V16_Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V17_Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V18_Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,vpdd, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC V19_Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V20_Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,vpdd,địa điểm kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC V21_Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V22_Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể,chấm dứt tồn tại.docx
View Download

PHỤ LỤC V23_Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cn, vpdd, địa điểm kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC V24_Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.docx
View Download

PHỤ LỤC V25_Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V26_Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V27_Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác).docx
View Download

PHỤ LỤC V28_Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.docx
View Download

PHỤ LỤC V29_Thông báo về việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đã hợp lệ.docx
View Download

VI. Mẫu văn bản quy định cho cơ quan ĐKKD cấp Huyện

PHỤ LỤC VI1_Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI2_Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI3_Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI4_Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI5_Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI6_Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.docx
View Download

PHỤ LỤC VI7_Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI8_Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VI9_Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh.docx
View Download

VII. Phụ lục khác

PHỤ LỤC VII1_Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp,đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp,địa điểm kinh doanh,hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VII2_Mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh.docx
View Download

PHỤ LỤC VII3_Phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy.docx
View Download

 

DỊCH VỤ


Thành lập công ty vốn Việt Nam

Thành lập công ty vốn nước ngoài

Thành lập chi nhánh, VPGD cty

Thay đổi nội dung chứng nhận

Soạn thảo hồ sơ đkkd

 Hotline  0912 37 4444 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1099/feed/ 0
QĐ 27/2018/QD-TTg VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 6] https://docluat.vn/archive/1096/ https://docluat.vn/archive/1096/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:09:03 +0000 https://docluat.vn/qd-27-2018-qd-ttg-ve-he-thong-nganh-kinh-te-viet-nam-phan-doan-6/
MỤC LỤC
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Điều 5. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC I: DANH MỤC

2 NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

2.1 Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
2.2 Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
2.3 Khai thác, nuôi trồng thủy sản
3 KHAI KHOÁNG
3.1 Khai thác than cứng và than non
3.2 Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên
3.3 Khai thác quặng kim loại
3.4 Khai khoáng khác
3.5 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng
4 CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
4.1 Sản xuất, chế biến thực phẩm
4.2 Sản xuất đồ uống
4.3 Sản xuất sản phẩm thuốc lá
4.4 Dệt
4.5 Sản xuất trang phục
4.6 Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan
4.7 Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
4.8 Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
4.9 In, sao chép bản ghi các loại
4.10 Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
4.11 Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất
4.12 Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
4.13 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
4.14 Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
4.15 Sản xuất kim loại
4.16 Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)
4.17 Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học
4.18 Sản xuất thiết bị điện
4.19 Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu
4.20 Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
4.21 Sản xuất phương tiện vận tải khác
4.22 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
4.23 Công nghiệp chế biến, chế tạo khác
4.24 Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị
5 SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

5.1 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

6 CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI
6.1 Khai thác, xử lý và cung cấp nước
6.2 Thoát nước và xử lý nước thải
6.3 Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu
6.4 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
7 XÂY DỰNG
7.1 Xây dựng nhà các loại
7.2 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
7.3 Hoạt động xây dựng chuyên dụng
1 BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
1.1 Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
1.2 Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
1.3 Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
2 VẬN TẢI KHO BÃI
2.1 Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống
2.2 Vận tải đường thủy
2.3 Vận tải hàng không
2.4 Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải
2.5 Bưu chính và chuyển phát
1 DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG
1.1 Dịch vụ lưu trú
1.2 Dịch vụ ăn uống
2 THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
2.1 Hoạt động xuất bản
2.2 Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
2.3 Hoạt động phát thanh, truyền hình
2.4 Viễn thông
2.5 Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính
2.6 Hoạt động dịch vụ thông tin
3 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM
3.1 Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
3.2 Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)
3.3 Hoạt động tài chính khác
4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

4.1 Hoạt động kinh doanh bất động sản

5 HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
5.1 Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán
5.2 Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý
5.3 Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật
5.4 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
5.5 Quảng cáo và nghiên cứu thị trường
5.6 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
5.7 75000
5.8 Hoạt động thú y
6 HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
6.1 Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính
6.2 Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm
6.3 Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
6.4 Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn
6.5 Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan
6.6 Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác
7 HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC

7.1 Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, đối ngoại và bảo đảm xã hội bắt buộc

8 GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

8.1 Giáo dục và đào tạo

9 Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
9.1 Hoạt động y tế
9.2 Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung
9.3 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung
10 NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
10.1 90000
10.2 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
10.3 Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác
10.4 Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
10.5 Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí
11 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
11.1 Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác
11.2 Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình
11.3 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
12 HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
12.1 97000
12.2 Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình
12.3 Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình
13 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ

13.1 Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

PHỤ LỤC II: CHI TIẾT

2 I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐỊNH NGHĨA VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VÀ NGÀNH KINH TẾ
3 II. NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
4 A: NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN4.1 01: NÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN
4.2 02: LÂM NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN
4.3 03: KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
5 B: KHAI KHOÁNG
5.1 05: KHAI THÁC THAN CỨNG VÀ THAN NON
5.2 06: KHAI THÁC DẦU THÔ VÀ KHÍ ĐỐT TỰ NHIÊN
5.3 07: KHAI THÁC QUẶNG KIM LOẠI
5.4 08: KHAI KHOÁNG KHÁC
5.5 09: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ KHAI KHOÁNG
6 C: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
6.1 10: SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
6.2 11: SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG
6.3 12: SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
6.4 13: DỆT
6.5 14: SẢN XUẤT TRANG PHỤC
6.6 15: SẢN XUẤT DA VÀ CÁC SẢN PHẨM CÓ LIÊN QUAN
6.7 17: SẢN XUẤT GIẤY VÀ SẢN PHẨM TỪ GIẤY
6.8 18: IN, SAO CHÉP BẢN GHI CÁC LOẠI
6.9 19: SẢN XUẤT THAN CỐC; SẢN PHẨM DẦU MỎ TINH CHẾ
6.10 20: SẢN XUẤT HÓA CHẤT VÀ SẢN PHẨM HÓA CHẤT
6.11 21: SẢN XUẤT THUỐC, HÓA DƯỢC VÀ DƯỢC LIỆU
6.12 22: SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ CAO SU VÀ PLASTIC
6.13 23: SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ KHOÁNG PHI KIM LOẠI KHÁC
6.14 24: SẢN XUẤT KIM LOẠI
6.15 25: SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ KIM LOẠI ĐÚC SẴN (TRỪ MÁY MÓC, THIẾT BỊ)
6.16 26: SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH VÀ SẢN PHẨM QUANG HỌC
6.17 27: SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN
6.18 28: SẢN XUẤT MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHƯA ĐƯỢC PHÂN VÀO ĐÂU
6.19 29: SẢN XUẤT Ô TÔ VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
6.20 30: SẢN XUẤT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC
6.21 31: SẢN XUẤT GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ
6.22 32: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO KHÁC
6.23 33: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ LẮP ĐẶT MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ

D: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.1 35: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

E: CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI

2.1 36: KHAI THÁC, XỬ LÝ VÀ CUNG CẤP NƯỚC

2.2 37: THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.3 38: HOẠT ĐỘNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY RÁC THẢI, TÁI CHẾ PHẾ LIỆU
2.4 39: XỬ LÝ Ô NHIỄM VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI KHÁC

F: XÂY DỰNG

3.1 41-410: XÂY DỰNG NHÀ CÁC LOẠI
3.2 42: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG
3.3 43: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN DỤNG
G: BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
4.1 45: BÁN, SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
4.2 46: BÁN BUÔN (TRỪ Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC)
4.3 47: BÁN LẺ (TRỪ Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC)
H: VẬN TẢI KHO BÃI
5.1 49: VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG ỐNG
5.2 50: VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY
5.3 51: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
5.4 52: KHO BÃI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CHO VẬN TẢI
5.5 53: BƯU CHÍNH VÀ CHUYỂN PHÁT
I: DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG
6.1 55: DỊCH VỤ LƯU TRÚ
6.2 56: DỊCH VỤ ĂN UỐNG
J: THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
7.1 58: HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
7.2 59: HOẠT ĐỘNG ĐIỆN ẢNH, SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH, GHI ÂM VÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC
7.3 60: HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
7.4 61: VIỄN THÔNG
7.5 62: LẬP TRÌNH MÁY VI TÍNH, DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN MÁY TÍNH
7.6 63: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THÔNG TIN

1 K: HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM

1.1 64: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH (TRỪ BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI)
1.2 65: BẢO HIỂM, TÁI BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (TRỪ BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC)
1.3 66: HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KHÁC
L: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

2.1 68: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

M: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
3.1 69: HOẠT ĐỘNG PHÁP LUẬT, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
3.2 70: HOẠT ĐỘNG CỦA TRỤ SỞ VĂN PHÒNG; HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ
3.3 71: HOẠT ĐỘNG KIẾN TRÚC, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
3.4 73: QUẢNG CÁO VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
3.5 74: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
3.6 75: HOẠT ĐỘNG THÚ Y
N: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
4.1 77: CHO THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ (KHÔNG KÈM NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN); CHO THUÊ ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH; CHO THUÊ TÀI SẢN VÔ HÌNH PHI TÀI CHÍNH
4.2 78: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
4.3 79: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẠI LÝ DU LỊCH, KINH DOANH TUA DU LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ, LIÊN QUAN ĐẾN QUẢNG BÁ VÀ TỔ CHỨC TUA DU LỊCH
4.4 80: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA BẢO ĐẢM AN TOÀN
4.5 81: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỆ SINH NHÀ CỬA, CÔNG TRÌNH VÀ CẢNH QUAN
4.6 82: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH, HỖ TRỢ VĂN PHÒNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KINH DOANH KHÁC
O: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC

5.1 84: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG, ĐỐI NGOẠI; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC

P: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

6.1 85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Q: Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
7.1 86: HOẠT ĐỘNG Y TẾ
7.2 87: HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, ĐIỀU DƯỠNG TẬP TRUNG
7.3 88: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÔNG TẬP TRUNG
R: NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
8.1 90: HOẠT ĐỘNG SÁNG TÁC, NGHỆ THUẬT VÀ GIẢI TRÍ
8.2 91: HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN, LƯU TRỮ, BẢO TÀNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA KHÁC
8.3 92: HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ, CÁ CƯỢC VÀ ĐÁNH BẠC
8.4 93: HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
S. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
9.1 94: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP HỘI, TỔ CHỨC KHÁC
9.2 95: SỬA CHỮA MÁY VI TÍNH, ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
9.3 96: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ CÁ NHÂN KHÁC
10 T: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
10.1 97: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH
10.2 98: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
11 U: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ

11.1 99: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

K: HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM

Ngành này gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm, tái bảo hiểm, bảo hiểm xã hội và các hoạt động tương tự
như trung gian tài chính và các hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính khác.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động nắm giữ tài sản
như: Hoạt động của các công ty nắm giữ tài sản, hoạt động quỹ tín thác và các
công cụ tài chính khác.

64: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH (TRỪ BẢO HIỂM
VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI)

Ngành này gồm: Hoạt động ngân hàng và hoạt
động dịch vụ tài chính khác.

Loại trừ:

– Hoạt động bảo hiểm xã hội được phân vào
nhóm (Bảo hiểm xã hội);

– Bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào nhóm
84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc).

641: Hoạt động trung gian tiền tệ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của ngân hàng trung ương về xây
dựng các chính sách tiền tệ, phát hành tiền, quản lý hoạt động ngoại hối, kiểm
soát dự trữ ngoại hối nhà nước, thanh tra hoạt động của các tổ chức ngân
hàng…;

– Hoạt động của các đơn vị pháp nhân thường
trú về lĩnh vực ngân hàng; trong đó chịu nợ trong tài khoản của mình để có được
tài sản tiền tệ nhằm tham gia vào các hoạt động tiền tệ của thị trường. Bản
chất hoạt động của các đơn vị này là chuyển vốn của người cho vay sang người đi
vay bằng cách thu nhận các nguồn vốn từ người cho vay để chuyển đổi hoặc sắp
xếp lại theo cách phù hợp với yêu cầu của người vay.

6411 – 64110: Hoạt động ngân hàng
trung ương

Nhóm này gồm: Hoạt động của ngân hàng trung
ương như:

– Phát hành tiền;

– Ngân hàng của các tổ chức tín dụng (nhận
tiền gửi để thực hiện thanh toán bù trừ giữa các tổ chức tín dụng; tái cấp vốn
cho các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh
toán cho nền kinh tế);

– Quản lý hoạt động ngoại hối và kiểm soát dự
trữ ngoại hối nhà nước;

– Thanh tra hoạt động ngân hàng;

– Ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính
phủ.

6419 – 64190: Hoạt động trung gian
tiền tệ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của luật, các tổ chức tín dụng và các quy định
khác của pháp luật để kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung
nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh
toán (trừ hoạt động cho thuê tài chính). Hoạt động của nhóm này bao gồm hoạt
động của ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân
hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân,
công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, các tổ chức tài chính hợp tác phi lợi
nhuận,…

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động của ngân hàng tiết kiệm bưu điện
và chuyển tiền bưu điện;

– Các tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà
nhưng cũng nhận tiền gửi.

– Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Loại trừ:

– Các tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà
nhưng không nhận tiền gửi được phân vào nhóm 64920 (Hoạt động cấp tín dụng khác);

– Các hoạt động thanh toán và giao dịch bằng
thẻ tín dụng được phân vào nhóm 66190 (Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa
được phân vào đâu).

642 – 6420 – 64200: Hoạt động công ty nắm giữ
tài sản

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức nắm
giữ tài sản Có của nhóm các công ty phụ thuộc và hoạt động chính của các tổ
chức này là quản lý nhóm đó. Các tổ chức này không cung cấp bất kỳ dịch vụ nào
khác cho các đơn vị mà nó góp cổ phần, không điều hành và quản lý các tổ chức
khác.

Loại trừ: Hoạt động quản lý, kế hoạch chiến
lược và ra quyết định của công ty, xí nghiệp được phân vào nhóm 70100 (Hoạt
động của trụ sở văn phòng).

643 – 6430 – 64300: Hoạt động quỹ tín thác,
các quỹ và các tổ chức tài chính khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp
nhân được thành lập để góp chung chứng khoán và các tài sản tài chính khác, là
đại diện cho các cổ đông hay những người hưởng lợi nhưng không tham gia quản
lý. Các đơn vị này thu lãi, cổ tức và các thu nhập từ tài sản khác, nhưng có ít
hoặc không có nhân viên và cũng không có thu nhập từ việc bán dịch vụ.

Loại trừ:

– Hoạt động quỹ và quỹ tín thác có doanh thu
từ bán hàng hóa hoặc dịch vụ được phân vào các nhóm tương ứng trong Hệ thống
ngành kinh tế;

– Hoạt động của công ty nắm giữ tài sản được
phân vào nhóm 64200 (Hoạt động công ty nắm giữ tài sản);

– Bảo hiểm xã hội được phân vào nhóm 65300
(Bảo hiểm xã hội);

– Quản lý các quỹ được phân vào nhóm 66300
(Hoạt động quản lý quỹ).

649: Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ
bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính trừ
những tổ chức được quản lý bởi các thể chế tiền tệ.

Loại trừ: Bảo hiểm và trợ cấp hưu trí được phân
vào ngành 65 (Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội trừ bảo đảm xã hội bắt
buộc).

6491 – 64910: Hoạt động cho thuê tài
chính

Nhóm này gồm: Hoạt động tín dụng trung và dài
hạn thông qua cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động
sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho
thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác
theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên
thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã
được hai bên thỏa thuận.

Loại trừ: Hoạt động cho thuê vận hành được phân
vào ngành 77 (Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê
đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính), tương ứng
với loại hàng hóa cho thuê.

6492 – 64920: Hoạt động cấp tín dụng
khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính
chủ yếu liên quan đến việc hình thành các khoản cho vay của các thể chế không
liên quan đến các trung gian tiền tệ (như là các công ty đầu tư vốn mạo hiểm,
các ngân hàng chuyên doanh, các câu lạc bộ đầu tư). Các tổ chức này cung cấp các
dịch vụ sau đây:

– Cấp tín dụng tiêu dùng;

– Tài trợ thương mại quốc tế;

– Cấp tài chính dài hạn bởi các ngân hàng
chuyên doanh;

– Cho vay tiền ngoài hệ thống ngân hàng;

– Cấp tín dụng cho mua nhà do các tổ chức
không nhận tiền gửi thực hiện;

– Dịch vụ cầm đồ.

Loại trừ:

– Hoạt động cấp tín dụng cho mua nhà của các
tổ chức chuyên doanh nhưng cũng nhận tiền gửi được phân vào nhóm 64190 (Hoạt
động trung gian tiền tệ khác);

– Hoạt động cho thuê vận hành được phân vào
ngành 77 (Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ
dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính) tùy vào loại
hàng hóa được thuê.

6499 – 64990: Hoạt động dịch vụ tài
chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

Nhóm này gồm: Các trung gian tài chính chủ
yếu khác phân phối ngân quỹ trừ cho vay, bao gồm các hoạt động sau đây:

– Hoạt động bao thanh toán;

– Viết các thỏa thuận trao đổi, lựa chọn và
ràng buộc khác;

– Hoạt động của các công ty thanh toán…

Loại trừ:

– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910
(Hoạt động cho thuê tài chính);

– Buôn bán chứng khoán thay mặt người khác
được phân vào nhóm 66120 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

– Buôn bán, thuê mua và vay mượn bất động sản
được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản);

– Thu thập hối phiếu mà không mua toàn bộ nợ
được phân vào nhóm 82910 (Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng);

– Hoạt động trợ cấp bởi các tổ chức thành
viên được phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân
vào đâu).

65: BẢO HIỂM, TÁI BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
(TRỪ BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC)

Ngành này gồm:

– Hoạt động về thu mua bảo hiểm và trả bảo
hiểm hàng năm cho khách hàng, những chính sách bảo hiểm và phí bảo hiểm nhằm
tạo nên một khoản đầu tư tài sản tài chính được sử dụng để ứng phó với những
rủi ro trong tương lai;

– Chi trả bảo hiểm trực tiếp và tái bảo hiểm.

651: Bảo hiểm

Nhóm này gồm: Hoạt động về bảo hiểm nhân thọ,
bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và tái bảo hiểm nhân thọ có hoặc không
có yếu tố tiết kiệm.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các đơn vị
pháp nhân (quỹ, kế hoạch hoặc chương trình) được lập ra để cung cấp lợi ích thu
nhập hưu trí bảo đảm cho người lao động hoặc các thành viên.

6511 – 65110: Bảo hiểm nhân thọ

Nhóm này gồm: Nhận tiền đóng và chi trả bảo
hiểm hàng năm và các chính sách của bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm trọn đời, bảo
hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp (có hoặc không có yếu tố tiết
kiệm).

6512-65120: Bảo hiểm phi nhân thọ

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
khác trừ bảo hiểm nhân thọ như: bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; bảo
hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và
đường hàng không; bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; bảo hiểm nông nghiệp…

6513: Bảo hiểm sức khỏe

65131: Bảo hiểm y tế

Nhóm này gồm: Nhận tiền đóng bảo hiểm của
khách hàng về khám chữa bệnh, chi trả các dịch vụ y tế và thuốc men cho người
đóng bảo hiểm y tế được thực hiện tại các cơ sở khám chữa bệnh quy định cho
những người đóng bảo hiểm y tế đến khám và chữa bệnh.

65139: Bảo hiểm sức khỏe khác

Nhóm này gồm: Nhận tiền đóng bảo hiểm của
khách hàng về tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, chi trả cho khách
hàng những thiệt hại về sức khỏe trong phạm vi quy định.

652 – 6520 – 65200: Tái bảo hiểm

Nhóm này gồm: Các hoạt động bảo hiểm tất cả
hoặc một phần rủi ro kết hợp với chính sách bảo hiểm lần đầu được thực hiện bởi
một công ty bảo hiểm khác.

653 – 6530 – 65300: Bảo hiểm xã hội

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp
nhân (quỹ, kế hoạch hoặc chương trình) được lập ra để cung cấp thu nhập hưu trí
người lao động hoặc các thành viên.

Nhóm này cũng gồm: Lập kế hoạch hưu trí với
những lợi ích được xác định, cũng như những kế hoạch cá nhân mà những lợi ích
được xác định thông qua sự đóng góp của các thành viên như: kế hoạch mang lại
lợi ích cho người lao động; kế hoạch, quỹ hưu trí và kế hoạch hưu trí.

Loại trừ:

– Quản lý quỹ hưu trí được phân vào nhóm
84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc);

– Kế hoạch bảo đảm xã hội bắt buộc được phân
vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc).

66: HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KHÁC

Ngành này gồm: Việc cung cấp những dịch vụ có
liên quan hoặc liên quan chặt chẽ đến các trung gian tài chính, nhưng bản thân
nó không phải là trung gian tài chính. Việc phân tổ chính của ngành này là theo
loại hình giao dịch tài chính hoặc việc phân quỹ.

661: Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ
bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)

6611 – 66110: Quản lý thị trường tài
chính

Nhóm này gồm: Việc tổ chức và giám sát thị
trường tài chính trừ việc giám sát của nhà nước, như: giao dịch hợp đồng hàng
hóa; giao dịch hợp đồng hàng hóa tương lai; giao dịch chứng khoán; giao dịch cổ
phiếu; giao dịch lựa chọn hàng hóa hoặc cổ phiếu.

6612 – 66120: Môi giới hợp đồng hàng
hóa và chứng khoán

Nhóm này gồm:

– Giao dịch trong thị trường tài chính thay
mặt người khác (môi giới cổ phiếu) và các hoạt động liên quan;

– Môi giới chứng khoán;

– Môi giới hợp đồng hàng hóa;

– Hoạt động của cục giao dịch…

Loại trừ: Giao dịch với thị trường bằng tài
khoản riêng được phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa
được phân vào đâu).

6619-66190: Hoạt động hỗ trợ dịch vụ
tài chính chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Các hoạt động trợ giúp cho
trung gian tài chính chưa được phân vào đâu:

– Các hoạt động thỏa thuận và giải quyết các
giao dịch tài chính, bao gồm giao dịch thẻ tín dụng;

– Hoạt động tư vấn đầu tư;

– Hoạt động tư vấn và môi giới thế chấp.

Nhóm này cũng gồm: Các dịch vụ ủy thác, giám
sát trên cơ sở phí và hợp đồng.

Loại trừ:

– Các hoạt động của đại lý bảo hiểm và môi
giới được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);

– Quản lý quỹ được phân vào nhóm 66300 (Hoạt
động quản lý quỹ).

662: Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xã
hội

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đại lý (như
môi giới) trong việc bán hợp đồng bảo hiểm và tiền đóng góp hàng năm hoặc cung
cấp những lợi ích khác cho người lao động và các dịch vụ liên quan đến bảo
hiểm, bảo hiểm xã hội như điều chỉnh bồi thường thiệt hại và quản lý người bán
bảo hiểm.

6621 – 66210: Đánh giá rủi ro và thiệt
hại

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ quản
lý bảo hiểm, như việc định giá và thanh toán bồi thường bảo hiểm như:

– Định giá bồi thường bảo hiểm: điều chỉnh
bồi thường; định giá rủi ro; đánh giá rủi ro và thiệt hại; điều chỉnh mức trung
bình và mất mát;

– Thanh toán bồi thường bảo hiểm.

Loại trừ:

– Đánh giá bất động sản được phân vào nhóm
6820 (Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản; đấu giá quyền sử dụng đất);

– Đánh giá cho những mục đích khác được phân
vào nhóm 7490 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân
vào đâu);

– Hoạt động điều tra được phân vào nhóm 80300
(Dịch vụ điều tra).

6622 – 66220: Hoạt động của đại lý và
môi giới bảo hiểm

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đại lý và môi
giới (trung gian bảo hiểm) bảo hiểm trong việc bán, thương lượng hoặc tư vấn về
chính sách bảo hiểm.

6629 – 66290: Hoạt động hỗ trợ khác
cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội

Nhóm này gồm: Các hoạt động có liên quan hoặc
liên quan chặt chẽ đến bảo hiểm và trợ cấp hưu trí (trừ trung gian tài chính,
điều chỉnh bồi thường và hoạt động của các đại lý bảo hiểm): quản lý cứu hộ;
dịch vụ thống kê bảo hiểm.

Loại trừ: Hoạt động cứu hộ trên biển được phân
vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy nội
địa).

663 – 6630 – 66300: Hoạt động quản lý quỹ

Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý danh mục và
quỹ trên cơ sở phí và hợp đồng cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc loại khác như:
quản lý quỹ hưu trí, quản lý quỹ tương hỗ, quản lý quỹ đầu tư khác.

L: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Ngành này gồm: Hoạt động của chủ đất, các đại
lý, các nhà môi giới trong những hoạt động sau: mua hoặc bán bất động sản, cho
thuê bất động sản, cung cấp các dịch vụ về bất động sản khác như định giá bất
động sản hoặc hoạt động của các đại lý môi giới bất động sản.

Ngành này cũng gồm:

– Sở hữu hoặc thuê mua tài sản được thực hiện
trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;

– Xây dựng cấu trúc, kết hợp với việc duy trì
quyền sở hữu hoặc thuê mua cấu trúc này;

– Quản lý tài sản là bất động sản.

68: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

681- 6810: Kinh doanh bất động sản, quyền sử
dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

68101: Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Nhóm này gồm:

– Hoạt động kinh doanh mua/bán nhà để ở và
quyền sử dụng đất để ở

Loại trừ:

– Phát triển xây dựng nhà cửa, công trình để
bán được phân vào nhóm 41010 (Xây dựng nhà để ở) và 41020 (Xây dựng nhà không
để ở).

– Chia tách và cải tạo đất được phân vào nhóm
42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác).

68102: Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không
để ở

Nhóm này gồm:

– Hoạt động kinh doanh mua/bán nhà và quyền
sử dụng đất không để ở như văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng
sản xuất, khu triển lãm, nhà kho,..

68103: Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và
đất ở:

Nhóm này gồm:

– Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc hoặc chưa có
đồ đạc hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc theo năm.

– Hoạt động quản lý nhà, chung cư

Loại trừ:

– Hoạt động của khách sạn, nhà nghỉ, lều
trại, cắm trại du lịch và những nơi không phải để ở khác hoặc phòng cho thuê
ngắn ngày được phân vào nhóm 55101 (Khách sạn), nhóm 55102 (Biệt thự hoặc căn
hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày), nhóm 55103 (Nhà khách, nhà nghỉ kinh
doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày).

– Hoạt động của khách sạn và những căn hộ
tương tự được phân vào nhóm 55101 (Khách sạn), nhóm 55102 (Biệt thự hoặc căn hộ
kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày).

68104: Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và
đất không để ở

Nhóm này gồm:

– Cho thuê nhà, đất không phải để ở như văn
phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà
kho, trung tâm thương mại…

– Hoạt động điều hành, quản lý nhà và đất
không phải để ở.

68109: Kinh doanh bất động sản khác

Bao gồm: các hoạt động kinh doanh bất động
sản không thuộc các nhóm trên như cho thuê các khoảng không tại tòa nhà, hoạt
động điều hành quản lý các tòa nhà thuộc Chính phủ…

682 -6820: Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động
sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp các hoạt động kinh doanh bất
động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan đến bất
động sản như:

+ Hoạt động của các đại lý kinh doanh bất
động sản và môi giới.

+ Trung gian trong việc mua, bán hoặc cho
thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

+ Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp
đồng.

+ Dịch vụ định giá bất động sản.

+ Sàn giao dịch bất động sản.

Loại trừ:

– Hoạt động pháp lý được phân vào nhóm 69101
(Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật).

– Dịch vụ hỗ trợ cơ sở vật chất được phân vào
nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp).

– Quản lý các cơ sở, như các cơ sở quốc
phòng, nhà tù hoặc các cơ sở khác (trừ quản lý phương tiện máy vi tính) được
phân vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp).

68201: Tư vấn, môi giới bất động sản,
quyền sử dụng đất

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp các hoạt động kinh doanh bất
động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan đến bất
động sản như:

+ Hoạt động của các đại lý kinh doanh bất
động sản và môi giới.

+ Trung gian trong việc mua, bán hoặc cho
thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

+ Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc
hợp đồng.

+ Dịch vụ định giá bất động sản.

+ Sàn giao dịch bất động sản.

68202: Đấu giá bất động sản, quyền sử
dụng đất

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp dịch vụ đấu giá bất động sản,
quyền sử dụng đất trên cơ sở phí hoặc hợp đồng

M: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ

Ngành này gồm: Những hoạt động chuyên môn đặc
thù, khoa học và công nghệ. Những hoạt động này đòi hỏi trình độ đào tạo cao,
có kiến thức và kỹ năng chuyên môn đối với người sử dụng.

69: HOẠT ĐỘNG PHÁP LUẬT, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Ngành này gồm: Đại diện luật pháp cho lợi ích
của một bên đối với bên kia, dù có trước toà hoặc hội đồng xét xử hay không
hoặc dưới sự giám sát của những người là thành viên của tòa như tư vấn và đại
diện dân sự, tư vấn và đại diện hình sự…

Ngành này cũng gồm:

– Việc chuẩn bị các tài liệu pháp lý như
thống nhất các điều khoản, thỏa thuận hợp tác hoặc các tài liệu tương tự liên
quan đến việc thành lập công ty, bằng sáng chế và độc quyền, chuẩn bị chứng
thư, di chúc, ủy quyền, cũng như các hoạt động của công chứng viên cộng đồng,
công chứng viên luật dân sự, chấp hành viên, thẩm phán, thẩm phán viên và trọng
tài kinh tế;

– Dịch vụ kiểm toán và kế toán như kiểm tra
các sổ sách kế toán, thiết kế hệ thống kiểm toán, chuẩn bị bảng kê tài chính và
kế toán.

691 – 6910: Hoạt động pháp luật

Nhóm này gồm:

– Đại diện luật pháp về lợi ích của một bên
đối với bên kia, dù có trước toà hoặc hội đồng xét xử hay không hoặc dưới sự
giám sát của những người là thành viên của tòa như tư vấn và đại diện dân sự,
tư vấn và đại diện hình sự…;

– Các hoạt động khác của công chứng viên,
thẩm phán, thẩm phán viên và trọng tài kinh tế.

Loại trừ: Hoạt động tòa án được phân vào nhóm
84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội).

69101: Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật

Nhóm này gồm: Đại diện pháp lý cho quyền lợi
của một bên đối với bên kia, dù có trước tòa hoặc hội đồng xét xử khác hay
không, hoặc có sự giám sát của những người là thành viên của tòa về:

– Tư vấn và đại diện trong vấn đề dân sự;

– Tư vấn và đại diện tội phạm hình sự;

– Tư vấn và đại diện có liên quan đến các vụ
tranh chấp về lao động;

– Thống nhất các điều khoản, thoả thuận hợp
tác hoặc các tài liệu tương tự liên quan đến thành lập công ty.

69102: Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị
các tài liệu pháp lý

Nhóm này gồm:

– Thống nhất các điều khoản, thoả thuận hợp
tác hoặc các tài liệu tương tự liên quan đến thành lập công ty.

– Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các tài
liệu pháp lý liên quan đến bản quyền, bằng phát minh, sáng chế, quyền tác giả;

– Các hoạt động liên quan đến các thủ tục
công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, các văn bản thừa kế, di chúc,…

– Chuẩn bị tài liệu pháp lý liên quan đến các
thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ văn
bản (trừ chữ ký người dịch).

69109: Hoạt động pháp luật khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động khác của công
chứng viên, thẩm phán, thẩm phán viên và trọng tài kinh tế, quản lý, thanh lý
tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản. Hoạt
động đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp, trao đổi thông tin
về các biện pháp bảo đảm

692 – 6920 – 69200: Hoạt động liên quan đến
kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

Nhóm này gồm:

– Ghi các giao dịch thương mại của doanh
nghiệp và cá nhân;

– Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các
tài khoản tài chính;

– Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ
chính xác của chúng;

– Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và
thu nhập doanh nghiệp;

– Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện
pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế.

Loại trừ:

– Hoạt động chế biến dữ liệu và lập bảng được
phân vào nhóm 63110 (Xử lý dữ liệu, cho thuê và hoạt động liên quan);

– Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm
toán, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ được phân vào nhóm
70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

– Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910
(Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

70: HOẠT ĐỘNG CỦA TRỤ SỞ VĂN PHÒNG; HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN QUẢN LÝ

Ngành này gồm: Việc cung cấp tư vấn hoặc trợ
giúp cho doanh nghiệp và các tổ chức khác trong vấn đề quản lý như: lập kế
hoạch và chiến lược; kế hoạch tài chính và ngân quỹ; mục tiêu và chính sách của
thị trường; chính sách về nguồn nhân lực, thực thi kế hoạch; tiến độ sản xuất
và kế hoạch giám sát.

Ngành này cũng gồm: Việc giám sát và quản lý
các đơn vị khác của cùng công ty hay xí nghiệp, các hoạt động của trụ sở văn
phòng.

701 – 7010 – 70100: Hoạt động của trụ sở văn
phòng

Nhóm này gồm: Việc giám sát và quản lý những
đơn vị khác của công ty hay xí nghiệp; lập chiến lược và kế hoạch tổ chức, ra
quyết định của công ty hay xí nghiệp, thực hiện kiểm soát và quản lý hoạt động
hàng ngày đối với các đơn vị liên quan.

Nhóm này bao gồm hoạt động của:

– Trụ sở văn phòng;

– Văn phòng quản lý trung tâm;

– Văn phòng tổng công ty;

– Văn phòng huyện và vùng;

– Văn phòng quản lý phụ trợ.

Loại trừ: Hoạt động của công ty tài chính,
không tham gia vào việc quản lý được phân vào nhóm 64200 (Hoạt động công ty nắm
giữ tài sản).

702 – 7020 – 70200: Hoạt động tư vấn quản lý

Nhóm này gồm: Việc cung cấp tư vấn, hướng dẫn
và trợ giúp điều hành đối với doanh nghiệp và các tổ chức khác trong vấn đề
quản lý, như lập chiến lược và kế hoạch hoạt động, ra quyết định tài chính, mục
tiêu và chính sách thị trường, chính sách nguồn nhân lực, thực thi và kế hoạch;
tiến độ sản xuất và kế hoạch giám sát. Việc cung cấp dịch vụ kinh doanh này có
thể bao gồm tư vấn, hướng dẫn hoặc trợ giúp hoạt động đối với doanh nghiệp hoặc
các dịch vụ cộng đồng như:

– Quan hệ và thông tin cộng đồng;

– Hoạt động vận động hành lang;

– Thiết kế phương pháp kiểm toán hoặc cơ chế,
chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển ngân quỹ;

– Tư vấn và giúp đỡ kinh doanh hoặc dịch vụ
lập kế hoạch, tổ chức, hoạt động hiệu quả, thông tin quản lý…

Loại trừ:

– Thiết kế phần mềm máy vi tính cho hệ thống
kiểm toán được phân vào nhóm 62010 (Lập trình máy vi tính);

– Tư vấn và đại diện pháp lý được phân vào
nhóm 6910 (Hoạt động pháp luật);

– Hoạt động kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế
được phân vào nhóm 69200 (Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn
về thuế);

– Kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và công nghệ
khác được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động về kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên
quan), 7490 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân
vào đâu);

– Hoạt động quảng cáo được phân vào nhóm
73100 (Quảng cáo);

– Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);

– Dịch vụ sắp xếp và tư vấn giới thiệu việc
làm được phân vào nhóm 78100 (Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới
thiệu và môi giới lao động, việc làm);

– Hoạt động tư vấn giáo dục được phân vào
nhóm 85600 (Dịch vụ hỗ trợ giáo dục).

71: HOẠT ĐỘNG KIẾN TRÚC, KIỂM TRA VÀ PHÂN
TÍCH KỸ THUẬT

Ngành này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ kiến
trúc, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ khởi thảo, dịch vụ kiểm định công trình, dịch
vụ điều tra và lập bản đồ.

Ngành này cũng gồm: Dịch vụ kiểm tra phân
tích lý hoá và công nghệ khác.

711 – 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ
thuật có liên quan

71101: Hoạt động kiến trúc

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ kiến
trúc, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ phác thảo, dịch vụ kiểm định xây dựng như:

– Dịch vụ tư vấn kiến trúc gồm: thiết kế và
phác thảo công trình; lập kế hoạch phát triển đô thị và kiến trúc cảnh quan;

– Thiết kế máy móc và thiết bị;

– Thiết kế kỹ thuật và dịch vụ tư vấn cho các
dự án liên quan đến kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật đường ống, kiến trúc giao
thông.

– Giám sát thi công xây dựng cơ bản.

Loại trừ:

– Kiểm tra kỹ thuật được phân vào nhóm 71200
(Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);

– Các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên
quan đến kỹ thuật được phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật);

– Trang trí nội thất được phân vào nhóm 74100
(Hoạt động thiết kế chuyên dụng).

71102: Hoạt động đo đạc và bản đồ

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ điều tra, đo đạc và lập bản đồ;

– Vẽ bản đồ và thông tin về không gian.

71103: Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước

Nhóm này gồm:

– Điều tra địa vật lý, địa chấn, động đất;

– Hoạt động điều tra địa chất;

– Hoạt động điều tra đất đai và đường biên
giới;

– Hoạt động điều tra thủy học;

– Hoạt động điều tra lớp dưới bề mặt.

Loại trừ:

– Khoan thăm dò liên quan đến khai khoáng
được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự
nhiên) và nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác);

– Phát triển hoặc xuất bản kết hợp với phần
mềm được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần mềm) và nhóm 62010 (Lập trình máy
vi tính);

– Các hoạt động tư vấn máy tính được phân vào
nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính) và nhóm 62090
(Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi
tính);

– Chụp ảnh trên không được phân vào nhóm
74200 (Hoạt động nhiếp ảnh).

71109: Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan
khác

Nhóm này gồm:

– Việc chuẩn bị và thực hiện các dự án liên
quan đến kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật khai khoáng, kỹ thuật hoá học, dược
học, công nghiệp và nhiều hệ thống, kỹ thuật an toàn hoặc những dự án quản lý
nước;

– Việc chuẩn bị các dự án sử dụng máy điều
hoà, tủ lạnh, máy hút bụi và kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm, kỹ thuật âm thanh…

712 – 7120 – 71200: Kiểm tra và phân tích kỹ
thuật

Nhóm này gồm: Việc kiểm tra lý, hóa và các
phân tích khác của tất cả các loại vật liệu và sản phẩm, gồm:

– Kiểm tra âm thanh và chấn động;

– Kiểm tra thành phần và độ tinh khiết của
khoáng chất…;

– Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thực phẩm,
bao gồm kiểm tra thú y và điều khiển quan hệ với sản xuất thực phẩm;

– Kiểm tra thành phần vật lý và hiệu suất của
vật liệu, ví như độ chịu lực, độ bền, độ dày, năng lực phóng xạ…;

– Kiểm tra chất lượng và độ tin cậy;

– Kiểm tra hiệu ứng của máy đã hoàn thiện:
Môtô, ôtô, thiết bị điện…;

– Kiểm tra kỹ thuật hàn và mối hàn;

– Phân tích lỗi;

– Kiểm tra và đo lường các chỉ số môi trường:
ô nhiễm không khí và nước…;

– Chứng nhận sản phẩm, bao gồm hàng hóa tiêu
dùng, xe có động cơ, máy bay, vỏ điều áp, máy móc nguyên tử;

– Kiểm tra an toàn đường sá thường kỳ của xe
có động cơ;

– Kiểm tra việc sử dụng các kiểu mẫu hoặc mô
hình (như máy bay, tàu thủy, đập…);

– Hoạt động của phòng thí nghiệm của cảnh
sát.

Loại trừ: Kiểm tra mẫu xét nghiệm động vật được
phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y).

72: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Ngành này bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ.

Trong đó:

Hoạt động nghiên cứu khoa học gồm: nghiên cứu
cơ bản và nghiên cứu ứng dụng.

Hoạt động phát triển công nghệ gồm: triển
khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm.

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá,
phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội
và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Trong đó:

– Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu
nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư
duy.

– Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu
vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công
nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội.

Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết
quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực
nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ
mới. Trong đó:

– Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng
dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm
công nghệ mới ở dạng mẫu.

– Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng
kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới,
sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.

Loại trừ: Nghiên cứu thị trường được phân vào
nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận).

721: Nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật

7211- 72110: Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

Nhóm này gồm:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực toán học và thống kê;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học máy tính và thông tin;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực vật lý;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực hóa học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học trái đất và môi trường liên quan;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực sinh học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học tự nhiên khác.

7212- 72120: Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ

Nhóm này gồm:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật dân dụng;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật vật liệu và luyện kim;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật y học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường.

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực công nghệ sinh học môi trường;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực công nghệ sinh học công nghiệp.

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực công nghệ nano.

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kỹ thuật thực phẩm và đồ uống.

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ khác.

Loại trừ: Nghiên cứu thị trường được phân vào
nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận).

7213- 72130: Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học y, dược

Nhóm này gồm:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực y học cơ sở;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực y học lâm sàng;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực y tế;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực dược học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực công nghệ sinh học trong y học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học y, dược khác;

7214- 72140: Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp

Nhóm này gồm:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực trồng trọt;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực chăn nuôi;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực thú y;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực lâm nghiệp;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực thủy sản;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực công nghệ sinh học trong nông nghiệp;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp khác;

722: Nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

7221-72210: Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội

Nhóm này gồm:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực tâm lý học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học giáo dục;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực xã hội học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực pháp luật;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học chính trị;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực địa lý kinh tế và xã hội;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực thông tin đại chúng và truyền thông;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học xã hội khác.

7222-72220 Nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nhân văn

Nhóm này gồm:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực lịch sử và khảo cổ học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực ngôn ngữ học và văn học;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực triết học, đạo đức học và tôn giáo;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực nghệ thuật;

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học nhân văn khác;

73: QUẢNG CÁO VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

Ngành này gồm: Việc tạo ra những chiến dịch
quảng cáo và sắp xếp các quảng cáo đó trên báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền
hình hoặc các phương tiện truyền thông khác cũng như việc thiết kế trình bày
trên trang web.

731 – 7310 – 73100: Quảng cáo

Nhóm này gồm: Việc cung cấp tất cả các lĩnh
vực của dịch vụ quảng cáo (thông qua năng lực của tổ chức hoặc hợp đồng phụ),
bao gồm tư vấn, dịch vụ sáng tạo, sản xuất các nguyên liệu cho quảng cáo, kế
hoạch truyền thông, gồm:

– Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng
cáo: Sáng tạo và đặt quảng cáo trong báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình,
internet và các phương tiện truyền thông khác; đặt quảng cáo ngoài trời như:
bảng lớn, panô, bảng tin, cửa sổ, phòng trưng bày, ô tô con và ôtô buýt…;
quảng cáo trên không; phân phối các nguyên liệu hoặc mẫu quảng cáo; cung cấp
các chỗ trống quảng cáo trên bảng lớn; thiết kế vị trí và trình bày trên trang
web;

– Làm các chiến dịch quảng cáo và những dịch
vụ quảng cáo khác có mục đích thu hút và duy trì khách hàng như: Khuếch trương
quảng cáo; marketing điểm bán; quảng cáo thư trực tuyến; tư vấn marketing.

Loại trừ:

– Xuất bản các tài liệu quảng cáo được phân
vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản khác);

– Sản xuất tin nhắn thương mại trên đài, tivi
hoặc phim được phân vào nhóm 59113 (Hoạt động sản xuất chương trình truyền
hình);

– Hoạt động liên quan đến công chúng được
phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

– Nghiên cứu thị trường được phân vào nhóm
73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);

– Chụp ảnh quảng cáo được phân vào nhóm 74200
(Hoạt động nhiếp ảnh);

– Tổ chức triển lãm và trưng bày thương mại
được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);

– Các hoạt động thư trực tuyến (đề địa
chỉ…) được phân vào nhóm 82990 (Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân
vào đâu).

732 – 7320 – 73200: Nghiên cứu thị trường và
thăm dò dư luận

Nhóm này gồm:

– Điều tra thị trường tiềm năng, sự chấp
nhận, tính liên quan của sản phẩm và thói quen mua sắm của người tiêu dùng cho
mục đích xúc tiến bán và phát triển những sản phẩm mới, bao gồm kết quả phân
tích thống kê;

– Điều tra thu thập ý kiến của công chúng về
những sự kiện chính trị, kinh tế và xã hội, bao gồm kết quả phân tích thống kê.

74: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ KHÁC

Ngành này gồm:

– Việc cung cấp các dịch vụ khoa học và kỹ
thuật chuyên môn (trừ hoạt động luật và kiểm toán; kiến trúc và kỹ thuật, kiểm
tra và phân tích công nghệ, quản lý và tư vấn quản lý, nghiên cứu phát triển và
quảng cáo);

– Công nghệ thủ công hoặc những phần liên
quan đến công nghệ khác được đưa vào nhóm 74909 (Hoạt động chuyên môn, khoa học
và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu).

741 – 7410 – 74100: Hoạt động thiết kế chuyên
dụng

Nhóm này gồm:

– Thiết kế thời trang liên quan đến dệt,
trang phục, giầy, đồ trang sức, đồ đạc và trang trí nội thất khác, hàng hóa
thời trang khác cũng như đồ dùng cá nhân và gia đình khác;

– Dịch vụ thiết kế đồ thị;

– Hoạt động trang trí nội thất.

Loại trừ: Thiết kế kiến trúc và kỹ thuật được
phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

742 – 7420 – 74200: Hoạt động nhiếp ảnh

Nhóm này gồm:

– Chụp ảnh cho tiêu dùng và thương mại:

+ Chụp ảnh chân dung cho hộ chiếu, thẻ, đám
cưới…,

+ Chụp ảnh cho mục đích thương mại, xuất bản,
thời trang, bất động sản hoặc du lịch,

+ Chụp ảnh trên không,

+ Quay video: Đám cưới, hội họp…;

– Sản xuất phim:

+ Phát triển, in ấn và mở rộng từ bản âm hoặc
phim chiếu bóng,

+ Phát triển phim và thử nghiệm in ảnh,

+ Rửa, khôi phục lại hoặc sửa lại ảnh;

– Hoạt động của phóng viên ảnh.

Nhóm này cũng gồm: Chụp dưới dạng vi phim các
tư liệu.

Loại trừ:

– Xử lý phim ảnh liên quan đến điện ảnh và
công nghiệp truyền hình được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện
ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

– Hoạt động vẽ bản đồ và thông tin về không
gian được phân vào nhóm 71102 (Hoạt động đo đạc bản đồ).

749 – 7490: Hoạt động chuyên môn, khoa học và
công nghệ khác chưa được phân vào đâu

74901: Hoạt động khí tượng thủy văn

Nhóm này gồm:

– Dự báo thời tiết;

– Đo lượng nước, độ ẩm, hoàn lưu bão…

74909: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công
nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Các dịch vụ đa dạng phục vụ
khách hàng tiêu dùng. Gồm những hoạt động có kỹ năng chuyên môn, khoa học và
công nghệ:

– Hoạt động phiên dịch;

– Hoạt động của các tác giả sách khoa học và
công nghệ;

– Hoạt động của những nhà báo độc lập;

– Hoạt động môi giới thương mại, sắp xếp có
mục đích và bán ở mức nhỏ và trung bình, bao gồm cả thực hành chuyên môn, không
kể môi giới bất động sản;

– Hoạt động môi giới bản quyền (sắp xếp cho
việc mua và bán bản quyền);

– Hoạt động đánh giá trừ bất động sản và bảo
hiểm (cho đồ cổ, đồ trang sức…);

– Thanh toán hối phiếu và thông tin tỷ lệ
lượng;

– Tư vấn chứng khoán;

– Tư vấn về nông học;

– Tư vấn về công nghệ khác;

– Hoạt động tư vấn khác trừ tư vấn kiến trúc,
kỹ thuật và quản lý…

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bởi các đại lý
hoặc các đại lý thay mặt cá nhân thường liên quan đến việc tuyển dụng người cho
điện ảnh, âm nhạc hoặc thể thao, giải trí khác hoặc sắp xếp sách, vở kịch, tác
phẩm nghệ thuật, ảnh… với nhà xuất bản hoặc nhà sản xuất…

Loại trừ:

– Bán buôn xe có động cơ đã sử dụng qua đấu
giá được phân vào nhóm 4511 (Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác) và nhóm 45411
(Bán buôn mô tô, xe máy);

– Hoạt động đấu giá qua mạng (bán lẻ) được
phân vào nhóm 47910 (Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet);

– Hoạt động của sàn đấu giá (bán lẻ) được
phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động của môi giới bất động sản được
phân vào nhóm 6820 (Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản; đấu giá quyền sử
dụng đất);

– Hoạt động kế toán được phân vào nhóm 69200
(Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế);

– Hoạt động tư vấn quản lý được phân vào nhóm
70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

– Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật được
phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);

– Thiết kế công nghiệp và máy móc được phân
vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);

– Thiết kế quảng cáo trình diễn và quảng cáo
khác nhau được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

– Thiết kế vị trí và hình thức thể hiện khác
trên web được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

– Hoạt động triển lãm và hội chợ được phân
vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);

– Hoạt động của các đấu giá viên độc lập được
phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân
vào đâu);

– Quản lý các chương trình hành chính quản
trị được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa
được phân vào đâu);

– Hướng dẫn tín dụng khách hàng và nợ được
phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác);

– Hoạt động các nhà viết sách khoa học và
công nghệ được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải
trí);

– Hoạt động của các nhà báo độc lập được phân
vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí).

75: HOẠT ĐỘNG THÚ Y

Ngành này gồm:

– Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh cho vật
nuôi, ở đó động vật được nhốt để điều trị và giám sát trực tiếp của bác sĩ thú
y có chuyên môn cao;

– Các hoạt động thăm khám, chữa bệnh cho động
vật của các cơ quan thú y thực hiện khi kiểm tra các trại chăn nuôi, các cũi
hoặc nhà chăn nuôi động vật, trong các phòng chẩn đoán, phẫu thuật hoặc ở một
nơi nào đó.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động cấp cứu động
vật.

750 – 7500 – 75000: Hoạt động thú y

Nhóm này gồm:

– Chăm sóc sức khỏe động vật và kiểm soát
hoạt động của gia súc;

– Chăm sóc sức khỏe động vật và kiểm soát
hoạt động của vật nuôi.

Những hoạt động này được thực hiện bởi những
bác sĩ thú y có chuyên môn cao trong các cơ sở chữa bệnh cho động vật nuôi, các
hoạt động khám, chữa bệnh cho thú vật của cơ quan thú y được thực hiện khi kiểm
tra các trại chăn nuôi, các cũi hoặc nhà chăn nuôi động vật, trong các phòng
chẩn đoán, phẫu thuật hoặc ở một nơi nào đó.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động của trợ giúp thú y hoặc những hỗ
trợ khác cho bác sĩ thú y;

– Nghiên cứu chuyên khoa hoặc chẩn đoán khác
liên quan đến động vật;

– Hoạt động cấp cứu động vật.

Loại trừ:

– Cung cấp thức ăn cho gia súc không kèm với
chăm sóc sức khỏe được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

– Xén lông cừu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt
động dịch vụ chăn nuôi);

– Dịch vụ dồn, lùa gia súc, chăn nuôi trên
đồng cỏ, thiến trâu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

– Hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân tạo
được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

– Hoạt động cho vật nuôi ăn không kèm với
chăm sóc sức khỏe được phân vào nhóm 96390 (Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân
khác còn lại chưa được phân vào đâu).

N: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ

Ngành này gồm: Hoạt động hỗ trợ hoạt động
kinh doanh nói chung. Các hoạt động ở đây khác với ngành M, vì mục đích chính
không phải là chuyển giao những kiến thức chuyên môn.

77: CHO THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ (KHÔNG KÈM
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN); CHO THUÊ ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH; CHO THUÊ TÀI SẢN VÔ
HÌNH PHI TÀI CHÍNH

Ngành này gồm: Việc thuê tài sản hữu hình và
vô hình phi tài chính, bao gồm một loạt hàng hóa hữu hình, như ôtô, máy tính,
hàng hóa tiêu dùng, máy móc và thiết bị công nghiệp, cho khách hàng thuê theo
chu kỳ hoặc lâu dài.

Ngành này cũng gồm:

– Cho thuê xe có động cơ;

– Cho thuê thiết bị giải trí và thể thao,
thiết bị cá nhân và gia đình;

– Cho thuê máy móc và thiết bị được sử dụng
cho hoạt động kinh doanh, bao gồm thiết bị vận tải khác;

– Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính;

Loại trừ:

– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910
(Hoạt động cho thuê tài chính);

– Cho thuê bất động sản được phân vào ngành L
(Hoạt động kinh doanh bất động sản);

– Cho thuê thiết bị có người điều khiển, xem
nhóm tương ứng liên quan đến các hoạt động có thiết bị được phân vào ngành F
(Xây dựng), ngành H (Vận tải).

771 – 7710: Cho thuê xe có động cơ

77101: Cho thuê ôtô

Nhóm này gồm:

– Cho thuê xe chở khách (không có lái xe đi
kèm);

– Cho thuê xe tải, bán rơmooc.

Loại trừ:

– Cho thuê xe ôtô có lái xe đi kèm được phân
vào nhóm 493 (Vận tải đường bộ khác);

– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910
(Hoạt động cho thuê tài chính).

77109: Cho thuê xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Cho thuê xe giải trí, xe trượt
tuyết…

772: Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình

Nhóm này gồm: Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia
đình cũng như thuê các thiết bị giải trí và thể thao, băng video. Các hoạt động
thường bao gồm việc thuê hàng hóa ngắn hạn mặc dù trong một số trường hợp hàng
hóa có thể được thuê trong một thời gian dài.

7721 – 77210: Cho thuê thiết bị thể
thao, vui chơi giải trí

Nhóm này gồm: Cho thuê thiết bị giải trí và
thể thao:

– Thuyền giải trí, canô, thuyền buồm;

– Xe đạp;

– Ghế và ô trên bờ biển;

– Thiết bị thể thao khác;

– Ván trượt tuyết.

Loại trừ:

– Cho thuê băng video và đĩa được phân vào
nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);

– Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác
chưa được phân vào đâu được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và
gia đình khác);

– Cho thuê thiết bị giải trí là toàn bộ yếu
tố giải trí được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa
được phân vào đâu).

7722 – 77220: Cho thuê băng, đĩa video

Nhóm này gồm: Cho thuê video, băng, CD,
DVD…

7729 – 77290: Cho thuê đồ dùng cá nhân
và gia đình khác

Nhóm này gồm: Cho thuê tất cả các loại đồ
dùng (cá nhân và gia đình) cho hộ gia đình sử dụng hoặc kinh doanh (trừ thiết
bị thể thao và giải trí):

– Đồ dệt, trang phục và giày dép;

– Đồ đạc, gốm sứ, đồ bếp, thiết bị điện và đồ
gia dụng;

– Đồ trang sức, thiết bị âm nhạc, bàn ghế,
phông bạt, quần áo…;

– Sách, tạp chí;

– Máy móc và thiết bị sử dụng bởi những người
nghiệp dư hoặc có sở thích riêng như các dụng cụ cho sửa chữa nhà;

– Hoa và cây;

– Thiết bị điện cho gia đình.

Loại trừ:

– Cho thuê xe con, xe tải và xe giải trí có
động cơ không kèm người điều khiển được phân vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động
cơ);

– Cho thuê đồ dùng giải trí và thể thao được
phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí);

– Cho thuê băng video và đĩa được phân vào
nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);

– Cho thuê xe máy và xe lưu động không kèm
người điều khiển được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ
dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu);

– Cho thuê đồ dùng văn phòng được phân vào
nhóm 77303 (Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính) không kèm
người điều khiển);

– Cung cấp vải, đồng phục và những thứ liên
quan bởi hiệu giặt là được phân vào nhóm 96200 (Giặt là, làm sạch các sản phẩm
dệt và lông thú).

773 – 7730: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ
dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm:

– Cho thuê máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp
không kèm người điều khiển;

– Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ
thuật dân dụng không kèm người điều khiển;

– Cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng
không kèm người điều khiển;

– Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu
hình khác chưa phân vào đâu được sử dụng như hàng hóa trong kinh doanh.

Loại trừ:

– Cho thuê máy móc và thiết bị nông lâm
nghiệp kèm người điều khiển được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng
trọt), 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

– Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ
thuật dân dụng kèm người điều khiển được phân vào ngành 43 (Hoạt động xây dựng
chuyên dụng);

– Cho thuê thiết bị vận tải đường không có
kèm người điều khiển được phân vào ngành 51 (Vận tải hàng không);

– Cho thuê thiết bị vận tải đường thủy có kèm
người điều khiển được phân vào ngành 50 (Vận tải đường thủy);

– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64190
(Hoạt động trung gian tiền tệ khác);

– Cho thuê bất động sản được phân vào nhóm
6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê);

– Cho thuê tài sản hữu hình được phân vào
nhóm 77110 (Cho thuê xe có động cơ), 7720 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia
đình), 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm
người điều khiển);

– Cho thuê băng video và đĩa được phân vào
nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);

– Cho thuê sách được phân vào nhóm 77290 (Cho
thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác).

77301: Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm
nghiệp không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm:

– Cho thuê máy móc và thiết bị nông lâm
nghiệp không kèm người điều khiển;

– Cho thuê các sản phẩm được sản xuất thuộc
nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp), như máy kéo nông nghiệp.

77302: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị
xây dựng và kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển:

– Xe cần trục;

– Dàn giáo, bệ, không phải lắp ghép hoặc tháo
dỡ.

77303: Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng
(kể cả máy vi tính) không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị
văn phòng không kèm người điều khiển:

– Máy tính và thiết bị ngoại vi;

– Máy nhân bản, máy đánh chữ và máy tạo từ;

– Máy và thiết bị kế toán: Máy đếm tiền, máy
tính điện tử…;

– Đồ văn phòng.

77304: Cho thuê máy bay, phương tiện bay
không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm:

– Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm
người lái và phi hành đoàn.

77305: Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi
không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm:

– Cho thuê tàu, thuyền và các kết cấu nổi
không kèm người lái và thủy thủ đoàn.

77309: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng
hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Cho thuê không kèm người điều khiển, các
thiết bị và đồ dùng hữu hình khác thường được sử dụng như hàng hóa trong kinh
doanh:

+ Động cơ,

+ Dụng cụ máy,

+ Thiết bị khai khoáng và thăm dò dầu,

+ Thiết bị phát thanh, truyền hình và thông
tin liên lạc chuyên môn,

+ Thiết bị sản xuất điện ảnh,

+ Thiết bị đo lường và điều khiển,

+ Máy móc công nghiệp, thương mại và khoa học
khác;

– Cho thuê thiết bị vận tải đường bộ (trừ xe
có động cơ) không kèm người điều khiển:

+ Môtô, xe lưu động, cắm trại…,

+ Động cơ tàu hỏa;

Nhóm này cũng gồm:

– Cho thuê container;

– Cho thuê palet;

– Cho thuê động vật (như vật nuôi, ngựa đua).

774 – 7740 – 77400: Cho thuê tài sản vô hình
phi tài chính

Nhóm này gồm: Các hoạt động sử dụng tài sản
phi tài chính có trả tiền bản quyền hoặc phí giấy phép cho người chủ tài sản.
Sử dụng tài sản này có thể dưới nhiều dạng, như cho phép tái sản xuất, sử dụng
tiếp quy trình hay sản phẩm, nhượng quyền…Người chủ hiện thời có thể hoặc
không tạo ra những sản phẩm này.

Nhóm này cũng gồm:

– Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính (trừ
bản quyền, như sách hoặc phần mềm);

– Nhận tiền nhuận bút hoặc phí giấy phép của
việc sử dụng:

+ Bằng sáng chế,

+ Thương hiệu hoặc nhãn hiệu dịch vụ,

+ Nhãn hàng,

+ Quyền khai khoáng,

+ Thỏa thuận quyền kinh doanh,

+ Tài sản vô hình phi tài chính khác.

Loại trừ:

– Cấp bản quyền và quyền xuất bản được phân
vào ngành 58 (Hoạt động xuất bản), 59 (Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương
trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc);

– Sản xuất, tái sản xuất và bản quyền phát
hành (sách, phần mềm, phim) được phân vào ngành 58 (Hoạt động xuất bản), 59
(Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm
nhạc);

– Cho thuê bất động sản được phân vào nhóm
6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê);

– Cho thuê tài sản hữu hình được phân vào
nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ), 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình),
7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều
khiển);

– Cho thuê băng video và đĩa được phân vào
nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);

– Cho thuê sách được phân vào nhóm 77290 (Cho
thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác).

78: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Ngành này gồm: Các hoạt động tìm kiếm, tuyển
chọn và thay thế lao động, cung cấp lao động theo yêu cầu của khách hàng theo
kỳ hạn để bổ sung vào lực lượng lao động của khách hàng, các hoạt động cung cấp
nguồn nhân lực và dịch vụ quản lý nguồn nhân lực với vai trò môi giới.

Ngành này cũng gồm:

– Hoạt động nghiên cứu quản lý và giới thiệu
nghề nghiệp;

– Hoạt động của các công ty tuyển chọn diễn
viên.

Loại trừ: Hoạt động của các tổ chức nghệ thuật
được phân vào nhóm 74909 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn
lại chưa được phân vào đâu)

781 – 7810 – 78100: Hoạt động của các trung
tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm

Nhóm này gồm: Hoạt động lập danh sách, tuyển
dụng lao động, giới thiệu việc làm, những người được giới thiệu không làm trong
các công ty môi giới.

Nhóm này cũng gồm:

– Tìm kiếm, lựa chọn, giới thiệu và sắp xếp
lao động bao gồm cả quản lý;

– Hoạt động của các hãng tìm kiếm diễn viên;

– Hoạt động của các hãng tuyển dụng lao động
trên mạng.

Loại trừ: Hoạt động của các tổ chức nghệ thuật
được phân vào nhóm 74900 (Hoạt động chuyên môn, khoa học, công nghệ khác chưa
được phân vào đâu).

782 – 7820 – 78200: Cung ứng lao động tạm
thời

Nhóm này gồm: Cung cấp lao động theo yêu cầu
của khách hàng trong một thời gian hạn định để bổ sung vào lực lượng lao động
của khách hàng, những người được tuyển dụng là lao động của khu vực dịch vụ lao
động tạm thời. Tuy nhiên, các đơn vị được phân loại ở đây không thực hiện việc
giám sát trực tiếp lao động của họ trong khi làm việc cho khách hàng.

783 – 7830: Cung ứng và quản lý nguồn lao
động

78301: Cung ứng và quản lý nguồn lao động
trong nước

Nhóm này gồm: Các hoạt động cung cấp nguồn
lao động dài hạn, ổn định, quản lý nguồn lao động trong nước, đại diện cho
người lao động trong trường hợp liên quan đến việc thanh toán tiền lương, thuế
và các vấn đề về tài chính hoặc nguồn lao động, nhưng họ không có trách nhiệm
chỉ đạo và giám sát người lao động.

Loại trừ:

– Cung cấp nguồn lao động với vai trò giám
sát hoặc quản lý kinh doanh phân vào nhóm hoạt động kinh tế tương ứng với ngành
kinh doanh đó;

– Cung cấp chỉ một yếu tố nguồn lao động phân
vào nhóm hoạt động kinh tế tương ứng với yếu tố đó.

78302: Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi
làm việc ở nước ngoài

Nhóm này gồm: Các hoạt động cung cấp nguồn
lao động dài hạn, ổn định, quản lý nguồn lao động làm việc ở nước ngoài, đại
diện cho người lao động trong trường hợp liên quan đến việc thanh toán tiền
lương, thuế và các vấn đề về tài chính hoặc nguồn lao động, nhưng họ không có
trách nhiệm chỉ đạo và giám sát người lao động.

Loại trừ:

– Cung cấp nguồn lao động với vai trò giám
sát hoặc quản lý kinh doanh, được phân theo nhóm hoạt động kinh tế tương ứng
với ngành kinh doanh đó;

– Cung cấp chỉ một yếu tố nguồn lao động, xem
nhóm hoạt động kinh tế tương ứng với yếu tố nguồn lao động đó.

79: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẠI LÝ DU LỊCH, KINH
DOANH TUA DU LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ, LIÊN QUAN ĐẾN QUẢNG BÁ VÀ TỔ CHỨC TUA
DU LỊCH

Ngành này gồm: Hoạt động của các cơ quan chủ
yếu thực hiện việc bán các sản phẩm du lịch, tua du lịch, dịch vụ vận tải và
lưu trú cho khách du lịch và các hoạt động thu xếp, kết nối các tua đã được bán
thông qua các đại lý du lịch hoặc trực tiếp bởi các đại lý như điều hành tua,
các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động hướng dẫn du
lịch.

791: Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh
doanh tua du lịch

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ quan chủ
yếu thực hiện việc bán các sản phẩm du lịch, tua du lịch, dịch vụ vận tải và
lưu trú cho khách du lịch và các hoạt động thu xếp, kết nối các tua đã được bán
thông qua các đại lý du lịch hoặc trực tiếp bởi các đại lý như điều hành tua.

7911 – 79110: Đại lý du lịch

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ quan chủ
yếu thực hiện việc bán các sản phẩm du lịch, tua du lịch, dịch vụ vận tải và
lưu trú cho khách du lịch…

7912 – 79120: Điều hành tua du lịch

Nhóm này gồm: Hoạt động thu xếp, kết nối các
tua đã được bán thông qua các đại lý du lịch hoặc trực tiếp bởi điều hành tua.
Các tua du lịch có thể bao gồm một phần hoặc toàn bộ các nội dung: vận tải,
dịch vụ lưu trú, ăn, tham quan các điểm du lịch như bảo tàng, di tích lịch sử,
di sản văn hóa, nhà hát, ca nhạc hoặc các sự kiện thể thao.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động hướng dẫn du
lịch.

799 – 7990 – 79900: Dịch vụ đặt chỗ và các
dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

Nhóm này gồm:

– Cung cấp các dịch vụ đặt chỗ liên quan đến
hoạt động du lịch: vận tải, khách sạn, nhà hàng, cho thuê xe, giải trí và thể
thao;

– Cung cấp dịch vụ chia sẻ thời gian nghỉ
dưỡng;

– Hoạt động bán vé cho các sự kiện sân khấu,
thể thao và các sự kiện vui chơi, giải trí khác;

– Cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách du lịch: cung
cấp thông tin du lịch cho khách, hoạt động hướng dẫn du lịch;

– Hoạt động xúc tiến du lịch.

Loại trừ:

– Đại lý du lịch và điều hành tua được phân
vào các nhóm 79110 (Đại lý du lịch) và nhóm 79120 (Điều hành tua du lịch);

– Tổ chức và điều hành các sự kiện như họp,
hội nghị, họp báo được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến
thương mại)

80: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA BẢO ĐẢM AN TOÀN

Ngành này gồm: Các dịch vụ liên quan đến an
toàn như: dịch vụ điều tra và thám tử; dịch vụ bảo vệ và tuần tra; nhận và
chuyển tiền, biên lai và các tài sản giá trị khác với người và thiết bị bảo vệ
đi kèm trong quá trình di chuyển; hoạt động của hệ thống báo động điện tử, như
báo trộm hoặc cháy, hệ thống giám sát từ xa, thường bao gồm cả dịch vụ bán, lắp
đặt và sửa chữa. Nếu những hoạt động này được thực hiện riêng biệt, thì được
phân vào bán lẻ, xây dựng…

801 – 8010 – 80100: Hoạt động bảo vệ tư nhân

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ sau:
dịch vụ tuần tra và bảo vệ, nhận và chuyển tiền, hóa đơn hoặc các tài sản có
giá trị khác với người và thiết bị bảo vệ đi kèm những tài sản trên trong quá
trình di chuyển.

Nhóm này cũng gồm:

– Dịch vụ xe bọc thép;

– Dịch vụ vệ sĩ;

– Dịch vụ máy dò tìm;

– Dịch vụ in dấu vân tay;

– Dịch vụ bảo vệ an toàn.

Loại trừ:

– Hoạt động an toàn được phân vào nhóm 84230
(Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội).

802 – 8020 – 80200: Dịch vụ hệ thống bảo đảm
an toàn

Nhóm này gồm:

– Giám sát hoặc giám sát từ xa của hệ thống
báo động an toàn điện tử, như báo trộm hoặc báo cháy, bao gồm cả việc bảo
dưỡng;

– Lắp đặt, sửa chữa, làm lại và điều chỉnh
thiết bị cơ khí hoặc điện tử, bộ phận khóa điện, két an toàn.

Các đơn vị thực hiện hoạt động này cũng có
thể tham gia vào việc bán thiết bị cơ khí hoặc điện tử, bộ phận khóa điện, két
an toàn.

Loại trừ:

– Lắp đặt hệ thống báo động an toàn điện tử
được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

– Bán thiết bị cơ khí hoặc điện tử, bộ phận
khóa điện, két an toàn, không có kiểm tra, lắp đặt hoặc dịch vụ bảo dưỡng được
phân vào nhóm 47599 (Bán lẻ đồ dùng gia đình khác còn lại chưa được phân vào
đâu trong các cửa hàng chuyên doanh);

– Tư vấn bảo đảm an toàn được phân vào nhóm
74909 (Hoạt động chuyên môn, khoa học, công nghệ khác còn lại chưa được phân
vào đâu);

– Hoạt động trật tự an toàn được phân vào nhóm
84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);

– Dịch vụ làm chìa khóa được phân vào nhóm
95290 (Sửa chữa xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình chưa được phân vào
đâu).

803 – 8030 – 80300: Dịch vụ điều tra

Nhóm này gồm: Dịch vụ điều tra và thám tử.
Các hoạt động của tất cả các thám tử tư nhân, thuộc các loại khách hàng hoặc
mục đích điều tra đều nằm trong nhóm này.

81: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỆ SINH NHÀ CỬA, CÔNG
TRÌNH VÀ CẢNH QUAN

Ngành này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ
như cung cấp dịch vụ làm sạch bên trong và bên ngoài của tất cả các loại công
trình, làm sạch máy móc công nghiệp, tàu hỏa, xe buýt, máy bay,… làm sạch
đường hoặc thùng đựng nước biển, tẩy uế và diệt trùng các tòa nhà, tàu thủy,
tàu điện,… làm sạch chai, quét đường, cạo tuyết, cung cấp dịch vụ chăm sóc và
bảo dưỡng cảnh quan, cùng với thiết kế cây xanh và/hoặc xây dựng (lắp đặt) phố
đi bộ, sửa chữa tường, bàn, hàng rào và các cấu trúc tương tự.

811 – 8110 – 81100: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

Nhóm này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ
tổng hợp cho cơ sở vật chất của khách hàng như làm sạch nội thất, bảo dưỡng,
dọn dẹp rác, bảo vệ, gửi thư, lễ tân, giặt là và các dịch vụ có liên quan đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Những hoạt động này không liên quan hoặc không chịu
trách nhiệm đến công việc hoặc hoạt động chính của khách hàng.

Loại trừ:

– Cung cấp chỉ một dịch vụ (như dịch vụ làm
sạch thông thường) phân vào nhóm liên quan đến cung cấp dịch vụ;

– Cung cấp người quản lý và nhân viên hoạt
động trọn gói theo yêu cầu của khách hàng, như khách sạn, nhà hàng, bệnh viện,
phân vào hoạt động của đơn vị;

– Cung cấp quản lý hoạt động của website
và/hoặc xử lý dữ liệu được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị
hệ thống máy vi tính).

812: Dịch vụ vệ sinh

Nhóm này gồm: Các dịch vụ làm sạch nội thất
nói chung đối với tất cả các khu nhà, làm sạch bên ngoài khu nhà, làm sạch
đường, dịch vụ khử trùng và tẩy uế cho khu nhà và máy công nghiệp, làm sạch
chai, quét đường, cào tuyết.

Loại trừ: Hoạt động diệt trừ sâu bệnh nông
nghiệp, làm khô cát và các hoạt động tương tự cho bên ngoài công trình (xây
dựng), giặt chăn và thảm, làm sạch rèm và vải (các dịch vụ khác). Làm sạch cho
công trình mới sau xây dựng (xây dựng)

8121 – 81210: Vệ sinh chung nhà cửa

Nhóm này gồm:

– Các hoạt động vệ sinh nói chung (không
chuyên dụng) cho tất cả các loại công trình, như:

+ Văn phòng,

+ Căn hộ hoặc nhà riêng,

+ Nhà máy,

+ Cửa hàng,

+ Các cơ quan và các công trình nhà ở đa mục
đích và kinh doanh khác,

Những hoạt động này chủ yếu là vệ sinh bên
trong các công trình mặc dù chúng có thể bao gồm cả vệ sinh bên ngoài như cửa
sổ hoặc hành lang.

Loại trừ: Dịch vụ vệ sinh bên trong các công
trình chuyên dụng, như làm sạch ống khói, làm sạch, lò sưởi, lò thiêu, nồi cất,
ống thông gió, các bộ phận của ống được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh công
nghiệp và các công trình chuyên biệt).

8129 – 81290: Vệ sinh công nghiệp và
các công trình chuyên biệt

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ vệ sinh bên ngoài cho tất cả các
công trình, bao gồm các văn phòng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan và các khu nhà đa
mục tiêu khác;

– Dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho khu nhà
như làm sạch cửa sổ, làm sạch ống khói hoặc vệ sinh lò sưởi, lò thiêu, nồi cất,
ống thông gió, các bộ phận của ống;

– Vệ sinh và bảo dưỡng bể bơi;

– Vệ sinh máy móc công nghiệp;

– Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt máy bay…;

– Vệ sinh mặt đường và tàu chở dầu trên mặt
biển;

– Dịch vụ tẩy uế và tiệt trùng;

– Quét đường và cào tuyết;

– Dịch vụ vệ sinh khu nhà và các công trình
khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ:

– Tiêu diệt sâu bệnh nông nghiệp được phân
vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

– Vệ sinh ôtô, rửa xe được phân vào nhóm
45200 (Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác).

813 – 8130 – 81300: Dịch vụ chăm sóc và duy
trì cảnh quan

Nhóm này gồm:

– Trồng cây, chăm sóc và duy trì:

+ Công viên và vườn hoa:

+ Nhà riêng và công cộng,

+ Công trình công cộng hoặc bán công cộng
(trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính, nhà thờ…),

+ Khu đất đô thị (công viên, khu vực cây
xanh, nghĩa trang…),

+ Cây trên trục cao tốc (đường bộ, đường tàu hỏa,
xe điện, cảng),

+ Tòa nhà công nghiệp và thương mại;

– Trồng cây xanh cho:

+ Các tòa nhà (vườn trên nóc, vườn ở mặt
trước, vườn trong nhà),

+ Sân thể thao, sân chơi và công viên giải
trí khác (sân thể thao, sân chơi, bãi cỏ phơi nắng, sân golf),

+ Vùng nước tĩnh và động (bồn, vùng nước đối
lưu, ao, bể bơi, mương, sông, suối, hệ thống cây xanh trên vùng nước thải),

+ Trồng cây để chống lại tiếng ồn, gió, sự ăn
mòn, chói sáng.

Nhóm này cũng gồm:

– Thiết kế và dịch vụ xây dựng phụ;

– Làm đất tạo điều kiện thuận lợi cho nông
nghiệp và sinh thái học.

Loại trừ:

– Sản phẩm thương mại và trồng cây thương mại
được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan), nhóm
014 (Chăn nuôi), ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

– Ươm cây (trừ ươm cây rừng) được phân vào
nhóm 013 (Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp);

– Hoạt động xây dựng cho mục đích tạo cảnh
quan được phân vào ngành F (Xây dựng);

– Thiết kế cảnh quan và các hoạt động kiến
trúc được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên
quan).

82: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH, HỖ TRỢ VĂN PHÒNG VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KINH DOANH KHÁC

Ngành này gồm: Cung cấp dịch vụ hành chính
văn phòng hàng ngày, cũng như các yếu tố hỗ trợ kinh doanh thường kỳ cho những
người khác, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

Ngành này cũng gồm: Các dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh cho doanh nghiệp chưa được phân loại ở nơi nào khác. Ngành này không cung
cấp nhân viên điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp.

821: Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng

Nhóm này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hành
chính văn phòng hàng ngày như kế hoạch tài chính, sổ sách kế toán, phân bổ nhân
lực và vật lực cho những người khác trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động hỗ trợ trên
cơ sở phí hoặc hợp đồng những yếu tố hỗ trợ kinh doanh thường kỳ và hoạt động
truyền thống.

Loại trừ: Hoạt động cung cấp nhân viên thực
hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh. Những phần liên quan đến một khía cạnh riêng
của hoạt động này được phân loại theo hoạt động cụ thể đó.

8211 – 82110: Dịch vụ hành chính văn
phòng tổng hợp

Nhóm này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ
văn phòng hỗn hợp hàng ngày, như lễ tân, kế hoạch tài chính, giữ sổ sách kế
toán, dịch vụ nhân sự và chuyển phát thư…cho những người khác trên cơ sở phí
hoặc hợp đồng.

Loại trừ:

– Việc cung cấp nhân viên thực hiện toàn bộ
việc kinh doanh. Những hoạt động này được phân loại theo hoạt động kinh doanh
mà nó thực hiện.

– Hoạt động chỉ liên quan đến một khía cạnh
cụ thể của những hoạt động này được phân loại theo những hoạt động cụ thể của
chúng.

8219: Photo, chuẩn bị tài liệu và các
hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác

82191: Photo, chuẩn bị tài liệu

Nhóm này gồm:

– Chuẩn bị tài liệu;

– Sửa tài liệu hoặc hiệu đính;

– Đánh máy, sửa từ hoặc kỹ thuật chế bản điện
tử;

– Viết thư hoặc tóm tắt;

– Photocopy;

– Lên kế hoạch;

– Dịch vụ sửa từ;

– Dịch vụ copy tài liệu khác không kèm với
in, như in offset, in nhanh, in kỹ thuật số.

Loại trừ:

– In tài liệu (in offset, in nhanh…) được
phân vào nhóm 18110 (In ấn);

– Dịch vụ đánh máy tốc ký chuyên nghiệp như
thư ký tòa được phân vào nhóm 82199 (Các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt
khác);

– Dịch vụ đánh máy tốc ký công cộng được phân
vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào
đâu).

82199: Hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt
khác

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ hỗ trợ thư ký;

– Ghi tài liệu và dịch vụ thư ký khác;

– Cung cấp dịch vụ thuê hộp thư thoại và dịch
vụ chuyển phát thư khác (trừ quảng cáo thư trực tiếp);

– Dịch vụ gửi thư.

822 – 8220 – 82200: Hoạt động dịch vụ liên
quan đến các cuộc gọi

Nhóm này gồm:

– Các cuộc gọi trong nước, trả lời các cuộc
gọi từ khách hàng qua tổng đài viên, phân bổ cuộc gọi tự động, chuyển cuộc gọi
tự động, hệ thống trả lời tương tác hoặc những phương thức đơn giản để nhận các
hợp đồng, cung cấp sản phẩm thông tin, tiếp nhận phản ánh của khách hàng;

– Các cuộc gọi ra nước ngoài sử dụng phương
thức đơn giản để bán hoặc tiếp thị hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng tiềm
năng, đảm nhận việc nghiên cứu thị trường hoặc thăm dò dư luận và các hoạt động
tương tự cho khách hàng.

823 – 8230 – 82300: Tổ chức giới thiệu và xúc
tiến thương mại

Nhóm này gồm: Việc tổ chức, xúc tiến và/hoặc
quản lý các sự kiện, như kinh doanh hoặc triển lãm, giới thiệu, hội nghị, có
hoặc không có quản lý và cung cấp nhân viên đảm nhận những vấn đề tổ chức.

829: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác
chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Các hoạt động hỗ trợ các đại
lý, quỹ tín dụng và các hoạt động phục vụ kinh doanh chưa được phân vào đâu

8291 – 82910: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
thanh toán, tín dụng

Nhóm này gồm: Các hoạt động thu hồi những
khoản bồi thường và chuyển tiền thu hồi cho khách hàng, như dịch vụ thu hồi hối
phiếu hoặc nợ.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động thu thập
thông tin, như lịch sử tín dụng hoặc lao động trong kinh doanh, cung cấp thông
tin cho các thể chế tài chính, những người bán lẻ, và những người khác có yêu
cầu đánh giá triển vọng của cá nhân và các doanh nghiệp.

8292 – 82920: Dịch vụ đóng gói

Nhóm này gồm:

– Các hoạt động đóng gói trên cơ sở phí hoặc
hợp đồng, có hoặc không liên quan đến một quy trình tự động:

+ Đóng chai đựng dung dịch lỏng, gồm đồ uống
và thực phẩm,

+ Đóng gói đồ rắn,

+ Đóng gói bảo quản dược liệu,

+ Dán tem, nhãn và đóng dấu,

+ Bọc quà.

Loại trừ:

– Sản xuất nước uống nhẹ và sản xuất nước
khoáng được phân vào nhóm 1104 (Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng);

– Hoạt động đóng gói có liên quan đến vận tải
được phân vào nhóm 5229 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải).

8299 – 82990: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Cung cấp dịch vụ xử lý báo cáo văn bản và
sao chép tốc ký như:

+ Dịch vụ báo cáo tòa án hoặc ghi tốc ký,

+ Dịch vụ tốc ký công cộng;

– Chú thích thời gian thực trình chiếu chương
trình truyền hình trực tiếp các cuộc họp;

– Địa chỉ mã vạch;

– Dịch vụ sắp xếp thư;

– Dịch vụ lấy lại tài sản;

– Máy thu tiền xu đỗ xe;

– Hoạt động đấu giá độc lập;

– Quản lý và bảo vệ trật tự tại các chợ.

– Hoạt động hỗ trợ khác cho kinh doanh chưa
được phân vào đâu (như khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo).

Loại trừ:

– Các hoạt động về chuẩn bị tài liệu được
phân vào nhóm 8219 (Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng
đặc biệt khác);

– Dịch vụ cung cấp phụ đề cho phim hoặc băng
được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ).

O: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH
TRỊ-XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Ngành này gồm: Các hoạt động quản lý nhà
nước: Bao gồm xây dựng và ban hành luật, nghị định, các văn bản dưới luật cũng
như giám sát việc thi hành luật, an ninh quốc phòng, cư trú, ngoại giao và quản
lý các chương trình của Chính phủ.

Ngành này cũng gồm:

– Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc;

– Đơn vị pháp nhân hoặc thể chế, bản thân nó
chưa hẳn là yếu tố xác định cho một hoạt động có thuộc ngành này hay không, có
những hoạt động thuộc cùng một lĩnh vực nhưng xét về bản chất thì không xếp ở
ngành này, hoạt động đó được phân loại ở nơi khác trong ISIC. Ví dụ quản lý hệ
thống trường học (các quy định, kiểm tra, chương trình giảng dạy) thuộc ngành
này, nhưng bản thân việc dạy học không thuộc ngành này mà được xếp ở ngành P
(Giáo dục và đào tạo), các cơ sở y tế (nhà tù hoặc bệnh viện quân đội được xếp
vào ngành Q (Y tế). Một số hoạt động được mô tả trong ngành này có thể thuộc tổ
chức phi chính phủ.

84: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG, ĐỐI NGOẠI; BẢO ĐẢM XÃ
HỘI BẮT BUỘC

841: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức
chính trị – xã hội, quản lý nhà nước và quản lý chính sách kinh tế, xã hội

8411: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ
chức chính trị – xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng
hợp

84111: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức
chính trị – xã hội

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm
xây dựng các đường lối chính sách về phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
để làm phương hướng cho Chính phủ đề ra các bước thực hiện cụ thể về phát triển
kinh tế – xã hội của quốc gia, với phạm vi hoạt động bao gồm các tổ chức Đảng
Cộng sản Việt Nam chuyên trách ở Trung ương, ngành, địa phương và cơ sở;

– Hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng Liên
đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ Việt
Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhằm vận động các thành viên trong tổ chức của
mình thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng và Chính phủ trong từng giai
đoạn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Cụ thể như:

+ Hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam; phạm vi hoạt động bao gồm hoạt động của các tổ chức
Công đoàn chuyên trách Trung ương, các địa phương, các ngành và cơ sở thuộc các
Doanh nghiệp Nhà nước và các đơn vị sản xuất khác với nguồn vốn cho hoạt động
chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng
sản Việt Nam: Phạm vi hoạt động bao gồm các hoạt động của các tổ chức Đoàn
chuyên trách ở Trung ương, các ngành, các địa phương và cơ sở với nguồn vốn
hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hoạt động của các tổ chức thuộc Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam: Phạm vi hoạt động bao gồm các hoạt động chuyên trách Hội
Phụ nữ ở Trung ương, các ngành, các địa phương và cơ sở với nguồn vốn hoạt động
chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
phạm vi hoạt động bao gồm hoạt động chuyên trách của Mặt trận Tổ quốc ở Trung
ương và địa phương với nguồn vốn cho hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh,….

Loại trừ:

– Các hoạt động sản xuất (có tính thị trường
và không có tính chất thị trường) do các tổ chức Đảng tiến hành. Các hoạt động
sản xuất này sẽ được phân vào các nhóm thích hợp trong hệ thống ngành kinh tế.
Cụ thể:

+ Các hoạt động xuất bản báo chí do các tổ
chức Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được phân vào nhóm 5813 (Xuất bản báo,
tạp chí và các ấn phẩm định kỳ),

+ Các hoạt động về giáo dục, đào tạo do các
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được phân vào các nhóm tương ứng trong
ngành P (Giáo dục và đào tạo),

+ Các hoạt động nghiên cứu và triển khai do
các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn);

– Các hoạt động sản xuất ra các sản phẩm vật
chất và dịch vụ (có tính chất thị trường và phi thị trường) do các đơn vị thuộc
tổ chức chính trị – xã hội thực hiện (nhu xuất bản báo chí, giáo dục, đào
tạo…). Các hoạt động này sẽ được phân vào các nhóm tương ứng của hệ thống
ngành kinh tế .

84112: Hoạt động quản lý nhà nước nói chung
và kinh tế tổng hợp

Nhóm này gồm: Quản lý các hoạt động chung
(hành pháp, lập pháp, tư pháp, quản lý tài chính ở tất cả các cấp độ của Chính
phủ) và giám sát hoạt động kinh tế – xã hội.

Nhóm này gồm:

– Quản lý lập pháp và hành pháp ở Trung ương,
vùng và tỉnh;

– Quản lý và giám sát các vấn đề tài chính:

+ Quản lý hoạt động của hệ thống thuế,

+ Thu thuế về hàng hóa và giám sát các biểu
hiện gian lận về thuế,

+ Quản lý hải quan;

– Cấp ngân quỹ và quản lý quỹ và nợ công:

+ Huy động, nhận tiền và quản lý việc chi
tiêu chúng;

– Quản lý toàn bộ (dân sự) chính sách nghiên
cứu, phát triển (R&D) và liên kết chúng;

– Quản lý và tổ chức toàn bộ kế hoạch kinh tế
– xã hội và dịch vụ thống kê ở nhiều cấp độ của Chính phủ.

– Quản lý nhà nước về tôn giáo.

Loại trừ:

– Hoạt động của các tòa nhà thuộc sở hữu hoặc
có liên quan đến chính phủ được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản,
quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

– Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát
triển (R&D) nhằm tăng đời sống cá nhân và các quỹ liên quan được phân vào
nhóm 84120 (Hoạt động quản lý nhà nước của các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa
và các dịch vụ xã hội khác (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc));

– Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát
triển (R&D) nhằm cải thiện bộ mặt và sức cạnh tranh của nền kinh tế được
phân vào nhóm 84130 (Hoạt động quản lý nhà nước của các lĩnh vực kinh tế chuyên
ngành);

– Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát
triển (R&D) liên quan đến quốc phòng và các quỹ liên quan được phân vào
nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng).

8412 – 84120: Hoạt động quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội khác (trừ
bảo đảm xã hội bắt buộc)

Nhóm này gồm:

– Quản lý công về các chương trình nhằm cải
thiện đời sống cá nhân như: Sức khỏe, giáo dục, văn hóa, thể thao, giải trí,
môi trường, nhà ở và dịch vụ xã hội;

– Quản lý các dự án nghiên cứu và phát triển
(R&D) và các quỹ liên quan về các vấn đề trên.

Nhóm này cũng gồm:

– Việc tài trợ cho các hoạt động giải trí và
văn hóa;

– Phân phối trợ cấp cho các nghệ sĩ;

– Quản lý chương trình cung cấp nước sạch;

– Quản lý việc thu gom rác thải và xử lý rác
thải;

– Quản lý các chương trình bảo vệ môi trường;

– Quản lý các chương trình nhà ở.

Loại trừ:

– Xử lý nước thải, rác thải và tái chế được
phân vào ngành 37 (Thoát nước và xử lý nước thải), 38 (Hoạt động thu gom, xử lý
và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu), 39 (Xử lý ô nhiễm và dịch vụ quản lý
chất thải khác);

– Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc được phân
vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc);

– Hoạt động giáo dục được phân vào ngành 85
(Giáo dục và đào tạo);

– Hoạt động liên quan đến y tế được phân vào
ngành 86 (Hoạt động y tế);

– Hoạt động thư viện và di tích được phân vào
nhóm 91010 (Hoạt động thư viện và lưu trữ);

– Hoạt động của các bảo tàng và các khu văn
hóa khác được phân vào nhóm 91020 (Hoạt động bảo tồn, bảo tàng);

– Hoạt động thể thao và giải trí khác được
phân vào ngành 93 (Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí).

8413 – 84130: Hoạt động quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành

Nhóm này gồm:

– Quản lý và quy định, bao gồm cả trợ cấp,
cho các khu vực kinh tế khác nhau:

+ Nông nghiệp,

+ Sử dụng đất,

+ Nguồn năng lượng và khoáng chất,

+ Giao thông,

+ Liên lạc,

+ Khách sạn và du lịch,

+ Bán buôn và bán lẻ;

– Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát
triển (R&D) và các quỹ liên quan để cải thiện đời sống kinh tế;

– Quản lý giao dịch lao động thông thường;

– Thi hành chính sách đo lường phát triển
vùng, như giảm thất nghiệp.

Loại trừ: Các hoạt động nghiên cứu và phát
triển thực nghiệm được phân vào ngành 72 (Nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ).

842: Hoạt động phục vụ chung cho toàn đất
nước

Nhóm này gồm: Hoạt động đối ngoại, quốc phòng
và an ninh công cộng.

8421 – 84210: Hoạt động đối ngoại

Nhóm này gồm:

– Quản lý và điều hành hoạt động an ninh
ngoại giao, đại sứ quán và lãnh sự quán đặt tại nước ngoài hoặc văn phòng của
các tổ chức quốc tế của quốc gia đặt tại nước ngoài;

– Quản lý, điều hành và hỗ trợ thông tin, văn
hóa ngoài phạm vi quốc gia;

– Trợ giúp nước ngoài, dù có qua tổ chức quốc
tế hay không;

– Cung cấp trợ giúp về quân sự cho nước
ngoài;

– Quản lý ngoại thương, tài chính và kỹ thuật
quốc tế.

Loại trừ: Trợ giúp về thảm họa quốc tế hoặc tị
nạn được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).

8422 – 84220: Hoạt động quốc phòng

Nhóm này gồm:

– Quản lý, điều hành hoạt động quốc phòng về
vùng đất, vùng biển, vùng trời như:

+ Lực lượng quân đội, hải quân, không quân,

+ Kỹ thuật, giao thông, liên lạc, do thám,
hậu cần và các đơn vị phục vụ quốc phòng khác,

+ Các lực lượng dự bị và hỗ trợ cho quốc
phòng,

+ Hậu cần (cung cấp trang thiết bị, quân
nhu),

+ Hoạt động y tế cho quân nhân trên chiến
trường;

– Quản lý, điều hành và hỗ trợ lực lượng quốc
phòng;

– Hỗ trợ việc lập kế hoạch tác chiến và tiến
hành diễn tập quân sự và an ninh nhân dân;

– Quản lý các dự án nghiên cứu và phát triển
(R&D) liên quan đến quốc phòng và các quỹ liên quan.

Loại trừ:

– Hoạt động nghiên cứu và phát triển thực
nghiệm được phân vào ngành 72 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ);

– Cung cấp trợ giúp quân sự cho nước ngoài
được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng);

– Hoạt động của tòa án quân sự được phân vào
nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);

– Cung cấp vật tư cho trường hợp bị thiên tai
sự cố bất thường được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn
xã hội);

– Hoạt động giáo dục trong các trường quân sự
được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học);

– Hoạt động của bệnh viện quân đội được phân
vào nhóm 861 (Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế).

8423 – 84230: Hoạt động an ninh, trật
tự, an toàn xã hội

Nhóm này gồm:

– Quản lý và điều hành lực lượng công an
chính quy và hỗ trợ do chính quyền nhà nước hỗ trợ, ở các cảng, biên giới và
lực lượng công an đặc biệt khác, bao gồm cảnh sát giao thông, đăng ký hộ tịch
hộ khẩu, duy trì các bản theo dõi phạm nhân;

– Phòng chống hỏa hoạn;

– Quản lý và điều hành các đơn vị phòng chống
hỏa hoạn chính quy và bổ trợ, giải cứu người và động vật, giúp đỡ nạn nhân thảm
họa, lũ lụt, tai nạn giao thông…;

– Thực hành quyền công tố, kiểm soát việc
giải quyết các vụ án hình sự, kiểm soát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ
việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những
việc khác theo quy định của pháp luật.

– Quản lý và điều hành về mặt hành chính các
tòa án dân sự và hình sự, tòa án quân sự và hệ thống tòa án, bao gồm đại diện
pháp luật và tư vấn thay mặt chính phủ;

– Thi hành phán quyết và phiên dịch luật;

– Xét xử dân sự;

– Điều hành nhà tù và cung cấp dịch vụ phục
hồi nhân phẩm không phụ thuộc vào việc quản lý và điều hành thuộc chính phủ
hoặc tư nhân trên cơ sở hợp đồng;

– Cung cấp việc hỗ trợ cấp cứu trong trường
hợp có thảm họa.

Loại trừ:

– Phòng chống cháy rừng được phân vào nhóm
02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

– Cứu hỏa cháy dầu và xăng được phân vào nhóm
09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

– Dịch vụ phòng cháy, chữa cháy ở sân bay bởi
các tổ chức không chuyên được phân vào nhóm 52239 (Hoạt động hỗ trợ trực tiếp
khác cho vận tải hàng không);

– Tư vấn và đại diện dân sự, hình sự và các
trường hợp khác được phân vào nhóm 69101 (Hoạt động đại diện, tư vấn pháp
luật);

– Hoạt động của thư viện cảnh sát được phân
vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa
học tự nhiên và kỹ thuật);

– Quản lý và điều hành lực lượng quân đội
được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng);

– Hoạt động của các trường học trong nhà tù
được phân vào ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);

– Hoạt động của các bệnh viện trong nhà tù
được phân vào nhóm 861 (Hoạt động của bệnh viện, trạm y tế).

843 – 8430 – 84300: Hoạt động bảo đảm xã hội
bắt buộc

Nhóm này gồm:

– Tài trợ và điều hành các chương trình bảo
đảm xã hội của chính phủ:

+ Bảo hiểm ốm đau, thai sản, tai nạn nghề
nghiệp và thất nghiệp,

+ Quản lý quỹ hưu trí,

+ Các chương trình bù đắp phần thiếu hụt thu
nhập mất sức tạm thời, góa bụa, tử tuất,…

Loại trừ:

– Bảo đảm xã hội không bắt buộc được phân vào
nhóm 65300 (Bảo hiểm xã hội);

– Cung cấp dịch vụ phúc lợi xã hội (không kèm
nhà ở được phân vào nhóm 8810 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối
với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật), 88900
(Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).

P: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngành này gồm: Các hoạt động giáo dục, đào
tạo ở mọi cấp độ cho mọi nghề được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp bằng
lời nói hoặc chữ viết cũng như qua phát thanh và truyền hình hoặc thông qua các
phương tiện khác của truyền thông. Các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo
dục khác nhau trong hệ thống trường học phổ thông ở các cấp khác nhau cũng như
các chương trình xoá mù chữ, dạy học cho người đã trưởng thành…

Ngành này cũng gồm:

– Các học viện và các trường quân sự, các
trường học trong nhà tù v.v… với mọi cấp độ phù hợp;

– Với mỗi cấp độ giáo dục ban đầu, các lớp học
bao gồm cả giáo dục đặc biệt cho những học sinh có khuyết tật về thể chất hoặc
tinh thần. Hoạt động giáo dục của cả công lập và tư thục, việc dạy các kiến
thức căn bản liên quan đến hoạt động thể thao và giải trí các hoạt động hỗ trợ
giáo dục.

85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

851: Giáo dục mầm non

Nhóm này gồm: Hoạt động giáo dục mầm non thực
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến 6 tuổi.

8511- 85110: Giáo dục nhà trẻ

Nhóm này gồm: hoạt động giáo dục trẻ em từ ba
tháng tuổi đến ba tuổi, chăm sóc giúp cho trẻ em phát triển về thể chất, nhận
thức, tập trung vào các hoạt động tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm
quen với môi trường kiểu trường học.

8512- 85120: Giáo dục mẫu giáo

Nhóm này gồm: hoạt động giáo dục trẻ em từ ba
tuổi đến sáu tuổi, giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp
một. Các hoạt động giáo dục này tập trung vào các hoạt động tập thể và được
thiết kế để cho trẻ em làm quen với môi trường kiểu trường học.

852: Giáo dục phổ thông

8521-85210: Giáo dục tiểu học

Nhóm này gồm:

– Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm
năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu
tuổi; Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học
sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.

– Việc giáo dục này nhìn chung được giáo dục
cho trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương trình xoá mù chữ trong hoặc
ngoài hệ thống nhà trường, mà tương tự về nội dung như các chương trình của
giáo dục tiểu học nhưng được dự định cho những người đã quá lớn tuổi để đi học
tiểu học;

– Hoạt động giáo dục trẻ em trong các trường
năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và các hoạt động giáo dục
trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết tật có chương trình tương đương
cấp tiểu học;

– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh
thiếu niên dân tộc, vùng cao, trường con em cán bộ.. .có chương trình tương
đương cấp tiểu học.

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các
phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc
qua thư.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được
phân vào ngành 855 (Giáo dục khác).

8522- 85220: Giáo dục trung học cơ sở

Nhóm này gồm:

– Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện
trong bốn năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải
hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là mười một
tuổi; Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và những
hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông hoặc theo học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và các
chương trình đào tạo nghề nghiệp khác hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

– Hoạt động giáo dục trong các trường năng
khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và hoạt động giáo dục trong các
trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương
đương cấp trung học cơ sở;

– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh
niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao… có chương trình tương
đương cấp trung học cơ sở;

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các
phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc
qua thư.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được
phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

8523-85230: Giáo dục trung học phổ
thông

Nhóm này gồm:

– Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện
trong ba năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười
phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là
mười lăm tuổi; Giáo dục trung học phổ thông nhằm bảo đảm cho học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện học vấn
phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có
điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học
đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

– Hoạt động giáo dục trong các trường năng
khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và hoạt động giáo dục trong các
trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương
đương cấp trung học phổ thông;

– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh
niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao… có chương trình tương
đương cấp trung học phổ thông.

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các
phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc
qua thư.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được
phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

853: Giáo dục nghề nghiệp

Nhóm này gồm:

Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ
trung cấp, trình độ cao đẳng.

Loại trừ: các chương trình đào tạo nghề nghiệp
khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào mã 855 (Giáo
dục khác).

8531-85310: Đào tạo sơ cấp

Nhóm này gồm:

Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người
học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề. Thời gian
đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời
gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù
hợp với nghề cần học.

Loại trừ:

– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới
3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân
vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao
đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào
nhóm 854 (Giáo dục đại học).

8532- 85320: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm:

– Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để
người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực
hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả
năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc
theo nhóm; thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có
bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên
ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ:

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao
đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào
nhóm 854 (Giáo dục đại học).

– Dạy học cho người trưởng thành được phân
vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

8533-85330: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao
đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung
cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc
nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công
việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.
Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03
năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào
tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ
khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được
phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

854: Giáo dục đại học

8541-85410: Đào tạo đại học

Nhóm này gồm:

– Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao trình
độ trong các học viện, trường đại học thời gian từ ba đến năm năm học tập trung
liên tục tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu
cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp
cao đẳng cùng chuyên ngành để đạt được trình độ bậc 6 theo khung trình độ quốc gia.
Không phân biệt hình thức đào tạo.

Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra được
thiết kế phù hợp với ngành nghề đào tạo, đảm bảo cho sinh viên có kiến thức, kỹ
năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp, có thể tiếp tục học tập
nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

8542- 85420: Đào tạo thạc sỹ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động về đào tạo và nâng cao trình độ
trong các học viện, các trường đại học, thời gian đào tạo trung bình từ một đến
hai năm học tập trung liên tục tùy theo từng chương trình đào tạo đối với người
đã có bằng đại học để đạt được trình độ bậc 7 theo khung trình độ quốc gia.

Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra nhằm
trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm
nghề nghiệp chuyên sâu hoặc liên ngành.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được
phân vào nhóm 855 (giáo dục khác).

8543- 85430: Đào tạo tiến sỹ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động đào tạo trình độ tiến sỹ, thời
gian đào tạo trung bình từ ba đến bốn năm học tập trung liên tục tùy theo từng
chương trình đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sỹ để
đạt được trình độ bậc 8 theo khung trình độ quốc gia.

Chương trình đào tạo tùy thuộc vào từng
ngành, chuyên ngành nghiên cứu đảm bảo cho nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp
có kiến thức, thực hành và năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo các vấn đề
khoa học – công nghệ, hướng dẫn người khác các hoạt động chuyên môn.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được
phân vào nhóm 855 (giáo dục khác).

855: Giáo dục khác

Nhóm này gồm: Giáo dục phổ thông nói chung và
tiếp tục giáo dục dạy nghề, đào tạo chuyên môn. Phương tiện truyền đạt có thể
bằng lời nói hoặc chữ viết trong các lớp học hoặc thông qua đài phát thanh, vô
tuyến truyền hình, internet hoặc các phương tiện giao tiếp khác.

Nhóm này cũng gồm: Các trại huấn luyện và các
trường dạy các hoạt động thể thao cho một nhóm hoặc cá nhân dạy ngoại ngữ, dạy
mỹ thuật, kịch hoặc âm nhạc hoặc các lĩnh vực khác hoặc đào tạo chuyên ngành.

Loại trừ: Các hoạt động giáo dục đã được mô tả
ở ngành 852 (Giáo dục phổ thông), 853 (Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại
học)

8551 – 85510: Giáo dục thể thao và
giải trí

Nhóm này gồm: Các trại và các trường tiến
hành giảng dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá nhân. Các trại
huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gồm ở đây. Nó không bao gồm
các học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể
được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau, như ở các đơn vị hoặc theo điều
kiện học của khách hàng, các cơ sở giáo dục hoặc các phương tiện giảng dạy
khác. Việc dạy học ở nhóm này được tổ chức một cách chính thức.

Nhóm này cũng gồm:

– Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày,
bóng rổ, bóng đá, v.v…);

– Dạy thể thao, cắm trại;

– Hướng dẫn cổ vũ;

– Dạy thể dục;

– Dạy cưỡi ngựa;

– Dạy bơi;

– Huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn
viên thể thao chuyên nghiệp;

– Dạy võ thuật;

– Dạy chơi bài;

– Dạy yoga.

Loại trừ: Giáo dục về văn hóa được phân vào
nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật).

8552 – 85520: Giáo dục văn hóa nghệ
thuật

Nhóm này gồm: Việc dạy về nghệ thuật, kịch và
âm nhạc. Các đơn vị tiến hành giảng dạy ở nhóm này có thể là “các trường”, “các
xưởng vẽ”, “các lớp học”, v.v… Các đơn vị này cung cấp một sự hướng dẫn được
tổ chức chính thức, chủ yếu cho mục đích sở thích riêng, cho giải trí hoặc cho
sự phát triển bản thân, nhưng việc giảng dạy này không dẫn đến được cấp bằng
chuyên môn.

Nhóm này cũng gồm:

– Dạy piano và dạy các môn âm nhạc khác;

– Dạy hội hoạ;

– Dạy nhảy;

– Dạy kịch;

– Dạy mỹ thuật;

– Dạy nghệ thuật biểu diễn;

– Dạy nhiếp ảnh (trừ hoạt động mang tính
thương mại).

8559 – 85590: Giáo dục khác chưa được
phân vào đâu

Nhóm này gồm: Việc đưa ra và cung cấp việc
hướng dẫn và đào tạo đặc biệt, thường là cho người đã trưởng thành và không thể
so sánh được với giáo dục thông thường ở nhóm 852 (Giáo dục phổ thông), 853
(Giáo dục nghề nghiệp), nhóm 854 (Giáo dục đại học). Không kể các trường học
viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được
tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học
của khách hàng, các tổ chức giáo dục, nơi làm việc hoặc tại nhà, có thể thông
qua thư, tivi, internet, ở các phòng học hoặc qua các phương tiện khác. Việc
dạy học này không dẫn đến được cấp bằng tốt nghiệp trung học, hoặc bằng tốt
nghiệp đại học.

Cụ thể:

– Giáo dục không xác định theo cấp độ tại các
trung tâm đào tạo bồi dưỡng;

– Các dịch vụ dạy kèm (gia sư);

– Giáo dục dự bị;

– Các trung tâm dạy học có các khoá học dành
cho học sinh yếu kém;

– Các khoá dạy về phê bình, đánh giá chuyên
môn;

– Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;

– Dạy đọc nhanh;

– Dạy về tôn giáo;

– Các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể.

Nhóm này cũng gồm:

– Dạy lái xe cho những người không hành nghề
lái xe;

– Dạy bay;

– Đào tạo tự vệ;

– Đào tạo về sự sống;

– Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng;

– Dạy máy tính.

Loại trừ:

– Các chương trình dạy biết đọc biết viết cho
người trưởng thành được phân vào nhóm 85210 (Giáo dục tiểu học), giáo dục trung
học cơ sở và trung học phổ thông được phân vào nhóm 85220-85230 (Giáo dục trung
học cơ sở và trung học phổ thông);

– Các trường dạy lái xe cho những người làm
nghề lái xe được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp);

– Giáo dục cao đẳng được phân vào 853 (Giáo
dục nghề nghiệp), đại học và sau đại học được phân vào ngành 854 (Giáo dục đại
học).

856 – 8560 – 85600: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp các dịch vụ không phải dạy
học mà là hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá trình giảng dạy:

+ Tư vấn giáo dục,

+ Dịch vụ đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo
dục,

+ Dịch vụ đánh giá việc kiểm tra giáo dục,

+ Dịch vụ kiểm tra giáo dục,

+ Tổ chức các chương trình trao đổi sinh
viên.

Loại trừ: Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm
về khoa học xã hội và nhân văn được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn).

Q: Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Ngành này gồm: Cung cấp các hoạt động y tế và
các hoạt động trợ giúp xã hội. Các hoạt động này gồm một phạm vi rộng của các
hoạt động, từ việc chăm sóc sức khoẻ của những người đã qua đào tạo về y tế
trong các bệnh viện và các cơ sở y tế khác, đến các hoạt động chăm sóc dân cư
mà liên quan đến mức độ chăm sóc sức khoẻ đối với các hoạt động trợ giúp xã hội
mà không liên quan đến chuyên môn về chăm sóc y tế.

86: HOẠT ĐỘNG Y TẾ

Ngành này gồm: Hoạt động của các bệnh viện
ngắn hoặc dài hạn, các bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa, phẫu thuật, bệnh
viện tâm thần và chữa các chất nghiện, bệnh viện điều trị những người mắc bệnh
kéo dài hoặc vừa khỏi bệnh, cơ sở phòng và điều trị lao phổi, nhà điều dưỡng,
dưỡng trí viện, bệnh viện tâm thần, trung tâm phục hồi sức khoẻ, các cơ sở chữa
bệnh phong và các cơ sở y tế khác mà có điều kiện chỗ ở và cam kết cung cấp
việc chuẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân nội trú với bất kỳ điều kiện y tế
đa dạng nào.

Ngành này cũng gồm: Việc tư vấn và chăm sóc y
tế trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa thông qua các bác sỹ đa khoa, các
chuyên gia y tế và các nhà phẫu thuật. Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung
hoặc đặc biệt và hoạt động phẫu thuật chỉnh răng. Hoạt động y tế mà không thực
hiện ở các bệnh viện hoặc do các bác sỹ nhưng được thực hiện bởi những người
hành nghề y mà được pháp luật thừa nhận để chữa bệnh.

861- 8610: Hoạt động của các bệnh viện, trạm
y tế

86101: Hoạt động của các bệnh viện

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các bệnh viện (đa khoa,
chuyên khoa); nhà điều dưỡng, khu điều trị bệnh phong, các viện y tế khác vừa
nghiên cứu vừa nhận điều trị bệnh nhân nội trú;

– Hoạt động của các cơ sở này chủ yếu hướng
vào bệnh nhân nội trú, được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của bác sỹ và
các thầy thuốc giàu kinh nghiệm; với sự phục vụ của các nhân viên y tế và nhân
viên trợ giúp y tế làm việc cho các cơ sở đó, sử dụng các phương tiện kỹ thuật,
xét nghiệm để chẩn đoán, khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Loại trừ:

– Thử nghiệm và kiểm tra mọi loại vật liệu và
sản phẩm, trừ thuốc chữa bệnh được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích
kỹ thuật);

– Hoạt động thú y được phân vào mã 75000
(Hoạt động thú y);

– Hoạt động y tế đối với những người thuộc
lực lượng vũ trang tại chiến trường được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc
phòng);

– Các hoạt động nha khoa ở trạng thái chung
hoặc đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về
răng miệng và các hoạt động về chỉnh răng được phân vào nhóm 86202 (Hoạt động
của các phòng khám nha khoa);

– Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân
nội trú được phân vào nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên
khoa);

– Thử nghiệm thuốc được phân vào nhóm 86990
(Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);

– Dịch vụ vận chuyển cứu thương được phân vào
nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động khác nhằm bảo vệ sức khoẻ con
người được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).

86102: Hoạt động của các trạm y tế và trạm y
tế bộ/ngành

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh của
xã/phường như trạm y tế, hộ sinh, bệnh xá… do xã/phường quản lý hoặc của tư
nhân có qui mô như trạm y tế;

– Hoạt động của các bệnh xá của quân đội, nhà
tù, cơ quan, trường học, doanh nghiệp thuộc các bộ/ngành.

862 – 8620: Hoạt động của các phòng khám đa
khoa, chuyên khoa và nha khoa

Nhóm này gồm: Hoạt động của các phòng khám đa
khoa, chuyên khoa và phòng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu được khám và điều
trị ngoại trú theo đơn của các bác sĩ, thầy thuốc giàu kinh nghiệm của phòng
khám.

86201: Hoạt động của các phòng khám đa khoa,
chuyên khoa

Nhóm này gồm

– Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm
sóc sức khoẻ trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sỹ và các
chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;

– Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hoá
gia đình có cung cấp điều trị y tế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện
nghi ăn ở;

– Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng
khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sỹ và trong các phòng khám
cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động cũng
như tại nhà của bệnh nhân;

– Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân
nội trú.

Loại trừ:

– Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú được
phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện);

– Hoạt động trợ giúp y tế như hoạt động của
các bà đỡ, y tá và nhà vật lý trị liệu được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế
khác chưa được phân vào đâu).

86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các phòng khám nha khoa;

– Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc
đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng
miệng;

– Hoạt động về chỉnh răng;

– Hoạt động phẫu thuật nha khoa;

– Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng.

Loại trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và
các thiết bị lắp răng giả cho các phòng khám răng được phân vào mã 32501 (Sản
xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

869: Hoạt động y tế khác

8691 – 86910: Hoạt động y tế dự phòng

Nhóm này gồm Hoạt động của các đơn vị từ
trung ương đến địa phương chuyên làm công tác tuyên truyền vệ sinh phòng dịch,
tiêm chủng, phòng chống các bệnh xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phòng và chống
chiến tranh sinh học, hoá học, phóng xạ…

Loại trừ: Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh
được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện), nhóm 86102 (Hoạt động
của các trạm y tế và trạm y tế Bộ/ngành), nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng
khám đa khoa, chuyên khoa), nhóm 86202 (Hoạt động của các phòng khám nha khoa),
nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu), kể cả các cơ sở đó có
tham gia vệ sinh phòng dịch trong các chiến dịch do Nhà nước huy động.

8692 – 86920: Hoạt động của hệ thống
cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng

Nhóm này gồm: Hoạt động của hệ thống cơ sở
chỉnh hình, phục hồi chức năng trên cả nước.

8699 – 86990: Hoạt động y tế khác chưa
được phân vào đâu

Nhóm này gồm

– Tất cả các hoạt động y tế vì sức khoẻ con
người chưa được phân vào đâu mà việc thực hiện đó có sự giám sát của y tá, bà
đỡ, các nhà chữa bệnh bằng phương pháp vật lý trị liệu hoặc của những người
hành nghề trợ giúp y tế khác trong lĩnh vực đo thị lực, thủy liệu pháp, xoa bóp
y học, phép điều trị bằng lao động, phép điều trị bằng lời nói, thuật chữa bệnh
chân, phép chữa vi lượng đồng cân, chữa bệnh bằng phương pháp nắn khớp xương,
thuật châm cứu v.v… hoặc hoạt động khám chữa bệnh của các thầy thuốc chưa
được phân vào đâu;

– Những hoạt động này có thể được tiến hành ở
các phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao
động, các tổ chức hội kín và trong các cơ sở y tế của dân cư ngoài các bệnh
viện, cũng như trong các phòng tư vấn riêng, nhà của bệnh nhân hoặc bất cứ nơi
nào khác. Các hoạt động này không liên quan đến điều trị y tế.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động của các nhân viên trợ giúp nha
khoa như các nhà trị liệu răng miệng, y tá nha khoa trường học và vệ sinh viên
răng miệng,…người có thể làm việc xa, nhưng vẫn dưới sự kiểm soát định kỳ của
nha sỹ;

– Hoạt động của các phòng thí nghiệm y học
như:

+ Phòng thí nghiệm X-quang và các trung tâm
chẩn đoán qua hình ảnh khác,

+ Phòng thí nghiệm phân tích máu.

– Hoạt động của các ngân hàng máu, ngân hàng
tinh dịch, ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép v.v…;

– Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân bằng bất cứ
phương tiện nào gồm cả máy bay. Các dịch vụ này thường được thực hiện trong cấp
cứu y tế.

Loại trừ:

– Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các
thiết bị lắp răng giả do các phòng thí nghiệm về nha khoa được phân vào nhóm
32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);

– Chuyển bệnh nhân, với việc không có thiết
bị cứu sống cũng như không có nhân viên y tế được phân vào ngành 49 (Vận tải
đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống), 50 (Vận tải đường thủy), 51 (Vận tải
hàng không);

– Kiểm nghiệm không thuộc y tế được phân vào
nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);

– Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thức ăn
được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật).

87: HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, ĐIỀU DƯỠNG TẬP TRUNG

Ngành này gồm: Việc chăm sóc dân cư kết hợp
với điều dưỡng, giám sát hoặc các loại hình chăm sóc khác mà được yêu cầu bởi
người dân. Điều kiện ăn ở là một phần quan trọng của qui trình chăm sóc và việc
chăm sóc là sự pha trộn của dịch vụ y tế và dịch vụ xã hội, với dịch vụ y tế là
lớn và một số mức độ của các dịch vụ chăm sóc.

871 – 8710: Hoạt động của các cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở điều
dưỡng và an dưỡng cung cấp dịch vụ bệnh nhân nội trú cho những người vừa bình
phục từ phòng khám bệnh, có sức khoẻ yếu hoặc trong điều kiện cần kiểm tra và
giám sát bởi nhân viên y tế, vật lý trị liệu và tập luyện phục hồi chức năng và
nghỉ ngơi.

87101: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng thương bệnh binh

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương
binh mất sức lao động từ 81% trở lên do tình trạng thương tật, bệnh tật hoặc do
hoàn cảnh đặc biệt không thể về sinh sống với gia đình thì được tổ chức nuôi
dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của tỉnh, thành phố nơi gia đình của thương bệnh
binh cư trú.

87109: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng các đối tượng khác

Nhóm này gồm:

– Nhà dưỡng lão có sự chăm sóc điều dưỡng;

– Nhà an dưỡng;

– Nhà nghỉ có chăm sóc điều dưỡng;

– Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng;

– Nhà điều dưỡng.

Loại trừ:

– Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà được phân
vào ngành 86 (Hoạt động y tế);

– Nhà dưỡng lão không có hoặc có sự chăm sóc
điều dưỡng tối thiểu được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
người già);

– Các hoạt động trợ giúp xã hội tập trung như
trại trẻ mồ côi, nhà ở tạm thời cho người vô gia cư được phân vào nhóm 87909
(Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu).

872 – 8720: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người
bị thiểu năng, tâm thần và người nghiện

87201: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị
thiểu năng, tâm thần

Nhóm này gồm: Việc cung cấp sự chăm sóc
(nhưng không phải bệnh viện được cấp phép) cho những người bị chậm phát triển
về trí não, bị bệnh tâm thần. Các cơ sở cung cấp phòng ở, bữa ăn, giám sát, bảo
vệ và tư vấn sức khoẻ và một số chăm sóc y tế. Nó cũng bao gồm cả việc cung cấp
chăm sóc và điều trị cho các bệnh nhân có vấn đề về thần kinh.

Nhóm này cũng gồm:

– Nhà dưỡng bệnh tâm thần;

– Nhà tập trung cho người bị hoang tưởng,
trầm cảm;

– Cơ sở cho người chậm phát triển trí óc;

– Nhà nghỉ cho bệnh nhân tâm thần và những
người cần thời gian thích nghi trước khi trở về cuộc sống bình thường.

Loại trừ: Các hoạt động trợ giúp xã hội tập
trung, như nhà ở tạm thời cho người vô gia cư được phân vào nhóm 87909 (Hoạt
động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu).

87202: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai
nghiện phục hồi người nghiện

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không phải
bệnh viện được cấp phép) cho những người có vấn đề lạm dụng chất gây nghiện.
Các cơ sở chăm sóc cung cấp phòng ở, bữa ăn, giám sát bảo vệ và tư vấn sức khoẻ
và một số chăm sóc y tế. Nó cũng bao gồm cả việc cung cấp chăm sóc tập trung và
điều trị cho các bệnh nhân bị nghiện;

– Cơ sở chăm sóc và điều trị cho những người
nghiện rượu hoặc nghiện ma tuý;

– Hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma tuý:
chữa trị, dạy nghề, tái hoà nhập cộng đồng cho các đối tượng đã cai nghiện.

873 – 8730: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người
có công, người già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm sóc

87301: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có
công (trừ thương bệnh binh)

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở cung
cấp chăm sóc, điều dưỡng cho các đối tượng là người có công với cách mạng.

Loại trừ: Hoạt động nuôi dưỡng, điều dưỡng
thương bệnh binh được phân vào nhóm 87101 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng thương bệnh binh).

87302: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm
sóc cho người già, những người mà không thể tự chăm sóc mình một cách đầy đủ
hoặc những người mà không muốn sống độc lập một mình. Việc chăm sóc bao gồm
phòng ở, chế độ ăn uống, theo dõi và giúp đỡ trong cuộc sống hàng ngày, như
dịch vụ quản gia. Trong một số trường hợp, các đơn vị này còn cung cấp sự chăm sóc
điều dưỡng về chuyên môn cho những người sống tại các khu riêng khác.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động của các cơ sở trợ giúp cuộc sống;

– Hoạt động tiếp tục chăm sóc sức khoẻ cho
những người về hưu;

– Nhà dành cho người già với sự chăm sóc điều
dưỡng tối thiểu;

– Nhà nghỉ không có sự chăm sóc điều dưỡng.

Loại trừ:

– Nhà dành cho người già có sự chăm sóc điều
dưỡng được phân vào nhóm 87109 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
các đối tượng khác);

– Hoạt động trợ giúp xã hội tập trung mà sự
chăm sóc về y tế hoặc nơi nghỉ không phải là vấn đề quan trọng được phân vào
nhóm 87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu).

87303: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người
khuyết tật

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm
sóc cho người khuyết tật. Việc chăm sóc bao gồm phòng ở, chế độ ăn uống, theo
dõi và giúp đỡ trong cuộc sống hàng ngày, như dịch vụ quản gia. Trong một số
trường hợp, các đơn vị này còn cung cấp sự chăm sóc điều dưỡng về chuyên môn
cho những người sống tại các khu vực riêng khác.

Loại trừ: Hoạt động trợ giúp xã hội tập trung
mà sự chăm sóc về y tế hoặc nơi nghỉ không phải là vấn đề quan trọng được phân
vào nhóm 87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu).

879 – 8790: Hoạt động chăm sóc tập trung khác

87901: Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân
phẩm cho đối tượng mại dâm

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở giáo
dục, chữa trị, dạy nghề và tái hoà nhập cộng đồng cho các đối tượng mại dâm.

87909: Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa
được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp dịch vụ chăm sóc cho cá nhân
hoặc dân cư loại trừ đối với người già và người bị khuyết tật, những người mà
không thể tự chăm sóc mình một cách đầy đủ hoặc những người không muốn sống độc
lập một mình;

– Hoạt động tại các cơ sở tập trung liên tục
của các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân cung cấp sự trợ giúp của xã
hội đối với trẻ em và những nhóm người bị một số hạn chế về khả năng tự chăm
sóc, nhưng ở đó sự điều trị y tế, hoặc sự giáo dục không phải là yếu tố quan
trọng, bao gồm:

+ Trại mồ côi,

+ Các ký túc xá, nhà ở nội trú cho trẻ em,

+ Nhà ở tạm thời cho người vô gia cư,

+ Các cơ sở chăm sóc cho các bà mẹ chưa kết
hôn và con cái của họ.

Loại trừ:

– Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo đảm xã
hội bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc);

– Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng được phân vào
nhóm 8710 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng);

– Hoạt động chăm sóc tập trung cho người già
và người khuyết tật được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người
già) và nhóm 87303 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật);

– Hoạt động cho, nhận con nuôi được phân vào
nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác);

– Hoạt động giúp đỡ về chỗ ở tạm thời ngắn
hạn cho các nạn nhân gặp thảm hoạ được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp
xã hội không tập trung khác).

88: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÔNG TẬP TRUNG

Ngành này gồm: Cung cấp một cách trực tiếp
các dịch vụ trợ giúp xã hội đa dạng đối với khách hàng. Các hoạt động ở ngành
này không bao gồm các dịch vụ ăn ở, loại trừ trên cơ sở tạm thời.

881 – 8810: Hoạt động trợ giúp xã hội không
tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết
tật

88101: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập
trung đối với người có công (trừ thương, bệnh binh)

Nhóm này gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ
giúp của các cấp, các ngành, mọi tổ chức quần chúng và cá nhân đối với người có
công (trừ thương, bệnh binh) trong phong trào đền ơn, đáp nghĩa bằng những hình
thức và việc làm thiết thực như tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, chăm
sóc, giáo dục, đỡ đầu, giải quyết việc làm v.v… nhằm hỗ trợ ổn định đời sống
cho các đối tượng này.

88102: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập
trung đối với thương bệnh binh

Nhóm này gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ
giúp của các cấp, các ngành, mọi tổ chức quần chúng và cá nhân đối với thương
binh, bệnh binh trong phong trào đền ơn, đáp nghĩa bằng những hình thức và việc
làm thiết thực như tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, chăm sóc, giáo dục, đỡ
đầu, giải quyết việc làm v.v… nhằm hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng
này.

88103: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập
trung đối với người già và người khuyết tật

Nhóm này gồm: Dịch vụ xã hội, tư vấn, phúc
lợi xã hội, chỉ dẫn và các dịch vụ tương tự khác mà phục vụ cho người già và
người khuyết tật tại nhà của họ hoặc ở nơi nào đó và được thực hiện bởi các cơ
quan tổ chức nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân, các tổ chức tự giúp đỡ trên
phạm vi quốc gia hay địa phương và bởi các chuyên gia để cung cấp các dịch vụ
tư vấn:

– Hoạt động thăm hỏi đối với người già và
người khuyết tật;

– Hoạt động chăm sóc ban ngày đối với người
già và những người trưởng thành bị khuyết tật;

– Hoạt động hướng dẫn đào tạo và đào tạo lại
nghề nghiệp cho những người bị khuyết tật, những người mà sự giáo dục bị hạn
chế.

Loại trừ:

– Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo đảm xã
hội bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc);

– Hoạt động tương tự như những hoạt động đã
được mô tả ở nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở tập trung được phân vào nhóm
87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già), nhóm 87303 (Hoạt động chăm sóc
sức khoẻ người khuyết tật).

889 – 8890 – 88900: Hoạt động trợ giúp xã hội
không tập trung khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ xã hội, tư vấn, phúc
lợi xã hội, dịch vụ cho người tị nạn, chỉ dẫn và các dịch vụ tương tự khác mà
phục vụ cho cá nhân và gia đình tại nhà của họ hoặc ở nơi nào đó và được thực
hiện bởi các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân, các tổ chức cứu trợ
thảm hoạ và các tổ chức tự giúp đỡ trên phạm vi quốc gia hay địa phương và bởi
các chuyên gia để cung cấp các dịch vụ tư vấn:

– Các hoạt động bảo vệ và dìu dắt trẻ em và
thanh thiếu niên;

– Hoạt động cho, nhận con nuôi;

– Hoạt động ngăn chặn bạo lực đối với trẻ em
và những người khác;

– Các dịch vụ tư vấn chi tiêu gia đình, tư
vấn hôn nhân và gia đình, tư vấn đi vay và cho vay;

– Hoạt động cộng đồng và chòm xóm giúp đỡ
nhau;

– Hoạt động cứu trợ đối với nạn nhân gặp thảm
hoạ, người tị nạn, người nhập cư v.v… bao gồm việc làm nhà tạm hoặc lâu dài
cho họ;

– Hoạt động hướng dẫn đào tạo và đào tạo lại
nghề nghiệp cho những người thất nghiệp, những người mà sự giáo dục bị hạn chế;

– Các cơ sở ban ngày phục vụ người vô gia cư
và các nhóm người yếu sức khoẻ khác trong xã hội;

– Hoạt động từ thiện như gây quĩ hoặc các
hoạt động ủng hộ khác nhằm trợ giúp xã hội.

Loại trừ:

– Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo đảm xã
hội bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc);

– Hoạt động tương tự như những hoạt động đã
được mô tả ở nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở tập trung được phân vào nhóm
87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu).

R: NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ

Ngành này gồm: Phạm vi rộng của các hoạt động
đa dạng về văn hóa, vui chơi giải trí công cộng nói chung, bao gồm trình diễn
nghệ thuật trực tiếp, hoạt động về bảo tàng, đánh bạc, hoạt động thể thao và
các hoạt động giải trí khác.

90: HOẠT ĐỘNG SÁNG TÁC, NGHỆ THUẬT VÀ GIẢI
TRÍ

900 – 9000 – 90000: Hoạt động sáng tác, nghệ
thuật và giải trí

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở và việc
cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu về thưởng thức văn hóa và giải trí cho
khách hàng. Nó bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, tham dự, việc trình diễn trực
tiếp, các sự kiện hoặc các các cuộc triển lãm dành cho công chúng; việc cung
cấp các kỹ năng nghệ thuật, kỹ năng sáng tác hoặc kỹ thuật cho việc sản xuất
các sản phẩm nghệ thuật và các buổi trình diễn trực tiếp.

Nhóm này cũng gồm:

– Tổ chức các buổi trình diễn kịch trực tiếp,
các buổi hoà nhạc và opera hoặc các tác phẩm khiêu vũ và các tác phẩm sân khấu
khác:

+ Hoạt động của các nhóm, gánh xiếc, hoặc các
công ty, ban nhạc, dàn nhạc,

+ Hoạt động của các nghệ sỹ đơn lẻ như các
tác giả, diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất, nhạc sỹ, nhà diễn thuyết, hùng biện
hoặc dẫn chương trình, người thiết kế sân khấu và các chủ thầu, v.v..

+ Hoạt động của các nhà hát các phòng hoà
nhạc và các cơ sở nghệ thuật khác,

+ Hoạt động của các nhà điêu khắc, hoạ sỹ,
người vẽ tranh biếm hoạ, thợ chạm khắc, thợ khắc axit v.v..

+ Hoạt động của các nhà văn, cho mọi đối
tượng bao gồm cả viết hư cấu và viết về kỹ thuật v.v..

+ Hoạt động của các nhà báo độc lập,

+ Phục chế các tác phẩm nghệ thuật như vẽ lại
v.v….

– Hoạt động của các nhà sản xuất hoặc các nhà
thầu về các sự kiện trình diễn nghệ thuật trực tiếp, có hoặc không có cơ sở.

Loại trừ:

– Phục hồi cửa sổ kính bị đổi màu được phân
vào nhóm 23101 (Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy tinh phẳng);

– Làm tượng, không phải nguồn gốc từ nghệ
thuật được phân vào nhóm 23960 (Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá);

– Phục chế đàn organ và các nhạc cụ lâu đời
khác được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa thiết bị khác);

– Phục hồi lại các di tích và các công trình
lịch sử được phân vào nhóm 41020 (Xây dựng nhà không để ở);

– Hoạt động sản xuất phim điện ảnh và phim
video được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và
chương trình truyền hình) và 59120 (Hoạt động hậu kỳ);

– Hoạt động của các rạp chiếu bóng được phân
vào nhóm 5914 (Hoạt động chiếu phim);

– Hoạt động của các tổ chức hoặc các đại lý
nghệ thuật hoặc sân khấu cá nhân được phân vào nhóm 74909 (Hoạt động chuyên
môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động về bố trí, sắp xếp được phân vào
nhóm 78100 (Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới
lao động, việc làm);

– Hoạt động của các tổ chức bán vé được phân
vào nhóm 79900 (Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và
tổ chức tua du lịch);

– Hoạt động của mọi loại bảo tàng được phân
vào nhóm 91020 (Hoạt động bảo tồn, bảo tàng);

– Hoạt động thể thao, các trò tiêu khiển và
giải trí được phân vào nhóm 93 (Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí);

– Phục chế đồ đạc trong nhà (trừ phục chế ở
bảo tàng) được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội
thất tương tự).

91: HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN, LƯU TRỮ, BẢO TÀNG
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động của các thư viện và
các nơi lưu trữ văn thư; Hoạt động của mọi loại bảo tàng, của các vườn bách thú
bách thảo; việc bảo tồn di tích lịch sử; hoạt động bảo tồn thiên nhiên. Nhóm
này còn bao gồm cả việc bảo tồn và trưng bày các đồ vật, các khu và các kỳ quan
thiên nhiên mang tính lịch sử, văn hóa và giáo dục (ví dụ như các di sản thế
giới, v.v…)

Loại trừ: Các hoạt động thể thao và vui chơi
giải trí như hoạt động của các bãi tắm và các công viên giải trí được phân vào
ngành 93 (Hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí).

910: Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo
tàng và các hoạt động văn hóa khác

9101 – 91010: Hoạt động thư viện và
lưu trữ

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp sách báo,
tranh ảnh, tài liệu, thông tin do các thư viện và cơ quan lưu trữ quốc gia, các
phòng đọc, phòng nghe – nhìn thực hiện. Phạm vi hoạt động bao gồm tổ chức thu
thập (chuyên môn hoá và không chuyên môn hoá), làm thư mục, tìm kiếm theo yêu
cầu cung cấp thông tin, hoặc cất giữ sách, báo, tạp chí, phim, đĩa, băng, bản
đồ… Đối tượng phục vụ của các hoạt động này là các sinh viên, các nhà nghiên
cứu khoa học, các chính khách, các hội viên hoặc đông đảo quần chúng quan tâm.

9102 – 91020: Hoạt động bảo tồn, bảo
tàng

Nhóm này gồm: Các hoạt động khai thác, sử
dụng bảo tàng các loại như bảo tàng cách mạng, bảo tàng lịch sử, bảo tàng nghệ
thuật, bảo tàng khoa học và kỹ thuật, bảo tàng đồ trang sức, đồ gốm, y phục và
đồ dùng, bảo tàng kiến trúc…bao gồm cả hoạt động bảo tồn các ngôi nhà, các di
tích và các công trình lịch sử.

Loại trừ:

– Hoạt động nâng cấp và trùng tu các khu di
tích lịch sử và các công trình xây dựng được phân vào ngành F (Xây dựng);

– Khôi phục các tác phẩm nghệ thuật và các
vật thể thu thập đưa vào bảo tàng được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác,
nghệ thuật và giải trí);

– Hoạt động thư viện và lưu trữ được phân vào
nhóm 91010 (Hoạt động thư viện và lưu trữ).

9103 – 91030: Hoạt động của các vườn
bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú,
bao gồm cả vườn thú dành cho trẻ em;

– Hoạt động giữ gìn thiên nhiên, kể cả bảo
tồn cuộc sống hoang dã…

Loại trừ:

– Dịch vụ làm đẹp phong cảnh và làm vườn được
phân vào nhóm 81300 (Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan);

– Hoạt động của các khu dành cho săn bắn và
câu cá giải trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

92: HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ, CÁ CƯỢC VÀ ĐÁNH BẠC

Ngành này gồm: Hoạt động của các cơ sở đánh
bạc như sòng bạc, phòng chơi bài và các máy chơi trò chơi video và cung cấp các
dịch vụ đánh bạc như chơi xổ số và cá cược các cuộc đua.

920-9200: Hoạt động xổ số, cá cược và đánh
bạc

92001: Hoạt động xổ số

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các công ty và các đại lý xổ
số.

– Bán lẻ vé số (bán lẻ qua đại lý hưởng hoa
hồng).

92002: Hoạt động cá cược và đánh bạc

Nhóm này gồm: Các hoạt động cá cược và đánh
bạc.

Cụ thể:

– Khai thác các máy đánh bạc dùng đồng xu;

– Khai thác các máy chơi trò chơi dùng đồng
xu;

– Hoạt động của các trang web đánh bạc ảo;

– Đánh cá ngựa và các hoạt động cá cược khác;

– Cá cược sau đường đua;

– Hoạt động của sòng bạc.

93: HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ

Ngành này gồm: Cung cấp các hoạt động vui
chơi giải trí và thể thao (trừ hoạt động của các bảo tàng, bảo tồn các khu di
tích lịch sử, các vườn bách thú, bách thảo và hoạt động giữ gìn thiên nhiên;
các hoạt động cá cược và đánh bạc).

Loại trừ: Các hoạt động nghệ thuật kịch, âm
nhạc và các hoạt động nghệ thuật và giải trí khác như việc tổ chức các buổi
trình diễn kịch trực tiếp, các buổi hoà nhạc và các tác phẩm khiêu vũ, opera và
các tác phẩm sân khấu khác được phân vào ngành 90 (Hoạt động sáng tác, nghệ
thuật và giải trí).

931: Hoạt động thể thao

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở thể
thao; hoạt động của các đội hoặc các câu lạc bộ mà tham gia chủ yếu vào các sự
kiện thể thao trực tiếp trước khán giả phải mua vé; các vận động viên độc lập
tiến hành tham gia vào các sự kiện thể thao hoặc các cuộc đua trực tiếp trước
khán giả phải mua vé; những người chủ của những người tham gia vào các cuộc đua
như đua xe ô tô, đua chó, đua ngựa,…chủ yếu là những người đã đưa các vận
động viên tham gia vào các cuộc đua hoặc các sự kiện thể thao thu hút khán giả
khác; các huấn luyện viên thể thao cung cấp các dịch vụ về chuyên dụng để hỗ
trợ cho các vận động viên tham gia vào các sự kiện thể thao hoặc các cuộc thi
đấu; những người điều hành đấu trường và sân vận động; các hoạt động khác về tổ
chức, thúc đẩy, hoặc quản lý các sự kiện thể thao khác chưa được phân vào đâu.

9311 – 93110: Hoạt động của các cơ sở
thể thao

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của các cơ sở tổ chức các sự kiện
thể thao trong nhà hoặc ngoài trời (trong nhà hoặc ngoài trời có hoặc không có
mái che, có hoặc không có chỗ ngồi cho khán giả):

+ Sân vận động bóng đá, khúc côn cầu, criket,
bóng chày,

+ Đường đua ô tô, đua chó, đua ngựa,

+ Bể bơi và sân vận động,

+ Đường đua và các sân vận động,

+ Đấu trường thể thao và sân vận động mùa
đông,

+ Sàn đấm bốc,

+ Sân golf,

+ Sân tennis,

+ Đường chơi bowling;

– Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao
chuyên nghiệp và nghiệp dư trong nhà và ngoài trời của các nhà tổ chức sở hữu
các cơ sở đó;

– Gồm cả việc quản lý và cung cấp nhân viên
cho hoạt động của các cơ sở này.

Loại trừ:

– Cho thuê các thiết bị thể thao và giải trí
được phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi, giải trí);

– Hoạt động của công viên và bãi biển được
phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu);

9312 – 93120: Hoạt động của các câu
lạc bộ thể thao

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và nghiệp dư, giúp cho các hội viên của câu
lạc bộ có cơ hội tham gia vào các hoạt động thể thao.

Cụ thể:

– Câu lạc bộ bóng đá;

– Câu lạc bộ bowling;

– Câu lạc bộ bơi lội;

– Câu lạc bộ chơi golf;

– Câu lạc bộ đấm bốc;

– Câu lạc bộ đấu vật, phát triển thể chất;

– Câu lạc bộ thể thao mùa đông;

– Câu lạc bộ chơi cờ;

– Câu lạc bộ đường đua;

– Câu lạc bộ bắn súng.

Loại trừ:

– Dạy thể thao do các giáo viên, huấn luyện
viên riêng được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí);

– Hoạt động của các cơ sở thể thao được phân
vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao);

– Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao
chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài trời của các câu lạc bộ thể
thao có các cơ sở của mình được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở
thể thao).

9319 – 93190: Hoạt động thể thao khác

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các nhà đạo diễn hoặc các nhà
tổ chức các sự kiện thể thao, có hoặc không có cơ sở;

– Hoạt động của các vận động viên và những
người chơi thể thao bằng tài khoản sở hữu cá nhân, trọng tài, người bấm giờ
v.v…;

– Hoạt động của các liên đoàn thể thao và các
ban điều lệ;

– Hoạt động liên quan đến thúc đẩy các sự kiện
thể thao;

– Hoạt động của các chuồng nuôi ngựa đua, các
chuồng nuôi chó và các gara ô tô;

– Hoạt động của các khu săn bắt và câu cá thể
thao;

– Hoạt động hỗ trợ cho câu cá và săn bắn mang
tính thể thao hoặc giải trí.

Loại trừ:

– Cho thuê các thiết bị thể thao được phân
vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi, giải trí);

– Hoạt động của các nơi dạy thể thao và trò
chơi được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí);

– Hoạt động của các hướng dẫn viên, giáo viên
và huấn luyện viên thể thao được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải
trí);

– Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao
trong nhà hoặc ngoài trời mang tính chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư của các câu
lạc bộ thể thao có hoặc không có cơ sở được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của
các cơ sở thể thao) hoặc 93120 (Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao);

– Hoạt động của công viên và bãi biển được
phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu).

932: Hoạt động vui chơi giải trí khác

Nhóm này gồm: Phạm vi rộng các đơn vị có khả
năng hoạt động hoặc cung cấp các dịch vụ để thoả mãn nhu cầu giải trí đa dạng
của khách hàng. Gồm các hoạt động giải trí đa dạng hấp dẫn, như lái máy móc, đi
trên nước, các trò chơi, các buổi biểu diễn, triển lãm theo chủ đề và các
chuyến dã ngoại. Trừ các hoạt động thể thao và nghệ thuật kịch, âm nhạc và các
loại hình nghệ thuật và giải trí khác.

9321 – 93210: Hoạt động của các công
viên vui chơi và công viên theo chủ đề

Nhóm này gồm: Hoạt động của các công viên vui
chơi và công viên theo chủ đề bao gồm các hoạt động đa dạng và hấp dẫn như lái
máy móc, đi trên nước, các trò chơi, các buổi biểu diễn, triển lãm theo chủ đề
và các khu vui chơi dã ngoại.

9329 – 93290: Hoạt động vui chơi giải
trí khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Các hoạt động vui chơi và giải trí khác
(trừ các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề);

– Hoạt động của các khu giải trí, bãi biển,
bao gồm cho thuê các phương tiện như nhà tắm, tủ có khoá, ghế tựa, dù che.v.v…;

– Hoạt động của các cơ sở vận tải giải trí,
ví dụ như đi du thuyền;

– Cho thuê các thiết bị thư giãn như là một
phần của các phương tiện giải trí;

– Hoạt động hội chợ và trưng bày các đồ giải
trí mang tính chất giải trí tự nhiên;

– Hoạt động của các sàn nhảy;

– Hoạt động của các phòng hát karaoke.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các nhà đạo
diễn hoặc các nhà thầu khoán các sự kiện trình diễn trực tiếp nhưng không phải
là các sự kiện nghệ thuật hoặc thể thao, có hoặc không có cơ sở.

Loại trừ:

– Câu cá trên biển được phân vào nhóm 5011
(Vận tải hành khách ven biển và viễn dương) và 5021 (Vận tải hành khách đường
thủy nội địa);

– Cung cấp địa điểm và phương tiện để nghỉ
nghơi trong thời gian ngắn cho các du khách trong các công viên và rừng giải
trí và các địa điểm cắm trại được phân vào nhóm 55902 (Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu
động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm);

– Hoạt động phục vụ đồ uống cho các sàn nhảy
được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống);

– Khu vườn cây leo, địa điểm cắm trại, cắm
trại vui chơi, khu săn bắn và câu cá được phân vào nhóm 55902 (Chỗ nghỉ trọ
trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm).

S. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC

94: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP HỘI, TỔ CHỨC KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động của các tổ chức đại
diện cho quyền lợi của những nhóm cụ thể hoặc đề xuất ý tưởng ra công chúng.
Những tổ chức này thường xuyên có một nhóm thành viên, nhưng hoạt động của họ
có thể liên quan hoặc đem lại lợi ích cả cho những người không phải là thành
viên. Điều cơ bản trong phần này là xác định được mục đích mà các hiệp hội này
hoạt động, xác định được lợi ích của người chủ, những cá nhân làm việc độc lập
và hội đồng khoa học (nhóm 941 (Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp
chủ và nghề nghiệp)), lợi ích của người lao động (nhóm 942 (Hoạt động của công
đoàn)) hoặc hoạt động của tôn giáo, chính trị, văn hóa, giáo dục (nhóm 949
(Hoạt động của các tổ chức khác)).

941: Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh,
nghiệp chủ và nghề nghiệp

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức thúc
đẩy lợi ích cho các thành viên của hiệp hội kinh doanh và nghề nghiệp. Trong
trường hợp tổ chức thành viên chuyên nghiệp, nó cũng bao gồm hoạt động thúc đẩy
lợi ích chuyên nghiệp của thành viên.

9411 – 94110: Hoạt động của các hiệp
hội kinh doanh và nghiệp chủ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của các tổ chức mà lợi ích của
các thành viên tập trung vào việc phát triển và sự thịnh vượng của doanh nghiệp
trong một lĩnh vực kinh doanh hoặc thương mại cụ thể, bao gồm làm trang trại
hoặc vùng địa lý cụ thể trong một vùng phát triển kinh tế và khí hậu hoặc chính
trị mà không phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh;

– Hoạt động của các liên đoàn của các doanh
nghiệp đó;

– Hoạt động của phòng thương mại, phường hội
và tổ chức tương tự;

– Phổ biến thông tin, đại diện trước cơ quan
nhà nước, quan hệ quần chúng và đàm phán lao động.

Loại trừ: Hoạt động của tổ chức công đoàn được
phân vào nhóm 9420 (Hoạt động của công đoàn).

9412 – 94120: Hoạt động của các hội
nghề nghiệp

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của các tổ chức mà lợi ích của
các thành viên tập trung vào một lĩnh vực nhất định như tổ chức y tế, pháp lý,
kế toán, kỹ thuật, kiến trúc…;

– Hoạt động của các hội chuyên gia tham gia
vào khoa học, học thuyết hoặc văn hóa, như hội viết văn, họa sỹ, tạo hình, nhà
báo…;

– Phổ biến thông tin, thiết lập và giám sát
chuẩn thực hành, đại diện trước cơ quan nhà nước và đàm phán lao động;

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của hội đoàn cho
người có học vấn.

Loại trừ: Hoạt động giáo dục của các tổ chức
này được phân vào ngành 85 (Giáo dục và đào tạo).

942 – 9420 – 94200: Hoạt động của công đoàn

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức
nghiệp đoàn (nếu luật pháp cho phép thành lập) nhằm bảo đảm quyền lợi của đoàn
viên (tiền lương, giờ lao động…) là người lao động trong các nghiệp đoàn mà
họ tham gia sản xuất ngoài hệ thống thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Nguồn kinh phí cho những người tham gia điều hành các tổ chức nghiệp đoàn này
là từ đóng góp của đoàn viên trong các tổ chức nghiệp đoàn đó.

Loại trừ: Hoạt động của các tổ chức công đoàn
chuyên trách có nguồn vốn hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước được phân vào
mã 84111 (Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội).

949: Hoạt động của các tổ chức khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức (loại
trừ tổ chức kinh doanh và nghiệp chủ, tổ chức nghề nghiệp, công đoàn) hoạt động
vì lợi ích của các thành viên.

9491 – 94910: Hoạt động của các tổ
chức tôn giáo

Nhóm này gồm

– Hoạt động của các tổ chức tôn giáo (Thiên
chúa giáo, Phật giáo…) cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người theo đạo trong
nhà thờ, đền, chùa, giáo đường hoặc các nơi khác;

– Hoạt động của các tổ chức cung cấp cho các
nhà tu;

– Hoạt động ẩn dật tu hành.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ lễ tang tôn giáo.

Loại trừ:

– Giáo dục của các tổ chức trên được phân vào
ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);

– Hoạt động của các tổ chức y tế này được
phân vào ngành 86 (Hoạt động y tế);

– Hoạt động lao động xã hội bởi các tổ chức
này được phân vào ngành 87 (Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung), 88 (Hoạt
động trợ giúp xã hội không tập trung).

9499 – 94990: Hoạt động của các tổ
chức khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động của các hội đặc thù
theo sở thích của hội viên mà các hội viên đó tự nguyện tổ chức thành lập với
nguồn kinh phí cho hoạt động của hội do mọi hội viên đóng góp: hội cổ động bóng
đá, hội cây cảnh, hội nuôi chim…

95: SỬA CHỮA MÁY VI TÍNH, ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ
GIA ĐÌNH

Ngành này gồm: Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng
máy tính để bàn, máy tính xách tay, thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in… Nhóm
này cũng bao gồm hoạt động sửa chữa thiết bị liên lạc như máy fax, hàng điện tử
tiêu dùng như radio, casette, thiết bị/dụng cụ điện gia đình, giày dép, hàng da
và giả da, giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự, quần áo và trang
phục khác, hàng thể thao, nhạc cụ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác.

Loại trừ: Hoạt động sửa chữa máy móc, thiết bị
y tế và thiết bị chẩn đoán bệnh có màn hình hiển thị, thiết bị đo lường và xét
nghiệm, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị ra đa hoặc định vị vật dưới nước
bằng âm hoặc siêu âm được phân vào nhóm 33130 (Sửa chữa thiết bị điện tử và quang
học).

951: Sửa chữa máy vi tính và thiết bị liên
lạc

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng
máy vi tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị liên lạc.

9511 – 95110: Sửa chữa máy vi tính và
thiết bị ngoại vi

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ sửa chữa thiết bị điện tử như: Máy
vi tính, thiết bị ngoại vi;

– Máy vi tính để bàn, máy tính xách tay;

– Ổ đĩa từ, các thiết bị lưu giữ khác;

– Ổ đĩa quang (CD-RW, CD-ROM, DVD-ROM,
DVD-RW);

– Máy in;

– Bộ vi xử lý;

– Bàn phím;

– Chuột máy tính, cần điều khiển, bi xoay;

– Modem trong và modem ngoài;

– Thiết bị đầu cuối máy tính chuyên dụng;

– Máy chủ;

– Máy quét, kể cả máy quét mã vạch;

– Đầu đọc thẻ smart;

– Máy chiếu.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng:

+ Bộ xuất/nhập như máy đọc tự động; bộ tích
điểm bán hàng, không chạy bằng cơ,

+ Máy tính cầm tay.

Loại trừ: Sửa chữa và bảo dưỡng modem thiết bị
truyền dẫn được phân vào nhóm 95120 (Sửa chữa thiết bị liên lạc).

9512 – 95120: Sửa chữa thiết bị liên
lạc

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng
thiết bị liên lạc như:

– Điện thoại cố định;

– Điện thoại di động;

– Modem thiết bị truyền dẫn;

– Máy fax;

– Thiết bị truyền thông tin liên lạc;

– Radio hai chiều;

– Ti vi thương mại và máy quay video.

952: Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá
nhân và gia đình.

9521 – 95210: Sửa chữa thiết bị nghe
nhìn điện tử gia dụng

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng
thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng:

– Ti vi, radio, casette;

– Đầu máy video;

– Đầu đĩa CD;

– Máy quay video loại gia đình.

– Sửa chữa dàn âm ly, dàn âm thanh các loại.

9522 – 95220: Sửa chữa thiết bị, đồ
dùng gia đình

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa thiết bị, đồ
dùng gia đình:

– Tủ lạnh, lò nấu, lò nướng, máy giặt, máy
vắt, máy sấy quần áo, điều hòa nhiệt độ…

– Thiết bị làm vườn, máy cắt tỉa…

Loại trừ:

– Sửa chữa công cụ điện cầm tay được phân vào
nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị);

– Sửa chữa hệ thống điều hoà trung tâm được
phân vào nhóm 43222 (Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hòa không khí).

9523 – 95230: Sửa chữa giày, dép, hàng
da và giả da

Nhóm này gồm: Sửa chữa giày, dép các loại, va
li và đồ da tương tự.

9524 – 95240: Sửa chữa giường, tủ,
bàn, ghế và đồ nội thất tương tự

Nhóm này gồm: Sửa chữa, làm mới, đánh bóng
giường, tủ, bàn, ghế, kể cả đồ dùng văn phòng.

9529 – 95290: Sửa chữa xe đạp, đồng
hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Sửa chữa xe đạp;

– Sửa chữa quần áo;

– Sửa chữa đồ trang sức;

– Sửa chữa đồng hồ, dây, hộp đồng hồ…;

– Sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao (trừ súng
thể thao);

– Sửa chữa nhạc cụ, sách, đồ dùng cá nhân và
gia đình khác.

Loại trừ:

– Chạm khắc công nghiệp lên kim loại được
phân vào nhóm 25920 (Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại);

– Sửa chữa công cụ điện cầm tay được phân vào
nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị);

– Sửa chữa súng thể thao và giải trí được
phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị);

– Sửa chữa đồng hồ thời gian, thiết bị đóng
dấu thời gian, đóng dấu ngày, khóa và các thiết bị có ghi thời gian được phân
vào nhóm 33130 (Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học).

96: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ CÁ NHÂN KHÁC

961 – 9610 – 96100: Dịch vụ tắm hơi, massage
và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao)

Nhóm này gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage, tắm
nắng, thẩm mỹ không dùng phẫu thuật (đánh mỡ bụng, làm thon thả thân hình…)

962 – 9620 – 96200: Giặt là, làm sạch các sản
phẩm dệt và lông thú

Nhóm này gồm:

– Giặt khô, giặt ướt, là… các loại quần áo
(kể cả loại bằng da lông) và hàng dệt, được giặt bằng tay, bằng máy giặt;

– Nhận và trả đồ giặt cho khách hàng;

– Giặt chăn, ga, gối đệm, màn, rèm cho khách
hàng, kể cả dịch vụ nhận, trả tại địa chỉ do khách yêu cầu.

Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa hoặc thực hiện
các thay thế đơn giản (ví dụ đính lại khuy, thay fecmotuy…) quần áo và hàng
dệt khác khi giặt là cho khách hàng.

Loại trừ:

– Cho thuê quần áo, trừ quần áo bảo hộ, kể cả
khi giặt các quần áo này gắn liền với cho thuê được phân vào nhóm 7730 (Cho
thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển);

– Sửa chữa quần áo như là một hoạt động độc
lập, tách riêng được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá
nhân và gia đình chưa được phân vào đâu).

963: Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
chưa được phân vào đâu

9631 – 96310: Cắt tóc, làm đầu, gội
đầu

Nhóm này gồm:

– Cắt tóc, gội đầu, uốn, sấy, nhuộm tóc, duỗi
thẳng, ép tóc và các dịch vụ làm tóc khác phục vụ cả nam và nữ;

– Cắt, tỉa và cạo râu;

– Massage mặt, làm móng chân, móng tay, trang
điểm…

Loại trừ: Làm tóc giả được phân vào nhóm 32900
(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).

9632 – 96320: Hoạt động dịch vụ phục
vụ tang lễ

Nhóm này gồm

– Dịch vụ địa táng, hoả táng, điện táng các
dịch vụ có liên quan khác;

– Bảo quản thi hài, khâm liệm và các dịch vụ
chuẩn bị cho địa táng, hỏa táng, điện táng;

– Dịch vụ nhà tang lễ;

– Bán đất xây mộ hoặc cho thuê đất đào mộ;

– Trông coi nghĩa trang.

Loại trừ: Hoạt động dịch vụ tang lễ mang tính
chất tín ngưỡng, tôn giáo được phân vào nhóm 94910 (Hoạt động của các tổ chức
tôn giáo).

9633 – 96330: Hoạt động dịch vụ phục
vụ hôn lễ

Nhóm này gồm: Hoạt động mang tính xã hội như
môi giới hôn nhân, tổ chức và phục vụ đám cưới, đám hỏi…

9639 – 96390: Hoạt động dịch vụ phục
vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Dịch vụ đánh giày, khuân vác, giúp việc gia
đình;

– Dịch vụ chăm sóc, huấn luyện động vật cảnh;

– Các hoạt động nhượng quyền sử dụng máy hoạt
động bằng đồng xu như: Máy cân, máy kiểm tra huyết áp…

Loại trừ:

– Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000
(Hoạt động thú y);

– Hoạt động của các trung tâm thể dục, thể
hình được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao).

T: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC
HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

97: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH

970 – 9700 – 97000: Hoạt động làm thuê công
việc gia đình trong các hộ gia đình

Nhóm này gồm:

– Hoạt động làm thuê các công việc trong hộ
gia đình như trông trẻ, nấu ăn, quản gia, làm vườn, gác cổng, giặt là, chăm sóc
người già, lái xe, trông nom nhà cửa, gia sư, người giám hộ, thư ký…;

– Việc làm thuê trong các hộ gia đình định rõ
bởi người đi thuê trong việc tổng điều tra hoặc nghiên cứu công việc, kể cả
người đi thuê là người độc thân. Giá trị sản phẩm được tạo ra trong hoạt động
này được tính là làm thuê trong các hộ gia đình.

Loại trừ: Cung cấp dịch vụ như nấu ăn, làm
vườn… do các nhà cung cấp độc lập (công ty hoặc tư nhân) được phân vào loại
dịch vụ tương ứng.

98: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ
DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Ngành này gồm:

– Sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự
tiêu dùng trong các hộ gia đình;

– Các hộ gia đình được phân loại ở đây khi nó
có thể xác định được hoạt động chính cho hoạt động tự tiêu dùng của hộ gia
đình. Nếu hộ gia đình tham gia vào hoạt động thị trường (sản xuất ra hàng hóa
để bán) thì nó có được phân loại vào ngành hoạt động thị trường chủ yếu trong
Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.

981 – 9810 – 98100: Hoạt động sản xuất các
sản phẩm vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất sản phẩm vật
chất tự tiêu dùng của hộ gia đình. Những hoạt động này bao gồm trồng trọt, chăn
nuôi (những hoạt động này chưa thể hiện trong điều tra của ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản), sản xuất đồ dùng trong gia đình như: Rổ rá, nong nia, quần
áo, mũ, nón và các sản phẩm vật chất tự tiêu dùng khác. Nếu hộ gia đình cũng
tham gia vào việc sản xuất sản phẩm để bán ra thị trường thì hộ gia đình được
phân loại vào ngành sản xuất hàng hóa tương ứng trong Hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam. Nếu hộ gia đình chủ yếu tham gia vào sản xuất hàng hóa tự tiêu dùng
(những hoạt động này chưa thể hiện trong điều tra của ngành nông, lâm nghiệp,
thủy sản, khai khoáng, công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng…), thì hộ gia
đình được phân loại vào hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất tự tiêu dùng trong
các hộ gia đình.

982 – 9820 – 98200: Hoạt động sản xuất các
sản phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất dịch vụ tự
tiêu dùng của các hộ gia đình kể cả việc nấu ăn, giảng dạy, chăm sóc thành viên
trong gia đình hoặc các dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác phục vụ cho bản
thân gia đình. Nếu các hộ gia đình tham gia vào việc sản xuất sản phẩm dịch vụ
bán ra thị trường thì các hộ được phân loại vào ngành sản xuất tương ứng trong
Hệ thống ngành Kinh tế Việt Nam, nếu các hộ chủ yếu tham gia vào sản xuất dịch
vụ tự tiêu dùng thì các hộ được phân loại vào hoạt động sản xuất dịch vụ tự
tiêu dùng trong hộ gia đình ở nhóm này.

U: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC
TẾ

99: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC
TẾ

990 – 9900 – 99000: Hoạt động của các tổ chức
và cơ quan quốc tế

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức quốc
tế như Liên Hợp quốc và các cơ quan chuyên trách của nó, các hội đồng thuộc khu
vực như Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Hệ thống tiêu dùng thế giới,
Tổ chức Phát triển và hợp tác kinh tế, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ, Cộng
đồng châu Âu, Hiệp hội tự do thương mại châu Âu…

Loại trừ: Hoạt động của phái đoàn ngoại giao
và tòa đại sứ của các nước khác.

  • QĐ 27/2018/QD-TTG VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 1]
  • QĐ 27/2018/QD-TTG VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 2]
  • QĐ 27/2018/QD-TTG VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 3]
  • QĐ 27/2018/QD-TTG VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 4]
  • QĐ 27/2018/QD-TTG VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 5]
  • QĐ 27/2018/QD-TTG VỀ HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM [PHÂN ĐOẠN 6]
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1096/feed/ 0
NĐ 70/2014/NĐ-CP chi tiết PL 28/2005/PL-UBTVQH11, PL 06/2013/UBTVQH13 về ngoại hối https://docluat.vn/archive/1001/ https://docluat.vn/archive/1001/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:38:05 +0000 https://docluat.vn/nd-70-2014-nd-cp-chi-tiet-pl-28-2005-pl-ubtvqh11-pl-06-2013-ubtvqh13-ve-ngoai-hoi/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế
2 Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
2.1 Điều 4. Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai
2.2 Điều 5. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu vãng lai khác
2.3 Điều 6. Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam
2.4 Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài
2.5 Điều 8. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
2.6 Điều 9. Chuyển thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
2.7 Điều 10. Người cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán ở nước ngoài
2.8 Điều 11. Người không cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán tại Việt Nam
2.9 Điều 12. Mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
2.10 Điều 13. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân
2.11 Điều 14. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam
2.12 Điều 15. Chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
2.13 Điều 16. Kiểm tra chứng từ
2.14 Điều 17. Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ để thanh toán vãng lai
2.15 Điều 18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và báo cáo
2.16 Điều 19. Chế độ thông tin báo cáo
3 Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

3.1 Điều 21. Trách nhiệm thi hành

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

 

NGHỊ ĐỊNH 70/2014/NĐ-CP

ngày 17
tháng 07 năm 2014

Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và

 Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng
6 năm 2010;

Căn cứ Pháp Lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm
2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18
tháng 3 năm 2013;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối.

Chương I. NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối về các hoạt động ngoại hối của người cư trú, người không cư trú
tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Các nội dung liên quan đến quản lý dự trữ ngoại hối
nhà nước, quản lý hoạt động kinh doanh vàng, quản lý vay, trả nợ nước ngoài
không được Chính phủ bảo lãnh, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, vay có bảo
lãnh của Chính phủ, xử lý vi phạm về ngoại hối và hoạt động ngoại hối được thực
hiện theo quy định khác của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư
trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú có liên quan trong
việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về ngoại hối và
hoạt động ngoại hối.

Điều 3. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước
quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế

1. Hoạt động ngoại hối phải tuân theo quy định tại
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy
định của điều ước quốc tế đó.

3. Trường hợp hoạt động ngoại hối mà pháp luật Việt
Nam chưa có quy định thì các bên có thể thỏa thuận áp dụng pháp
luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài, tập
quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Chương II. NHỮNG QUY
ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tự do hóa đối với giao dịch vãng
lai

Trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh
toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người
không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định tại Nghị định này và
các quy định pháp luật khác có liên quan theo các nguyên tắc sau:

1. Người cư trú, người không cư trú được mua, chuyển,
mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối
với giao dịch vãng lai.

2. Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm
xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển,
mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất
trình cho tổ chức tín dụng được phép.

3. Khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục
vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú, người không cư trú không
phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
thuế với Nhà nước Việt Nam.

Điều 5. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu vãng
lai
khác

1. Người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu
hàng hóa,
dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyển vào tài
khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp
với thời hạn thanh toán của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh toán, trừ một số
trường hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép giữ lại một phần
hoặc toàn bộ nguồn thu ngoại tệ ở nước ngoài.

2. Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan
đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển
khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép.

Điều 6. Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào
Việt Nam

1. Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các
khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín
dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

2. Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các
khoản chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khoản ngoại tệ hoặc rút tiền mặt
để sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước
ngoài

1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền
một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích
khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước
ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau:

a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;

b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;

c) Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;

d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;

đ) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước
ngoài;

e) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;

g) Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp
khác.

3. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài
có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển,
mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì
được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài.

4. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét
các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất
trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín
dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của
từng giao dịch chuyển tiền.

Điều 8. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực
tiếp

1. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) tổ chức tín
dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư
trực tiếp tại Việt Nam.

2. Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam,
người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư
nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở 01 (một) tài khoản vốn
đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép nơi doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp
đồng
hợp tác kinh doanh đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại
tệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này để thực hiện các giao dịch thu chi hợp
pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết việc
mở và sử dụng các tài khoản vốn đầu tư trực tiếp quy định tại Khoản 1 và Khoản
2 Điều này.

Điều 9. Chuyển thu nhập từ hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài

Trường hợp có nhu cầu chuyển các nguồn thu hợp pháp
bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài,
nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được
phép và chuyển ra nước ngoài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ
ngày mua được ngoại tệ.

Điều 10. Người cư trú là tổ chức phát hành chứng
khoán
ở nước ngoài

1. Khi được phép phát hành chứng khoán
ở nước ngoài bằng ngoại tệ dưới hình thức phát hành trái phiếu, người cư trú là
tổ chức phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ
nước ngoài và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Khi được phép phát hành chứng khoán
bằng ngoại tệ ở nước ngoài dưới hình thức phát hành cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
và các loại chứng khoán khác, người cư trú là tổ chức phải mở một
tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng
được phép, thực hiện thu, chi ngoại tệ có liên quan đến việc phát hành chứng khoán
thông qua tài khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 11. Người không cư trú là tổ chức phát hành
chứng khoán
tại Việt Nam

1. Người không cư trú là tổ chức chỉ được phát hành
chứng khoán
bằng đồng Việt Nam trên lãnh
thổ Việt Nam
trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán
và pháp luật khác có liên quan.

2. Khi được phép phát hành chứng, khoán
tại Việt Nam, người không cư trú là tổ chức phải mở 01 (một) tài khoản vốn phát
hành chứng khoán bằng đồng Việt Nam tại 01 (một) tổ chức tín dụng được
phép để thực hiện các giao dịch thu, chi bằng đồng Việt Nam liên quan đến việc
phát hành chứng khoán thông qua tài khoản này theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 12. Mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài của người cư trú là tổ chức

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thủ tục cấp và thu hồi
giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ
chức trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn
vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài.

2. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ
trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội
– nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở
nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp
khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

Điều 13. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân

1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có
ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán
cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định
tại Nghị định này, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền
mặt.

2. Người cư trú là công dân Việt Nam được sử
dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được
phép, được rút tiền gốc, lãi bằng đồng tiền đã gửi.

Điều 14. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam

1. Thị trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua
bán các loại ngoại tệ. Đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ bao gồm Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, các tổ
chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại
Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, phương
thức, các loại hình nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ.

2. Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là thị trường
cho các giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các tổ chức tín dụng
được phép và giữa các tổ chức tín dụng được phép với nhau. Các thành viên tham
gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thực hiện mua bán ngoại tệ theo các
phương thức, loại hình nghiệp vụ giao dịch trên cơ sở các thỏa thuận, cam kết
giữa các bên theo thông lệ quốc tế và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.

Điều 15. Chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt
Nam

1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình
thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
thực hiện điều tiết tỷ giá hối đoái thông qua việc sử dụng các công cụ của
chính sách tiền tệ và thực hiện phương án can thiệp trên thị trường ngoại tệ.

2. Chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là chế độ
tỷ giá thả nổi có quản lý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định trên cơ sở rổ
tiền tệ của các nước có quan hệ thương mại, vay, trả nợ, đầu tư với Việt Nam
phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ,

Điều 16. Kiểm tra chứng từ

Tổ chức tín dụng được phép và tổ chức khác được phép
hoạt động ngoại hối khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách hàng có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với
các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực
hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 17. Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ để thanh toán vãng
lai

Trong phạm vi khả năng ngoại tệ hiện có, tổ chức tín
dụng được phép có trách nhiệm đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ của người cư trú,
người không cư trú để thanh toán cho các giao dịch vãng lai căn cứ
theo nhu cầu thực tế và hợp lý của từng giao dịch.

Điều 18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và báo
cáo

1. Tổ chức tín dụng được phép và tổ chức khác được
phép hoạt động ngoại hối phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát và thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Quyền và nghĩa vụ về thông tin, báo cáo của tổ chức
tín dụng được phép:

a) Báo cáo các thông tin, số liệu liên quan đến ngoại
hối và hoạt động ngoại hối theo đúng thời hạn quy định tại các văn bản pháp
luật hiện hành liên quan đến hoạt động ngoại hối;

b) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin nhằm phục vụ
việc thu thập số liệu, thông tin liên quan đến ngoại hối và hoạt động ngoại
hối;

c) Giữ bí mật và chịu trách nhiệm về các thông tin
thuộc danh mục bí mật của ngành ngân hàng.

3. Quyền và nghĩa vụ về thông tin, báo cáo của tổ chức
và cá nhân:

a) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối có
nghĩa vụ cung cấp các thông tin, số liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam,
tổ chức tín dụng được phép theo đúng thời hạn quy định tại các văn bản pháp
luật hiện hành liên quan đến hoạt động ngoại hối;

b) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng được phép
cung cấp các thông tin hướng dẫn để thực hiện đúng các chính sách về quản lý
ngoại hối.

Điều 19. Chế độ thông tin báo cáo

1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Ban hành chế độ thông tin báo cáo, phân tích, dự
báo và công bố thông tin về hoạt động ngoại hối;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thu thập thông
tin, số liệu nhằm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán
cân thanh toán quốc tế.

2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, có trách nhiệm báo cáo thông tin, số liệu về hoạt động ngoại hối
cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà
nước và lập cán cân thanh toán quốc tế.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 9 nám 2014.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2006/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
Ngoại hối.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ
 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1001/feed/ 0
MỤC LỤC LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014 https://docluat.vn/archive/1000/ https://docluat.vn/archive/1000/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:38:02 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-2014/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
1.5 Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
1.6 Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
1.7 Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình
2 Chương II. KẾT HÔN
2.1 Điều 8. Điều kiện kết hôn
2.2 Điều 9. Đăng ký kết hôn
2.3 Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
2.4 Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
2.5 Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
2.6 Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
2.7 Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
2.8 Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
2.9 Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
3 Chương III. QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
4 Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN
4.1 Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
4.2 Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
4.3 Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
4.4 Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
4.5 Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
4.6 Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
4.7 Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
5 Mục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
5.1 Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
5.2 Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh
5.3 Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng
5.4 Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
6 Mục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
6.1 Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
6.2 Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
6.3 Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
6.4 Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
6.5 Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
6.6 Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
6.7 Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
6.8 Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
6.9 Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh
6.10 Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
6.11 Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
6.12 Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
6.13 Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
6.14 Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
6.15 Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu
6.16 Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
6.17 Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
6.18 Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng
6.19 Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
6.20 Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
6.21 Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
6.22 Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
6.23 Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
7 Chương IV. CHẤM DỨT HÔN NHÂN

8 Mục 1: LY HÔN

8.1 Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
8.2 Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở
8.3 Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
8.4 Điều 54. Hòa giải tại Tòa án
8.5 Điều 55. Thuận tình ly hôn
8.6 Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
8.7 Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
8.8 Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
8.9 Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
8.10 Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
8.11 Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
8.12 Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
8.13 Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
8.14 Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

9 Mục 2: HÔN NHÂN CHẤM DỨT DO VỢ, CHỒNG CHẾT HOẶC BỊ TÒA ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT

9.1 Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
9.2 Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
9.3 Điều 67. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về
10 Chương V. QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
11 Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
11.1 Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con
11.2 Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
11.3 Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
11.4 Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
11.5 Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
11.6 Điều 73. Đại diện cho con
11.7 Điều 74. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
11.8 Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con
11.9 Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con
11.10 Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
11.11 Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi
11.12 Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
11.13 Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng
11.14 Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
11.15 Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
11.16 Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
11.17 Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
11.18 Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
11.19 Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
11.20 Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
12 Mục 2: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
12.1 Điều 88. Xác định cha, mẹ
12.2 Điều 89. Xác định con
12.3 Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ
12.4 Điều 91. Quyền nhận con
12.5 Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết
12.6 Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
12.7 Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
12.8 Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
12.9 Điều 96. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
12.10 Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
12.11 Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
12.12 Điều 99. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
12.13 Điều 100. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ
12.14 Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con
12.15 Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con
13 Chương VI. QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA GIA ĐÌNH
13.1 Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình
13.2 Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
13.3 Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
13.4 Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
14 Chương VII. CẤP DƯỠNG
14.1 Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng
14.2 Điều 108. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
14.3 Điều 109. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
14.4 Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
14.5 Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ
14.6 Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
14.7 Điều 113. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
14.8 Điều 114. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
14.9 Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
14.10 Điều 116. Mức cấp dưỡng
14.11 Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
14.12 Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
14.13 Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
14.14 Điều 120. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
15 Chương VIII. QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
15.1 Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
15.2 Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
15.3 Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
15.4 Điều 124. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình
15.5 Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình
15.6 Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
15.7 Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
15.8 Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
15.9 Điều 129. Nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài
15.10 Điều 130. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
16 Chương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
16.1 Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp
16.2 Điều 132. Hiệu lực thi hành
16.3 Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
]]>
https://docluat.vn/archive/1000/feed/ 0
MỤC LỤC LUẬT CÔNG CHỨNG 2014 https://docluat.vn/archive/999/ https://docluat.vn/archive/999/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:58 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-luat-cong-chung-2014/

1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Giải thích từ ngữ
1.3 Điều 3. Chức năng xã hội của công chứng viên
1.4 Điều 4. Nguyên tắc hành nghề công chứng
1.5 Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1.6 Điều 6. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
1.7 Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
2 Chương II. CÔNG CHỨNG VIÊN
2.1 Điều 8. Tiêu chuẩn công chứng viên
2.2 Điều 9. Đào tạo nghề công chứng
2.3 Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng
2.4 Điều 11. Tập sự hành nghề công chứng
2.5 Điều 12. Bổ nhiệm công chứng viên
2.6 Điều 13. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
2.7 Điều 14. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
2.8 Điều 15. Miễn nhiệm công chứng viên
2.9 Điều 16. Bổ nhiệm lại công chứng viên
2.10 Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
3 Chương III. TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
3.1 Điều 18. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng
3.2 Điều 19. Phòng công chứng
3.3 Điều 20. Thành lập Phòng công chứng
3.4 Điều 21. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
3.5 Điều 22. Văn phòng công chứng
3.6 Điều 23. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
3.7 Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
3.8 Điều 25. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
3.9 Điều 26. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
3.10 Điều 27. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
3.11 Điều 28. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng
3.12 Điều 29. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng
3.13 Điều 30. Thu hồi quyết định cho phép thành lập
3.14 Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
3.15 Điều 32. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
3.16 Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
4 Chương IV. HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
4.1 Điều 34. Hình thức hành nghề của công chứng viên
4.2 Điều 35. Đăng ký hành nghề
4.3 Điều 36. Thẻ công chứng viên
4.4 Điều 37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
4.5 Điều 38. Bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng
4.6 Điều 39. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên
5 Chương V. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH
6 Mục 1. THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG
6.1 Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
6.2 Điều 41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng
6.3 Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
6.4 Điều 43. Thời hạn công chứng
6.5 Điều 44. Địa điểm công chứng
6.6 Điều 45. Chữ viết trong văn bản công chứng
6.7 Điều 46. Lời chứng của công chứng viên
6.8 Điều 47. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
6.9 Điều 48. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
6.10 Điều 49. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng
6.11 Điều 50. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
6.12 Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
6.13 Điều 52. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
7 Mục 2.  THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH, NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC
7.1 Điều 53. Phạm vi áp dụng
7.2 Điều 54. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản
7.3 Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền
7.4 Điều 56. Công chứng di chúc
7.5 Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
7.6 Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản
7.7 Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
7.8 Điều 60. Nhận lưu giữ di chúc
7.9 Điều 61. Công chứng bản dịch
8 Chương VI. CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
8.1 Điều 62. Cơ sở dữ liệu công chứng
8.2 Điều 63. Hồ sơ công chứng
8.3 Điều 64. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng
8.4 Điều 65. Cấp bản sao văn bản công chứng
9 Chương VII. PHÍ CÔNG CHỨNG, THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC
9.1 Điều 66. Phí công chứng
9.2 Điều 67. Thù lao công chứng
9.3 Điều 68. Chi phí khác
10 Chương VIII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
10.1 Điều 69. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về công chứng
10.2 Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Sở Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về công chứng
11 Chương IX. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
11.1 Điều 71. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên
11.2 Điều 72. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề công chứng
11.3 Điều 73. Xử lý vi phạm đối với người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng
11.4 Điều 74. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề công chứng bất hợp pháp
11.5 Điều 75. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu công chứng
11.6 Điều 76. Giải quyết tranh chấp
12 Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
12.1 Điều 77. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng viên
12.2 Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
12.3 Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp
12.4 Điều 80. Hiệu lực thi hành
12.5 Điều 81. Quy định chi tiết
]]>
https://docluat.vn/archive/999/feed/ 0
BIỂU MẪU KÈM THEO NĐ 54/2017/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT DƯỢC https://docluat.vn/archive/998/ https://docluat.vn/archive/998/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:54 +0000 https://docluat.vn/bieu-mau-kem-theo-nd-54-2017-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-va-bien-phap-thi-hanh-luat-duoc/

Mẫu số 01-PL1 Phiếu tiếp nhận hồ sơ.docx
Xem Tải xuống

Mẫu số 01-PL2 Biên bản giao nhận thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc..docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 01-PL3 Đơn hàng xuất khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần…..docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 01-PL6 Đơn đề nghị xác nhận nội dung
thông tin thuốc,quảng cáo thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 01-PL7 Bảng kê khai giá thuốc nước
ngoài nhập khẩu vào Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 02-PL1 Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 02-PL2 Báo cáo nhập khẩu thuốc gây
nghiện hoặc thuốc hướng thần hoặc thuốc tiền chất,Nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện,dược chất hướng thần,tiền chất dùng làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 02-PL3 Đơn hàng xuất khẩu nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 02-PL6 Đơn đề nghị xác nhận nội dung
thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc,quảng cáo thuốc qua
phương tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 02-PL7 Bảng kê khai giá thuốc sản xuất
trong nước.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 03-PL1 Giấy xác nhận thời gian thực
hành tại cơ sở thực hành chuyên môn về dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 03-PL2 Báo cáo xuất khẩu thuốc gây
nghiện hoặc thuốc hướng thần hoặc thuốc tiền chất,Nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện,dược chất hướng thần,tiền chất dùng làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 03-PL3 Báo cáo nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, dược
chất trong danh mục thuốc….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 03-PL6 Đơn đề nghị cấp lại giấy xác
nhận nội dung thông tin thuốc,quảng cáo thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 03-PL7 Bảng kê khai lại giá thuốc nước
ngoài nhập khẩu vào Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 04-PL1 Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ
hành nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 04-PL2 Báo cáo nhập khẩu thuốc phóng
xạ.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 04-PL3 Đơn hàng xuất khẩu thuốc phóng
xạ, thuốc trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng
trong một số ngành, lĩnh vực; thuốc độc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 04-PL6 Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung
thông tin,quảng cáo thuốc đã được cấp giấy xác nhận.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 04-PL7 Bảng kê khai lại giá thuốc sản
xuất trong nước.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 05-PL1 Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung
Chứng chỉ hành nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 05-PL2 Báo cáo xuất khẩu thuốc phóng
xạ.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 05-PL3 Đơn hàng xuất khẩu dược chất
trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một
số ngành, lĩnh vực; nguyên liệu độc làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 05-PL6 Giấy xác nhận nội dung thông tin
thuốc,quảng cáo thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 05-PL7 Đề nghị thay đổi,bổ sung thông
tin đối với thuốc đã kê khai, kê khai lại giá.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 06-PL1 Chứng chỉ hành nghề dược cấp
theo hình thức xét hồ sơ.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 06-PL2 Báo cáo nhập khẩu thuốc dạng
phối hợp có chứa dược chất gây nghiện,thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
hướng thần,thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 06-PL3 Đơn hàng xuất khẩu dược liệu
thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm
soát.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 06-PL6 Giấy xác nhận nội dung thông tin
thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc,quảng cáo thuốc qua phương
tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 06-PL7 Phiếu tiếp nhận hồ sơ kê khai,kê
khai lại giá thuốc thay đổi, bổ sung thông tin.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 07-PL1 Chứng chỉ hành nghề dược cấp
theo hình thức thi.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 07-PL2 Báo cáo xuất khẩu thuốc dạng
phối hợp có chứa dược chất gây nghiện,thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
hướng thần,thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 07-PL3 Đơn đề nghị xuất khẩu thuốc phải
kiểm soát đặc biệt không vì mục đích thương mại.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 07-PL7 Phiếu tiếp nhận hồ sơ kê khai
lại giá thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 08-PL1 Bản đề nghị công bố cơ sở đào
tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 08-PL2 Báo cáo xuất khẩu,nhập khẩu
thuốc phóng xạ.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 08-PL3 Báo cáo số lượng thuốc phải kiểm
soát đặc biệt đã sử dụng phục vụ khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 08-PL7 Báo cáo tình hình kê khai lại
giá thuốc sản xuất trong nước.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 09-PL1 Bản kê danh sách người hướng dẫn
tham gia đào tạo, cập nhật của cơ sở đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn
về dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 09-PL2 Báo cáo định kỳ xuất, nhập, tồn
kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 09-PL3 Mẫu Giấy phép xuất khẩu thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 09-PL7 Bảng thuyết minh về cơ cấu giá
(đối với thuốc nhập khẩu).docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 10-PL1 Bản đề nghị điều chỉnh công bố
cơ sở đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 10-PL2 Báo cáo sử dụng nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện,dược chất hướng thần,tiền chất dùng làm
thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 10-PL3 Mẫu Giấy phép xuất khẩu nguyên
liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 10-PL7 Bảng thuyết minh về cơ cấu giá
(đối với thuốc sản xuất trong nước).docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 11-PL1 Thông báo thay đổi danh sách
người hướng dẫn đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 11-PL2 Báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử
dụng thuốc phóng xạ.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 11-PL3 Mẫu Công văn cho phép xuất khẩu
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 12-PL1 Giấy xác nhận hoàn thành chương
trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 12-PL2 Báo cáo xuất, nhập tồn kho sử
dụng thuốc dạng phối hợp chứa dược chất gây nghiện,thuốc dạng phối hợp chứa
dược chất hướng thần,thuốc dạng phối hợp chứa tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 12-PL3 Mẫu Công văn cho phép xuất khẩu
thuốc phóng xạ; thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh
mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực…docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 13-PL1 Danh sách người đã hoàn thành
chương trình đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 13-PL2 Báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử
dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 13-PL3 Mẫu Công văn cho phép xuất khẩu
dược liệu,thuốc cổ truyền.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 14-PL1 Thông báo danh sách người đăng
ký thực hành chuyên môn tại cơ sở bán lẻ thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 14-PL2 Báo cáo trong trường hợp thất
thoát, nhầm lẫn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 14-PL3 Đơn hàng xuất khẩu thuốc, nguyên
liệu làm thuốc được phép xuất khẩu không cần giấy phép của Bộ Y tế ….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 15-PL1 Đề án tổ chức thi xét cấp Chứng
chỉ hành nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 15-PL2 Báo cáo việc quản lý cơ sở bán
buôn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp
chứa tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 15-PL3 Đơn hàng nhập khẩu vắc xin,sinh
phẩm,thuốc hóa dược chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, trừ
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 16-PL1 Bản đề nghị công bố cơ sở tổ
chức thi xét cấp Chứng chỉ hành nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 16-PL3 Đơn hàng nhập khẩu thuốc gây
nghiện,thuốc hướng thần,thuốc tiền chất,thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 17-PL1 Bản đề nghị điều chỉnh công bố
cơ sở tổ chức thi xét cấp Chứng chỉ hành nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 17-PL2 Báo cáo hủy thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 17-PL2 Biên bản hủy thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 17-PL3 Đơn hàng nhập khẩu thuốc dược
liệu,thuốc cổ truyền chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 18-PL1 Giấy xác nhận kết quả thi xét
cấp chứng chỉ hành nghề dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 18-PL2 Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp
ứng biện pháp an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên liệu thuốc phải
kiểm soát đặc biệt.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 18-PL3 Báo cáo kết quả kinh doanh thuốc
gây nghiện,thuốc hướng thần,thuốc tiền chất,thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 19-PL1 Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 19-PL2 Đơn hàng mua thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện,dược chất hướng thần,tiền chất dùng làm thuốc…docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 19-PL3 Danh mục vắc xin,sinh phẩm,thuốc
hóa dược chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đề nghị nhập khẩu
đáp ứng nhu cầu điều trị đặc biệt, trừ thuốc gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 20-PL1 Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 20-PL2 Báo cáo kết quả kinh doanh thuốc
gây nghiện,thuốc hướng thần,thuốc tiền chất,nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện,dược chất hướng thần,tiền chất dùng làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 20-PL3 Danh mục thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây
nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 21-PL1 Đơn đề nghị điều chỉnh giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 21-PL2 Đơn đề nghị nhượng lại nguyên
liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 21-PL3 Danh mục thuốc dược liệu,thuốc
cổ truyền chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đề nghị nhập khẩu
đáp ứng nhu cầu điều trị đặc biệt.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 22-PL1 Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 22-PL2 Đơn đề nghị chấp thuận bán lẻ
thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, phạm vi bán lẻ thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 22-PL3 Báo cáo về việc sử dụng thuốc
nhập khẩu đáp ứng nhu cầu điều trị đặc biệt.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 23-PL1 Thông báo tổ chức bán lẻ thuốc
lưu động.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 23-PL2 Đơn đề nghị chấp thuận bán lẻ
thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, phạm vi bán lẻ thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 23-PL3 Bản cam kết của cơ sở sản
xuất,cơ sở sở hữu giấy phép sản phẩm về việc đảm bảo chất lượng vắc xin, sinh
phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 24-PL1 Mã ký hiệu số Chứng chỉ hành
nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 24-PL3 Danh mục sinh phẩm,thuốc hóa
dược chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đề nghị nhập khẩu để
viện trợ, viện trợ nhân đạo, trừ thuốc gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 25-PL3 Danh mục thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối
hợp có chứa dược chất hướng thần….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 26-PL3 Danh mục thuốc dược liệu,thuốc
cổ truyền chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 27-PL3 Đơn đề nghị nhập khẩu thuốc chưa
có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam không vì mục đích thương mại.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 28-PL3 Mẫu Công văn cho phép nhập khẩu
sinh phẩm,thuốc dược liệu,thuốc hóa dược trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây
nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 29-PL3Mẫu Giấy phép nhập khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 30-PL3 Mẫu Công văn cho phép nhập khẩu
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 31-PL3 Mẫu Công văn cho phép nhập khẩu
thuốc cổ truyền.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 32-PL3 Mẫu Công văn cho phép nhập khẩu
thuốc không vì mục đích thương mại.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 33-PL3 Đơn hàng nhập khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 34-PL3 Đơn hàng nhập khẩu thuốc phóng
xạ, thuốc độc, thuốc trong danh mục thuốc….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 35-PL3 Đơn hàng nhập khẩu nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 36-PL3 Đơn hàng nhập khẩu nguyên liệu
làm thuốc là dược chất, bán thành phẩm thuốc, trừ dược chất gây nghiện, dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 37-PL3 Báo cáo số lượng nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc, dược chất trong danh mục thuốc….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 38-PL3 Báo cáo kết quả kinh doanh
nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc….docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 39-PL3 Đơn đề nghị bán nguyên liệu làm
thuốc phải kiểm soát đặc biệt để pha chế tại cơ sở.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 40-PL3 Mẫu Giấy phép nhập khẩu nguyên
liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 41-PL3 Đơn hàng nhập khẩu bán thành
phẩm dược liệu, dược liệu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 42-PL3 Đơn đề nghị bán nguyên liệu làm
thuốc để pha chế tại cơ sở.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 43-PL3 Đơn hàng nhập khẩu tá dược, vỏ
nang, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, chất chuẩn.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 44-PL3 Mẫu Công văn cho phép nhập khẩu
được chất (trừ dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc), bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ nang, bao bì tiếp xúc trực tiếp
với thuốc, chất chuẩn.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 45-PL3 Mẫu Công văn cho phép nhập khẩu
dược liệu.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 46-PL3 Danh mục nguyên liệu làm thuốc
là dược chất, tá dược, bán thành phẩm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng
ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 47-PL3 Báo cáo nhập khẩu lô vắc
xin.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 48-PL3 Báo cáo nhập khẩu lô thuốc chưa
có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 49-PL3 Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu vắc
xin.docx

Xem Tải xuống

Mẫu số 50-PL3 Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc.docx

Xem Tải xuống

PHỤ LỤC IV-NĐ 54-2017-NĐ-CP.docx
Xem Tải xuống

PHỤ LỤC V-NĐ 54-2017-NĐ-CP.docx
Xem Tải xuống

]]>
https://docluat.vn/archive/998/feed/ 0
THẾ NÀO LÀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI https://docluat.vn/archive/997/ https://docluat.vn/archive/997/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:50 +0000 https://docluat.vn/the-nao-la-doanh-nghiep-xa-hoi/
Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

2. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Duy trì mục tiêu và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản  và chi phí hoạt động của doanh nghiệp;

d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;

đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

LIÊN QUAN

  • CÁC HÀNH VI BỊ CẤM THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
  • CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
  • CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
  • CỔ PHIẾU LÀ GÌ
  • CỔ PHIẾU LÀ GÌ, CÓ NHỮNG NỘI DUNG GÌ
  • CỔ PHẦN ƯU ĐÃI BIỂU QUYẾT, ƯU ĐÃI CỔ TỨC, ƯU ĐÃI HOÀN LẠI
  • CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP LÀ GÌ
  • DN THỰC HIỆN THỦ TỤC THÔNG BÁO THAY ĐỔI TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • DN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • DN ĐƯỢC SỬ DỤNG MẤY CON DẤU, THỦ TỤC THÔNG BÁO TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
  • GHI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ DOANH NGHIỆP THẾ NÀO LÀ ĐÚNG LUẬT
  • GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DN (ĐKKD) MỚI CÓ NỘI DUNG GÌ
  • HIỆU LỰC CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 68/2014/QH13
  • HỎI ĐÁP LUẬT DOANH NGHIỆP SỐ 68/2014/QH
  • HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CTY TNHH, DN TƯ NHÂN, CP, HỢP DANH
  • HỢP ĐỒNG THÀNH LẬP CÔNG TY LÀ GÌ
  • HỢP ĐỒNG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP LÀ GÌ
  • KHI THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI QUẢN LÝ DN CẦN PHẢI LÀM THỦ TỤC GÌ
  • LOẠI HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN (CP) LÀ GÌ
  • LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP DANH LÀ GÌ
  • LOẠI HÌNH CÔNG TY TNHH LÀ GÌ
  • LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÀ GÌ
  • LOẠI TÀI SẢN NÀO ĐƯỢC DÙNG ĐỂ GÓP VỐN VÀO CÔNG TY
  • LUẬT DOANH NGHIỆP LÀ GÌ, ÁP DỤNG VỚI AI
  • LƯU GIỮ TÀI LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO
  • MÃ SỐ DOANH NGHIỆP LÀ GÌ, ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH NÀO
  • MỤC LỤC LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
  • NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
  • NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CẦN CÓ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN, SỐ LƯỢNG VÀ TRÁCH NHIỆM
  • NHỮNG NGHĨA VỤ MÀ DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN
  • NHỮNG NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP DN, GÓP VỐN VÀO DN
  • NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC VÀ KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP CTY, GÓP VỐN VÀO CTY
  • NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
  • QUY ĐỊNH CÔNG TY MẸ, CON LÀ GÌ
  • QUY ĐỊNH MỚI VỀ THỦ TỤC, HỒ SƠ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
  • QUY ĐỊNH MỚI VỀ ĐIỀU KIỆN KD VỚI NGÀNH NGHỀ KD CÓ ĐIỀU KIỆN
  • QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY
  • QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
  • QUY ĐỊNH TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
  • QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN
  • QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN CỔ PHẦN
  • QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY HỢP DANH
  • QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
  • QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
  • QUY ĐỊNH VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
  • QUY ĐỊNH VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
  • QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN
  • QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VPĐD, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
  • QUY ĐỊNH VỐN ĐIỀU LỆ VÀ GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN
  • QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH
  • QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
  • SỐ LƯỢNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN CÔNG TY VÀ VIỆC ỦY QUYỀN
  • SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG LÀ GÌ, CÓ NỘI DUNG GÌ
  • THẾ NÀO LÀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI
  • THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THÀNH LẬP DN LÀ BAO LÂU
  • THỜI HẠN GÓP VỐN VÀ CÁCH XỬ LÝ NẾU KHÔNG GÓP ĐỦ, ĐÚNG HẠN
  • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHÁC GÌ VỚI THỦ TỤC THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐKKD
  • TỔ CHỨC LẠI (TÁI CẤU TRÚC) CÔNG TY THEO HÌNH THỨC NÀO
  • TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP LÀ GÌ
  • VỐN ĐIỀU LỆ LÀ GÌ
  • VỐN ĐIỀU LỆ LÀ GÌ – BẢN CHẤT, VAI TRÒ
  • ĐIỀU LỆ CÔNG TY LÀ GÌ
  • ĐẶT TÊN DN, CTY PHẢI TUÂN THỦ QUY ĐỊNH GÌ
  • ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP VỐN VÀO CÔNG TY ĐƯỢC THỰC HIỆN THẾ NÀO

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/997/feed/ 0
QUY ĐỊNH VỀ THỪA KẾ VÀ DI CHÚC https://docluat.vn/archive/996/ https://docluat.vn/archive/996/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:47 +0000 https://docluat.vn/quy-dinh-ve-thua-ke-va-di-chuc/

MỤC LỤC

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

Chương XXI. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 609. Quyền thừa kế

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân

Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Điều 616. Người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra.

2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.

3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

Điều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;

d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;

b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 618. Quyền của người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;

c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;

c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

Điều 619. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm

Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Điều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế

Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Chương XXII. THỪA KẾ THEO DI CHÚC

Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;

3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.

3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.

4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.

5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.

6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Điều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở

1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.

2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.

Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.

Điều 641. Gửi giữ di chúc

1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.

2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng.

3. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:

a) Giữ bí mật nội dung di chúc;

b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;

c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

Điều 642. Di chúc bị thất lạc, hư hại

1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng

1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Điều 646. Di tặng

1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.

2. Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

3. Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 647. Công bố di chúc

1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.

2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.

3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.

4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.

5. Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

Điều 648. Giải thích nội dung di chúc

Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.

Chương XXIII. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Chương XXIV. THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Điều 657. Người phân chia di sản

1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thoả thuận cử ra.

2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thoả thuận của những người thừa kế theo pháp luật.

3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thoả thuận.

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

Điều 658. Thứ tự ưu tiên thanh toán

Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;

2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu;

3. Chi phí cho việc bảo quản di sản;

4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;

5. Tiền công lao động;

6. Tiền bồi thường thiệt hại;

7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;

8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;

9. Tiền phạt;

10. Các chi phí khác.

Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc

1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Điều 661. Hạn chế phân chia di sản

Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.

Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.

Điều 662. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế

1. Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

 

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

LIÊN QUAN

  • BỘ LUẬT 91/2015/QH13 VỀ DÂN SỰ [PHÂN ĐOẠN 2]
  • CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ THÔNG DỤNG
  • GIÁM HỘ LÀ GÌ
  • HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 91/2015/QH13
  • HỎI ĐÁP BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
  • MỤC LỤC BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
  • QUY ĐỊNH VỀ THỪA KẾ VÀ DI CHÚC
  • ĐẶC CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ LÀ GÌ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/996/feed/ 0
THỦ TỤC, TRÌNH TỰ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP/CÔNG TY https://docluat.vn/archive/994/ https://docluat.vn/archive/994/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:28 +0000 https://docluat.vn/thu-tuc-trinh-tu-thanh-lap-doanh-nghiep-cong-ty/
Bước 1. Đánh giá hiệu quả ý tưởng kinh doanh

Bước 2. Xác định điều kiện thành lập và trách nhiệm pháp lý


Bước 3. Thông qua dự thảo điều lệ công ty


Bước 3. Hoàn thiện hồ sơ


Bước 4. Nộp, theo dõi hồ sơ, nhận kết quả


Bước 5. Các công việc cần làm sau khi hoàn thành thủ tục thành lập.

]]>
https://docluat.vn/archive/994/feed/ 0
MỤC LỤC BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 https://docluat.vn/archive/990/ https://docluat.vn/archive/990/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:03 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-bo-luat-lao-dong-2012/

1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
1.5 Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1.6 Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1.7 Điều 7. Quan hệ lao động
1.8 Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II. VIỆC LÀM

2.1 Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm

2.2 Điều 10. Quyền làm việc của người lao động

2.3 Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động

2.4 Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm
2.5 Điều 13. Chương trình việc làm

2.6 Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm

3 Chương III. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

4 Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
4.1 Điều 15. Hợp đồng lao động
4.2 Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động
4.3 Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
4.4 Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
4.5 Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
4.6 Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
4.7 Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
4.8 Điều 22. Loại hợp đồng lao động
4.9 Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động
4.10 Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động
4.11 Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động
4.12 Điều 26. Thử việc
4.13 Điều 27. Thời gian thử việc
4.14 Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc
4.15 Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
5.1 Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
5.2 Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
5.3 Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
5.4 Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
5.5 Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian
6 Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
6.1 Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
6.2 Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
6.3 Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
6.4 Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
6.5 Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
6.6 Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
6.7 Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
6.8 Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
6.9 Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
6.10 Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
6.11 Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã
6.12 Điều 46. Phương án sử dụng lao động
6.13 Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
6.14 Điều 48. Trợ cấp thôi việc
6.15 Điều 49. Trợ cấp mất việc làm
Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
7.1 Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu
7.2 Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
7.3 Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
8.1 Điều 53. Cho thuê lại lao động
8.2 Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
8.3 Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động
8.4 Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
8.5 Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
8.6 Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
Chương IV. HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
9.1 Điều 59. Học nghề và dạy nghề
9.2 Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
9.3 Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động
9.4 Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
10 Chương V. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
11 Mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
11.1 Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc
11.2 Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
11.3 Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc
12 Mục 2. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
12.1 Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể
12.2 Điều 67. Nguyên tắc thương lượng tập thể
12.3 Điều 68. Quyền yêu cầu thương lượng tập thể
12.4 Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể
12.5 Điều 70. Nội dung thương lượng tập thể
12.6 Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể
12.7 Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể
13 Mục 3. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
13.1 Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể
13.2 Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể
13.3 Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước
13.4 Điều 76. Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể
13.5 Điều 77. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
13.6 Điều 78. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu
13.7 Điều 79. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
13.8 Điều 80. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu
13.9 Điều 81. Thoả ước lao động tập thể hết hạn
13.10 Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể
14 Mục 4. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ DOANH NGHIỆP
14.1 Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
14.2 Điều 84. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
14.3 Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
14.4 Điều 86. Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp
15 Mục 5. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NGÀNH
15.1 Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành
15.2 Điều 88. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thoả ước lao động tập thể ngành
15.3 Điều 89. Thời hạn thoả ước lao động tập thể ngành
16 Chương VI. TIỀN LƯƠNG
16.1 Điều 90. Tiền lương
16.2 Điều 91. Mức lương tối thiểu
16.3 Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
16.4 Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
16.5 Điều 94. Hình thức trả lương
16.6 Điều 95. Kỳ hạn trả lương
16.7 Điều 96. Nguyên tắc trả lương
16.8 Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
16.9 Điều 98. Tiền lương ngừng việc
16.10 Điều 99. Trả lương thông qua người cai thầu
16.11 Điều 100. Tạm ứng tiền lương
16.12 Điều 101. Khấu trừ tiền lương
16.13 Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương
16.14 Điều 103. Tiền thưởng
17 Chương VII. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
18 Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC
18.1 Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường
18.2 Điều 105. Giờ làm việc ban đêm
18.3 Điều 106. Làm thêm giờ
18.4 Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt
19 Mục 2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
19.1 Điều 108. Nghỉ trong giờ làm việc
19.2 Điều 109. Nghỉ chuyển ca
19.3 Điều 110. Nghỉ hằng tuần
19.4 Điều 111. Nghỉ hằng năm
19.5 Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm
19.6 Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ
20 Mục 3. NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
20.1 Điều 115. Nghỉ lễ, tết
20.2 Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
21 Mục 4. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
21.1 Điều 117. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt

22 Chương VIII. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

22.1 Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
22.2 Điều 118. Kỷ luật lao động
22.3 Điều 119. Nội quy lao động
22.4 Điều 120. Đăng ký nội quy lao động
22.5 Điều 121. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
22.6 Điều 122. Hiệu lực của nội quy lao động
22.7 Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động
22.8 Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
22.9 Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động
22.10 Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
22.11 Điều 127. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
22.12 Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động
22.13 Điều 129. Tạm đình chỉ công việc
23 Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
23.1 Điều 130. Bồi thường thiệt hại
23.2 Điều 131. Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
23.3 Điều 132. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
24 Chương IX. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
25 Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
25.1 Điều 133. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động
25.2 Điều 134. Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
25.3 Điều 135. Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động
25.4 Điều 136. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động
25.5 Điều 137. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
25.6 Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
26 Mục 2. TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
26.1 Điều 139. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
26.2 Điều 140. Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp
26.3 Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
26.4 Điều 142. Tai nạn lao động
26.5 Điều 143. Bệnh nghề nghiệp
26.6 Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
26.7 Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
26.8 Điều 146. Các hành vi bị cấm trong an toàn lao động, vệ sinh lao động
27 Mục 3. PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
27.1 Điều 147. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
27.2 Điều 148. Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động
27.3 Điều 149. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
27.4 Điều 150. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
27.5 Điều 151. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động
27.6 Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động

28 Chương X. NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ

28.1 Điều 153. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ
28.2 Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ
28.3 Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
28.4 Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
28.5 Điều 157. Nghỉ thai sản
28.6 Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản
28.7 Điều 159. Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai
28.8 Điều 160. Công việc không được sử dụng lao động nữ
29 Chương XI. NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC
30 Mục 1. LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
30.1 Điều 161. Lao động chưa thành niên
30.2 Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên
30.3 Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên
30.4 Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi
30.5 Điều 165. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên
31 Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI
31.1 Điều 166. Người lao động cao tuổi
31.2 Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi
32 Mục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
32.1 Điều 168. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
32.2 Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
32.3 Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài
32.4 Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
32.5 Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
32.6 Điều 173. Thời hạn của giấy phép lao động
32.7 Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
32.8 Điều 175. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động
33 Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
33.1 Điều 176. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
33.2 Điều 177. Sử dụng lao động là người khuyết tật
33.3 Điều 178. Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
34 Mục 5. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH
34.1 Điều 179. Lao động là người giúp việc gia đình
34.2 Điều 180. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
34.3 Điều 181. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
34.4 Điều 182. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
34.5 Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
35 Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC
35.1 Điều 184. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao
35.2 Điều 185. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà
36 Chương XII. BẢO HIỂM XÃ HỘI
36.1 Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
36.2 Điều 187. Tuổi nghỉ hưu
37 Chương XIII. CÔNG ĐOÀN
37.1 Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động
37.2 Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
37.3 Điều 190. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
37.4 Điều 191. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động
37.5 Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn
37.6 Điều 193. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
38 Chương XIV. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
39 Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
39.1 Điều 194. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
39.2 Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động
39.3 Điều 196. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động
39.4 Điều 197. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
39.5 Điều 198. Hòa giải viên lao động
39.6 Điều 199. Hội đồng trọng tài lao động
40 Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
40.1 Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
40.2 Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
40.3 Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
41 Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT  TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ
41.1 Điều 203. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể
41.2 Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở
41.3 Điều 205. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
41.4 Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
41.5 Điều 207. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
41.6 Điều 208. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết
42 Mục 4. ĐÌNH CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG
42.1 Điều 209. Đình công
42.2 Điều 211. Trình tự đình công
42.3 Điều 212. Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động
42.4 Điều 213. Thông báo thời điểm bắt đầu đình công
42.5 Điều 214. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
42.6 Điều 215. Những trường hợp đình công bất hợp pháp
42.7 Điều 217. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc
42.8 Điều 218. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
42.9 Điều 219. Hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công
42.10 Điều 220. Trường hợp không được đình công
42.11 Điều 221. Quyết định hoãn, ngừng đình công
42.12 Điều 222. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
43 Mục 5. TÒA ÁN XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG
43.1 Điều 223. Yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.2 Điều 224. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.3 Điều 225. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.4 Điều 226. Thành phần hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.5 Điều 227. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.6 Điều 228. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.7 Điều 229. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.8 Điều 230. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.9 Điều 231. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
43.10 Điều 232. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
43.11 Điều 233. Xử lý vi phạm
43.12 Điều 234. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
44 Chương XV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
44.1 Điều 235. Nội dung quản lý nhà nước về lao động
44.2 Điều 236. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động
45 Chương XVI. THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG
45.1 Điều 237. Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về lao động
45.2 Điều 238. Thanh tra lao động
45.3 Điều 239. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động
46 Chương XVII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
46.1 Điều 240. Hiệu lực của Bộ luật lao động
46.2 Điều 241. Hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động
46.3 Điều 242. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

LIÊN QUAN

  • HỎI ĐÁP BỘ LUẬT 10/2012/QH13 VỀ LAO ĐỘNG
  • LUẬT LAO ĐỘNG LÀ GÌ, ÁP DỤNG VỚI AI
  • MỤC LỤC BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/990/feed/ 0