Docluat.vn https://docluat.vn Law Fri, 27 Sep 2024 09:17:13 +0000 en-US hourly 1 https://docluat.vn/wp-content/uploads/2024/10/cropped-fast-business-loans-32x32.webp Docluat.vn https://docluat.vn 32 32 MỤC LỤC NĐ 163/2016/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT 83/2015/QH13 VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC https://docluat.vn/archive/1154/ https://docluat.vn/archive/1154/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:17:13 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-nd-163-2016-nd-cp-huong-dan-luat-83-2015-qh13-ve-ngan-sach-nha-nuoc/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.2 Điều 2. Thu ngân sách nhà nước
1.3 Điều 3. Chi ngân sách nhà nước
1.4 Điều 4. Bội chi ngân sách nhà nước
1.5 Điều 5. Chi trả nợ gốc các khoản vay
1.6 Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước và quan hệ giữa các cấp ngân sách
1.7 Điều 7. Dự phòng ngân sách nhà nước
1.8 Điều 8. Quỹ dự trữ tài chính
1.9 Điều 9. Kinh phí hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội
1.10 Điều 10. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
1.11 Điều 11. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
1.12 Điều 12. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
2 Chương II. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
2.1 Điều 13. Nguồn thu của ngân sách trung ương
2.2 Điều 14. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
2.3 Điều 15. Nguồn thu của ngân sách địa phương
2.4 Điều 16. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
2.5 Điều 17. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
2.6 Điều 18. Nguyên tắc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
2.7 Điều 19. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
2.8 Điều 20. Thẩm quyền của Bộ Tài chính ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách áp dụng chung cho cả nước
2.9 Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngân sách
3 Chương III. LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1 Điều 22. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
3.2 Điều 23. Lập dự toán ngân sách tại các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ
3.3 Điều 24. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
3.4 Điều 25. Lập dự toán ngân sách địa phương
3.5 Điều 26. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương
3.6 Điều 27. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
3.7 Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách, phương án phân bổ dự toán ngân sách
3.8 Điều 29. Quyết định, giao dự toán ngân sách nhà nước
3.9 Điều 30. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
4 Chương IV. CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
4.1 Điều 31. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán
4.2 Điều 32. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
4.3 Điều 33. Quản lý, hạch toán vay của ngân sách nhà nước
4.4 Điều 34. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
4.5 Điều 35. Quản lý, hạch toán, chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước
4.6 Điều 36. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
4.7 Điều 37. Nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện và thẩm quyền quyết định ứng trước dự toán năm sau
4.8 Điều 38. Quản lý, sử dụng ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách
4.9 Điều 39. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
4.10 Điều 40. Mở tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng
4.11 Điều 41. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
5 Chương V. KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
5.1 Điều 42. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
5.2 Điều 43. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
5.3 Điều 44. Yêu cầu, trình tự báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
5.4 Điều 45. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
6 Chương VI. CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, GIÁM SÁT CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
6.1 Điều 46. Đối tượng và phạm vi thực hiện công khai ngân sách
6.2 Điều 47. Nội dung công khai ngân sách nhà nước
6.3 Điều 48. Nội dung công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí, các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước
6.4 Điều 49. Thời điểm công khai ngân sách
6.5 Điều 50. Công khai kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước
6.6 Điều 51. Hình thức, chỉ tiêu và mẫu biểu công khai ngân sách
6.7 Điều 52. Giám sát ngân sách của cộng đồng
7 Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
7.1 Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
7.2 Điều 54. Hiệu lực thi hành
7.3 Điều 55. Trách nhiệm thi hành
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1154/feed/ 0
NĐ 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn LUẬT 15/2017/QH14 về Quản lý Tài sản công https://docluat.vn/archive/1147/ https://docluat.vn/archive/1147/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:16:27 +0000 https://docluat.vn/nd-151-2017-nd-cp-huong-dan-luat-15-2017-qh14-ve-quan-ly-tai-san-cong/
1 Chương I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
2 Chương II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
3 Mục 1. MUA SẮM, THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
3.1 Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
3.2 Điều 4. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
4 Mục 2. KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
4.1 Điều 5. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
4.2 Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
4.3 Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
4.4 Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
4.5 Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
5 Mục 3. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
5.1 Điều 10. Sử dụng chung tài sản công
5.2 Điều 11. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
5.3 Điều 12. Tham gia ý kiến của cơ quan tài chính khi giao đất, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
5.4 Điều 13. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
6 Mục 4. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG – TƯ
6.1 Điều 14. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư
6.2 Điều 15. Chế độ báo cáo thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư
6.3 Điều 16. Chuyển giao trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công – tư cho Nhà nước
7 Mục 5. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
7.1 Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
7.2 Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
7.3 Điều 19. Xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
7.4 Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
7.5 Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
7.6 Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
7.7 Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
7.8 Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá
7.9 Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
7.10 Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá
7.11 Điều 27. Bán tài sản công theo hình thức chỉ định
7.12 Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
7.13 Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
7.14 Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
7.15 Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
7.16 Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
7.17 Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
7.18 Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
7.19 Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
7.20 Điều 36. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
8 Chương III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
9 Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
9.1 Điều 37. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
9.2 Điều 38. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
9.3 Điều 39. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
9.4 Điều 40. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư
10 Mục 2. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
10.1 Điều 41. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
10.2 Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
10.3 Điều 43. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
10.4 Điều 44. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
10.5 Điều 45. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
10.6 Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
10.7 Điều 47. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
11 Mục 3. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
11.1 Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
11.2 Điều 49. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
11.3 Điều 50. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
11.4 Điều 51. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
11.5 Điều 52. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
11.6 Điều 53. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
11.7 Điều 54. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
11.8 Điều 55. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
12 Chương IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
12.1 Điều 56. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị – xã hội
12.2 Điều 57. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
13 Chương V. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
13.1 Điều 58. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
13.2 Điều 59. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
13.3 Điều 60. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
13.4 Điều 61. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
13.5 Điều 62. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
13.6 Điều 63. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
13.7 Điều 64. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
13.8 Điều 65. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
13.9 Điều 66. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
14 Chương VI. MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG
14.1 Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
14.2 Điều 68. Đơn vị mua sắm tập trung
14.3 Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mua sắm tập trung
14.4 Điều 70. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung
14.5 Điều 71. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung
14.6 Điều 72. Quy trình thực hiện mua sắm tập trung
14.7 Điều 73. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung
14.8 Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
14.9 Điều 75. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
14.10 Điều 76. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
14.11 Điều 77. Ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung
14.12 Điều 78. Ký kết hợp đồng mua sắm tài sản
14.13 Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
14.14 Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
14.15 Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
14.16 Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
14.17 Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
15 Chương VII. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
15.1 Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
15.2 Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
15.3 Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
16 Chương VIII. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
16.1 Điều 87. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
16.2 Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
17 Chương IX. QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
17.1 Điều 89. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
17.2 Điều 90. Thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
17.3 Điều 91. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
17.4 Điều 92. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
17.5 Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
17.6 Điều 94. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
18 Chương X. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
18.1 Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
18.2 Điều 96. Phát hành hóa đơn
18.3 Điều 97. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công
18.4 Điều 98. Sử dụng hóa đơn
18.5 Điều 99. Quản lý hóa đơn
19 Chương XI. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
19.1 Điều 100. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
19.2 Điều 101. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
19.3 Điều 102. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
19.4 Điều 103. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
19.5 Điều 104. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
20 Chương XII. KHAI THÁC KHO SỐ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
20.1 Điều 105. Kho số phục vụ quản lý nhà nước
20.2 Điều 106. Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước
20.3 Điều 107. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
21 Chương XIII. HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
22 Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
22.1 Điều 108. Yêu cầu của việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.2 Điều 109. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.3 Điều 110. Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.4 Điều 111. Vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.5 Điều 112. Kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.6 Điều 113. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.7 Điều 114. Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
22.8 Điều 115. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
23 Mục 2. HỆ THỐNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ TÀI SẢN CÔNG
23.1 Điều 116. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công
23.2 Điều 117. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản
23.3 Điều 118. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của tổ chức, cá nhân tham gia mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng, thuê quyền khai thác tài sản công
24 Chương XIV. HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
25 Mục 1. HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG
25.1 Điều 119. Thống kê, hạch toán tài sản công
25.2 Điều 120. Thống kê, ghi nhận thông tin về tài sản công
26 Mục 2. CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
26.1 Điều 121. Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
26.2 Điều 122. Công khai tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
26.3 Điều 123. Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
26.4 Điều 124. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
27 Mục 3. BÁO CÁO TÀI SẢN CÔNG
27.1 Điều 125. Báo cáo tài sản công
27.2 Điều 126. Báo cáo kê khai tài sản công
27.3 Điều 127. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung
27.4 Điều 128. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
27.5 Điều 129. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công
27.6 Điều 130. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
27.7 Điều 131. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
28 Chương XV. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
28.1 Điều 132. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
28.2 Điều 133. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
28.3 Điều 134. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
28.4 Điều 135. Bảo hiểm tài sản công
29 Chương XVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
29.1 Điều 136. Điều khoản chuyển tiếp
29.2 Điều 137. Hiệu lực thi hành
29.3 Điều 138. Trách nhiệm thi hành
30 PHỤ LỤC KÈM THEO
 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

NGHỊ
ĐỊNH
151/2017/NĐ-CP

ngày 26
tháng
12 năm 2017

QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi t
iết
một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương
I
. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị
định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 về các nội dung sau:

a) Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quyết định: Giao, mua sắm, thuê, xử lý tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết; sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo
hình thức đối tác công – tư; mua sắm, thuê, phê duyệt phương án xử lý tài sản của
dự án sử dụng vốn nhà nước;

b) Quản
lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công; sử dụng tài sản công để
tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư; khai thác, sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; xử lý tài sản
công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai
thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; xác định giá trị quyền sử
dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Quản
lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Khai
thác kho số phục vụ quản lý nhà nước;

đ) Hệ
thống thông tin về tài sản công và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

e) Công
cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công.

2. Ngoài
các quy định cụ thể tại Nghị định này, việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định riêng của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ
quan nhà nước.

2. Đơn
vị lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Đơn
vị sự nghiệp công lập.

4. Cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

5. Tổ
chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật về hội.

6. Doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương
II
. CHẾ
ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Mục
1. MUA SẮM, THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 3. Mua sắm tài sản công
phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải
lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm
quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy
định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác
trung ương (sau đây gọi là Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của bộ, cơ quan trung ương;

b) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm
tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.

3. Căn
cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan nhà nước có nhu cầu mua sắm
tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết
định.

Hồ
sơ đề nghị mua sắm tài sản gồm:

a) Văn
bản đề nghị của cơ quan nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản: 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

c) Danh
mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán, nguồn kinh
phí): 01 bản chính;

d) Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản sao.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc mua sắm tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.
Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết mua sắm, sự phù hợp của đề
nghị mua sắm với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trước khi cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định trong trường hợp việc mua sắm tài sản do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định mua sắm tài sản gồm:

a) Tên
cơ quan nhà nước được mua sắm tài sản;

b) Danh
mục tài sản được mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán, nguồn kinh phí);

c) Phương
thức mua sắm;

d) Trách
nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Việc
bố trí dự toán ngân sách nhà nước và tổ chức thực hiện mua sắm tài sản được thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu
và pháp luật có liên quan. Việc tổ chức thực hiện mua sắm tài sản theo phương
thức tập trung được thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định này.

Điều 4. Thuê tài sản phục vụ
hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Thẩm
quyền quyết định thuê tài sản:

a) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của bộ, cơ quan trung ương;

b) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài
sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.

2. Căn
cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan nhà nước lập 01 bộ hồ sơ
gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để tổng hợp, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị thuê tài sản gồm:

a) Văn
bản đề nghị của cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê tài sản: 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp tr
ên
(nếu có): 01 bản chính;

c) Danh
mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê, nguồn kinh
phí): 01 bản chính;

d) Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.

3. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ h
p lệ, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định việc thuê tài sản phục
vụ hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị thuê tài sản không phù hợp. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý
tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về sự cần
thiết thuê tài sản, sự phù hợp của đề nghị thuê tài sản với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công trước khi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định trong
trường hợp việc thuê tài sản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định thuê tài sản gồm:

a) Tên
cơ quan nhà nước được thuê tài sản;

b) Danh
mục tài sản được thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê, nguồn kinh
phí);

c) Phương
thức thuê;

d) Trách
nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Việc
bố trí dự toán ngân sách nhà nước và tổ chức thực hiện thuê tài sản được thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu
và pháp luật có liên quan. Việc tổ chức thực hiện thuê tài sản theo phương thức
tập trung được thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định này.

Mục
2. KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 5. Nguyên tắc khoán kinh
phí sử dụng tài sản công

1. Việc
khoán kinh phí sử dụng tài sản công được áp dụng đối với cán bộ, công chức, đối
tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công theo quy định về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

2. Nhà
nước khuyến khích áp dụng cơ chế khoán kinh phí sử dụng tài sản công đối với đối
tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công nhưng không thuộc trường hợp khoán bắt
buộc.

3. Việc
khoán kinh phí sử dụng tài sản công phải bảo đảm an ninh, an toàn và thực h
iện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ
được giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.

4. Không
thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp:

a) Tài
sản liên quan đến bí mật nhà nước;

b) Cơ
quan nhà nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ
hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Không
thực hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản công trong trư
ng
hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.

6. Nguồn
kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ
quan nhà nước.

Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng
nhà ở công vụ

1. Việc
khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu
chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.

2. Mức
khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến tại thị trường
địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công tác phù hợp với loại nhà ở và diện
tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng đối với đối tượng nhận khoán.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mức khoán cụ
thể áp dụng đối với từng đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết
quả khảo sát giá, báo giá hoặc thẩm định giá, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong
phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan.

3. Kinh
phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận khoán cùng với việc chi trả tiền
lương hàng tháng.

Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô

1. Đối
tượng, phương pháp xác định mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo
Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

2. Kinh
phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương
hàng tháng. Riêng kinh phí khoán trong trường hợp đi công tác được thanh toán
cùng với việc thanh toán công tác phí.

Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng
máy móc, thiết bị

1. Đối
tượng và h
ình
thức khoán:

Cán
bộ, công chức và đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị đăng ký
thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân phục vụ
nhiệm vụ được giao.

2. Mức
khoán:

Mức
khoán
(đồng/tháng)

=

Mức
giá máy móc, thiết bị theo
tiêu chuẩn, định mức(đồng)

x

Tỷ
lệ (%) hao mòn
theo chế độ quy định

12
(tháng)

Trong
đó:

a) Mức
giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định nhưng không vượt quá mức giá quy định tại Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

b) Tỷ
lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan nhà nước.
Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chu
n là tài sản cố định thì tỷ
lệ hao mòn được xác định là 20%/năm.

3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng
máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản
lý.

4. Kinh
phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả ti
n lương hàng tháng.

Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng
các tài sản khác

Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nguyên tắc
quy định tại Điều 5 Nghị định này và t
ình
hình thực tế để quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công không thuộc
phạm vi quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định này tại cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả.

Mục
3. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 10. Sử dụng chung tài sản
công

1. Tài sản công tại cơ quan
nhà nước chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ
chức chính trị – xã hội sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Tài sản công được sử dụng chung gồm:

a) Hội
trường;

b) Ô
tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác.

2. Người
đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử
dụng chung tài sản công.

3. Việc
sử dụng chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu
của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng
chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung,
chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng
chung tài sản.

4. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản công có trách nhiệm:

a) Bảo
đảm sử dụng đúng công năng của tài sản, an ninh, an toàn; không được chuyển
giao quyền sử dụng chung tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc sử dụng
vào mục đích khác;

b) Trả
cho cơ quan nhà nước có tài sản cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng
chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng
chung, không bao gồm khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.

5. Chi
phí sử dụng chung tài sản được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian
sử dụng chung tài sản.

Tiền
chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có
liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức,
đơn vị được sử dụng chung tài sản và được hạch toán vào chi phí hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị.


quan nhà nước có tài sản cho sử dụng chung có trách nhiệm xuất phiếu thu tiền
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản thu từ việc sử dụng
chung tài sản công được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ duy trì
hoạt động của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), cơ quan nhà nước có
tài sản được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc sử dụng
để chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước và được giảm chi ngân sách tương ứng
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 11. Thuê đơn vị có chức
năng quản lý vận hành tài sản công

1. Việc
thuê đơn vị quản lý vận hành tài sản công được áp dụng đối với toàn bộ hoặc một
phần nội dung quản lý vận hành tài sản công quy định tại khoản 2
Điều 35 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Việc
lựa chọn đơn vị quản lý vận hành tài sản công được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.

3.
Đơn vị được thuê quản lý vận hành tài sản công có trách nhiệm thực hiện các nội
dung quản lý vận hành theo hợp đồng ký kết với cơ quan nhà nước có tài sản công
hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung, bảo đảm an
ninh, an toàn và vệ sinh môi trường; tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến
quá trình vận hành, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản công; theo dõi, phát
hiện kịp thời để xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm liên quan đến tài sản công trong thời gian được thuê quản
lý vận hành.

4. Chi
phí thuê đơn vị quản lý vận hành tài sản công được xác định theo giá thị trường
trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

5. Nguồn
kinh phí để thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được bố trí
trong dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử
dụng tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập
trung.

Điều 12. Tham gia ý kiến của
cơ quan tài chính khi giao đất, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan
nhà nước

1. Trước
khi quyết định giao đất, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc theo quy định của
pháp luật về đất đai, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thu hồi đất theo quy
định của pháp luật có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính (trong trường hợp
giao, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương
quản lý), có văn bản gửi lấy ý kiến của Sở Tài chính (trong trường hợp giao,
thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
địa phương) theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công.

Văn
bản lấy ý kiến cần nêu rõ lý do giao đất, thu hồi đất; diện tích đất dự kiến
giao, thu hồi; sự phù hợp của phương án giao đất, thu hồi đất với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; phương án bố trí
quỹ đất để di dời trụ sở cơ quan nhà nước trong trường hợp thu h
i (nếu phải di dời) và các nội
dung c
n thiết khác.

2. Căn
cứ văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, thu hồi đất, Bộ
Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan xem xét, có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của phương án giao đất,
thu hồi đất với chức năng, nhiệm vụ, biên chế và tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản công của cơ quan nhà nước được giao đất hoặc bị thu hồi đất.

Điều 13. Chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản công

1. Chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản
công. Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công phải phù hợp với đặc điểm,
tính chất của tài sản, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công:

a) Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản
công quyết định việc chuyển đổi công n
ăng
sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công quyết định việc chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức,
đơn vị sử dụng tài sản công.

3. Trình
tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:

a) Khi
có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công đang được giao quản
lý, sử dụng, cơ quan nhà nước lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (n
ếu có) đ xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công gồm:

– Văn
bản đề nghị của cơ quan nhà nước có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công: 01 bản chính;

– Văn
bản đề nghị của các cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

– Danh
mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (chủng loại, số lượng; mục
đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do chuyển đổi):
01 bản chính;

– Hồ
sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng và mục đích sử dụng tài sản công: 01
bản sao.

b) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này xem xét, quyết định chuyển đổi
công năng sử dụng tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
chuyển đổi công năng sử dụng không phù hợp.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công g
m:

– Tên
cơ quan nhà nước được chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công;

– Danh
mục tài sản được chuyển đổi công năng sử dụng (chủng loại, số lượng; mục đích sử
dụng hiện tại, mục đích sử dụng được chuyển đổi; lý do chuyển đổi);

– Trách
nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Căn
cứ quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước thực hiện việc
quản lý, sử dụng theo mục đích sử dụng mới, thực hiện việc điều chỉnh thông tin
về tài sản trên sổ tài sản của cơ quan và báo cáo kê khai về tài sản công theo
quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này.

4. Trình
tự, thủ tục quyết định chuy
n
đ
i công năng sử dụng tài sản
công trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện cùng
với trình tự, thủ tục xử lý tài sản công quy định tại Mục 5 Chương này.

Mục
4. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG –

Điều 14. Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức
đối tác công – tư

1. Thẩm
quyền quyết định và trình tự, thủ tục sử dụng tài sản công để thanh toán cho
nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng
xây dựng – chuyển giao thực hiện theo quy định của Chính phủ về sử dụng tài sản
công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
trình theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuy
n giao.

2. Thẩm
quyền quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối
tác công – tư, trừ hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, được quy định như
sau:

a) Thủ
tướng Chính phủ quyết định sử dụng tài sản công thuộc trung ương quản lý có
nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên để tham gia dự án đầu tư theo
hình thức đối tác công – tư theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan tr
ung ương có liên quan;

b) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định sử dụng tài sản công có nguyên
giá theo sổ kế toán dưới 500 tỷ đồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư.

Việc
xác định giá trị quyền sử dụng đất trong nguyên giá tài sản để xác định thẩm
quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện theo quy định tại Chương
XI Nghị định này;

c) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của địa phương đ

tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư.

Quyết
định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
– tư của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản này
là cơ sở để quyết định hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đầu tư
công.

3. Cơ
quan nhà nước có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện
có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đ
i
tác công – tư, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức
đối tác công – tư gồm:

a) Văn
bản đề nghị của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản (trong đó
nêu rõ sự cần thiết, thời hạn, tính khả thi, phương án sử dụng tài sản công
tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư): 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

c) Danh
mục tài sản (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo
sổ kế toán): 01 bản chính;

d) Các
hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định sử dụng tài sản công hiện
có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu
tư theo hình thức đối tác công – tư không phù hợp. Trường hợp sử dụng trụ sở
làm việc để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có trách nhiệm gửi lấy
ý kiến Bộ Tài chính (đối với trụ sở làm việc thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan trung ương), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này có trách nhiệm gửi lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với
trụ sở làm việc thuộc phạm vi quản lý của địa phương).

5. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Tài chính, Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến về đề nghị sử dụng trụ
sở làm việc hiện có đ

tham gia dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo hình thức đối tác công –
tư, về sự phù hợp của việc sử dụng trụ sở làm việc sau đầu tư xây dựng với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, tiêu chuẩn, định mức, công năng sử dụng
tài sản công, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nội dung khác có
liên quan đến việc sử dụng trụ sở làm việc.

Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều này ra quyết định sử dụng trụ sở làm việc hiện có để tham gia dự án đầu
tư xây dựng trụ sở làm việc theo hình thức đối tác công – tư hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng trụ sở làm việc hiện có để tham gia dự án
đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo hình thức đ
i tác công – tư không phù hợp.

6. Nội
dung chủ yếu của Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo
hình thức đối tác công – tư gồm:

a) Cơ
quan có tài sản công tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư;

b) Danh
mục tài sản (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại);

c) Trách
nhiệm tổ chức thực hiện.

7. Việc
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Căn cứ dự án đầu tư theo hình thức
đối tác công – tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết,
cơ quan nhà nước có tài sản công thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực
hiện dự án. Việc bàn giao được lập thành biên bản theo M
u số 01/TSC-BBGN ban hành
kèm theo Nghị định này.

Trường
hợp phải phá dỡ nhà làm việc, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất
thuộc trụ sở làm việc để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công –
tư, nhà đầu tư tổ chức thực hiện việc phá dỡ. Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc
phá dỡ tài sản được xử lý theo hợp đồng dự án. Trường hợp vật tư, vật liệu thu
hồi thuộc về cơ quan nhà nước có tài sản thì việc xử lý được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và Điều 31 Nghị định này.

Điều 15. Chế độ báo cáo thực
hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư

1. Nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư có trách nhiệm lập
báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư
và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả khai thác dự án của năm trước, gửi cơ quan
nhà nước có tài sản tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư trước
ngày 15 tháng 02.

2. Cơ
quan nhà nước có tài sản công tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
– tư tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để t
ng hp, báo cáo bộ, cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

Điều 16. Chuyển giao trụ sở
làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công – tư cho Nhà nước

1.
Việc chuyển giao trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác
công – tư cho Nhà nước được thực hiện đối với các hợp đồng dự án có quy định về
việc chuyển giao công tr
ình
dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư
(gọi là cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và nhà đầu tư.

2. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức việc giám định chất lượng, tình trạng công
trình, đ
i chiếu với thỏa thuận tại hợp
đ
ng dự án, lập danh mục tài sn chuyển giao, xác định các
hư hại (nếu có) và yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình.

Nhà
đầu tư phải bảo đảm tài sản chuyển giao không được sử dụng để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phát
sinh trước thời điểm chuy
n
giao.

3. Sau
khi nhà đầu tư chuyển giao công trình theo hợp đồng dự án, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền làm thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định trình
tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Việc bảo quản, xử lý tài sản do nhà đầu tư
chuyển giao theo hợp đồng dự án sau khi được xác lập quyền sở hữu toàn dân được
thực hiện theo quy định tại các Điều 109, 110, 111 và 112 của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định trình tự, thủ
tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác
lập quy
n sở hữu toàn dân.

Trường
hợp chuyển giao công trình theo hợp đồng nhưng sau đó nhà đầu tư được quyền
kinh doanh hoặc được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác tài
sản đó trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thì việc q
uản lý, khai thác tài sản được
thực hiện theo hợp đồng dự án. Nhà đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm báo
cáo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Mục
5. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 17. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công

Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được quy
định như sau:

1. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi:

a) Trụ
sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý;

b) Tài
sản không phải là trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản
lý phải thu hồi nhưng bộ, cơ quan trung ương không thu hồi;

c) Trụ
sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý phải thu hồi nhưng địa
phương không thu hồi.

2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định thu hồi đối với tài sản công không phải là trụ sở làm việc của cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

3. Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của
cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Trường
hợp phát hiện tài sản công do cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý trên địa
bàn địa phương bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động khác
không đúng quy định mà phải thu hồi, Chủ tịch
y ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Bộ trưởng Bộ
Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 18. Trình tự, thủ tục
thu hồi tài sản công

1. Trường
hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại
tài sản cho Nhà nước theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công:

a) Cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi
tài sản theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 Nghị định này xem xét,
quyết định.

Hồ
sơ đề nghị trả lại tài sản cho Nhà nước gồm:

– Văn
bản đề nghị trả lại tài sản của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài
sản: 01 bản chính;

– Văn
bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

– Danh
mục tài sản đề nghị trả lại cho Nhà nước (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;

– Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này quyết định thu hồi tài sản hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản công gồm:

– Tên
cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi;

– Danh
mục tài sản thu hồi (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ
kế toán; lý do thu hồi);

– Trách
nhiệm tổ chức thực hiện;

c) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người
có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi thực hiện bàn giao đầy đủ
tài sản và các hồ sơ có liên quan đến tài sản cho cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể như sau:

– Bàn
giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại
khoản 1 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với
tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi;

– Bàn
giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại
khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối
với tài sản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi;

– Bàn
giao cho Sở Tài chính đối với tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc
cấp tỉnh quyết định thu hồi;

– Bàn
giao cho Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện đối với tài sản công do cơ quan,
người có thẩm quyền thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định thu hồi;

d) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiếp nhận tài sản bị thu hồi, cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản
này có trách nhiệm lập phương án xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công hoặc lập
phương án khai thác, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định;

đ)
Căn cứ quyết định phương án xử lý, phương án khai thác tài sản thu hồi của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản
công quy định tại điểm c khoản này tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này.

2. Trường
hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công:

a) Cơ
quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và
các cơ quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công có văn bản kiến nghị và chuy
n hồ sơ (nếu có) đến cơ
quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 17 Nghị định này để xem xét, quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật;

b) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu có) do các cơ
quan quy định tại điểm a khoản này chuy
n
đến, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 17 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc quản lý,
sử dụng tài sản công theo kiến nghị;

c) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 Nghị định này ra quyết định
thu hồi tài sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định. Nội
dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản công thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này.

Trường
hợp qua kiểm tra, xác minh, tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo
quy định của pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản theo quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 Nghị định này có văn bản thông báo đến cơ quan
đã kiến nghị được biết;

d) Trình
tự, thủ tục thu hồi tài sản và việc khai thác, xử lý tài sản sau khi thu hồi được
thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.

3. Trường
hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều
41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, trình tự, thủ tục thu hồi thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật liên quan
không có quy định về trình tự, thủ tục thì thực hiện theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi tài sản, cơ quan nhà nước
có tài sản thu hồi hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản
công theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này.

Sau
khi hoàn thành việc tiếp nhận tài sản thu hồi là trụ sở làm việc theo quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận trụ sở làm việc có trách
nhiệm hoàn thiện các thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật
về đất đai.

5. Đối
với tài sản thu hồi được xử lý theo các hình thức quy định tại Điều
41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài
sản thu hồi và chi phí xử lý tài sản thu hồi được thực hiện như sau:

a) Do
cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao hoặc nhận điều chuyển tài sản chi trả trong
trường hợp áp dụng hình thức giao, điều chuyển tài sản;

b) Thực
hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định này trong trường hợp áp dụng hình thức
bán, thanh lý tài sản;

c) Do
cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi chi trả từ nguồn kinh phí được phép sử dụng
của cơ quan trong trường hợp áp dụng hình thức tiêu hủy tài sản;

d) Thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp áp dụng hình thức
xử lý khác.

6. Đối
với tài sản thu hồi được đưa vào khai thác, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản
thu hồi và chi phí khai thác tài sản thu hồi được sử dụng từ nguồn thu được từ
việc khai thác tài sản bị thu hồi.

Điều 19. Xử lý tài sản công
có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền

1. Việc xử lý tài sản công có
quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực h
iện theo các hình thức quy định
tại khoản 4 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan,
người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Riêng văn bản đề
nghị xử lý tài sản trong hồ sơ đề nghị xử lý được thay b
ng phương án xử lý tài sản
thu hồi của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

Điều 20. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản công

Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được
quy định như sau:

1. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt
Nam, tổ chức chính trị – xã hội được quy định như sau:

a) Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công giữa các bộ, cơ quan
trung ương, giữa trung ương và địa phương, giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của bộ, cơ quan trung ương;

c) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển
tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương. Trường hợp phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công thì
thực hiện theo nguyên tắc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở
Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công giữa các sở, ngành thuộc địa
phương, giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã, giữa các quận, huyện, thị x
ã, thành phố trực thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.

2. Thủ
tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp sau:

a) Tài
sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 59 Nghị định này;

b) Điều
chuyển ngoài phạm vi các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

Điều 21. Trình tự, thủ tục điều
chuyển tài sản công

1. Khi
có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền điều
chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị điều chuyển tài sản gồm:

a) Văn
bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng
tài sản: 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản chính;

c) Văn
bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;

d) Danh
mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo s

kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng dự ki
ến sau khi điều chuyển trong
trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản;
lý do điều chuyển): 01 bản chính;

đ)
Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản
sao.

2. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định
điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công có trách nhiệm thẩm định về đề nghị điều chuyển tài sản trong
trường hợp việc điều chuyển tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định theo th
m
quy
n.

Trường
hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Trường
hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, trên cơ sở đề nghị
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch
y ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Trường
hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định về đề nghị điều chuy
n tài sản, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Nội
dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản công gồm:

a) Cơ
quan nhà nước có tài sản điều chuyển;

b) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;

c) Danh
mục tài sản điều chuyển (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo
sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng sau khi điều chuyển
trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài
sản; lý do điều chuyển);

d) Trách
nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người
có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn
vị được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:

a) Tổ
chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được
lập thành biên bản theo M
u
số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thực
hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành;

c) Thực
hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật;
báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định
này.

5. Chi
phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do đơn vị
tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

Điều 22. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công

1. Thẩm
quyền quyết định thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định này.

2. Thẩm
quyền quyết định bán tài sản công trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công được quy định như sau:

a) Thủ
tướng Chính phủ quyết định bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung
ương quản lý có nguyên giá theo s

kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương có liên quan và ý k
iến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có tài sản bán;

b) Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc
trung ương quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 tỷ đồng theo đề nghị
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có tài sản bán.

Việc
xác định giá trị quyền sử dụng đất trong nguyên giá tài sản để xác định thẩm
quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện theo quy định tại Chương
XI Nghị định này;

c) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định bán tài sản công không phải là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương;

d) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản
công thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Trường hợp phân cấp thẩm quyền quyết
định bán tài sản là trụ sở làm việc, Hội đồng nh
ân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Điều 23. Trình tự, thủ tục
bán tài sản công

1. Cơ
quan nhà nước có tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên
để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22
Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị bán tài sản công gồm:

a) Văn
bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản
công (trong đó nêu rõ hình thức bán, trách nhiệm tổ chức bán tài sản, việc quản
lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản): 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản
chính;

c) Danh
mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị
còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại; lý do bán): 01 bản chính;

d) Ý
kiến của cơ quan chuyên môn về quy hoạch sử dụng đất (trong trường hợp bán trụ
sở làm việc): 01 bản sao;

đ)
Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định bán
tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
có trách nhiệm thẩm định về đề nghị bán tài sản trong trường hợp việc bán tài sản
do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định theo thẩm quyền.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định bán tài sản công gồm:

a) Cơ
quan nhà nước có tài sản bán;

b) Danh
mục tài sản được bán (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ
kế toán; lý do bán);

c) Phương
thức bán tài sản (trường hợp tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác
có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thì
ghi phương thức bán là đấu giá; trường hợp tài sản có nguyên giá theo sổ kế
toán dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản th
ì
giao người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định
phương thức đấu giá, niêm yết giá hoặc chỉ định căn cứ vào giá trị đánh giá lại
và quy định tại các Điều 24, 26, 27 Nghị định này);

d) Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công;

đ)
Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản
.

3. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản công quyết định giao cơ quan
nhà nước có tài sản công hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài
sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công tổ chức bán tài sản công.

Việc
giao trách nhiệm tổ chức bán tài sản công cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc
sau:

a) Cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tổ chức
bán đối với tài sản công do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
bán;

b) Cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tổ chức
bán đối với tài sản công do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định
bán;

c) Sở
Tài chính tổ chức bán đối với tài sản công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bán;

d) Phòng
Tài chính – Kế hoạch tổ chức bán đối với tài sản công do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định bán.

4. Trong
thời hạn 60 ngày (đối với trụ sở làm việc), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể
từ ngày có quyết định bán của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm
tổ chức thực hiện việc bán theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 và 27 Nghị định
này.

5. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan nhà nước có
tài sản bán hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản công theo
quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này.

Điều 24. Bán tài sản công
theo hình thức đấu giá

1. Việc
bán tài sản công phải thực hiện công khai theo hình thức đấu giá, trừ các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

2. Xác định giá khởi điểm:

a) Đối
với tài sản là trụ sở làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản
quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động
thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ
điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi
điểm.

Giá
khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại
theo kết quả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm
việc được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng quy
n sử dụng đất phổ biến trên
thị trường theo mục đích sử dụng mới của khu đất tại thời điểm có quyết định
bán của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định hiện hành về xác định giá khởi
điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
trả tiền thuê một lần cho cả
thời gian thuê, không thấp hơn giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tương ứng với mục đích sử dụng mới nhân (x) với
hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

b) Đối
với tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, người đứng
đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23
Nghị định này thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để
làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.

Giá
khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của
tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tại thời điểm xác định giá.

c) Giá
tài sản được xác định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm thuế giá trị
gia tăng (VAT).

3. Những
người không được tham gia đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu giá tài sản.

4. Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này thuê tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức đấu
giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp
không thuê được tổ chức đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để đấu giá.

5. Hội
đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều
23 Nghị định này hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện
cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên
quan theo quy định của pháp luật.

6. Trình
tự, thủ tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
giá tài sản; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản
3 Điều 23 Nghị định này có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình bán đấu giá
trong trường hợp thuê tổ chức đấu giá để thực hiện bán đấu giá tài sản. Hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá phải được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản
1 Điều 36 Nghị định này. Ưu tiên đ
u
giá tài sản công qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Thông tin về
việc đấu giá tài sản công được niêm yết, thông báo công khai theo quy định của
pháp luật về đấu giá tài sản và đăng tải trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài
sản công hoặc Trang thông tin điện tử về tài sản công.

7. Trong
thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày làm việc (trường hợp
bán tài sản khác), kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người trúng
đấu giá có trách nhiệm thanh toán ti
n
mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản
3 Điều 23 Nghị định này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản.

Trường
hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà người được quyền mua tài sản chưa
thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì người được quy
n mua tài sản phải nộp khoản
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có văn
bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng mua bán tài sản và chứng từ về việc nộp
tiền của người được quyền mua tài sản (nếu có) gửi Cục thuế (nơi có tài sản) để
xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế
.Số tiền chậm nộp thuộc
nguồn thu của ngân sách trung ương (trong trường hợp tài sản của cơ quan nhà nước
thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (trong trường hợp tài sản của
cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý).

Thời
hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy
chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản.

Trường
hợp đã ký hợp đồng mua bán tài sản hoặc thanh toán tiền mua tài sản nhưng sau
đó người mua tài sản không mua nữa thì được xử lý theo h
p đồng ký kết và pháp luật về
dân sự.

8. Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định.
Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người
mua đã hoàn thành việc thanh toán.

Điều 25. Xử lý tài sản công
trong trường hợp đấu giá không thành

1.Tổ chức đấu giá lại đối với
trường hợp đấu giá lần đầu không thành.

2. Bán
cho người duy nhất trong trường hợp khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ
có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu
giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhi
u người tham gia cuộc đu giá nhưng chỉ có một người
trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và
trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm khi đấu giá từ lần thứ hai trở lên.

3. Trường
hợp sau 02 lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức
bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thực hiện theo một trong
các phương án sau:

a) Tổ
chức thực hiện việc đấu giá lại theo quy định của pháp luật;

b) Trình
cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định
hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công để bán cho người duy nhất theo quy định
tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định tại Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này.

4. Thủ
tục bán cho người duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện
như sau:

a) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người duy nh
t theo quy định tại khoản 2 Điều
này, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều
23 Nghị định này có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán
tài sản để xem xét, quyết định bán tài sản cho người duy nh
t thay thế quyết định bán đu giá tài sản đã ban hành.

Hồ
sơ đề nghị bán tài sản công cho người duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều
này gồm:

– Văn
bản đề nghị bán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó mô
tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá và mức giá tổ chức, cá nhân duy nhất tham
gia đấu giá đã trả): 01 bản chính;

– Văn
bản đề nghị bán tài sản công cho người duy nhất của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;

– Quyết
định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

– Biên
bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu
giá tài sản: 01 bản sao;

b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định
bán tài sản công cho người duy nhất tham gia đ
u giá;

c) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định bán tài sản của cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định này ký Hợp đồng mua bán tài sản với người mua;

d) Trong
thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày làm việc (trường hợp
bán tài sản khác), kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, người mua có trách
nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán
tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này;

đ)
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định.
Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người
mua đã hoàn thành việc thanh toán
.

5. Thủ
tục thay đổi hình thức xử lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện
như sau:

a) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không thành, cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để
xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị
định này ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.

Hồ
sơ đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công gồm:

– Văn
bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức
bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này (trong đó nêu rõ lý do đấu
giá không thành và mô tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;

– Văn
bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý cấp trên có
liên quan (nếu có): 01 bản chính;

– Quyết
định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

– Biên
bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu
giá tài sản: 01 bản sao;

b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định
hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu
giá lại;

c)
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu
giá tài sản công, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công lập
hồ sơ đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức xử lý
khác theo quy định tại Nghị định này.

Điều 26. Bán tài sản công
theo hình thức niêm yết giá

1. Bán
tài sản công công khai theo hình thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản
công có nguyên giá theo s
kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ
10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Hình thức niêm yết giá
không được áp dụng trong trường hợp bán trụ sở làm việc, xe ô tô.

2. Giá
bán niêm yết tài sản công là giá trị đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị
tài sản công được thực hiện theo quy định về việc xác định giá trị tài sản quy
định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

3. Những
người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá:

a) Người
không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm
đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b) Người
có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại
giá trị tài sản;

c) Cha,
mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản
này.

4. Trình
tự, thủ tục bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá thông qua Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công:

a) Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này thực hiện niêm y
ết
giá bán và thông tin về tài sản trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản
công. Th
i hạn niêm yết là 05 ngày
làm việc;

b) Người
có nhu cầu mua tài sản đăng ký mua tài sản trực tiếp trên Hệ thống giao dịch điện
tử về tài sản công trong thời hạn niêm yết và có thể đăng ký với cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này để
xem tài sản trước khi quyết định đăng ký mua tài sản;

c) Hết
thời hạn niêm yết giá, Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công lựa chọn ngẫu
nhiên người được quyền mua tài sản trong số những người đăng ký mua tài sản
trên Hệ thống. Người được quyền mua tài sản được đăng tải công khai trên Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công ngay sau khi có kết quả lựa chọn;

d) Giá
bán tài sản là giá đã niêm yết trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.

5. Trình
tự, thủ tục bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá không thông qua Hệ th
ng giao dịch điện tử về tài
sản công:

a) Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này thực hiện niêm yết giá bán tài sản tại trụ s
làm việc của cơ quan; đồng thời, đăng tải
thông tin về tài sản trên Trang thông tin điện tử về tài sản công. Thời hạn
niêm yết và thông báo giá là 05 ngày làm việc;

b) Người
có nhu cầu mua tài sản nộp Phiếu đăng ký mua tài sản trong thời hạn niêm yết và
có thể đăng ký với cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản
3 Điều 23 Nghị định này đ

xem tài sản trước khi quyết định đăng ký mua tài sản;

c) Hết
thời hạn niêm yết và thông báo giá, trường hợp có nhiều người cùng đăng ký mua
tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3
Điều 23 Nghị định này thực hiện b
c
thăm đ
xác định người được quyền
mua tài sản; việc bốc thăm phải được thực hiện công khai, có sự chứng kiến của
người đăng ký mua tài sản; trường hợp chỉ có một người đăng ký mua tài sản thì
người đó là người được quyền mua tài sản. Việc xác định người được quyền mua
tài sản được lập thành Biên bản;

d) Giá
mua tài sản là giá đã niêm yết và thông báo.

6. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Biên bản xác định hoặc Hệ thống giao dịch
điện từ về tài sản công thông báo người được quy
n mua tài sản, người được quyn mua tài sản có trách nhiệm
ký Hợp đồng mua bán tài sản và thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định này nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn 03 ngày làm việc, k
từ ngày nhận được tiền bán
tài sản.

Trường
hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà người được quyền mua tài sản chưa nộp
đủ s
tin mua tài sản thì người được
quy
n mua tài sản phải nộp khoản
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc thông báo và nộp
ti
n chậm nộp thực hiện theo
quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định này.

Trường
hợp đã ký hợp đồng hoặc thanh toán tiền mua tài sản nhưng sau đó người mua tài
sản không mua nữa thì được xử lý theo hợp đồng ký kết và pháp luật về dân sự.

7. Cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định.
Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người
mua đã hoàn thành việc thanh toán.

8.
Trường hợp hết thời hạn niêm yết giá, mà không có người đăng ký mua thì người đứng
đ
u cơ quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này xem xét, quyết định
giảm giá bán tài sản đ
tổ chức bán lại theo nguyên tắc mỗi lần giảm không quá 10% giá niêm yết
của lần trước liền kề.

9. Bộ
Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 27. Bán tài sản công
theo hình thức chỉ định

1. Bán
tài sản công theo hình thức chỉ định được áp dụng đối vớ
i tài sản công có nguyên giá
theo s
kế toán dưới 250 triệu đồng/01
đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Trường hợp cần thiết, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định này xem xét, quyết định áp dụng hình thức niêm yết
giá.

Hình
thức chỉ định không được áp dụng tro
ng
trường hợp bán trụ sở làm việc, xe ô tô, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định
của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

2. Việc
xác định giá bán chỉ định thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều
24 Nghị định này.

3. Đối
tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này không được tham gia mua chỉ định
tài sản công.

4. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bán tài sản của cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định này thực hiện bán tài sản cho người mua.

Việc
thanh toán tiền mua tài sản và nộp tiền vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước
thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định này.

5. Cơ
quan được giao trách nhiệm tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định.
Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người
mua đã hoàn thành việc thanh toán.

Điều 28. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công

Thẩm
quyền quyết định thanh lý tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được
quy định như sau:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản
công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

2. Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại
cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 29. Trình tự, thủ tục
thanh lý tài sản công

1. Khi
có tài sản công hết hạn sử dụng theo chế độ mà phải thanh lý; tài sản công chưa
hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa
không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản); nhà
làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị thanh lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Nghị định này xem xét,
quyết định.

Hồ
sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:

a) Văn
bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng
tài sản công (trong đó nêu rõ trách nhiệm tổ chức thanh lý tài sản; dự toán chi
phí sửa chữa tài sản trong trường hợp xác định việc sửa chữa không hiệu quả):
01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản
chính;

c) Danh
mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá
trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý): 01 bản chính;

d) Ý
kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có liên quan về tình trạng tài sản và
khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử
dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao;

đ)
Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 28 Nghị định này quyết định thanh lý tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp. Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm thẩm
định về đề nghị thanh lý tài sản trong trường hợp việc thanh lý tài sản do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo thẩm quyền.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản công gồm:

a) Cơ
quan nhà nước có tài sản thanh lý;

b) Danh
mục tài sản thanh lý (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ
kế toán; lý do thanh lý);

c) Hình
thức thanh lý tài sản (phá dỡ, hủy bỏ, bán);

d) Quản
lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản (nếu có);

đ)
Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong
thời hạn 60 ngày (đối với nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất),
30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của
cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức
thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

4. Việc
thanh toán tiền mua tài sản (nếu có) và nộp tiền vào tài khoản tạm giữ tại kho
bạc nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định này (trong
trường hợp bán đấu giá), khoản 6 Điều 26 Nghị định này (trong trường hợp bán
niêm yết, bán chỉ định).

5. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước
có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế
toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127
Nghị định này.

Điều 30. Tổ chức thanh lý
tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ

1. Cơ
quan nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác
thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Trường
hợp tài sản phá dỡ là nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có
nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá
thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.

Việc
đấu thầu thanh lý được thực hiện trong trường hợp chỉ lựa chọn đơn vị thực hiện
phá dỡ tài sản. Việc bán vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ thực
hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Trường hợp kết hợp việc phá dỡ
tài sản với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi thì áp dụng hình thức đấu thầu
trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý lớn hơn giá trị dự ki
ến của vật tư, vật liệu thu hồi;
áp dụng hình thức đấu giá trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý nhỏ hơn giá
trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi. Giá trị dự ki
ến của vật tư, vật liệu thu hồi
được xác định theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

Tổ
chức, cá nhân được lựa chọn thông qua đấu thầu, đấu giá thực hiện việc phá dỡ
tài sản kết hợp với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện thanh toán
bù trừ chi phí phá dỡ và giá trị vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ trên cơ sở
kết quả đấu thầu, đấu giá.

Điều 31. Tổ chức thanh lý
tài sản công theo hình thức bán

1. Việc
thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện thông qua hình thức đấu
giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.

2. Bán
thanh lý tài sản công theo hình thức niêm yết giá được áp dụng trong các trường
hợp sau:

a) Tài
sản công (trừ xe ô tô, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất) có
nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh
giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Vật
tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50
triệu đồng. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

3. Bán
thanh lý tài sản công theo hình thức chỉ định được áp dụng trong các trường hợp
sau:

a) Tài
sản công (trừ xe ô tô, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất) có
nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị
đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Vật
tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ có
giá trị dưới 10 triệu đồng. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được
thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

4. Việc
bán thanh lý tài sản công theo hình thức đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều
24 Nghị định này; việc xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

5. Việc
bán thanh lý tài sản công theo hình thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại
Điều 26 Nghị định này.

6. Việc
bán thanh lý tài sản công theo hình thức chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều
27 Nghị định này.

Điều 32. Thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương.

2. Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại
cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 33. Trình tự, thủ tục
tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước

1.
Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan nhà nước có tài
sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 32
Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gồm:

a) Văn
bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng
tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức tiêu hủy, trách nhiệm tổ chức tiêu hủy
tài sản, dự kiến kinh phí tiêu hủy): 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản
chính;

c) Danh
mục tài sản đề nghị tiêu hủy (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá
trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy): 01 bản chính;

d) Các
hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này quyết định tiêu hủy tài sản công
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định tiêu hủy tài sản công gồm:

a) Cơ
quan nhà nước có tài sản tiêu hủy;

b) Danh
mục tài sản tiêu hủy (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ
kế toán; lý do tiêu hủy);

c) Hình
thức tiêu hủy;

d) Trách
nhiệm tổ chức thực hiện việc tiêu hủy tài sản (theo nhiệm vụ do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định
tại khoản 3 Điều 46 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công).

3. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tiêu hủy của cơ quan, người có thẩm
quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tiêu hủy tài sản công c
ó trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc ti
êu hủy tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản
tiêu hủy hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản công theo
quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này.

5. Kinh
phí tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 34. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan trung ương trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

2. Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công tại cơ
quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại.

Điều 35. Trình tự, thủ tục xử
lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm xác định nguyên
nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 34 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:

a) Văn
bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan nhà nước được
giao quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chính;

b) Văn
bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có): 01 bản chính;

c) Danh
mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn
lại theo sổ kế toán; lý do bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;

d) Các
hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản
sao.

2. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định xử lý tài sản công
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

Nội
dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại gồm:

a) Cơ
quan nhà nước có tài sản bị mất, bị hủy hoại;

b) Danh
mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn
lại; lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại);

c) Trách
nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền,
cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản hạch toán giảm tài sản theo
quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định
tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này.

4. Việc
xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan.

Điều 36. Quản lý, sử dụng số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Toàn
bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước (bao gồm cả
tiền bồi thường tài sản, nếu có) được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà
nước do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công sau đây làm
chủ tài khoản:

a) Cơ
quan được giao thực hiện nhiệm
v
quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công làm chủ tài khoản quản lý số tiền thu được từ xử
lý tài sản công do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xử
lý;

b) Sở
Tài chính làm chủ tài khoản quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản công do
cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định xử lý; tài sản công của cơ
quan nhà nước thuộc trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, trừ tài sản công quy định tại
điểm a khoản này;

c) Phòng
Tài chính – Kế hoạch cấp huyện làm chủ tài khoản quản lý số tiền thu được từ xử
lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định
xử lý.

2. Tài
khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng cơ quan có tài sản xử lý.

3. Người
đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công có trách nhiệm lập,
phê duyệt dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản,
trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều này.

4. Nội
dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản công bao gồm:

a) Chi
phí kiểm kê tài sản;

b) Chi
phí đo, vẽ nhà, đất;

c) Chi
phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi
phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản;

đ)
Thù lao đấu giá trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá thành; chi phí
đấu giá tài sản trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành;
chi phí đấu giá trong trường hợp việc tổ chức đấu giá do Hội đồng thực hiện;

e) Chi
phí niêm yết, thông báo công khai, cho xem tài sản, lựa chọn người được quyền
mua tài sản trong trường hợp bán tài sản theo hình thức niêm yết giá;

g)
Chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý tài sản công.

5. Mức
chi:

a) Đối
với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm
quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan,
người có thẩm quyền quy định;

b) Đối
với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp
đồng ký kết theo quy định giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản
và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến
xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Đối
với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người
đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm
phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm
về quyết định của mình.

6. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý tài sản. Người đứng
đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.

Hồ
sơ đề nghị thanh toán gồm:

a) Văn
bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản
(trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tà
i sản, thông tin về tài khoản
tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính;

b) Quyết
định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

c) Các
hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; Hợp đồng
thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có):
01 bản sao.

7. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, chủ tài khoản tạm
giữ có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh
lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý
tài sản công.

8. Định
kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản
thu từ xử lý tài sản đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách trung
ương (đối với tiền thu được từ xử lý tài sản của cơ quan nhà nước thuộc trung
ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với tiền thu được từ xử lý tài sản của
cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.

9. Trường
hợp cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép xử lý tài sản
công để mua sắm tài sản thay thế theo tiêu chuẩn, định mức hoặc cơ quan nhà nước
được bồi thường thiệt hại tài sản bằng tiền thì được cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước ưu tiên bố trí trong dự toán
chi ngân sách nhà nước để thực hiện.

Trường
hợp cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép xử lý tài sản
công là trụ sở làm việc và có dự án đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp
trụ sở làm việc hoặc cơ quan nhà nước được bồi thường thiệt hại tài sản bằng tiền
thì được cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về ngân sách nhà nước ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công, dự toán chi đầu tư phát triển để thực hiện.

10. Trường
hợp số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần
còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản.

11. Trường
hợp phá dỡ trụ sở làm việc cũ để thực hiện dự án đầu tư x
ây dựng trụ sở làm việc mới
mà chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ đã được b
trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư
xây dựng trụ sở làm việc mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư
phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản
được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định
của pháp luật có liên quan.

12. Việc
quản lý, sử dụng tiền thu được từ xử lý trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
khi thực hiện sắp xếp lại thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc sắp xếp
lại, xử lý tài sản công.

Chương
III
. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Mục
1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 37. Mua sắm tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm
quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy
định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
này;

b) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm
tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản này;

c) Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết
định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, v
n
huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động
kinh doanh của đơn vị;

d) Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn đ
mua sm tài sn, trong đó có ngun ngân sách nhà nước thì thẩm
quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
nay.

3 Thủ
tục quyết định và tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công tại đơn vị sự ngh
iệp công lập thực hiện theo
quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Nghị định này.

4. Nguồn
kinh phí mua sắm tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng
của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 38. Thuê tài sản phục vụ
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Thẩm
quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quy
ết định thuê tài sản phục vụ
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài
sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa
phương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay,
vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt
động kinh doanh của đơn vị;

d) Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó
có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Thủ
tục quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định này.

3. Nguồn
kinh phí thuê tài sản được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn
vị sự nghiệp công lập,

Điều 39. Khoán kinh phí sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện
theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này.

2. Nguồn
kinh phí khoán sử dụng tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử
dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 40. Sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối
tác công – tư

Thẩm
quyền quyết định việc sử dụng tài sản c
ông
tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia thực hiện dự án đầu tư theo hình th
c đối tác công – tư;chế độ báo cáo thực hiện
dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư
; chuyn giao cơ sở hoạt động sự
nghiệp được đầu tư xây dựng theo hình thức đố
i tác công – tư cho Nhà nước được thực hiện
theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.

Mục
2. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 41. Quản lý vận hành,
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này.

Nguồn
kinh phí để thuê đơn vị quản lý vận hành tài sản công được sử dụng từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Việc
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực
hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 42. Quản lý, sử dụng
tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công
lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Việc
sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57,
khoản 1 Điều 58 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Trường
hợp sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết thì phải nộp tiền thuê đất tương ứng với thời gian sử dụng, tỷ lệ diện tích
nhà, công trình sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
theo quy định của pháp luật về thu ti
n
thuê đất, thuê mặt nước kể từ thời điểm có quyết định sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh hoặc kể từ thời điểm ký hợp đồng cho thuê, hợp đồng liên doanh,
liên kết.

3.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đã trả bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác
nhận thì được phép sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định.

Tiền
thuê đất đã nộp ngân sách nhà nước, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đã trả được xác định có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong các trường hợp
sau:

a) Nhà
nước cấp tiền từ ngân sách nhà nước để nộp tiền thuê đất, trả tiền nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất;

b) Đơn
vị sự nghiệp công lập sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để nộp tiền
thuê đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

c) Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn khác để nộp tiền thuê đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng sau đó sử dụng các nguồn vốn quy định tại
điểm a, điểm b khoản này để hoàn trả.

Điều 43. Yêu cầu khi sử dụng
tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Việc
sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải
bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công. Một số yêu cầu được quy định chi tiết như sau:

1. Không
ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công:
Đơn vị phải hoàn thành các kế hoạch, nhiệm vụ, đơn đặt hàng do cơ quan, người
có thẩm quyền giao, đặt hàng hoặc trúng thầu cung cấp dịch vụ công.

2. Sử
dụng tài sản đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quy định tại điểm d khoản 2 Điều
55 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công: Sử dụng đúng công năng của tài sản
khi được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc được cơ quan, người có thẩm
quyền cho phép chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản; phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị, bao gồm cả các hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn khoản này.

3. Phát
huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản công quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 55 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công:

a) Sử
dụng tài sản công trong thời gian không phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước
giao;

b) Thời
gian, cường độ sử dụng tài sản phải cao h
ơn
khi chưa thực hiện kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

c) Cung
cấp được nhiều dịch vụ công h
ơn
cho xã hội.

4. Thực
hiện theo cơ chế thị trường quy định tại điểm h khoản 2 Điều 55
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công:

a) Xác
định giá cho thuê tài sản công phù hợp với giá cho thuê trên thị trường của tài
sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ;

b) Xác
định giá trị tài sản khi liên doanh, liên kết phải phù hợp với giá trị thực tế
của tài sản trên thị trường;

c) Tài
sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được
trích khấu hao theo quy định.

Điều 44. Đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết

1.
Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập đề án sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo M
u số 02/TSC-ĐA ban hành kèm
theo Nghị định này.

2. Tài
sản có giá trị lớn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56, điểm a khoản
2 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với loại tài sản
và chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối
với đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê:

a)
Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, gửi
lấy ý kiến thẩm định của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản
công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với
đơn vị thuộc địa phương quản lý);

b) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Sở Tài chính xem xét, cho ý kiến thẩm định về:
Sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; các nội
dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện;

c) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định, đơn vị sự nghiệp công
lập có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện
đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
56, khoản 2 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phê duyệt. Riêng đối với đề án sử dụng tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý có nguyên giá theo sổ
kế toán từ 500 tỷ đồng tr

lên thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phải xin ý kiến của Thủ tướng
Chính phủ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng
cấp (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) trước khi phê duyệt.

4. Đối
với đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết:

a) Đơn
vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, gửi cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với
đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với đơn vị thuộc địa phương
quản lý);

b) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án sử dụng tài sản công vào mục đích
liên doanh, liên kết, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công
quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công xem xét, có ý kiến về đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên
doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý, báo cáo
bộ, cơ quan trung ương để lấy ý kiến Bộ Tài chính; Sở Tài chính xem xét, có ý
kiến về đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết của đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về đề án sử dụng tài sản công
vào mục đích liên doanh, liên kết;

c) Hồ
sơ gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm:

– Văn
bản đề nghị kèm theo ý kiến đề xuất của bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính về
đề án sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản chính;

– Đề
án sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản;

– Văn
bản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức của đơn vị: 01 bản sao;

– Các
hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;

d) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính, Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến về: Tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ; sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có
liên quan; các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện;

đ) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản
lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản
lý) chỉ đạo đơn vị có đề án nghiên cứu, tiếp thu ý kiến để chỉnh lý, hoàn thiện
đề án, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc
trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa
phương quản lý) trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng
văn bản của Bộ Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

e) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án hoàn thiện của đơn vị, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) quyết định
phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp
không thống nhất với đề án. Riêng đối với đề án sử dụng tài sản là cơ sở hoạt động
sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý có nguyên giá
theo sổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ trước khi phê duyệt.

Điều 45. Sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh

1. Tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh quy
định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
được quy định chi tiết như sau:

a) Tài
sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
nhưng chưa sử dụng hết công suất là những tài sản được Nhà nước giao, đầu tư
xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đúng quy định của
pháp luật nhưng chưa sử dụng hết công suất mà không thể áp dụng hình thức thu hồi,
điều chuyển;

b) Tài
sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu
tư.

2. Căn
cứ đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 44 Nghị định này, người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập quyết định cụ thể việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh
doanh.

3. Số
tiền thu được từ việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, sau khi chi trả
các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện
nghĩa vụ tài chính với nhà nước, phần còn lại, đơn vị sự nghiệp công lập được
quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.

Điều 46. Sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê

1. Tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích cho thuê quy định
tại khoản 1 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
được quy định chi tiết như sau:

a) Tài
sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
nhưng chưa sử dụng hết công suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị
định này;

b) Tài
sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.

2. Căn
cứ đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 44 Nghị định này, người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập quyết định cụ thể việc cho thuê tài sản công.

3. Việc
cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các
hình thức sau:

a) Đấu
giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp. Việc đấu
giá cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều
24 Nghị định này và pháp luật về đấu giá tài sản;

b) Cho
thuê trực tiếp áp dụng trong các trường hợp sau:

– Tài
sản là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị;

– Cho
thuê từng hạng mục thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp (hội trường, phòng họp,
phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, phòng điều trị…) trong thời gian dưới 15
ngày hoặc từ 15 ngày trở lên nhưng không liên tục.

Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xác định và niêm yết giá cho thuê tại trụ sở
đơn vị; đồng thời, thông báo công khai giá cho thuê tài sản trên Trang thông
tin của đơn vị (nếu có),
Cổng
thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin điện
tử về tài sản công của Bộ Tài chính, Hệ th
ng
giao dịch điện tử về tài sản công.

4. Giá
cho thuê tài sản được xác định như sau:

a) Giá
trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo hình thức đấu giá;

b) Giá
cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp.

Giá
khởi điểm để đấu giá, giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai do người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt phù hợp với giá cho thuê ph
biến tại thị trường địa phương
của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

5. Việc
cho thuê tài sản phải đ
ược
lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.

6. Chi
phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản gồm:

a) Chi
phí khấu hao tài sản cố định cho thuê;

b) Chi
phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản cho thuê;

c) Chi
phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian cho thuê;

d) Chi
phí hợp lý khác có liên quan.

7. Số
tiền thu được từ việc cho thuê tài sản, sau khi chi trả các chi phí hợp lý có
liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước, phần còn lại, đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng
theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 47. Sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết

1. Tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích liên doanh,
liên kết quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công được quy định chi tiết như sau:

a) Tài
sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 45 Nghị định này;

b) Tài
sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt để liên doanh, liên kết mà không do ngân sách nhà nước đầu tư;

c) Việc
sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc
cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao được xác định theo quy
định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định này.

2. Căn
cứ đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 44 Nghị định này, người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định cụ thể việc sử dụng tài sản công để
liên doanh, liên kết.

3. Lựa
chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết:

a) Sau
khi có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc sử dụng tài sản công
vào mục đích liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập thông báo công
khai về việc lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết trên Trang thông tin của đơn
vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, địa phương,
Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính. Thông báo công khai về
việc lựa chọn đối tác gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Thông
tin của đơn vị có tài sản liên doanh, liên kết;

– Tài
sản dự kiến liên doanh, liên kết;

– Phương
án liên doanh, liên kết;

– Tiêu
chí lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm c
khoản này;

– Thời
gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký.

b) Đơn
vị có tài sản căn cứ hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức,
cá nhân và tiêu chí quy định tại điểm c khoản này để lựa chọn đối tác tham gia
liên doanh, liên kết và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình.

c) Tiêu
chí lựa chọn đối tác tham gia liên doanh, liên kết bao gồm:

– Năng
lực, kinh nghiệm của đối tác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh,
liên kết;

– Hiệu
quả của phương án tài chính;

– Cơ
sở vật chất, trang thiết bị cần thiết của đối tác bảo đảm cho việc liên doanh,
liên kết;

– Phương
án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết;

– Các
tiêu chí khác phù hợp với mục đích liên doanh, liên kết, chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị do đơn vị có tài sản công quyết định.

4. Các
hình thức sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết:

a) Hình
thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên sử dụng tài sản
của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của
mình, tự bảo đảm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và được chia kết
quả từ hoạt động liên doanh, liên kết theo hợp đồng;

b) Hình
thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên tham gia liên
doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản
sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham
gia liên doanh, liên kết cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng;

c) Hình
thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia liên
doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản
sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; pháp nhân mới có trách nhiệm quản
lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và Hợp đồng liên doanh, liên kết.

5. Quản
lý, sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết:

a) Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy
định tại điểm a khoản 4 Điều này, việc quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị
sự nghiệp công lập tham gia liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, quy định tại Nghị định này và Hợp đồng liên
doanh, liên kết;

b) Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy
định tại điểm b khoản 4 Điều này, việc quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị sự
nghiệp công lập sau khi góp vốn được thực hiện theo Hợp đồng liên doanh, liên kết;

c)
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình
thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập
được sử dụng để góp vốn liên doanh, liên kết do pháp nhân mới quản lý, sử dụng
theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Tài
sản tham gia liên doanh, liên k
ết
của đơn vị sự nghiệp công lập là quyền sử dụng đất, công trình sự nghiệp và các
tài sản khác gắn liền với đất sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thuộc về
Nhà nước. Đối với các tài sản khác sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được
xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Đối
với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm a khoản
4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết, đơn vị tiếp tục quản lý,
sử dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này;

b) Đối
với tài sản liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm b khoản 4 Điều
này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý theo nguyên tắc phần
tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị tài sản hoặc vốn
góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên
kết;

c) Đối
với các tài sản được hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết theo
hình thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên
doanh, liên kết, các tài sản này đ
ược
chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết theo tỷ lệ đóng góp của mỗi bên;
trường hợp không chia được bằng hiện vật thì thực hiện bán cho các bên còn lại
trong liên doanh theo giá thị
trường; trường hợp các bên liên doanh không mua thì thực hiện bán theo hình thức
đấu giá;

d)
Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuy
n giao không bồi hoàn quyền
sở hữu phần tài sản của mình cho Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 107 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

7. Chi
phí hợp lý có liên quan đến việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh,
liên kết gồm:

a) Chi
phí khấu hao tài sản cố định;

b) Chi
phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản;

c) Chi
phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian liên doanh, liên kết;

d) Chi
phí hợp lý khác có liên quan.

8. Số
tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết,
sau khi chi trả các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động
(nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần được chia còn lại của
đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về
cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Mục
3. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 48. Thu hồi tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

3. Trình
tự, thủ tục thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo
quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 49. Điều chuyển tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định
tại Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Không
thực hiện điều chuyển đối với tài sản công đang trong thời hạn thực hiện cho
thu
ê, liên doanh, liên kết đúng
quy định của pháp luật.

2. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực
hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

3. Trình
tự, thủ tục điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 50. Bán tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị
định này.

Riêng
tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn
vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô),
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán.

Hình
thức bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 26, khoản
1 Điều 27 Nghị định này.

3. Trình
tự, thủ tục và việc tổ chức bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 26 và 27 Nghị định này.

4. Việc
xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp trong trường hợp đấu giá không thành được
thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Điều 51. Thanh lý tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định
tại Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, công trình sự nghiệp,
tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với các tài sản
khác.

3. Trình
tự, thủ tục và việc tổ chức thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.

Điều 52. Tiêu hủy tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
tiêu hủy tài sản công, thẩm quyền quyết định và nội dung quyết định tiêu hủy, tổ
chức tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo
quy định tại Điều 46 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
và quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này.

2. Kinh
phí tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 53. Xử lý tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Việc
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định
tại Điều 47 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực
hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

3. Trình
tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện
theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

Điều 54. Trình tự, thủ tục xử
lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
thành doanh nghiệp

1. Trước khi cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
thành doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công
lập
phải được phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc cơ sở hoạt động
sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

2. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị
sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

a) Kiểm
kê, phân loại tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm có quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị
(bao gồm cả tài sản là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,…);

b) Lập
bảng kê xác định chủng loại, số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện
có tại đơn vị; xác định tài sản thừa, thiếu so với sổ kế toán, phân tích rõ
nguyên nhân thừa, thiếu và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo
quy định của pháp luật;

c) Xây
dựng phương án sử dụng nhà, đất sau khi chuyển đổi phù hợp với nhu cầu của
doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là doanh
nghiệp chuyển đổi) và phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở hoạt động sự nghiệp được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại,
xử lý tài sản công.

3. Toàn
bộ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải chuy
n đi mô hình hoạt động đu được kim kê, xác định giá trị, trừ
các tài sản sau đây:

a) Tài
sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận
góp v
n, liên doanh, liên kết của
các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị;

b) Tài
sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý;

c) Cơ
sở nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giữ lại
tiếp tục sử dụng.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại tài sản, đơn vị
sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản thừa, thi
ếu phát hiện qua kim kê và một số loại tài sản
không xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý như sau:

a) Đối
với tài sản thừa, thiếu, phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý như sau:

– Đối
với tài sản thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi
thường vật chất theo quy định hiện hành. Trường hợp tài sản thiếu được xác định
do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng
khác), đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định
này quyết định ghi giảm tài sản theo quy định của pháp luật. S
tin bồi thường cho tài sản thiếu
phát hiện qua kiểm kê (nếu có) được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
của đơn vị sự nghiệp công lập;

– Đối
với tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở
hữu thì ghi tăng tài sản và đưa vào phần tài sản xác định giá trị để giao cho
doanh nghiệp chuyển đổi quản lý;

b) Đối
với tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý, đơn vị có
trách nhiệm xử lý theo quy định hiện hành. Trường hợp đến thời điểm chuyển đổi
mà chưa xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này quyết định xử lý và giao
nhiệm vụ tổ chức xử lý;

c) Đối
với tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký
gửi, nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các
tài sản khác không phải của đơn vị, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi
tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo hình thức khác theo quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền;

d) Đối
với phần diện tích nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
phương án giữ lại tiếp tục sử dụng mà chưa hoàn thành việc thực hiện phương án
sắp xếp lại, xử lý, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ xử lý cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ
quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;

đ) Đối
với tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước do đơn vị sự nghiệp
công lập làm chủ dự án, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản
lý, sử dụng theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công và Chương IX Nghị định này. Sau khi dự án kết thúc và
có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, doanh nghiệp chuyển đổi tổ chức
xử lý tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

e) Đối
với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng chưa bàn giao đưa
vào sử dụng, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đ
i để thực hiện hạch toán
nguyên giá tạm tính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý,
tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Khi được bàn giao cho doanh
nghiệp chuyển đổi đưa vào sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho
doanh nghiệp chuyển đổi;

g) Đối
với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh,
tài sản kết cấu hạ tầng không thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp, đơn vị bàn
giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý hoặc xử lý theo hình thức
khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Việc
xác định giá trị tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối
với tài sản công là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật
có liên quan;

b) Đối
với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá trị
thương hiệu được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về
sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan;

c) Đối
với các tài sản công khác, giá trị của tài sản được xác định trên cơ sở nguyên
giá phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng, xuất xứ tương đương nhân (x) với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm
xác định giá trị, nhưng không thấp hơn 20% giá trị tài sản mua mới.

6. Giá
trị tài sản công được giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý được tính vào phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuy
n
đ
i.

7. Doanh
nghiệp chuyển đổi có quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng tài sản được
giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng v
n nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên
quan
. Các tài sản công tiếp tục
giao doanh nghiệp chuyển đổi quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 99 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Điều 87, Điều 88 Nghị định này và pháp luật
có liên quan.

8. Doanh
nghiệp chuyển đổi được sử dụng tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức sản
xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị sự
nghiệp công lập đã bàn giao và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.

Điều 55. Quản lý, sử dụng số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc
quản lý, sử dụng s

tiền thu được từ xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên, tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 62 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Điều 36 Nghị định này.

2. Số
tiền thu được từ xử lý tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều
này, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, trả nợ v
n vay, vốn huy động (nếu có)
và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được sử
dụng phần còn lại để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Chương
IV
. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
– NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC
THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI

Điều 56. Quản lý, sử dụng
tài sản công tại tổ chức chính trị – xã hội

Việc
quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị – xã hội được thực hiện
theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và
quy định tại Chương II Nghị định này; việc quản lý, sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị – xã hội thực hiện theo quy định
tại Mục 4 Chương III của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Chương
III Nghị định này.

Điều 57. Quản lý, sử dụng
tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về
hội

1. Trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành
từ ngân sách nhà nước tại tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật về hội được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều
69, Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các khoản 2, 3 và 4 Điều
này.

2. Việc
sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại tổ chức chính trị xã hội
– nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được
thành lập theo quy định của pháp luật về hội vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết được áp dụng trong trường hợp chưa sử dụng h
ết công sut.

3. Đề
án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
được lập theo M
u
số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Ban
lãnh đạo của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ quản lý
nhà nước (đối với tổ chức thuộc trung ương quản lý) hoặc ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tổ ch
c thuộc địa phương quản lý)
trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước của tổ chức.

5. Số
tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết được quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều
69 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Sau khi chi trả các chi phí có
liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước, phần còn lại, tổ chức được trích một khoản tương ứng với mức
trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định về cơ ch
ế tài chính áp dụng đối với
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; phần còn lại nộp ngân
sách nhà nước trung ương (đối với tổ chức thuộc trung ương quản lý), ngân sách
địa phương (đối với tổ chức thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.

6. Việc
quản lý vận hành tài sản công, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại tổ
chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp,
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội được thực hiện
theo quy định tại Điều 13, các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định này.

Nguồn
kinh phí thuê đơn vị quản lý vận hành tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh
phí được phép sử dụng của tổ chức.

7. Xử
lý tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật
về hội:

a) Việc
xử lý tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật
về hội được thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này;

b) Số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội – nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập
theo quy định của pháp luật về hội được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 48 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại
Điều 36 Nghị định này.

Trường
hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản công nhỏ hơn chi phí hợp lý cho việc xử
lý tài sản công, phần chênh lệch do tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy
định của pháp luật về hội chi trả bằng nguồn kinh phí được phép sử dụng của t
chức.

Chương
V
. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 58. Thu hồi tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc
thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân được thực hiện trong trường hợp đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đ
i chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
biên chế.

2. Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài s
n
đặc biệt, tài sản chuyên dùng:

a) Thủ
tướng Chính phủ quyết định thu hồi đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên
dùng g
n lin với đất (bao gồm cả quyền
sử dụng đất);

b) Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định thu hồi đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng không thuộc phạm
vi quy định tại điểm a khoản này
.

3. Trình
tự, thủ tục thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng:

a) Khi
đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng có thay
đổi về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều này quyết định thu hồi các tài sản không còn nhu cầu sử dụng
hoặc giảm nhu cầu sử dụng;

b) Cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý sử dụng
tài sản công tổ chức thực hiện quyết định thu hồi; trường hợp đặc biệt, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao cho đơn vị chức năng thuộc phạm
vi quản lý tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý;

c) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản, cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản quy định tại điểm b khoản
này chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện thu hồi tài sản, bảo
quản tài sản thu hồi, lập phương án xử lý (giao cho đơn vị khác quản lý, điều
chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy), trình cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 60, khoản 2 Điều 61, khoản 2 Điều 62 Nghị định
này xem xét, quyết định theo quy định;

d) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao tài sản thu hồi cho cơ
quan, đơn vị tiếp nhận tài sản, đơn vị có tài sản thu hồi có trách nhiệm ghi giảm
tài sản theo quy định.

Điều 59. Điều chuyển tài sản
đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Các
trường hợp điều chuyển, phạm vi điều chuy
n,
thanh toán giá trị tài sản điều chuyển đ
i
với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng:

a) Thủ
tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt giữa Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an; từ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sang cơ quan, tổ chức, đơn vị
không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và ngược lại theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản chuyên dùng giữa Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an; từ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sang cơ quan, tổ chức,
đơn vị không thuộc lực lượng vũ
trang
nhân dân và ngược lại theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
t
nh có liên quan;

c) Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng giữa các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình
tự, thủ tục điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo
quy định tại Điều 21 Nghị định này. Việc điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế
tài sản của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều 60. Bán tài sản đặc biệt,
tài sản chuyên dùng

1. Việc
bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điều 43, Điều 65 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc
bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục
loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; trường hợp
tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng gắn liền với đất trước khi bán phải làm
thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình
tự, thủ tục bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại
các Điều 23, 24, 26 và 27 Nghị định này
.

4. Việc
xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp đấu giá không
thành thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Điều 61. Thanh lý tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc
thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được áp dụng trong các trường hợp
theo quy định tại Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công. Việc thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện
sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân.

2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

3. Hình
thức thanh lý:

a) Hình
thức thanh lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được thực
hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Ph
ế liệu thu hồi từ việc thanh
lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được xử lý theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

b) Bán
vật liệu, vật tư thu hồi trong quá trình phá dỡ, hủy bỏ tài sản là công trình chiến
đấu, công trình nghiệp vụ an ninh;

c) Các
tài sản đặc biệt khác, sau khi đã tháo gỡ những bộ phận, phụ tùng còn sử dụng
được phục vụ công tác bảo đảm kỹ thuật, phần còn lại được làm biến dạng để bán
dưới dạng phế liệu;

d) Tài
sản chuyên dùng được thanh lý theo hình thức quy định tại khoản
2 Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Trình
tự, thủ tục thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định
tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.

Điều 62. Tiêu hủy tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc
tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bom,
mìn, đạn, thuốc nổ, liều phóng, chất ch
y,
chất độc hóa học, thiết bị mang chất phóng xạ trong trường hợp để bảo đảm an
toàn;

b) Thiết
bị tin học và các phương tiện có lưu trữ thông tin bí mật quốc gia;

c) Các
tài sản không còn giá trị sử dụng hoặc buộc phải tiêu hủy theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật
có liên quan.

2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý. Nội dung quyết định tiêu hủy tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định
này.

Trong
trường hợp khẩn cấp cần phải tiêu hủy ngay đ

đảm bảo an toàn, đơn vị có tài sản báo cáo ngay về cơ quan chức năng đề nghị thời
hạn phải tiêu hủy và thực hiện tiêu hủy, sau khi hoàn thành việc tiêu hủy báo
cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy tài sản, đơn vị có tài sản
tiêu hủy có trách nhiệm ghi giảm tài sản theo quy định.

4. Kinh
phí tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 63. Xử lý tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Việc
xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm
quyền quyết định, trình tự, thủ tục xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều
35 Nghị định này,

Điều 64. Công khai việc quản
lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, thời gian, nội
dung, trách nhiệm công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt tại đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân, bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định.

2. Việc
công khai tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện
theo quy định tại Mục 2 Chương XIV Nghị định này.

Điều 65. Quản lý, sử dụng số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

1. Toàn
bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan sau đây
làm chủ tài khoản:

a) Cục
Tài chính – Bộ Quốc phòng, Cục Tài chính – Bộ Công an làm chủ tài khoản quản lý
số tiền thu được từ xử lý tài sản công quy định tại khoản 1, điểm
a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 64 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và
các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an;

b) Sở
Tài chính làm chủ tài khoản quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản công
không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này của đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân đóng trên địa bàn.

2. Việc
quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công sau khi nộp vào tài khoản
tạm giữ được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.

3. Việc
quản lý, sử dụng tiền thu được từ xử lý tài sản công là nhà, đất tại đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân khi thực hiện sắp xếp lại được thực hiện theo quy định
của Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

Điều 66. Nội dung khác về quản
lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

Các
nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân không được quy định tại các Điều từ 58 đến 65 Ngh
đnh này được áp dụng quy định
có liên quan tại Mục 3 Chương II, Điều 65
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Chương II Nghị định
này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì được
áp dụng quy định có liên quan tại Mục 4 Chương II, Điều 65 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại
Chương III Nghị định này.

Chương
VI
. MUA
SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG

Điều 67. Danh mục tài sản
mua sắm tập trung

1. Tài
sản được đưa vào danh mục tài sản mua sắm tập trung là tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu,
yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Đảng và Nhà
nước, năng lực của đơn vị mua sắm tập trung, điều kiện phát triển của thị trường
cung cấp tài sản.

2. Việc
ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như sau:

a) Bộ
Tài chính ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ th
uốc) theo lộ trình được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt;

b) Bộ
Y tế ban hành danh mục thuốc mua sắm tập trung (bao gồm danh mục thuốc mua sắm
tập trung cấp quốc gia và danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp địa phương);

c) Bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục tài sản mua sắm
tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương (trừ thu
c).

3. Nguyên
tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung:

a) Danh
mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

b) Danh
mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương áp dụng
cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung
ương và địa phương;

c) Tài
sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương
không được trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia.

4. Việc
mua sắm các loại tài sản sau đây không thực hiện theo quy định tại Chương này:

a) Tài
sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và c
ác quy định tại Nghị định này
ban hành Quy chế và tổ chức thực hiện việc mua sắm tập trung tài sản đặc biệt,
tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý;

b) Tài
sản của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;

c) Tài
sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự
án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cầu về mua sắm khác với quy định
tại Chương này;

d) Tài
sản mua sắm thuộc dự án đầu tư xây dựng mà việc tách thành gói thầu riêng làm ảnh
hưởng tới tính đồng bộ của dự án hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5. Danh
mục tài sản mua sắm tập trung phải được công khai theo quy định của pháp luật
.

Điều 68. Đơn vị mua sắm tập
trung

1. Đơn
vị mua sắm tập trung quốc gia: Là đơn vị mua sắm tập trung thuộc Bộ Tài chính để
thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tài sản tập trung cấp
quốc gia (trừ thuốc).

2. Đơn
vị mua sắm tập trung thuốc quốc gia: Là đơn vị thuộc Bộ Y tế hoặc đơn vị khác
được Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung thuốc thuộc
danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp quốc gia.

3. Đơn
vị mua sắm tập trung của các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh: Là đơn vị thuộc
các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm tài sản
thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

4. Bộ
Tài chính, Bộ Y tế, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định theo thẩm quyền đơn vị mua sắm tập trung để thực hiện mua sắm đối với tài
sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia, cấp Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại, giao bổ sung nhiệm vụ cho một cơ
quan, tổ chức, đơn vị hiện có (không thành lập mới, không bổ sung biên chế của
bộ, cơ quan trung ương, địa phương).

Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn
của đơn vị mua sắm tập trung

1. Tập
hợp nhu cầu, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản.

2. Tiến
hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản thuộc danh mục mua s
m tập trung theo quy định của
pháp luật về đ
u thầu.

3. Ký
thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản, phát hành tài liệu
mô tả chi tiết các tài sản được lựa chọn; quy định mẫu h
p đồng mua sắm làm cơ sở cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản ký hợp đồng mua sắm với
nhà cung cấp trong trường hợp áp dụng mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa
thuận khung; trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản
trong trường hợp áp dụng mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.

4. Tổ
chức thực hiện hoặc tham gia bàn giao, tiếp nhận tài sản mua sắm tập trung.

5. Công
khai việc mua sắm tài sản theo quy định tại Mục 2 Chương XIV Nghị định này.

6. Tổ
chức ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện mua sắm điện tử theo quy định.

7. Cung
cấp dịch vụ mua sắm tập trung cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, các
doanh nghiệp nhà nước chưa hình thành đơn vị mua s
m tập trung hoặc cung cấp dịch
vụ tư vấn, hỗ trợ mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh
nghiệp có nhu cầu.

8. Giám
sát việc thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng của các nhà thầu được lựa chọn;
tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử
dụng tài sản.

9. Thực
hiện trách nhiệm của chủ đầu tư, trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 70. Nguồn kinh phí mua
sắm tập trung

1. Nguồn
kinh phí mua sắm tập trung:

a) Kinh
phí được cơ quan, người có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của
cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Nguồn
công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

c) Nguồn
vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà
tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Nghị định này;

d) Nguồn
kinh phí từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước và văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

đ)
Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;

e) Nguồn
quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp
pháp khác của cơ sở y tế công lập trong trường hợp mua thuốc tập trung.

2. Ngoài
các nguồn kinh phí mua sắm tập trung quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử
dụng các nguồn kinh phí sau đây để bảo đảm hiệu quả mua sắm tài sản theo phương
thức tập trung:

a) Nguồn
kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên;

b) Nguồn
quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp
pháp khác của cơ sở y tế công lập trong trường hợp mua sắm trang thiết bị y tế.

Điều 71. Cách thức thực hiện
mua sắm tập trung

1. Việc
mua sắm tập trung được thực hiện theo một trong hai cách thức sau đây:

a) Mua
sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung: Đơn vị mua sắm tập trung tổng
hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về
đấu thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp lựa chọn nhà thầu, ký thỏa
thuận khung với nhà thầu được lựa chọn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản
trực tiếp ký hợp đồng mua sắm với nhà thầu được lựa chọn, trực tiếp thanh toán
cho nhà thầu được lựa chọn (trừ trường hợp giao dự toán cho đơn vị mua sắm tập
trung), tiếp nhận tài sản, hồ sơ về tài sản và thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, chế
độ bảo hành, bảo trì từ nhà thầu được lựa chọn;

b) Mua
sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp: Đơn vị mua sắm tập trung tổng
hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về
đấu thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp lựa chọn nhà thầu, trực tiếp
ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và trực tiếp thanh toán cho nhà thầu. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản tiếp nhận tài sản, hồ sơ về tài sản và thực
hiện chế độ bảo hành, bảo trì từ nhà thầu được lựa chọn.

2. Việc
mua sắm tập trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Mua
sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp được áp dụng trong các trường
hợp sau đây:

a) Mua
tài sản thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn viện trợ, tài trợ
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà
nhà tài trợ có yêu cầu áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp;

b) Mua
vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng.

Điều 72. Quy trình thực hiện
mua sắm tập trung

1. Quy
trình thực hiện mua sắm tập trung (ngoài thuốc):

a) Lập,
phê duyệt dự toán mua s
m
tài sản;

b) Tổng
hợp nhu cầu mua sắm tập trung;

c) Lập,
thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

d) Chuẩn
bị lựa chọn nhà thầu;

đ) Tổ
chức lựa chọn nhà thầu;

e) Đánh
giá hồ sơ dự thầu và thương thảo thỏa thuận khung, hợp đồng mua sắm tài sản;

g) Thẩm
định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

h) Ký
kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung trong trường hợp áp dụng theo cách thức
ký thỏa thuận khung;

i) Ký
kết hợp đồng mua sắm tài sản;

k) Thanh
toán, bàn giao, tiếp nhận tài sản, quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản;

l) Bảo
hành, bảo trì tài sản.

2. Quy
trình thực hiện mua sắm thuốc tập trung: Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết
quy trình thực hiện mua sắm thuốc tập trung.

Điều 73. Lập, phê duyệt dự
toán mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung

1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức,
chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định, nhu cầu
và hiện trạng sử dụng tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản
đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản cùng với việc lập dự toán ngân sách hàng năm,
trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước; trong đó, xác định cụ thể chủng loại, số lượng, dự toán
kinh phí mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung.

Bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật
và mức giá dự toán của tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng và nhu cầu sử dụng
của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Cơ
quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước quyết
định giao dự toán cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu và đủ điều kiện được
mua sắm tài sản.

Điều 74. Tổng hợp nhu cầu
mua sắm tập trung

1. Căn
cứ văn bản phân bổ dự toán của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản
lý cấp trên (sau đây gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) để tổng hợp gửi
đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh trước ngày 31
tháng 01 hàng năm.

Nội
dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm:

a) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm;

b) Chủng
loại, số lượng tài sản mua sắm tập trung;

c) Dự
toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán;

d) Dự
kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề
xuất khác (nếu có).

2. Đơn
vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổng
hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo M
u số 03/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định
này để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu đối với tài sản thuộc
danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

b) Tổng
hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo M
u số 03/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định
này, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gửi Bộ
Tài chính đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia trước
ngày 28 tháng 02 của năm thực hiện mua sắm tập trung cấp quốc gia.

3. Đơn
vị mua sắm tập trung quốc gia tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung cấp quốc gia
theo M
u số 03/TSC-MSTT ban hành
kèm theo Nghị định này để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu đối
với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quốc gia.

4. Trường
hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan, tổ chức,
đơn vị và các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không gửi nhu cầu
mua sắp tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán mua sắm thuộc danh mục
tài sản mua sắm tập trung thì không được phép mua sắm tài sản đó.

Trường
hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự
toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt bổ
sung dự toán mua sắm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đơn vị mua sắm tập trung căn cứ thỏa thuận
khung đã được ký kết (nếu có), quy định của pháp luật về đấu thầu để áp dụng
hình thức mua sắm phù hợp hoặc giao cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu về tài
sản tổ chức thực hiện mua sắm.

Điều 75. Lập, phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Đơn
vị mua sắm tập trung lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung theo
quy định của pháp luật về đấu
thầu. Việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà th
u mua sắm tập trung thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.

2. Thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung được quy định như
sau:

a) Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung quốc
gia;

b) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua
sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương;

c) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập
trung của địa phương.

3. Việc
phân chia tài sản mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật,
trình tự thực hiện, bảo đảm đ
ng
bộ trong việc mua s
m,
quy mô gói thầu hợp lý, bảo đảm khả năng bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng của
nhà cung cấp. Nghiêm cấm việc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu
trái với quy định của pháp luật nhằm mục đích hạn chế sự tham gia của các nhà
thầu.

Điều 76. Chuẩn bị lựa chọn
nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp
đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Việc
chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự th
u và thương thảo hợp đồng;
thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà th
u thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.

2. Đơn
vị mua sắm tập trung thực hiện lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản theo quy định
của pháp luật về đấu thầu. Đơn vị mua sắm tập trung không đủ năng lực tổ chức lựa
chọn nhà thầu được phép thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để tiến hành lựa chọn
nhà thầu cung cấp tài sản theo Hợp đồng thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp được
ký kết giữa đơn vị mua sắm tập trung và tổ chức đ
u thầu chuyên nghiệp. Việc lựa chọn tổ chức đấu
thầu chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Nội
dung chủ yếu của Hợp đồng thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp gồm:

a) Thông
tin của đơn vị mua sắm tập trung;

b) Thông
tin của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

c) Chủng
loại, số lượng tài sản kèm theo mô tả chi tiết các yêu cầu về tài sản cần mua sắm;

d) Dự
toán mua sắm dự kiến;

đ)
Hình thức lựa chọn nhà thầu;

e) Thời
hạn hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản;

g) Chi
phí thuê tiến hành lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tập trung;

h) Quyền,
nghĩa vụ của các bên;

i) Trách
nhiệm do vi phạm hợp đồng;

k)
Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Đơn
vị mua sắm tập trung hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp được thuê cung cấp dịch
vụ đấu thầu phả
i
thực hiện đăng tải thông tin về đấu thầu mua sắm tập trung trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia, Báo đấu thầu, Trang thông tin điện tử về tài sản công hoặc Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công (đối với tất cả các gói thầu mua sắm tập
trung) và C
ng
thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương và của tỉnh (đối với các gói thầu
mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, địa phương).

Điều 77. Ký kết thỏa thuận
khung về mua sắm tập trung

1. Thỏa
thuận khung về mua sắm tập trung được ký kết giữa đơn vị mua sắm tập trung và
nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn trong trường hợp mua sắm tập trung theo
cách thức thỏa thuận khung.

2. Thỏa
thuận khung về mua s
m
tập trung được lập thành văn bản theo M
u
số 04/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm:

a) Đăng
tải danh sách các nhà thầu được lựa chọn, thỏa thuận khung ký kết giữa nhà thầu
và đơn vị mua sắm tập trung, tài liệu mô tả tài sản, mẫu hợp đồng mua sắm trên
Trang thông tin điện tử về tài sản công hoặc Hệ th
ng giao dịch điện tử về tài sản
công (đối với tất cả các gói thầu mua sắm tập
trung) và Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ
quan trung ương và tỉnh (đối với các g
ói
thầu mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương và tỉnh);

b) Thông
báo bằng hình thức văn bản đến các cơ quan, đơn vị gửi nhu cầu mua sắm tập
trung về đơn vị mua sắm tập trung, cụ thể:

– Đơn
vị mua sắm tập trung quốc gia gửi thông báo đến các bộ, cơ quan trung ương, các
tỉnh;

– Đơn
vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh gửi thông báo đến các
đơn vị đầu mối đăng ký mua sắm tập trung.

4. Trên
cơ sở thông báo bằng văn bản của đơn vị mua sắm tập trung theo các nội dung nêu
trên, các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, các đơn vị đầu mối đăng ký mua sắm
tập trung thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản biết
để ký hợp đồng mua sắm tài sản.

Điều 78. Ký kết hợp đồng mua
sắm tài sản

1. Trường
hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung, cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực tiếp sử dụng tài sản ký Hợp đồng mua sắm tài sản với nhà thầu đã được
đơn vị mua sắm tập trung ký thỏa thuận khung trong thời hạn do đơn vị mua sắm tập
trung thông báo. Quá thời hạn do đơn vị mua sắm tập trung thông báo, cơ quan, tổ
chức, đơn vị không ký Hợp đồng mua sắm tài sản thì không được phép mua sắm tài
sản đó và bị thu hồi dự toán.

Trường
hợp tại thời điểm ký hợp đồng mua sắm tài sản, giá thị trường của tài sản thấp
hơn giá trúng thầu mua sắm tập trung, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng
tài sản đàm phán với nhà thầu để giảm giá cho phù hợp với giá thị trường.

Hợp
đồng mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản được gửi
01 bản cho đơn vị mua sắm tập trung hoặc đăng nhập thông tin về Hợp đồng mua sắm
tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo Tài liệu hướng dẫn sử dụng
của Bộ Tài chính.

2.
Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, đơn vị mua sắm
tập trung đàm phán, ký hợp đồng mua sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn.

3. Hợp
đồng mua sắm tài sản được lập thành văn bản theo M
u số 05a/TSC-MSTT, Mu số 05b/TSC-MSTT ban hành
kèm theo Nghị định này.

Điều 79. Thanh toán tiền mua
sắm tài sản

1.
Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức thỏa thuận khung, cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho
nhà th
u được lựa chọn; đơn vị mua
s
m tập trung có trách nhiệm
thanh toán tiền mua tài sản cho nhà thầu được lựa chọn trong trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền giao dự toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.

2. Trường
hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, việc thanh toán cho
nhà th
u cung cấp tài sản thông qua
một trong hai hình thức:

a) Đơn
vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền
thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản;

b) Đơn
vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuy
n tiền cho đơn vị mua sắm tập
trung để thanh toán cho nhà thầu.

3. Việc
thanh toán tiền mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật,
theo thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa
chọn.

4. Kho
bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định của pháp luật. Hồ sơ kiểm
soát chi bao gồm:

a) Dự
toán năm hoặc kế hoạch vốn đầu tư năm của chương trình, dự án được cấp có thẩm
quyền giao;

b) Hợp
đồng mua sắm tài sản theo quy định tại Điều 78 Nghị định này;

c) Bảo
lãnh tạm ứng (nếu có);

d) Biên
bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Điều 80 Nghị định này;

đ)
Giấy rút dự toán/Giấy rút vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán (nếu có); Ủy nhiệm
chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử hoặc giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền
gửi (trong trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi);

e) Văn
bản của đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án
chuyển tiền cho nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn theo hợp đồng đã ký
(trong trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị Cơ quan quản lý chương
trình, dự án chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản);

g)
Văn bản của đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự
án chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mua sắm tập trung; Ủy nhiệm
chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử (trong trường hợp đơn vị mua sắm tập
trung đề nghị Cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm
tập trung để thanh toán cho nhà th
u
cung cấp tài sản). Đối với văn bản đề nghị chuyển tiền này, ngoài các thông tin
liên quan đến việc mua sắm tài sản, cần ghi rõ s
tiền đề nghị chuyển, số tài khoản tiền gửi của
đơn vị mua sắm tập trung và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tiền gửi.

Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận
tài sản

1. Trường
hợp mua sắm tập trung theo cách thức thỏa thuận khung, việc bàn giao, tiếp nhận
tài sản được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết.

2. Trường
hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, căn cứ hợp đồng mua
sắm tài sản đã ký kết, đơn vị mua s
m
tập trung thông báo kế hoạch và thời gian bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản chậm nhất là 15 ngày trước ngày bàn giao.

Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa ba bên (nhà thầu cung cấp tài sản,
đơn vị mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản).
Địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản cần phải thuận lợi cho cơ quan, đơn vị, tổ
chức sử dụng tài sản và thực hiện tiết kiệm chi phí khi bàn giao, tiếp nhận tài
sản.

3. Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp
nhận tài sản theo quy định tại M
u
số 06/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có
liên quan, g
m:

a) Hợp
đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính;

b) Hóa
đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định;

c) Phiếu
bảo hành: 01 bản chính;

d) Hồ
sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính;

đ)
Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

4. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế
toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế
toán, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này.

Điều 81. Quyết toán, thanh
lý hợp đồng mua sắm tài sản

1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng mua sắm tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng
mua sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn.

2. Quyết
toán kinh phí mua sắm tài sản:

a) Đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý chương
trình, dự án trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực
tiếp mà cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua s
m tập trung để thanh toán
cho nhà thầu;

b) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm quyết toán kinh
phí mua s
m
tài sản trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Việc
quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của
pháp luật và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà th
u được lựa chọn.

Điều 82. Bảo hành, bảo trì
tài sản

1. Nhà
thầu được lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo trì đối với
tài sản đã cung cấp.

2. Nội
dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của
các bên (cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, đơn vị mua s
m tập trung và nhà thầu trúng thầu)
phải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu, thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm
tài sản.

Điều 83. Quản lý thu, chi
liên quan đến mua sắm tập trung

1. Các
khoản thu liên quan đến mua sắm tập trung:

a) Thu
từ việc bán hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Thu
từ nhà thầu trong trường hợp giải quyết kiến nghị theo quy định của pháp luật về
đấu thầu;

c) Thu
về bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nhà thầu không
được nhận lại các khoản chi phí này theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

d) Thu
từ cung cấp dịch vụ trong trường hợp cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu
cung cấp tài sản cho đơn vị mua s
m
tập trung khác (đối với đơn vị mua sắm tập trung chuyên nghiệp);

đ)
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các
khoản chi liên quan đến mua sắm tập trung:

a) Chi
phí lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản;

b) Chi
thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp và chi phí thuê tư vấn (nếu có) để lựa chọn
nhà thầu cung cấp tài sản trong mua s
m
tập trung theo quy định;

c) Chi
phí bàn giao, tiếp nhận tài sản;

d) Chi
giải quyết các kiến nghị của nhà thầu (nếu có);

đ)
Chi hoạt động liên quan trực tiếp thực hiện mua sắm tập trung;

e) Các
khoản chi khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Mức
chi đối với các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn,
định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; trường h
p chưa có tiêu chuẩn, định mức
và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì người đứng đ
u đơn vị mua sm tập trung quyết định mức
chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Quản
lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung:

a) Đối
với đơn vị mua sắm tập trung chuyên nghiệp:

– Đối
với gói thầu thực hiện theo nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền giao: Trư
ng hợp các khoản thu không đủ
để bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được
phép sử dụng của đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các
khoản chi, đơn vị mua sắm tập trung được bổ sung số tiền chênh lệch vào kinh
phí hoạt động của đơn vị để sử dụng theo quy định của pháp luật;

– Đối
với các gói thầu thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn
nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật.

b) Đối
với đơn vị mua sắm tập trung kiêm nhiệm: Trường hợp các khoản thu không đủ để
bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được
phép sử dụng của đơn vị mua s
m
tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi, đơn vị mua s
m tập trung có trách nhiệm nộp
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm được thông qua mua sắm tập trung (số tiền
chênh lệch giữa dự toán được giao và số tiền mua sắm tài sản thực tế) thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
.

Chương
VII
. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Điều 84. Quản lý, sử dụng
tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước

Việc
quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà
nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công và Chương II Nghị định này.

Điều 85. Quản lý, sử dụng
kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản
có quyết định xác lập quyền s

hữu toàn dân

1. Việc
sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc
tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 72 của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ph
i
đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Không
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia của cơ
quan dự trữ nhà nước theo kế hoạch được giao;

b) Không
làm ảnh hưởng tới bí mật, an toàn dự trữ quốc gia và phải được cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này cho phép;

c) Không
sử dụng chung kho để đồng thời bảo quản hàng dự trữ quốc gia và tài sản công có
quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
trong thời gian chờ xử lý;

d) Không
sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản dễ bị hư hỏng, dễ cháy nổ, ảnh
hưởng đến môi trường.

2. Tổng
cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước, người đứng đầu cơ quan quản lý hàng dự trữ
quốc gia của các bộ, ngành quyết định việc sử dụng kho để bảo quản tài sản công
trong thời gian chờ xử lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo
quản tài sản có quyết định thu hồi hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân.

3. Việc
sử dụng kho để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý phải được lập
thành Hợp đồng ủy quyền bảo quản tài sản ký giữa cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc
gia và cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý tài sản có quyết định thu hồi
hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.

4. Cơ
quan có tài sản bảo quản tại kho dự trữ quốc gia phải trả cho cơ quan dự trữ
nhà nước một khoản kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, bảo vệ, sửa
chữa kho và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc bảo quản tài sản
(gọi chung là chi phí bảo quản).


quan dự trữ nhà nước xác định chi phí bảo quản trên cơ sở định mức tiêu hao, thời
gian bảo quản và thông báo cho cơ quan có tài sản bảo quản để thanh toán theo
quy định; chi phí bảo quản được quy định tại Hợp đồng ủy quyền bảo quản tài sản.

5. Khoản
thu từ việc sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu
hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân được sử dụng để bù
đắp các chi phí cần thiết phục vụ việc bảo quản tài sản; phần còn lại (nếu có),
cơ quan dự trữ nhà nước được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa kho dự trữ hoặc để
chi cho hoạt động của cơ quan và được giảm chi ngân sách tương ứng theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 86. Khai thác kho dự trữ
quốc gia chưa sử dụng hết công suất

1. Cơ
quan dự trữ nhà nước được khai thác kho, bãi chưa sử dụng hết công su
t theo hình thức cho thuê để
bảo quản tài sản. Việc khai thác kho, bãi chưa sử dụng hết công suất được thực
hiện khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này cho phép;

b) Không
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia của cơ
quan dự trữ nhà nước theo kế hoạch được giao và nhiệm vụ bảo quản tài sản công
có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân;

c) Không
sử dụng chung kho để đồng thời bảo quản hàng dự trữ quốc gia và tài sản thuê bảo
quản;

d) Không
cho thuê kho dự trữ quốc gia để bảo quản hàng cấm, hàng dễ bị hư hỏng, dễ cháy
nổ, ảnh hưởng đến môi trường;

đ)
Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng kho, bãi;

e) Thực
hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên
quan.

2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định việc khai thác kho dự trữ quốc gia của cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc
gia thuộc phạm vi quản lý.

3. Người
đứng đầu cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia xác định giá cho thuê kho dự trữ
phù hợp với giá thị trường và thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên để theo
dõi.

4. Toàn
bộ số tiền thu được từ việc khai thác kho dự trữ quốc gia phải được nộp vào tài
khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định
này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh khoản thu.


quan quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản
chi phí liên quan đến việc khai thác kho dự trữ trình người đứng đầu cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp phê duyệt. Các chi phí liên quan đến việc khai thác kho dự
trữ gồm:

a) Chi
phí điện, nước;

b) Chi
phí nhân viên bảo quản, bảo vệ;

c) Chi
phí bảo quản tài sản;

d) Chi
phí khác liên quan trực tiếp đến việc khai thác kho dự trữ quốc gia.

Căn
cứ quyết toán được người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt,
đề nghị của cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia, chủ tài khoản tạm giữ có
trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia để thực hiện chi
trả các khoản chi phí có liên
quan đến việc khai thác kho, bãi. Hồ sơ, thủ tục cấp tiền từ tài khoản tạm giữ
được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.

Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, chủ tài khoản tạm giữ thực
hiện nộp số tiền thu được từ khai thác kho dự trữ của năm trước, sau khi trừ đi
chi phí có liên quan đến việc khai thác kho dự trữ vào ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chương
VIII
. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 87. Tài sản công do Nhà
nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp

1. Tài
sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Tài
sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (sau đây gọi là
tài sản kết cấu hạ tầng).

3. Tài
sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

4. Đất
được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê trả tiền
thuê đất hàng năm và được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.

5. Tài
nguyên.

Điều 88. Quản lý, sử dụng
tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc
quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo
quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và quy định tại Chương V Nghị định này.

2. Việc
quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Chương IV
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, quy định của Chính phủ về chế độ quản
lý, sử dụng từng loại tài sản kết cấu hạ tầng và pháp luật có liên quan.

3. Việc
quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước
thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công và Chương IX Nghị định này; trường hợp tài sản là kết quả
của việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn
nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng tài sản là kết
quả của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn
nhà nước.

4. Việc
quản lý, sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước
cho thuê đất và được miễn ti
n
thu
ê đất cho cả thời gian thuê
mà không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định
tại Mục 1 Chương VII của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

5. Việc
quản lý, sử dụng tài nguyên thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương
VII của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, quy định của pháp luật về tài
nguyên và pháp luật có liên quan.

Chương
IX
. QUẢN
LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 89. Quản lý, sử dụng
tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Việc
quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của từng dự án và tài sản là kết quả
của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục
1 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Điều 90, 91, 92,
93 và 94 Nghị định này.

Riêng
việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác chung của Ban Quản lý dự án được
thực hiện theo quy định áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp
Ban Quản lý dự án hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập; theo quy định
áp dụng với cơ quan nhà nước trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo
mô h
ình khác.

2. Đối
với tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia, nhà thầu tư vấn, giám sát,
thi công dự án chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam, việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân và xử lý được thực hiện theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.

3. Việc
quản lý, xử lý tài sản của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư thực
hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Mục 4 Chương II Nghị
định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công – tư.

Điều 90. Thẩm quyền quyết định
giao, điều chuyển, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn
nhà nước

1. Thẩm
quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản đ

phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định này và quy định của pháp luật có
liên quan.

2.Thẩm quyền quyết định mua
sắm, thuê tài sản:

a) Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự
án;

b) Trường
hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án khác cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án quyết định việc mua
sắm, thuê tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án.

Điều 91. Hình thức xử lý tài
sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Giao,
điều chuyển tài sản:

a) Giao
cho đối tượng thụ hưởng theo văn kiện dự án;

b) Giao,
điều chuyển cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội có
nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thi
ếu
so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản;

c) Giao,
điều chuyển để phục vụ hoạt động của dự án khác;

d) Chuyển
giao về địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban Quản lý dự án được giao
(hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án;

đ) Các
trường hợp điều chuyển tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm b, điểm c khoản
này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thanh
lý đối với tài sản đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; tài sản chưa
hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc việc sửa chữa không
hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản); nhà làm việc
hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.

3. Tiêu
hủy đối với tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

4. Xử
lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

5. Bán.

6. Hình
thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 92. Thẩm quyền phê duyệt
phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án

1. Đối
với dự án thuộc trung ương quản lý:

a) Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án bán trụ sở làm việc; điều chuyển tài sản
giữa các bộ, cơ quan trung ương hoặc giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc
trung ương quản lý với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc địa phương quản lý
theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê
duyệt phương án: Giao, điều chuy
n
tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương, giao, điều chuy
n
tài sản đ
phục
vụ hoạt động của các dự án khác thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung
ương; bán tài sản không phải trụ sở làm việc; thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; chuyển giao diện tích đất được giao (hoặc
tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau
khi hoàn thành việc thi công dự án.

Việc
phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, phê duyệt
phương án giao, điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô được thực hiện sau khi có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

2. Đối
với dự án thuộc địa phương quản lý:

a) Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị, dự án thuộc trung ương hoặc địa phương khác quản lý theo đề nghị của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan;

b) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài
sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

3. Thủ
tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản trong trường hợp quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 91 Nghị định này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ
sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan.

4. Thẩm
quyền quyết định xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 91
Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 93. Trình tự, thủ tục xử
lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Xử
lý tài sản khi dự án kết thúc:

a) Khi
dự án kết thúc, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản
và hồ sơ của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án
được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản theo quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền.

Trường
hợp dự án đã kết thúc và Ban Quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong
tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản
và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban Quản lý dự án quy định tại Nghị định
này;

b) Chậm
nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan, người có
thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ hoạt động
của dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo cơ quan chủ quản dự án. Việc kiểm
kê phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ yếu của Biên bản gồm: Tên dự án,
tên ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản, thành phần tham gia kiểm kê, k
ết quả kiểm kê. Trường hợp
phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định
r
õ nguyên nhân, trách nhiệm và
đ
xuất biện pháp xử lý theo
chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện
theo M
u số
07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.

Đối
với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các
cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban Quản lý dự án thành phần chịu
trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban Quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất
phương án xử lý;

c) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban Quản lý dự án, cơ quan
chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi
cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với
dự án thuộc trung ương quản lý), gửi Sở Tài chính (đối với dự án thuộc địa
phương quản lý);

Hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:

– Văn
bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh mục tài sản
đề nghị xử lý): 01 bản chính;

– Báo
cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản
sao;

– Biên
bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;

– Văn
kiện dự án: 01 bản sao;

– Hồ
sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao;

d) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án, cơ quan
được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với dự án thuộc trung
ương quản lý), Sở Tài chính (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) có trách
nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều 91 Nghị định
này, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản
2 Điều 92 Nghị định này phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến gửi cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
1 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính);

đ)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được giao thực
hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 19
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, phê duyệt phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ
trưởng Bộ Tài chính có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
theo thẩm quyền;

e) Trường
hợp Ban Quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc
đề xuất phương án xử lý không phù hợp, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản
công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công lập phương án, trình Bộ trư
ng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi để xử lý
theo quy định.

2. Xử
lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong
quá trình thực hiện dự án:

a) Khi
có tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong
quá trình thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án lập danh mục, đề xu
t phương án xử lý, báo cáo
cơ quan chủ quản dự án;

b) Trình
tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý thực
hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.

3. Xử
lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án đã xác định cụ thể đố
i tượng thụ hưởng trong dự án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Sau
khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm
bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục
tiêu dự án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập th
ành biên bản theo Mu số 01/TSC-BBGN ban hành
kèm theo Nghị định này;

b) Tài
sản sau khi được bàn giao cho đối tượng thụ hư
ng là tài sản công giao cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm theo
dõi, hạch toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai bi
ến động tài sản theo quy định
tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này;

Việc
xác định nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản c
định tại cơ quan nhà nước;

c) Trong
thời gian thực hiện dự án, đối tượng được giao tài sản có trách nhiệm bảo vệ, sử
dụng tài sản được giao theo đúng mục đích trang bị tài sản; bảo đảm hiệu quả, tiết
kiệm.

4. Trong
thời hạn 60 ngày (đối với trụ sở làm việc), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể
từ ngày có quyết định phê duyệt phương án xử l
ý tài
sản của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua
sắm tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm tổ
chức thực hiện phương án xử lý tài sản. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được quy
định như sau:

a)
Ban Quản lý dự án có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bàn giao tài sản có quyết định
giao, điều chuyển; thanh lý, tiêu hủy tài sản; ghi giảm tài sản trong trường hợp
bị m
t, bị hủy hoại;

b) Trách
nhiệm tổ chức bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
này.

Việc
tổ chức giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản, ghi giảm tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 42, 43, 45, 46 và 47 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này.

c) Việc
tổ chức xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định
này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc
quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
trong trường hợp ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị
sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
62 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Điều 55 Nghị định
này; trường hợp Ban Quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình khác
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8 và 10 Điều 36 Nghị định này.

Điều 94. Xử lý tài sản là kết
quả của quá trình thực hiện dự án

1. Tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án là công trình xây dựng và các tài
sản khác được xác định là kết quả dự án theo dự án được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt.

2. Đối
với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án mà đối tượng thụ hưởng kết
quả dự án đã được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Trong
thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác),
kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xâ
y
dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng
thụ hưởng đ
đưa
vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được
lập thành biên bản theo M
u
số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời gian thực hiện dự
án, đối tượng thụ hưởng dự án có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tài sản được giao
theo đúng mục đích trang bị tài sản, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;

b) Việc
hạch toán, quản lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sau khi bàn
giao được thực hiện như sau:

– Đối
với đối tượng thụ hưởng là cơ quan, tổ chức, đơn vị: Đối tượng tiếp nhận phải
theo dõi, hạch toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai bi
ến động tài sản theo quy định
tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, quy định tại Nghị định này và
pháp luật có liên quan;

– Đối
với đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác
: Đối tượng tiếp nhận phải thực
hiện ghi tăng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc hình
thức khác theo quy định của pháp luật
;
thực hiện qu
n
lý, sử dụng tài sản được giao theo chế độ tài chính áp dụng với doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế đó;

– Đối
với đối tượng thụ hưởng là hộ gia đình, cá nhân: Việc quản lý, sử dụng tài sản
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật khác c
ó liên quan đến tài sản tiếp
nhận và các văn kiện, điều khoản của dự án đã được ký kết hoặc quyết định của cấp
có thẩm quyền;

c) Việc
xác định nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản c
định tại cơ quan nhà nước; chế độ quản lý, sử
dụng và trích kh
u
hao tài sản cố định.

3. Đối
với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định cụ thể đối
tượng thụ hưởng trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, việc xử
lý tài sản được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản
1 Điều 104 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại các Điều
91, 92 và 93 Nghị định này. Trường hợp giao, điều chuyển tài sản thì việc bàn
giao, tiếp nhận và hạch toán thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2
Điều này.

Chương
X
. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG

Điều 95. Hóa đơn bán tài sản
công

1. Hóa
đơn bán tài sản công do Bộ Tài chính in theo M
u số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định
này để sử dụng khi bán các loại tài sản công sau đây:

a) Tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước);

b) Tài
sản kết cấu hạ tầng;

c) Tài
sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Tài
sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;

đ)
Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

e) Tài
sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

g) Vật
tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.

2. Hóa
đơn được đóng thành quyển, mỗi quyển có 50 số và được in theo dãy chữ số tự
nhiên liên tục từ nhỏ đến lớn.

3. Tin bán tài sản ghi trên hóa
đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Nghiêm
cấm mọi tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này tự
in hóa đ
ơn. Tổ chức, cá nhân tự in hóa
đơn bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật.

Điều 96. Phát hành hóa đơn

1. Hóa
đơn bán tài sản công do Bộ Tài chính phát hành.

Trong
thời gian Bộ Tài chính chưa phát hành Hóa đơn bán tài sản công theo quy định tại
Chương này, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công tiếp tục sử dụng
Hóa đơn bán tài sản nhà nước, Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
do Bộ Tài chính đã phát hành khi bán các loại tài sản công quy định tại khoản 1
Điều 95 Nghị định này. Sau khi phát hành Hóa đơn bán tài sản công theo quy định
tại Chương này, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo thời điểm thanh hủy và hướng
dẫn việc thanh hủy Hóa đơn bán tài sản nhà nước, Hóa đơn bán tài sản tịch thu,
sung quỹ nhà nước đã phát hành.

2. Căn
cứ nhu cầu sử dụng hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản
công (kể cả các cơ quan thuộc trung ương quản lý) trên địa bàn, Sở Tài chính có
văn bản đăng ký mua hóa đơn với Bộ Tài chính; đồng thời, báo cáo nhập, xuất, tồn
hóa đơn theo M
u số
09/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này đối với toàn bộ số hóa đơn đã mua lần
trước (n
ếu có). Bộ Tài chính bán hóa
đơn cho Sở Tài chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đăng ký mua hóa đơn của Sở Tài chính.

3. Căn
cứ nhu cầu sử dụng hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản
(kể cả các cơ quan thuộc trung ương quản lý) trên địa bàn, Phòng Tài chính – Kế
hoạch cấp huyện có văn bản đăng ký số lượng với Sở Tài chính; đ
ng thời, báo cáo nhập, xuất,
t
n hóa đơn theo Mu s 09/TSC-HĐ ban hành kèm theo
Nghị định này đối với toàn bộ số hóa đơn đã mua l
n trước (nếu
có). Sở Tài chính bán hóa đơn cho Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký mua hóa đơn của
Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

4. Khi
có nhu cầu sử dụng hóa đơn, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý các tài sản
công quy định tại khoản 1 Điều 95 Nghị định này đăng ký mua hóa đơn tại Sở Tài
chính hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện, nơi đơn vị đóng trụ sở theo
quy định sau:

a) Trường
hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công phát sinh thường
xuyên việc bán tài sản thì được mua cả quyển hóa đơn;

b) Trường
hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản không phát sinh thường
xuyên việc bán tài sản thì được mua hóa đơn lẻ (mua từng seri);

c) Căn
cứ thực tế xử lý tài sản công tại địa phương, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Trưởng
Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện quyết định việc b
án cả quyển hóa đơn hoc bán hóa đơn lẻ cho cơ quan
được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công trên địa bàn.

5. Không
bán hóa đơn cho tổ chức đấu giá tài sản (đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đấu
giá) trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản thuê tổ
chức đó đấu giá các tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 95 Nghị định này.

Điều 97. Thủ tục mua hóa đơn
của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công

1. Thủ
tục mua quyển hóa đơn:

a) Thủ
tục mua l
n đầu:

Khi
đi mua hóa đơn lần đầu, người được cơ quan cử đi mua hóa đơn phải xuất trình
các giấy tờ sau:

– Giấy
giới thiệu kèm theo công văn đề nghị mua hóa đơn do người đứng đầu cơ quan ký,
đóng dấu: 01 bản chính;

– Chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn thời hạn sử dụng theo quy định
của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn. Trường hợp cơ quan tài chính
truy xuất được dữ liệu về người được cử đến mua hóa đơn từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư thì không phải xuất trình các giấy tờ này.

Sau
khi nhận được hồ sơ mua hóa đơn của đơn vị, cơ quan tài chính phải kiểm tra, nếu
đúng đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 96 Nghị định này t
bán hóa đơn cho đơn vị
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Thủ
tục mua các lần tiếp theo:

Khi
đi mua hóa đơn các lần tiếp theo, người được cơ quan cử đi mua hóa đơn phải xuất
trình các giấy tờ sau:

– Giấy
giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hóa đơn do người đứng đầu cơ quan
ký, đóng dấu: 01 bản chính;

– Chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn thời hạn sử dụng theo quy định
của pháp luật) của người trực tiếp m
ua
hóa đơn. Trường hợp cơ quan tài chính truy xuất được dữ liệu về người được cơ
quan cử đến mua hóa đơn từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không phải xuất
trình các gi
y tờ
này.

Căn
cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn l
n
trước, cơ quan tài chính xem xét, quyết định số lượng quyển hóa đơn bán cho cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công.

2. Thủ
tục mua hóa đơn lẻ:

a) Người
được cử đi mua hóa đơn phải xuất trình các giấy tờ sau:

– Giấy
giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hóa đơn do người đứng đầu cơ quan
ký, đóng dấu: 01 bản chính;

– Chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn trong thời hạn sử dụng theo
quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn; trường hợp cơ quan tài
chính truy xuất được dữ liệu về người được cơ quan cử đến mua hóa đơn từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư thì không phải xuất trình các giấy tờ này;

– Quyết
định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền và các giấy tờ có liên quan
đến việc bán tài sản: 01 bản sao.

b) Căn
cứ công văn đề nghị và các hồ sơ có liên quan quy định tại điểm a khoản này, cơ
quan tài chính bán hóa đơn theo số lượng đăng ký, phù hợp với thực tế tài sản
bán.

3. Cơ
quan tài chính được phép từ chối bán hóa đơn trong các trường hợp sau đây:

a) Không
đúng đối tượng được giao xử lý tài sản công;

b) Không
bảo đảm đủ thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Không
thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 99
Nghị định này (đối với đơn vị mua quyển hóa đơn từ lần thứ hai trở đi).

Điều 98. Sử dụng hóa đơn

1. Thời
điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi bán tài sản hoặc khi nhận đủ
tiền mua tài sản của tổ chức, cá nhân.

2. Hóa
đơn bán tài sản công được lập thành 03 liên: Liên 1 (lưu cuống hóa đơn), liên 2
giao cho người mua tài sản, liên 3 (làm chứng từ cho kế toán thanh toán).

3. Nội
dung ghi trên hóa đơn: Khi lập hóa đơn, bên bán (cơ quan được giao nhiệm vụ tổ
chức xử lý tài sản công) phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu đã in s
n trên hóa đơn, gạch chéo phần
bỏ trống (nếu có). Việc lập hóa đơn có thể viết bằng tay hoặc đánh máy một lần
in sang 02 liên còn lại có nội dung như nhau.

Hướng
dẫn cụ thể việc lập hóa đơn tại M
u
số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Hóa
đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số.

5. Trường
hợp viết sai cần hủy bỏ hóa đ
ơn
thì gạch chéo để hủy bỏ, ghi lý do viết sai và có xác nhận của người đứng đầu
cơ quan vào mặt sau của hóa đơn bị hủy bỏ, không được xé rời khỏi quyển hóa đơn
và phải lưu đầy đủ các liên của số hóa đơn hủy bỏ.

Trường
hợp hóa đơn đã lập và đã được xé rời khỏi quyển hóa đơn, sau đó phát hiện sai
phải hủy bỏ thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công phải lập
biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua và bên bán, n
ếu là tổ chức thì phải có ký
xác nhận và đóng dấu của người đứng đ
u
tổ chức; bên mua và bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về s
hóa đơn hủy bỏ.

Điều 99. Quản lý hóa đơn

1. Bộ
Tài chính có trách nhiệm:

a) In,
phát hành hóa đơn;

b) Thực
hiện mở sổ theo dõi việc nhập, xuất hóa đơn, đăng ký sử dụng, thanh, quyết toán
sử dụng hóa đơn theo đúng quy định;

c) Bảo
quản, lưu giữ hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật;

d) Thu
hồi đối với hóa đơn đổi mẫu, hóa đơn in trùng ký hiệu, trùng số, hóa đơn rách,
nát.

2. Sở
Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm:

a) Thực
hiện việc quản lý hóa đơn thống nhất, mở sổ theo dõi nhập, xuất, tồn hóa đơn,
theo dõi Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, thanh, quyết toán sử dụng
hóa đơn của các cơ quan theo quy định sau:

– Hàng
năm, chậm nhất ngày 25 tháng 02 của năm sau lập Báo cáo nhập, xuất, tồn hóa đ
ơn năm trước, gửi cơ quan tài
chính cấp trên theo M
u
số 09/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này;

– Mở
sổ theo dõi việc bán hóa đơn (áp dụng đối với trường hợp bán quyển hóa đơn)
theo M
u số 11/TSC-HĐ ban hành kèm
theo Nghị định này;

– Mở
sổ theo dõi việc bán hóa đơn (áp dụng đối với trường hợp bán hóa đơn lẻ) theo M
u số 12/TSC-HĐ ban hành kèm
theo Nghị định này;

– Mở
sổ theo dõi mất hóa đơn theo M
u
số 13/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bảo
quản, lưu giữ hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật;

c) Thông
báo mất hóa đơn theo M
u
số 14/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này khi nhận được báo cáo mất hóa đơn
của cơ quan sử dụng cho cơ quan tài chính cấp trên và cơ quan thuế cùng cấp để
báo cáo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế;

d) Đình
chỉ việc sử dụng hóa đơn đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có một trong
các hành vi vi phạm sau đây:

– Bán
hóa đơn khống (hóa đơn trắng) và lập hóa đơn khống;

– Tẩy
xoá hóa đơn, ghi hóa đơn có số lượng, giá trị tài sản không thống nhất giữa các
liên hóa đơn hoặc giữa hóa đơn và bảng kê chi tiết đính kèm; m
t hóa đơn nhưng không khai
báo kịp thời theo quy định; không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về hóa đơn của cơ quan có thẩm quyền.

Giám
đốc Sở Tài chính quyết định đình chỉ việc sử dụng hóa đơn của các cơ quan trên
địa bàn địa phương (kể cả các cơ quan thuộc trung ương quản lý) khi phát hiện
có hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn;

đ)
Thu hồi đối với hóa đơn đổi mẫu, hóa đơn đã thông báo mất nhưng tìm lại được,
hóa đơn in trùng ký hiệu, trùng s
,
hóa đơn rách, nát, hóa đơn sử dụng không đúng quy định.

Khi
thu hồi hóa đơn phải lập bảng kê chi tiết theo cơ quan sử dụng với các nội dung
chủ yếu gồm: Số lượng, ký hiệu, số hóa đơn;

e) Sở
Tài chính lập bảng kê hóa đơn thanh hủy và tổ chức thực hiện thanh hủy hóa đơn
không còn giá trị sử dụng (kể cả các hóa đơn bị mất đã thu hồi lại được). Việc
thanh hủy hóa đơn phải thành lập Hội đồng thanh hủy do lãnh đạo Sở Tài chính
làm chủ tịch, các thành viên gồm: Đại diện Cục thuế và các cơ quan có liên
quan.

3. Cơ
quan sử dụng hóa đơn có trách nhiệm:

a) Quản
lý, sử dụng hóa đơn theo đúng quy định; nghiêm cấm việc mua, bán, cho, lập khống
hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn sai mục đích;

b) Mở
sổ theo dõi, bảo quản, lưu giữ đối với hóa đơn theo quy định của pháp luật;

c) Hàng
năm, thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn với cơ quan tài chính
nơi bán hóa đơn theo M
u
số 10/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn nộp báo cáo trước ngày
15 tháng 02 năm sau;

d) Báo
cáo thanh, quyết toán hóa đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuy
n đi hình thức sở hữu, ngừng hoạt
động và nộp lại toàn bộ s

hóa đơn chưa sử dụng cho cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn trong thời hạn chậm
nhất là 05 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể,
chuyển đổi hình thức sở hữu, ngừng hoạt động theo M
u số 15/TSC-HĐ ban hành kèm
theo Nghị định này;

đ)
Trường hợp bị mất hóa đơn thì phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan tài
chính nơi bán hóa đơn theo M
u
số 16/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hóa đơn đã thông báo mất
nhưng sau đó tìm thấy được, cơ quan sử dụng hóa đơn phải thực hiện nộp lại cho
cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn.

4. Trường
hợp khi bán tài sản công, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản đã lập
hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2
hóa đơn bản gốc đã lập, theo đề nghị của người mua, cơ quan được giao nhiệm vụ
tổ chức xử lý tài sản và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, ký và ghi rõ
họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu
(nếu có) trên biên bản và cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản sao
chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng
dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn
bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc
mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán. Người mua tài sản phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa
đơn.

Chương
XI
. XÁC
ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ

Điều 100. Trường hợp phải
xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị

1. Cơ
quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị
xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội phải xác định giá trị
quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai đối với đất xây dựng trụ sở làm việc; đất xây dựng công trình chuyên dùng,
công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đất
xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài
chính (đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

b) Được
Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với đất xây
dựng công tr
ình sự
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp không phải là đất ở; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm mu
i
hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi tr
ng thủy sản, làm mui kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh của đơn vị vũ trang nhân dân;

c) Đất
do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà ti
n nhận chuyn nhượng đã trả có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước.

2.
Ti
n thuê đất đã nộp ngân sách
nhà nước, tiền nhận chuyển nhượng quy
n
sử dụng đất đã trả được xác định có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong các trường
hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 Nghị định này.

Điều 101. Căn cứ xác định
giá trị quyền sử dụng đất

Căn
cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị là diện tích đất và giá đất.

1. Diện
tích đất là diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc Quyết
định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hợp đồng cho
thuê đất (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận). Trường hợp chưa có Giấy chứng
nhận hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất, H
p đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất căn cứ các hồ sơ, tài liệu
có liên quan đến quyền sử dụng đất để xác định diện tích đất sử dụng làm cơ sở
để xác định giá trị quyền sử dụng đất.

2. Giá
đất được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất.

Giá
đất tại Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo loại đất
như sau:

a) Đất
được giao không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ
chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại
đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp
công lập chưa tự chủ tài chính, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo đất ở;

b) Đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi tr
ng
thủy sản, làm mu
i
hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi tr
ng thủy sản, làm mui kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh được Nhà nước giao không thu ti
n sử dụng đất hoặc cho thuê đất và miễn tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo loại đất tương ứng;

c) Đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở, giá đất và hệ số điều
chỉnh giá đất được xác định theo đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp tương
ng
với thời hạn sử dụng đất.

3. Trường
hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì giá đất xác định giá tr
quyền sử dụng đất là giá đất
thực tế nhận chuyển nhượng hoặc giá đ
t
tr
úng đấu giá quyền sử dụng đất
(nếu nhận chuy
n
nhượng qua hình thức đ
u
giá) nhưng kh
ông
thấp h
ơn giá đất do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành nh
ân
(x) với h
số điều
chỉnh gi
á đất. Trường hợp giá đất thực
tế nhận chuyển nhượng hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất th
p hơn giá đất do Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành nhân (x) với hệ số điều chỉnh
giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị quy
n sử dụng thì giá đất được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 102. Xác định giá trị
quyền sử dụng đất

1. Đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài th
ì giá trị quyền sử dụng đất
được xác định bằng diện tích đất nhân (x) với giá đất theo quy định tại khoản 2
Điều 101 Nghị định này.

2. Đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước cho thuê đất mà tiền thuê đất đã trả
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được miễn nộp tiền thuê đất cho cả thời
gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê thì giá trị quyền sử dụng
đất được xác định như sau:

Giá
trị quyền sử dụng đất (đ
ng)

=

Diện
tích đất thuê (m2)

x

Giá
đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Nghị định này (đồng)

x

Thời
hạn thuê đất (năm)

70
năm

3. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất đã thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất
theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của
Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của
các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và đơn vị sự nghiệp
công lập đã được Nhà nước xác định giá trị quy
n sử dụng đất đ giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn
cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm
2008 thì thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định này.

4. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng đất quy định tại Điều 100 Nghị định này căn
cứ quy định tại Điều 101 Nghị định này và khoản 1, khoản 2 Điều này đ
xác định giá trị quyn sử dụng đất. Việc xác định
giá trị quyền sử dụng đất lần đầu phải hoàn thành trong năm 2018.

5. Việc
xác định giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo M
u s 17a/TSC-QSDĐ ban hành kèm
theo Nghị định này. Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất được lập thành
02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có).

Điều 103. Điều chỉnh giá trị
quyền sử dụng đất

1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để hạch
toán trong các trường hợp sau:

a) Năm
đầu kỳ khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công b
Bảng giá đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;

b) Khi
diện tích đất sử dụng có thay đổi so với diện tích đất đã được xác định giá trị
quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

– Thực
hiện kiểm kê đất đai theo quy định của pháp luật;

– Khi
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, giao bổ sung hoặc
chuyển nhượng, nhận chuy
n
nhượng thêm một phần diện tích đất theo quy định của pháp luật;

– Các
trường hợp khác làm thay đổi diện tích đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác nhận;

c) Thay
đổi mục đích sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Khi
kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản công theo quyết định của cơ quan, người
có thẩm quyền;

đ)
Khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để tham gia
dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, lập phương án sử dụng cơ sở hoạt
động sự nghiệp vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

2. Việc
điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo M
u số 17b/TSC-QSDĐ ban hành
kèm theo Nghị định này. Văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được lập
thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có).

Điều 104. Hạch toán giá trị
quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản

1. Giá
trị quyền sử dụng đất tính thành tiền là giá trị tài sản cố định được tính
trong giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Giá
trị quyền sử dụng đất được hạch toán vào giá trị tài sản và theo dõi trên sổ kế
toán theo quy định của pháp luật kế toán; diện tích đất, hồ sơ về đất được ghi
chép, theo dõi trên sổ tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Giá
trị quyền sử dụng đất được xác
định theo quy định tại Chương này được sử dụng l
àm dữ liệu khi tổ chức thực hiện báo cáo kê
khai tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định tại
Nghị định này; không sử dụng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định
tại Chương này đ

x
ác định giá khi tổ chc bán tài sản công, sử dụng
tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đ
i tác công – tư, sử dụng tài
sản công đ
góp
v
n liên doanh, liên kết, xác
định giá trị tài sản công khi chuyển đổi m
ô
hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương
XII
. KHAI
THÁC KHO SỐ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 105. Kho số phục vụ quản
lý nhà nước

1. Kho
số viễn thông.

2. Kho
số quản lý phương tiện giao thông vận tải
.

3. Kho
số khác phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 106. Khai thác kho số
phục vụ quản lý nhà nước

1. Thu
phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

2. Thu
tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại
Điều 107 Nghị định này.

3. Hình
thức khác khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 107. Thu tiền cấp quyền
lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước

1. Tiền
cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước là khoản ti
n các tổ chức, cá nhân phải
trả cho Nhà nước (ngoài phí, lệ phí theo quy định) khi được cấp quyền sử dụng đối
với những đầu số, dãy số đặc biệt trong kho s
phục vụ quản lý nhà nước.

2. Việc
thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước được thực
hiện thông qua các hình thức: Đấu giá, niêm yết giá.

3. Bộ,
cơ quan trung ương được giao quản lý nhà nước đố
i với kho số có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ quy định về hình thức thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số,
xác định gi
á khởi
điểm để đấu giá, xác định giá niêm y
ết,
lộ trình thực hiện và các nội dung cần thiết khác để thực hiện việc thu tiền cấp
quyền lựa chọn sử dụng kho số thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan
trung ương.

Chương
XIII
. HỆ
THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG

Mục
1. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG

Điều 108. Yêu cầu của việc
xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

1. Phù
hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chu
n kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc
gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn,
an ninh thông tin và định mức kinh tế – kỹ thuật.

2. Bảo
đảm tính tương thích, khả năng tích h
p,
chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống
và phần mềm ứng dụng.

3. Thiết
kế cấu trúc của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công phải bảo đảm việc mở rộng
và phát triển.

Điều 109. Trách nhiệm xây dựng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức xây dựng,
quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

2. Bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo báo cáo kê
khai, thực hiện cập nhật thông tin, bảo đảm kết nối, tích h
p với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tài sản công.

Điều 110. Cập nhật thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

1. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung thông tin về tài sản công làm cơ sở tổng
hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công phù hợp với yêu cầu quản lý.

2. Hình
thức cập nhật thông tin về tài sản công:

a) Cập
nhật từ các Cơ sở dữ liệu thành phần;

b) Báo
cáo kê khai, biểu mẫu điện tử;

c) Xử
lý chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về tài sản công;

d) Hình
thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 111. Vận hành, bảo trì,
nâng cấp, bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

1. Cơ quan được giao xây dựng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công có trách nhiệm thực hiện quản lý, vận hành, bảo trì Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công như sau:

a) Bảo
đảm hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường cho việc cài đặt, vận hành Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

b) Thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vật lý và môi trường của Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công;

c) Thực
hiện các biện pháp sao lưu, dự phòng để bảo đảm khả năng khắc phục sự c
, phục hồi dữ liệu khi xảy
ra sự cố do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác hoặc bị
làm sai lệch, thay đ
i,
xóa, hủy dữ liệu trái phép. Dữ liệu sao lưu phải được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm
tra và phục hồi thử hệ thống từ dữ liệu sao lưu để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết;

d) Thực
hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa để bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công hoạt động liên tục;

đ)
Áp dụng biện pháp xác thực phù hợp để bảo đảm an toàn cho Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công.

2. Việc
nâng cấp, phát triển hạ tầng kỹ thuật và phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công phải được bảo đảm an toàn theo quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

Điều 112. Kết nối, tích hợp
dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

1.
Nguyên tắc kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công:

a) Cơ
quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công chỉ cho phép truy cập thông
tin với cơ sở dữ liệu thành phần, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao;

b) Các
cơ sở dữ liệu thành phần, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có sử dụng dữ liệu về
tài sản công phải bảo đảm khả năng kết nối và tích hợp dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công;

c) Các
cơ sở dữ liệu thành phần, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có cung cấp dữ liệu về
tài sản công phải bảo đảm khả năng kết nối và tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công;

d) Việc
kết n
i, tích hợp dữ liệu, truy cập
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công thực hiện theo tiêu chuẩn
kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

2. Kết
nối, tích hợp dữ liệu, truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản
công:

a) Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, cấu trúc, kiểu
thông tin và phương thức kết nối, tích h
p
dữ liệu và số lượng trường thông tin từ cơ sở dữ liệu tài sản công thành phần
và cơ sở dữ liệu tài sản công chuyên ngành;

b) Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu thành phần, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có
trách nhiệm kết nối, tích hợp
dữ liệu, truy cập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.

Điều 113. Quản lý tài khoản
quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

1. Cơ
quan được giao quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công có trách nhiệm quản
lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

2. Nội
dung quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công:

a) Cấp,
thu hồi tài khoản và phân quyền quản trị Cơ sở dữ liệu;

b) Giới
hạn, rà soát, kiểm tra quyền quản trị Cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được cấp tài khoản quản trị.

3. Cơ
quan, người được cấp tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
có trách nhiệm:

a) Tuân
thủ các quy định về an toàn, bảo mật thông tin theo quy định;

b) Không
được cố
ý truy cập trái phép, làm sai
lệch thông tin, dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

c) Trường
hợp có sự thay đổi cán bộ quản trị, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ quản
trị phải thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính biết để có biện pháp xử lý kịp thời.

Điều 114. Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công

1. Thông
tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được sử dụng vào các mục
đích quy định tại Điều 129 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công. Cơ quan được giao quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công ở cấp
nào được phép sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của cấp đó. Cơ quan được giao quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia được
phép cung cấp thông tin, dữ liệu về tài sản công, giao dịch tài sản công điện tử;
cung cấp dịch vụ về tư vấn, hỗ trợ khi kết nối, tích hợp dữ liệu, truy cập
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.

2. Đối
tượng được khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công bao gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ ch
c chính trị xã hội – nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – ngh

nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
, các tổ chc, cá nhân và đối tượng khác
có nhu cầu liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công.

Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu tài sản công đề nghị cơ quan quản
lý Cơ sở dữ liệu về tài sản công c
ung
cấp phải thanh toán chi phí theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp cung
cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ
chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật về hội để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 129 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và cung cấp
thông tin khác phục vụ công tác quản lý nhà nước
.Số tiền thu được từ việc cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu
được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Các
hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công:

a) Kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tài sản công;

b) Tra
cứu thông tin về tài sản công được công khai trên Cổng (Trang) thông tin điện tử
có nhiệm vụ công khai tài sản công;

c) Theo
văn bản yêu cầu được cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận.

Điều 115. Kinh phí cho việc
xây dựng, quản lý, nâng cấp, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công

Kinh
phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản
công, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được b
trí trong dự toán ngân sách
nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương và nguồn kinh phí
khác (nếu có).

Mục
2. HỆ THỐNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ TÀI SẢN CÔNG

Điều 116. Hệ thống giao dịch
điện tử về tài sản công

1. Hệ
thống giao dịch điện tử về tài sản công là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ
Tài chính tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành, hướng dẫn sử dụng đ
thực hiện việc bán tài sản
công, cho thuê tài sản công, chuyển nhượng, cho thuê quy
n khai thác tài sản công và
các giao dịch khác về tài sản.

Việc
áp dụng Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công để thực hiện các giao dịch
được thực hiện theo lộ trình do Thủ tướng Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính. Bộ Tài chính áp dụng biện pháp xác thực phù hợp đ
bảo đảm an toàn cho Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công.

2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu mua, bán, thuê tài sản và các giao dịch
khác về tài sản thông qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công phải thực
hiện đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.

Việc
đ
ăng ký tham gia Hệ thống giao
dịch điện tử về tài sản công được thực hiện 01 lần duy nhất theo quy định tại Điều
117, Điều 118 Nghị định này. Khi thực hiện các giao dịch từ lần thứ hai trở đi,
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử
về tài sản công sử dụng tài khoản đã được Cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công cấp để tham gia các giao dịch trên Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công.

3. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản
công phải trả chi phí đăng ký tham gia lần đầu, chi phí duy trì tên và dữ liệu
trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công và chi phí thực hiện giao dịch
theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Việc
quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chi phí đăng ký, duy trì tên và dữ liệu,
thực hiện giao dịch trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công được thực
hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 117. Trình tự, thủ tục
đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có tài sản

1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thực hiện đăng ký tư cách bên bán, cho thuê,
chuyển nhượng trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công và gửi hồ sơ đến
cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.

Hồ
sơ đăng ký gồm:

a) Đơn
đăng ký bên bán, cho thuê, chuyển nhượng (do Hệ thống giao dịch điện tử về tài
sản công tạo ra trong quá trình đăng ký trên Hệ thống): 01 bản chính;

b) Quyết
định thành lập: 01 bản sao.


quan, tổ chức, cá nhân được nộp hồ sơ đăng ký điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.

2. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản
lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công kiểm tra, đối chiếu
tính chính xác của bản đăng ký điện tử trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, bên bán, cho thuê, chuyển nhượng được đăng ký tham gia Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan quản
lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công có trách nhiệm thông
báo lý do trên Hệ th
ng
giao dịch điện tử về tài sản công và hướng dẫn bên bán, cho thuê, chuyển nhượng
bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký cho phù hợp.

3. Thay
đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản
công theo các bước sau đây:

Bước
1: Đăng nhập vào Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công;

Bước
2: Thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thông tin đã đăng ký;

Bước
3: Gửi văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin và các văn bản có liên quan
đến việc thay đổi, bổ sung thông tin đến cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công.


quan, tổ chức, đơn vị được gửi văn bản đề nghị điện tử trong trường hợp đã có
chữ ký số.

Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ
sung thông tin đã đăng ký, cơ quan quản lý, vận hành Hệ th
ng giao dịch điện tử về tài
sản công kiểm tra tính chính xác của việc thay đ
i, bổ sung thông tin và chấp thuận việc thay
đổi, bổ sung trong trường hợp thông tin chính xác. Trường hợp thông tin thay đổi,
bổ sung chưa chính xác, cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về
tài sản công có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản
công và hướng dẫn bên bán, cho thuê, chuyển nhượng sửa đổi thông tin cho phù hợp.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi đề nghị đăng ký trên Hệ thống giao dịch điện tử
về tài sản công mà cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử không
nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan quản
lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử thực hiện hủy đề nghị đăng ký trên Hệ
thống.

Điều 118. Trình tự, thủ tục
đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của tổ chức, cá
nhân tham gia mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng, thuê quyền khai thác tài sản
công

1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng,
thuê quyền khai thác tài sản thực hiện đăng ký tư cách bên mua, thuê trên Hệ th
ng giao dịch điện tử về tài
sản công và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử
về tài sản công.

Hồ
sơ đăng ký gồm:

a) Đơn
đăng ký bên mua, thuê (do Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công tạo ra
trong quá trình đăng ký trên Hệ thống): 01 bản chính;

b) Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Gi
y chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp và Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chi
ếu của người đại diện theo pháp luật (trong trường hợp bên
mua là doanh nghiệp): 01 bản sao;

c) Chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (trong trường hợp bên
mua là cá nhân): 01 bản sao. Trường hợp cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống giao
dịch điện tử về tài sản công truy xuất được dữ liệu về người mua từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư thì không phải gửi kèm giấy tờ này.


quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được nộp hồ sơ đăng ký điện tử trong trường hợp
đã có chữ ký số.

2. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản
lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công kiểm tra, đối chiếu
tính chính xác của đơn đăng ký trên Hệ th
ng
và hồ sơ đăng ký. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, bên mua được đăng ký tham gia Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan quản
lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công có trách nhiệm thông
báo l
ý do trên Hệ thống giao dịch
điện tử về tài sản công và hướng dẫn bên mua bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng
ký cho phù hợp.

3. Thay
đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký:

Bước
1: Đăng nhập vào Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công;

Bước
2: Thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thông tin đã đăng ký;

Bước
3: Gửi văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin và các văn bản có liên quan
đến việc thay đổi, bổ sung thông tin đến cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công.


quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được gửi văn bản đề nghị điện tử trong trường hợp
đã có chữ ký số.

Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ
sung thông tin đã đăng ký, cơ quan quản lý, vận hành Hệ th
ng giao dịch điện tử về tài
sản công kiểm tra tính chính xác của việc thay đổi, bổ sung thông tin và chấp
thuận việc thay đổi, bổ sung trong trường hợp thông tin chính xác. Trường hợp
thông tin thay đổi, bổ sung chưa chính xác, cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống
giao dịch điện tử về tài sản công có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống giao dịch
điện tử về tài sản công và hướng dẫn bên mua sửa đổi cho phù hợp.

4. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi đề nghị đăng ký trên Hệ thống giao dịch điện tử
về tài sản công mà cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử không
nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thì cơ
quan quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử thực hiện hủy đề nghị đăng ký
trên Hệ thống.

5. Khi
tham gia giao dịch về tài sản công, ngoài các yêu cầu quy định tại Nghị định
này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia mua, thuê tài sản còn phải tuân
thủ các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Chương
XIV
. HẠCH
TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG

Mục 1. HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ,
GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG

Điều 119. Thống kê, hạch
toán tài sản công

1. Các
tài sản công phải được thống kê, hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị gồm:

a) Tài
sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm
tài sản đặc biệt), đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội
– nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được
thành lập theo quy định của pháp luật về hội;

b) Tài
sản kết cấu hạ tầng;

c) Tài
sản công tại doanh nghiệp;

d) Tài
sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại khoản 1 Điều
này có trách nhiệm thống kê, hạch toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế
toán, pháp luật về thống kê.

Điều 120. Thống kê, ghi nhận
thông tin về tài sản công

1. Tài
sản phải được thống kê về hiện vật và ghi nhận thông tin phù hợp với tính chất,
đặc điểm của tài sản gồm:

a) Tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

b) Đất
đai (trừ đất gắn liền với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; đất tại doanh nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê);

c) Tài
nguyên;

d) Tài
sản công khác.

2. Bộ
Tài chính hướng dẫn các thông tin cần ghi nhận đối với từng loại tài sản quy định
tại khoản 1 Điều này để phục vụ công tác quản lý, đăng nhập thông tin vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Mục
2. CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG

Điều 121. Công khai tình
hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị

1. Căn
cứ dự toán ngân sách nhà nước được giao, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân các cấp công khai việc phân b

dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, thuê tài sản công đối với các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật của nhà nước. Thời điểm công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ
ngày dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, thuê tài sản được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt. Thời hạn công khai là 30 ngày.

2. Căn
cứ dự toán ngân sách được giao, cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai dự toán, số
lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê
tài sản công và kết quả thực hiện của đơn vị mình, trừ trường h
p không được công khai theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước.

Thời
điểm công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày dự toán được phân bổ, kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm,
giao, thuê tài sản công. Thời hạn công khai là 30 ngày.

3. Hình
thức và trách nhiệm công khai:

a) Hằng
năm, Bộ Tài chính công khai số liệu tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm,
giao, thuê tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công;

b) Hằng
năm, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị công khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này theo
hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan hoặc công bố tại
cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công
khai nội dung quy định tại Điều này.

Điều 122. Công khai tình
hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý
khác đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1.
Việc công khai được chia theo các nhóm tài sản sau:

a) Đất
thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Nhà,
công trình xây dựng;

c) Xe
ô tô;

d) Tài
sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.

2. Các
chỉ tiêu công khai:

a) Chủng
loại, số lượng, giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại), nguồn hình thành, cơ
quan, tổ chức, đơn vị, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng tài sản công;

b) Chủng
loại, số lượng, giá trị tài sản công thu hồi, điều chuyển, nhận điều chuyển,
thanh lý, bán, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác;

c) Các
khoản thu và chi phí liên quan đến việc sử dụng, xử lý tài sản.

Trường
hợp được người bán, người cung cấp trả hoa hồng, chiết khấu hàng bán hoặc khuyến
mãi thì phải thực hiện công khai việc nhận và xử lý các khoản này theo quy định
của pháp luật.

3. Thời
điểm công khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại
khoản 2 Điều 130 Nghị định này. Thời hạn công khai là 30 ngày.

4. Hình
thức và trách nhiệm công khai:

a) Bộ
Tài chính công khai số liệu tổng hợp tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển,
thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính,
Trang thông tin điện tử về tài sản công;

b) Các
bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị công khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này theo
hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công
khai nội dung quy định tại Điều này.

Điều 123. Công khai tình
hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1, Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải thực hiện
công khai tình hình sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết.

2. Các
chỉ tiêu công khai:

a) Chủng
loại, số lượng, giá trị tài sản (nguyên giá, giá trị còn lại);

b) Hình
thức sử dụng tài sản: Kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

c) Đối
tác thực hiện thuê, liên doanh, liên kết;

d) Việc
quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

3. Thời
hạn công khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại
khoản 2 Điều 130 Nghị định này. Thời hạn công khai là 30 ngày.

4. Hình
thức và trách nhiệm công khai:

a) Bộ
Tài chính công khai số liệu tổng hợp tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ
tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công;

b) Các
bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên C
ng thông tin điện tử của bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị công khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này theo
hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công
khai nội dung quy định tại Điều này.

Điều 124. Công khai tình
hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân

Việc
công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của Chính phủ về
quản lý, sử dụng, khai thác từng loại tài sản kết cấu hạ tầng, quy định của
Chính phủ trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Mục
3. BÁO CÁO TÀI SẢN CÔNG

Điều 125. Báo cáo tài sản
công

1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện báo cáo
đối với tài sản công được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về
kế toán, thống kê và quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối
vớ
i các loại tài sản công sau
đây, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng báo cáo các cơ quan quản
lý cấp trên và cơ quan tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi
cả nước:

a) Tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất
để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản
cố định khác, trừ tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Tài
sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (trừ tài sản đặc biệt phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an);

c) Tài
sản kết cấu hạ tầng;

d) Tài
sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước;

đ)
Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

3. Báo
cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này gồm:

a) Báo
cáo kê khai tài sản công;

b) Báo
cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Trường
hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại
khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ
quan tài chính nhà nước có quy
n
yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến
tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự
toán ngân sách năm sau của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; người đứng đ
u cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản công bị xử lý theo quy định.

Điều 126. Báo cáo kê khai
tài sản công

1. Báo
cáo kê khai tài sản công được áp dụng đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều
125 Nghị định này.

2. Đối
tượng được giao báo cáo kê khai tài sản công được quy định như sau:

a) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 125 Nghị định này;

b) Doanh
nghiệp được giao quản lý tài sản công đối với tài sản quy định tại điểm b khoản
2 Điều 125 Nghị định này;

c) Đối
tượng được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đối với tài sản quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 125 Nghị định này;

d) Ban
Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước đối với tài sản quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 125 Nghị định
này;

đ)
Đơn vị chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 125 Nghị định này.

3. Đối
tượng được giao báo cáo kê khai tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này thực
hiện báo cáo kê khai tài sản công trong các trường hợp sau:

a) Tài
sản công hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được báo cáo kê khai để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công;

b) Có
thay đổi về tài sản công do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán,
thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy
định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

c) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia
tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Thời
hạn báo cáo kê khai tài sản công được quy định như sau:

a) Đối
với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này: Thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Đối
với các trường h
p
quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này: Không quá 30 ngày, kể từ ngày
có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng,
nâng cấp, cải tạo thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu
đưa vào sử dụng.

5. Nội
dung báo cáo kê khai tài sản công:

a) Đối
tượng được giao báo cáo kê khai quy định tại khoản 2 Điều này phải lập báo cáo
kê khai theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Báo cáo kê khai tài sản công phải
ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định;

b) Cơ
quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản công được phép từ chối và yêu
cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông
tin. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao báo cáo kê khai chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã báo cáo kê khai.

6. Hình
thức báo cáo kê khai tài sản công:

a) Báo
cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những tài sản công hiện đang quản lý,
sử dụng tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành. Đối với tài sản công
đã đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định tại
Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ thì không phải
báo cáo kê khai lần đầu theo quy định này;

b) Báo
cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản
công do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị
mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người
có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền; đối tượng được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi
tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền;

c) Báo
cáo kê khai định kỳ do bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
theo quy định tại Điều 128 Nghị định này.

Điều 127. Trình tự, hồ sơ
báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung

1. Đối
tượng được giao báo cáo kê khai tài sản công thực hiện lập 03 bộ hồ sơ báo cáo
kê khai tài sản; gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến: Cơ quan quản lý cấp
trên (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung
ương quản lý); sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân d
ân cấp huyện (đối với tài sản
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý); l
ưu 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai
tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Hồ
sơ báo cáo kê khai gồm:

a) Báo cáo kê khai theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định: 01 bản chính;

b) Hồ
sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản báo cáo kê khai: 01 bản sao.

Đơn
vị được giao báo cáo kê khai tài sản công được gửi hồ sơ báo cáo kê khai điện tử
trong trường hợp đã có chữ ký số.

2. Cơ
quan quản lý cấp trên, sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện
thực hiện:

a) Xác
nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý;

b) Gửi
01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến: Cơ quan được giao nhiệm
vụ quản lý tài sản công của bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý); Sở Tài chính (đối
với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản
lý);

c) Lưu
01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan quản lý cấp trên, sở, ban,
ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Cơ
quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công của bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài
chính thực hiện cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai thuộc phạm
vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Điều 128. Trình tự, hồ sơ
báo cáo kê khai định kỳ

1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên
cơ sở số liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu về tài sản công, gồm:

a) Báo
cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Báo
cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công theo mẫu do Bộ Tài chính ban
hành.

2. Bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi các báo cáo tại
khoản 1 Điều này về Bộ Tài chính.

Điều 129. Hồ sơ liên quan đến
việc hình thành, biến động tài sản công

1. Đối
với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

a) Quyết
định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Chương XI Nghị định
này;

b) Các
tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm
thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng;

c) Văn
bản chấp thuận mua trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, người
có thẩm quyền; hợp đồng, hóa đơn mua trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

d) Quyết
định giao, điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị; biên bản giao nhận trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

đ)
Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp;

e) Các
hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

2. Đối
với xe ô tô:

a) Quyết
định mua xe ô tô của cơ quan, người có thẩm quyền; hợp đồng mua xe ô tô; hóa
đơn mua xe ô tô;

b) Quyết
định giao, điều chuyển xe ô tô cho cơ quan, tổ chức, đơn vị; biên bản giao nhận
xe ô tô; Giấy đăng ký xe ô tô;

c) Các
văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, chuyển đổi công năng
sử dụng và hình thức xử lý khác đối với xe ô tô;

d) Các
hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

3. Đối
với các tài sản khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp:

a) Văn
bản chấp thuận mua sắm tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; hợp đồng mua sắm
tài sản; hóa đơn mua tài sản;

b) Quyết
định giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị; biên bản giao nhận
tài sản;

c) Các
văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy, ghi giảm
tài sản, chuyển đổi công năng sử dụng và hình thức xử lý khác đối với tài sản;

d) Các
hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

4. Hồ
sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý,
sử dụng tài sản lập và lưu trữ
.

Đối
với tài sản công phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của
pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải nộp bản chính của hồ
sơ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó.

Điều 130. Báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng tài sản công

1. Hằng
năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện
báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của năm trước đối với các tài sản
quy định tại khoản 2 Điều 125 Nghị định này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời
hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công hằng năm quy định như sau:

a) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo
cáo gửi cơ quan cấp trên (nếu có) trước ngày 31 tháng 01;

b) Cơ
quan cấp trên lập báo cáo gửi bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước ngày 28 tháng 02;

c) Bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tình h
ình quản lý, sử dụng tài sản
công thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

d) Bộ
Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản công trong phạm vi cả nước
báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo yêu cầu và thực hiện công khai về
tài sản công của cả nước.

3. Ủy
ban nhân dân các cấp ngoài việc báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này, có
trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.

4. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng tài sản công có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Báo
cáo bằng văn bản;

b) Báo
cáo điện tử thông qua phần giao diện Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
công tại Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản công. Chữ ký của người lập báo cáo và
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thực hiện thông qua
thiết bị bảo mật Chứng thư số.

Điều 131. Nội dung báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công

1. Nội
dung báo cáo của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng
tài sản công:

a) Tình
hình quản lý, sử dụng tài sản công:

– Thực
trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp;

– Đánh
giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng
tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong kỳ báo cáo;

– Đánh
giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công trong kỳ báo cáo;

b) Kiến
nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Nội
dung báo cáo của cơ quan quản lý cấp trên, sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban
nhân dân cấp huyện:

a) Tình
hình quản lý, sử dụng tài sản công
:
Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;

b) Công
tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;

c) Kiến
nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Nội
dung báo cáo của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Tình
hình ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công:

– Hệ
thống hóa các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công do bộ,
cơ quan trung ương, tỉnh ban hành theo thẩm quyền (kể cả các văn bản ban hành
trước kỳ báo cáo nhưng còn hiệu lực thi hành trong kỳ báo cáo);

– Đánh
giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; tính
kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của
các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan trung ương, địa phương;

b) Tình
hình quản lý, sử dụng tài sản công: Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý;

c) Công
tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý;

d) Kiến
nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, sử dụng tài sản công;

4. Nội
dung báo cáo của Bộ Tài chính:

a) Tình
hình ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:

– Hệ
thống hóa các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

– Đánh
giá tình hình xây dựng, ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản
đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Tình
hình quản lý, sử dụng tài sản công: Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi cả nước;

c) Kiến
nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương
XV
. CÔNG
CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG

Điều 132. Sử dụng công cụ
tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công

1. Rủi
ro đối với tài sản công là sự đe dọa và tổn thất về tài sản công do tác động của
thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác.

2. Tài
sản công có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất
khả kháng khác phải được quản lý rủi ro thông qua các công cụ tài chính quy định
tại Điều 133 Nghị định này.

3. Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài
sản công căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá rủi ro đối với tài sản công để
quyết định sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công được
giao quản lý, sử dụng.

Điều 133. Công cụ tài chính
quản lý rủi ro đối với tài sản công

1. Phòng
ngừa, hạn chế rủi ro thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng, cải
tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai và các tình huống bất khả
kháng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Tạo
lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:

a) Dự
phòng ngân sách nhà nước;

b) Quỹ
phòng chống thiên tai và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác;

c) Quỹ
tài chính hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản
lý, sử dụng tài sản công.

3. Chuyển
giao rủi ro thông qua công cụ bảo hiểm tài sản công.

4. Công
cụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 134. Tạo lập và sử dụng
nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công

1. Việc
quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả do thiên tai,
hỏa hoạn và các nguyên nhân khác đối với tài sản công được thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Việc
thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai được thực hiện theo quy định
của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

3. Việc
thành lập, quản lý, sử dụng các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác thực
hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về Quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Điều 135. Bảo hiểm tài sản
công

1.
Các tài sản công có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa
hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động
đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định tại Nghị định này, pháp
luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan.

2. Các
tài sản công phải mua bảo hiểm được quy định như sau:

a) Tài
sản công phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được thực hiện theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

b) Tài
sản công phải mua bảo hiểm th
iệt
hại hoặc bảo hiểm theo chỉ số cho rủi ro bão, lũ, lụt gồm:

– Nhà,
công trình thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại địa bàn thường
xuyên xảy ra bão, lụt;

– Tài
sản kết cấu hạ tầng tại địa bàn thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt.

Bộ
trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục tài sản cụ thể
phải mua bảo hiểm cho rủi ro bão, lũ, lụt và lộ tr
ình thực hiện.

3. Các
trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quyết định việc mua bảo hiểm căn cứ vào thực
trạng sử dụng tài sản và nguy cơ chịu rủi ro do thiên tai gây ra đối với tài sản
công.

4. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc mua bảo hiểm tập trung cho các tài sản công thuộc phạm vi quản lý.

Chương
XVI
. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN

Điều 136. Điều khoản chuyển
tiếp

1. Đối
với các tài sản công đã có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện xử lý theo quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền; các công việc chưa thực hiện đến ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử
lý tài sản công được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối
với đơn vị sự nghiệp chưa hoàn thành thủ tục xác định giá trị tài sản đ
giao cho đơn vị quản lý
theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp thì không phải tiếp tục thực hiện xác định
giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

Đơn
vị sự nghiệp đã hoàn thành việc xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản
lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng tài sản
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định
này, không phải xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý đối với các tài sản
được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.

3. Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề
án sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trước
ngày Nghị định này có h
iệu
lực thi hành mà chưa thực hiện ký Hợp đồng kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết:

a) Đơn
vị được thực hiện các công việc tiếp theo theo quy định tại Nghị định này nếu
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản
1 Điều 57, khoản 1 Điều 58 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và đáp ứng
các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;

b) Đơn
vị không được tiếp tục thực hiện kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết nếu
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
56, khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 58 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
hoặc không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Đối
với Hợp đồng kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đã ký trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết,
đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng đã ký. Việc quản lý,
sử dụng số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết phát sinh từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

5. Đối
với Hợp đồng kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đã ký trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật tại thời
điểm ký kết thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chấm dứt
Hợp đồng để quản lý, sử dụng tài sản công theo đúng quy định của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công và Nghị định này.

6. Trong
th
i gian Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương chưa ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công theo
quy định tại khoản 1 Điều 138 Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương quyết định đối với những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương theo quy định tại Nghị định này.

Trong
thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định về phân cấp quản lý
tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Nghị định này, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản
lý và có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp g
n nhất.

Điều 137. Hiệu lực thi hành

1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi
bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Nghị
định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b) Nghị
định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước;

c)
Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân;

d) Nghị
định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá
trị quyn sử dụng đất đ tính vào giá trị tài sản của
các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

đ)
Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước;

e) Quyết
định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định
việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.

Điều 138. Trách nhiệm thi
hành

1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này trước ngày 31
tháng 7 năm 2018 để tổ chức thực hiện.

2. Các
bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai Nghị định này; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành
không phù hợp với quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định
này đ
bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện
Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính, bảo đảm phân định rõ quyền, nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân trong
việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản
công; sử dụng, khai thác tài sản công và xử lý tài sản công./.

PHỤ LỤC KÈM THEO

TẠI ĐÂY

PHỤ
LỤC

(Kèm theo Nghị
định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ)

Mu số 01/TSC-BBGN

Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản công

Mu s 02/TSC-ĐA

Đề án sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên
doanh, liên kết

Mu số 03/TSC-MSTT

Bảng tổng
hợp nhu cầu mua sắm tập trung

Mu số 04/TSC-MSTT

Thỏa thuận
khung mua sắm tập trung

Mu s 05a/TSC-MSTT

Hợp đồng
mua sắm tài sản

Mu số 05b/TSC-MSTT

Hợp đồng
mua sắm tài sản

Mu số 06/TSC-MSTT

Biên bản
nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản

Mu số 07/TSC-TSDA

Danh mục
tài sản đề nghị xử lý

Mu số 08/TSC-HĐ

Hóa đơn
bán tài sản công

Mu số 09/TSC-HĐ

Báo cáo nhập,
xuất, tồn hóa đơn bán tài sản công

Mu số 10/TSC-HĐ

Báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản công

Mu số 11/TSC-HĐ

Sổ theo
dõi việc bán hóa đơn bán tài sản công

Mu số 12/TSC-HĐ

Sổ theo
dõi việc bán hóa đơn bán tài sản công

Mu số 13/TSC-HĐ

Sổ theo
dõi hóa đơn bị mất

Musố 14/TSC-HĐ

Thông báo
về việc mất hóa đơn bán tài sản công

Mu số 15/TSC-HĐ

Báo cáo
thanh, quyết toán hóa đơn bán tài sản công

Mu số 16/TSC-HĐ

Báo cáo về
việc mất hóa đơn bán tài sản công

Mu số 17a/TSC-QSDĐ

Văn bản
xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị

Mu số 17b/TSC-QSDĐ

Văn bản điều
chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị

Mẫu số 01 Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 02 Đề án sử
dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh.docx
View Download

Mẫu số 03 Bảng tổng
hợp nhu cầu mua sắm tập trung.docx
View Download

Mẫu số 04Thỏa thuận
khung mua sắm tập trung.docx
View Download

Mẫu số 05a Hợp đồng
mua sắm tài sản.docx
View Download

Mẫu số 05bHợp đồng mua
sắm tài sản.docx
View Download

Mẫu số 06Biên bản
nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản.docx
View Download

Mẫu số 07Danh mục tài
sản đề nghị xử lý.docx
View Download

Mẫu số 08Hóa đơn bán
tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 09Báo cáo nhập,
xuất, tồn hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 10Báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 11Sổ theo dõi
việc bán hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 12Sổ theo dõi
việc bán hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 13Sổ theo dõi
hóa đơn bị mất.docx
View Download

Mẫu số 14Thông báo về
việc mất hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 15Báo cáo
thanh, quyết toán hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 16Báo cáo về
việc mất hóa đơn bán tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 17aVăn bản xác
định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.docx
View Download

Mẫu số 17bVăn bản điều
chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.docx
View Download

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1147/feed/ 0
TT 156/2013/TT-BTC HƯỚNG DẪN LUẬT 78/2006/QH11 VỀ QUẢN LÝ THUẾ, LUẬT 21/2012/QH13 SỬA ĐỔI LUẬT 78/2006/QH11 VỀ QUẢN LÝ THUẾ, NĐ 83/2013/NĐ-CP [PHÂN ĐOẠN 2] https://docluat.vn/archive/1144/ https://docluat.vn/archive/1144/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:16:09 +0000 https://docluat.vn/tt-156-2013-tt-btc-huong-dan-luat-78-2006-qh11-ve-quan-ly-thue-luat-21-2012-qh13-sua-doi-luat-78-2006-qh11-ve-quan-ly-thue-nd-83-2013-nd-cp-phan-doan-2/


THÔNG TƯ
156/2013/TT-BTC

ngày 06 tháng 11 năm 2013 

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định

 số 83/2013/NĐ-CP ngày 22
tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ

.[PHÂN ĐOẠN 2]

Điều 21. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán

1. Đối tượng nộp thuế khoán

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh
doanh hoặc khai thác tài nguyên nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung là
Hộ nộp thuế khoán) bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân
kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc thuộc đối tượng không phải đăng ký
kinh doanh không đăng ký thuế và không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn
đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.

b) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân
kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

c) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân
kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ dẫn đến không
xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.

d) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân
kinh doanh khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường
xuyên.

2. Loại thuế áp dụng theo phương pháp
khoán bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng.

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c) Thuế thu nhập cá nhân.

d) Thuế tài nguyên.

đ) Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản.

3. Hồ sơ khai thuế khoán

– Hộ nộp thuế khoán khai Tờ khai mẫu
số 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư này.

– Trường hợp Hộ nộp thuế khoán đăng ký
giảm trừ gia cảnh nộp Phụ lục chi tiết giảm trừ gia cảnh mẫu số 01-1/THKH ban
hành kèm theo Thông tư này.

– Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có sử
dụng hóa đơn quyển thì hàng quý nộp Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 03/THKH
ban hành kèm theo Thông tư này.

– Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng
hóa đơn bán lẻ theo từng số khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
theo từng lần phát sinh đối với doanh thu trên hóa đơn mẫu số 01A/KK-HĐ ban
hành kèm theo Thông tư này.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán

a) Hộ nộp thuế khoán thực hiện khai
thuế theo năm (một năm khai một lần).

Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 5 tháng
12 của năm trước, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế khoán năm sau cho tất cả các
hộ nộp thuế khoán.

Cơ quan thuế đôn đốc hộ nộp thuế khoán
khai và nộp Tờ khai thuế mẫu số 01/THKH cho cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước.

Trường hợp Hộ nộp thuế khoán mới ra
kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên, khoáng sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế khoán chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc khai
thác tài nguyên, khoáng sản.

Trường hợp Hộ nộp thuế khoán thay đổi
ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên,
khoáng sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 (mười) ngày
kể từ ngày có thay đổi.

b) Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có sử
dụng hóa đơn quyển thì thời hạn nộp Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra chậm nhất
là ngày 15 của tháng đầu quý sau.

c) Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng
hóa đơn bán lẻ theo từng số thì thời điểm khai thuế là thời điểm đề nghị được
sử dụng hóa đơn tại cơ quan thuế.

5. Mức doanh thu không phải nộp thuế giá
trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán

Hộ nộp thuế khoán có mức doanh thu
bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về
thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân theo phương pháp khoán.

6. Xác định số thuế khoán

Căn cứ vào tài liệu khai thuế của Hộ nộp thuế khoán về doanh thu, thu
nhập, sản lượng, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu
thực tế, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán dự kiến của Hộ nộp
thuế khoán để niêm yết công khai, đồng thời tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn
thuế xã, phường.

Đối với Hộ nộp thuế khoán hoạt động theo hình thức nhóm cá nhân kinh
doanh, cơ quan thuế căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định của nhóm, tỷ lệ phân chia
thu nhập và khai thuế giảm trừ gia cảnh của từng thành viên để tính và thông
báo số thuế khoán phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý của từng
thành viên trong nhóm.

Số thuế khoán được xác định cho từng
quý và ổn định trong một năm. Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có thay đổi ngành
nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản
thì cơ quan thuế điều chỉnh lại số thuế khoán và ổn định trong thời gian còn
lại của năm tính thuế.

7. Niêm yết công khai và tham vấn ý
kiến Hội đồng tư vấn thuế phường, xã

a. Niêm yết công khai

Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công
khai thông tin về Hộ nộp thuế khoán tại địa điểm thích hợp (trụ sở UBND phường,
xã; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ; …) và thông báo công khai địa điểm niêm
yết để Hộ nộp thuế khoán biết. Thời gian niêm yết công khai từ ngày 02 tháng 01
đến ngày 10 tháng 01 hàng năm.

Tài liệu niêm
yết công khai bao gồm: Mức doanh thu không phải nộp thuế theo phương pháp khoán
đối với từng nhóm ngành nghề tại địa phương;
danh sách Hộ nộp thuế khoán không thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập cá nhân; danh sách Hộ
nộp thuế khoán và mức thuế dự kiến phải nộp;
địa chỉ nhận thông tin phản hồi, góp ý về nội dung niêm yết công khai.

b. Tham vấn ý
kiến Hội đồng tư vấn thuế xã, phường

Chi cục Thuế tổ
chức họp tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế xã, phường về các tài liệu niêm
yết công khai chậm nhất là ngày 10 tháng 01 hàng năm. Nội dung lấy ý kiến tham
vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã phường phải được lập thành Biên bản trong đó
ghi rõ các ý kiến về điều chỉnh doanh thu và số thuế phải nộp của từng
Hộ nộp thuế khoán để làm tài liệu
duyệt bộ thuế.

8. Lập và duyệt
Sổ bộ

Căn cứ tài liệu khai thuế của Hộ nộp
thuế khoán, kết quả điều tra thực tế, biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, tổng hợp ý kiến Hộ nộp thuế khoán phản hồi khi niêm yết công khai Chi
cục Thuế thực hiện lập và duyệt Sổ bộ thuế. Tiền thuế khoán được ổn định cho cả
năm tính thuế, trừ trường hợp Hộ nộp thuế khoán thay đổi quy mô, ngành nghề
kinh doanh. Việc duyệt Sổ bộ thuế ổn định năm phải được thực hiện trước ngày 15
tháng 01 hàng năm.

Hàng tháng, căn cứ vào tình hình biến
động về hoạt động của Hộ nộp thuế khoán (hộ mới ra kinh doanh; hộ tạm ngừng,
nghỉ kinh doanh; hộ thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi phương
pháp tính thuế…) hoặc do những thay đổi về chính sách thuế có ảnh hưởng đến
mức thuế khoán phải nộp của Hộ nộp thuế khoán, Chi cục Thuế duyệt Sổ bộ thuế
điều chỉnh, bổ sung và thông báo lại tiền thuế phải nộp trong tháng, quý cho Hộ
nộp thuế khoán. Trường hợp điều chỉnh tiền thuế do Hộ nộp thuế khoán thay đổi
quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc do thay đổi về chính sách thuế, tiền thuế
điều chỉnh lại được thực hiện ổn định cho các tháng có thay đổi, bổ sung còn lại
trong năm tính thuế.

Cục Thuế thực hiện công khai danh
sách
Hộ nộp thuế khoán, có doanh thu, thu nhập thấp thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế
TNCN và công khai trạng thái kinh doanh, mức doanh thu, số thuế phải nộp (thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân…) của
Hộ nộp thuế khoán đầy đủ, kịp thời
trước ngày 30 tháng 01 hàng năm trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế.
Trường hợp hộ, cá nhân mới ra kinh doanh hoặc có điều chỉnh số thuế phải nộp,
trạng thái kinh doanh thì Cục Thuế thực hiện công khai thông tin hoặc điều
chỉnh thông tin trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của tháng mà hộ, cá nhân mới ra kinh doanh hoặc có biến động.

9. Thời hạn thông báo thuế và thời hạn
nộp thuế

a) Thời hạn thông báo

a.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo nộp
thuế khoán theo mẫu số 02/THKH ban hành kèm theo Thông tư này tới Hộ nộp thuế
khoán (bao gồm cả hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và hộ kinh
doanh thuộc diện nộp thuế GTGT) chậm nhất là ngày 20 tháng 01 hàng năm. Thông
báo một lần áp dụng cho các quý nộp thuế ổn định trong năm.

Trường hợp điều chỉnh lại tiền thuế
của Hộ nộp thuế khoán thay đổi về quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc điều chỉnh
tiền thuế do thay đổi về chính sách thuế, cơ quan thuế gửi thông báo mẫu số 02/THKH
ban hành kèm theo Thông tư này cho Hộ nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 của
tháng có thay đổi tiền thuế.

a.2) Trường hợp Hộ nộp
thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên, khoáng sản thì cơ quan
thuế gửi Thông báo
mẫu số 02/THKH ban hành kèm
theo Thông tư này cho
H nộp thuế
khoán
chậm nhất là ngày 20 của tháng có phát sinh tiền
thuế phải nộp.

a.3) Trường hợp Hộ nộp thuế khoán phát
sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp bổ sung do doanh
thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán thì cơ quan thuế gửi Thông báo mẫu số
01-1/TB-HĐ ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu
quý sau.

b) Thời hạn nộp thuế

b.1) Căn cứ Thông báo nộp thuế, Hộ nộp
thuế khoán nộp tiền thuế của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.

b.2) Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng
hóa đơn quyển thì thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng
bổ sung chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

b.3) Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng
hóa đơn bán lẻ theo từng số thì thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá
trị gia tăng đối với doanh thu trên hóa đơn là thời điểm khai thuế theo từng
lần phát sinh.

10. Xác định số thuế của Hộ nộp thuế
khoán trong trường hợp có sự thay đổi doanh thu

a) Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng
hóa đơn quyển

Trường
hợp
trong quý doanh thu trên hóa đơn thấp hơn doanh thu khoán thì nộp
thuế theo doanh thu khoán. Trường hợp trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn
doanh thu khoán nhưng Hộ nộp thuế khoán chứng minh được doanh thu phát sinh cao
hơn doanh thu khoán không phải do thay đổi quy mô, thay đổi ngành nghề mà do
yếu tố khách quan đột xuất thì Hộ nộp thuế khoán phải nộp bổ sung thuế thu nhập
cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Trường hợp này cơ quan thuế không thực hiện
điều chỉnh lại doanh thu, số thuế đã khoán.

– Trường hợp Hộ nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn quyển có yêu cầu hoàn thuế thu
nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế của năm được xác định như sau:

+ Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm thấp hơn doanh thu khoán thì doanh
thu tính thuế của năm là doanh thu khoán.

+ Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm cao hơn doanh thu khoán thì doanh
thu tính thuế của năm là doanh thu trên hóa đơn.

b) Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng
hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá
nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế và nộp thuế giá trị gia tăng
theo từng lần phát sinh.

c) Trường hợp Hộ
nộp thuế khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng
khai thác tài nguyên khoáng sản thì khai lại
Tờ khai mẫu số 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư này kể từ tháng thay đổi.

Cơ quan thuế xác định lại số thuế
khoán phải nộp cho các tháng có thay đổi và lập Thông báo mẫu số 02/THKH ban
hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế.

– Trường hợp Hộ nộp thuế khoán không
khai báo sự thay đổi về ngành nghề, quy mô kinh doanh với cơ quan thuế hoặc
khai báo không trung thực, hoặc cơ quan thuế có tài liệu chứng minh có sự thay
đổi về quy mô của Hộ nộp thuế khoán dẫn đến tăng doanh số thì cơ quan thuế có
quyền yêu cầu Hộ nộp thuế khoán nộp bổ sung số thuế phát sinh tăng so với số
thuế đã khoán và ấn định mức thuế phải nộp cho kỳ ổn định thuế phù hợp với tình
hình kinh doanh.

11. Hộ nộp thuế
khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh

Trường hợp Hộ nộp thuế khoán tạm
ngừng, nghỉ kinh doanh thì lập và gửi Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và
đề nghị miễn giảm thuế theo mẫu 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ
quan thuế trong khoảng thời gian 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng, nghỉ
kinh doanh. Cơ quan thuế căn cứ vào thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh của Hộ
nộp thuế khoán để xác định số tiền thuế được miễn, giảm và ban hành Quyết định
miễn, giảm thuế mẫu số 03/MGTH hoặc Thông báo không được miễn, giảm thuế mẫu số
04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này. Số thuế Hộ nộp thuế khoán được miễn,
giảm do tạm ngừng, nghỉ kinh doanh được xác định như sau:

Trường hợp Hộ nộp
thuế khoán nghỉ liên tục từ trọn 01 (một) tháng (từ ngày mùng 01 đến hết ngày
cuối cùng của tháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế GTGT và thuế TNCN phải
nộp của quý; tương tự nếu nghỉ liên tục trọn 02 (hai) tháng trở lên được giảm
2/3 số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp của quý, nếu nghỉ trọn quý được giảm
toàn bộ số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp của quý.

Trường hợp Hộ nộp
thuế khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh không trọn tháng thì không được giảm thuế
khoán phải nộp của tháng.

Trường hợp trong thời
gian nghỉ kinh doanh, Hộ nộp thuế khoán vẫn kinh doanh thì phải nộp thuế GTGT
và thuế TNCN theo thông báo của cơ quan thuế.

Ví dụ 34: Ông A là cá nhân kinh doanh
có số thuế khoán phải nộp năm 2014 là 12,6 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là
7,8 triệu, thuế TNCN là 4,8 triệu). Trong năm 2014, Ông A có nghỉ kinh doanh
liên tục từ ngày 20 tháng 02 đến hết ngày 20 tháng 6, trước khi nghỉ, Ông A có
gửi đến Chi cục thuế quản lý trực tiếp Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh
trong thời hạn quy định.

Nghĩa vụ thuế của Ông A trong thời
gian nghỉ kinh doanh được xác định như sau:

– Số tháng nghỉ kinh doanh liên tục
của Ông A là tháng 3, tháng 4 và tháng 5;

– Số thuế giá trị gia tăng hàng tháng
là 650.000 đồng (7,8 triệu đồng/12 tháng);

– Số thuế TNCN hàng tháng là 400.000
đồng (4,8 triệu đồng/12 tháng).

Do đó:

– Trong quý I: Ông A nghỉ kinh doanh
liên tục 1 tháng (tháng 3) nên Ông A không phải nộp thuế GTGT của tháng 3 là 650.000
đồng và được giảm thuế thu nhập cá nhân của tháng 3 tương ứng với 400.000 đồng

– Trong quý II: Ông A nghỉ kinh doanh
liên tục 2 tháng nên Ông A không phải nộp thuế GTGT của tháng 4 và tháng 5 là
1,3 triệu đồng và được giảm số thuế thu nhập cá nhân của tháng 4 và tháng 5
tương ứng với 800.000 đồng.

Điều 22. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê

1. Nguyên tắc khai
thuế

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho
thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo
thông báo của cơ quan thuế.

Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê được
lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế GTGT và thuế TNCN như sau:

a) Khai thuế theo quý

Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực
hiện khai thuế GTGT, TNCN theo quý và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát
sinh của từng quý.

Doanh thu khai thuế trong quý là doanh
thu phát sinh trong quý theo thời hạn thuê trên hợp đồng. Trường hợp trong quý
không phát sinh doanh thu thì hộ, cá nhân không phải khai thuế.

Thu nhập chịu thuế TNCN được ấn định
căn cứ vào Biểu tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo quy định của pháp
luật về thuế TNCN.

b) Khai thuế theo từng hợp đồng phát
sinh

Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực
hiện khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh theo kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng.
Cụ thể như sau:

b.1) Trường hợp hợp đồng cho thuê có
kỳ hạn thanh toán từ một năm trở xuống thì hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực
hiện khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo từng lần thanh toán và thực hiện
quyết toán thuế TNCN nếu thuộc diện quyết toán theo quy định của pháp luật thuế
TNCN.

b.2) Trường hợp hợp đồng cho thuê tài
sản có kỳ hạn thanh toán trên một năm thì hộ, cá nhân lựa chọn hình thức quyết
toán thuế TNCN hết vào năm đầu hoặc quyết toán thuế TNCN riêng cho từng năm.

b.2.1) Trường hợp lựa chọn hình thức
khai và nộp thuế TNCN hết vào năm đầu thì doanh thu được xác định theo doanh
thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của năm hiện tại, các năm sau
không phải tính lại. Công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu trả tiền một lần

x

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

 

Số thuế TNCN phải nộp

=

(

Doanh thu trả tiền một lần

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế TNCN

Các khoản giảm trừ

)

x

Thuế suất theo Biểu lũy tiến

b.2.2) Trường hợp lựa chọn hình thức
quyết toán thuế TNCN theo từng năm thì tạm kê khai doanh thu trả tiền một lần
và tính giảm trừ gia cảnh của năm đầu, doanh thu trả tiền một lần được phân bổ
cho số tháng trả tiền trước để tính số thuế tạm nộp của một tháng. Hộ, cá nhân
có tài sản cho thuê tạm nộp thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế giá trị gia tăng
cho cả thời gian thu tiền trước. Khi quyết toán thuế năm doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế được phân bổ theo số tháng cho thuê của từng năm và tính giảm
trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh của từng năm. Công thức xác định số thuế
phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu trả tiền một lần

x

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

 

Số thuế TNCN tạm nộp năm đầu

=

Số thuế tạm nộp một tháng

x

Số tháng trả tiền trước

 

Số thuế TNCN tạm nộp một tháng

=

(

Doanh thu trả tiền một lần

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Các khoản giảm trừ

)

x

Thuế suất theo biểu lũy tiến

Số tháng trả tiền trước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế năm khi quyết toán

=

Doanh thu trả tiền một lần

x

Số tháng thuê nhà trong năm

Số tháng trả tiền trước

2. Hồ sơ khai thuế

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê không phân biệt lựa chọn hình
thức khai thuế theo quý hay từng hợp đồng phát sinh khai thuế theo Mẫu số
01/KK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu liên quan đến
việc cho thuê tài sản (hợp đồng, thanh lý hợp đồng và tài liệu khác).

3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là Chi cục
Thuế nơi có tài sản cho thuê.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Đối với hình thức khai thuế theo quý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

b) Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn
thuê. Quý bắt đầu của thời hạn thuê được xác định theo tháng bắt đầu của thời
hạn thuê theo hợp đồng.

Ví dụ 35: Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là
3 năm kể từ ngày 10/04/2014 đến ngày 10/04/2017 và Ông X lựa chọn hình thức
khai thuế theo từng hợp đồng thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 30 tháng
7 năm 2014.

5. Thời hạn nộp thuế

a) Đối với hình thức khai thuế theo quý thời hạn nộp thuế là thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế.

b) Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát
sinh thời hạn nộp thuế là thời điểm khai thuế với cơ quan thuế.

Điều 23. Khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất thủy điện

1. Khai, nộp thuế GTGT đối với
hoạt động sản xuất thủy điện

Cơ sở sản xuất thủy điệnthực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chínhvà nộp thuế GTGT vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin,
đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy
thủy điện). Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì
thuế GTGT do cơ sở sản xuất thủy điệnnộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của
nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu của nhà
máy
thủy điện) nằm trên địa bàn
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
; cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế
GTGT tại địa phương nơi
đóng trụ sở chính đồng
thời sao gửi tờ khai thuế GTGT
cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.

Ví dụ 36: Nhà máy thủy điện X nằm chung trên địa bàn 2 tỉnh A và B. Tỷ lệ phân chia thuế GTGT
của Nhà máy Thủy điện X cho 2 tỉnh A và B được xác định như sau:

Nhà máy thủy điện

Chỉ tiêu

Giá trị (Tỷ đồng)

Tỷ lệ phân chia (%)

Tỉnh A

Tỉnh B

Tổng

Tỉnh A

Tỉnh B

(1)

(2)

(3)=(1)+(2)

(4)=(1)/(3)

(5)=(2)/(3)

Nhà máy thủy điệnX

Tổng

560

900

1,460

38,36%

61,64%

– Tuabin

0

100

100

– Đập thủy điện

350

280

630

– Cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy thủy điện

210

520

730

Căn cứ vào số liệu trên thì số thuế GTGT của Nhà máy Thủy điện X thực
hiện nộp cho Tỉnh A là 38% và nộp cho Tỉnh B là 62%.

Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT theo Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ sở sản xuất
thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở vừa có hoạt động sản xuất
thủy điện và hoạt động sản xuất kinh doanh khác, phải xác định riêng số thuế
GTGT phát sinh của hoạt động sản xuất thủy điện để nộp cho các địa phương nơi
được hưởng nguồn thu từ các nhà máy thủy điện. Cơ sở sản xuất thủy điện thực
hiện khai số thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện theo
từng nhà máy điện vào phụ lục Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản
xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này, số thuế GTGT
phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất
thủy điện được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra trừ (-
) số thuế GTGT
đầu vào của hoạt động sản xuất thủy điện. Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ
nộp thuế) của hoạt động sản xuất thủy điện được trừ vào số thuế GTGT phải nộp
theo Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của cơ sở sản xuất thủy điện.

Đối với cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực
Việt Nam và cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát
điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: thực hiện kê khai thuế GTGT theo Tờ khai
thuế GTGT dùng cho các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN hoặc
hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
mẫu số 01/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp thuế GTGT của cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh
theo
tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy thì cơ sở sản xuất
thủy điện lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện
cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và sao
gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn
thu thuế GTGT.

2. Khai, nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Người nộp thuế có hoạt động sản xuất
thủy điện thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 12
Thông tư này.

Khai, nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp cụ thể như sau:

a) Công ty thủy điện hạch toán độc lập
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính; Công ty thủy điện hạch
toán độc lập có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc hoạt động tại
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi Công ty thủy
điện đóng trụ sở chính thì thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có
trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc theo quy
định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ
thuộc các Tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam hoặc Công ty
mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (gọi tắt là EVN) (bao gồm các công ty thủy điện
hạch toán phụ thuộc và các nhà máy thủy điện phụ thuộc) đóng ở các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính của EVN, các Tổng công
ty phát điện thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sở
chính và nơi có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc theo quy định
của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Trường hợp nhà máy sản xuất thủy
điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy
thủy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì
số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh của nhà máy thủy điện nộp ngân sách các
tỉnh theo tỷ lệ giá trị đầu tư nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các
cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy thủy điện) nằm trên địa bàn các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tương ứng, cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ
số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số
02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. C
ơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế
TNDN tại địa phương nơi đóng trụ sở chính đồng thời sao gửi tờ khai thuế TNDN,
Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp
có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 01-1/TNDN
(đối với các
doanh nghiệp có đơn vị thủy điện hạch toán phụ thuộc) và Bảng phân bổ số thuế
TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số
02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế địa phương nơi
được hưởng nguồn thu thuế TNDN.

c) Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện
có nhiều nhà máy thủy điện trong đó có nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở,
nếu không xác định được tỷ lệ chi phí của từng nhà máy thủy điện do thực hiện
hạch toán kế toán tập trung, không tổ chức hạch toán kế toán riêng cho từng nhà
máy thủy điện thì số thuế TNDN tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi có nhà máy thủy điện được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân
(x) tỷ lệ sản lượng điện sản xuất của nhà máy thủy điện với tổng sản lượng điện
sản xuất của cơ sở sản xuất thủy điện.

3. Khai, nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện
khai, nộp thuế tài nguyên tại địa phương nơi đăng ký kê khai nộp thuế theo Tờ
khai thuế tài nguyên dùng cho các cơ sở sản xuất thủy điện mẫu số 03/TĐ-TAIN
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lòng hồ thủy điện của cơ sở sản xuất
thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thì
số thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia cho các địa
phương nơi có chung lòng hồ thủy điện, cơ sở sản xuất thủy điện nộp hồ sơ khai thuế
tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơi đóng
trụ sở) và sao gửi Tờ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi được
hưởng nguồn thu thuế tài nguyên, thực hiện nộp thuế tài nguyên cho ngân sách
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở diện tích lòng hồ thủy
điện; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; số hộ dân phải
di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ.

Ví dụ 37: Nhà máy Thủy điện X có lòng
hồ thủy điện nằm chung trên địa bàn 2 tỉnh A và B thì số thuế tài nguyên của
Nhà máy thủy điện X được phân chia cho Tỉnh A và Tỉnh B như sau:

Nhà máy

Chỉ tiêu

Tỉnh A

Tỉnh B

Số liệu

Tỷ lệ

Tỷ lệ bình quân các chỉ tiêu

Số liệu

Tỷ lệ

Tỷ lệ bình quân các chỉ tiêu

Nhà máy thủy điện X

Diện tích lòng hồ (ha)

1,500

79%

63,60%

400

21%

36,40%

Tổng số hộ dân phải di chuyển (hộ)

71

42,77%

95

57,23%

Giá trị thiệt hại vật chất vùng lòng hồ (tỷ đồng)

351

86,03%

57

13,97%

Kinh phí đền bù giải phóng mặt
bằng, di dân tái định cư
(tỷ đồng)

28

46,67%

32

53,33%

Căn cứ vào số liệu trên thì số thuế tài nguyên của Nhà máy Thủy điện X
thực hiện nộp cho Tỉnh A là 64% và nộp cho Tỉnh B là 36%.

Trường hợp thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia
cho các địa phương thì cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ thuế tài
nguyên phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số
03-1/TĐ-TAIN ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế
tài nguyên cho
cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng
nguồn thu thuế tài nguyên.

Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện
khai quyết toán thuế tài nguyên theo Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên dùng
cho các cơ sở sản xuất thủy điện mẫu số 03A/TĐ-TAIN ban hành kèm theo Thông tư
này.

4. Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện
nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai điều
chỉnh số thuế GTGT phát sinh, quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế tài nguyên
phải nộp thì số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên phát sinh tăng hoặc giảm
được tính phân chia cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu theo nguyên tắc
hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Thủ tục nộp thuế

Doanh nghiệp nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký,
khai thuế) thực hiện nộp thuế GTGT, thuế
TNDN, thuế tài nguyên được tính nộp vào NSNN tại địa phương nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký thuế) nộp thay các đơn vị phụ thuộc tại các địa phương nơi được hưởng nguồn thu
thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên.

Căn cứ số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên được tính, phân bổ cho địa phương nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, khai thuế)tại các địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài
nguyên
trên Tờ khai thuế GTGT, Tờ
khai thuế TNDN, Tờ khai thuế tài nguyên và các phụ lục số 01- 1/TĐ-GTGT, phụ
lục số 01-2/TĐ-GTGT, phụ lục số 01-1/TNDN hoặc phụ lục số 03-8/TNDN, phụ lục số
02-1/TĐ-TNDN, phụ lục số 03-1/TĐ-TAIN,
doanh nghiệp
lập chứng từ nộp thuế
GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà
nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính
(hoặc nơi đăng ký, khai thuế) và địa phương nơi
được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên.

6. Trường hợp thuế GTGT, thuế TNDN,
thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia cho các địa phương
khác nhau thì Cục Thuế địa phương nơi có trụ sở nhà máy sản xuất thủy điện có
trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện và các Cục
Thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện xác định giá trị đầu tư của nhà
máy (tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy thủy
điện); diện tích lòng hồ thủy điện; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân
tái định cư; số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại
vật chất vùng lòng hồ thuộc địa bàn từng tỉnh và báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục
Thuế) trước ngày 30 tháng 6 năm trước liền kề năm nhà máy đi vào hoạt động để
hướng dẫn tỷ lệ phân chia thuế TNDN, thuế GTGT, thuế tài nguyên.

7. Việc xác định nguồn thu thuế GTGT,
thuế TNDN và thuế tài nguyên hướng dẫn tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
này áp dụng đối với các nhà máy thủy điện bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh từ
01/01/2011.

Điều 24. Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt
động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên.

1. Trách nhiệm nộp hồ
sơ khai thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên cho Cơ quan thuế địa phương nơi người nộp
thuế đặt trụ sở, văn phòng điều hành chính.

Căn cứ sản lượng dầu thô, khí thiên
nhiên dự kiến khai thác năm tiếp theo, người nộp thuế xác định tỷ lệ thuế tài
nguyên tạm tính, tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính thông báo cho cơ
quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế biết chậm
nhất là ngày 01 tháng 12 của kỳ tính thuế năm trước, theo mẫu
Báo cáo dự
kiến sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế số 01/BCTL-DK ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong kỳ tính thuế, trường hợp dự kiến
sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên khai thác, dự kiến số ngày khai thác dầu khí
6 tháng cuối năm thay đổi dẫn đến tăng hoặc giảm tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên
từ 15% trở lên so với tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên tạm tính đã thông báo với
cơ quan thuế thì người nộp thuế có trách nhiệm xác định và thông báo tỷ lệ thuế
tài nguyên, tỷ lệ thuế TNDN tạm tính mới cho cơ quan thuế biết chậm nhất là
ngày 01 tháng 5 năm đó.

2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

a) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô

a.1) Khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô thực
hiện theo từng lần xuất bán.

Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp từng lần xuất bán dầu thô chậm nhất là ngày thứ
35, kể từ ngày xuất bán (đối với dầu thô bán nội địa) hoặc 35 ngày kể từ ngày
hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan (đối với dầu
thô xuất khẩu).

a.2) Hồ sơ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm tính:

– Hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối
với dầu khí theo mẫu số 01A/TNDN-DK ban hành kèm theo Thông tư này.

– Phụ lục chi tiết
nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí theo mẫu số 01/PL-DK ban hành kèm theo
Thông tư này.

b) Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm tính đối với khí thiên nhiên

b.1) Khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên
nhiên thực hiện theo tháng hoặc theo quý.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 (hai
mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý: chậm nhất là ngày thứ 30 (ba
mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

b.2) Hồ sơ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm tính:

– Hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối
với dầu khí theo mẫu số 01A/TNDN-DK (đối với khai theo tháng) hoặc tờ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với khí thiên nhiên theo mẫu số 01B/TNDN-DK
(đối với khai theo quý) ban hành kèm theo Thông tư này.


Phụ lục chi tiết nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí theo mẫu số 01/PL-DK
ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hồ sơ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô,
khí thiên nhiên

– Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí theo mẫu số 02/TNDN – DK ban hành
kèm theo Thông tư này.

– Phụ lục chi tiết
nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí theo mẫu số 01/PL-DK ban hành kèm theo
Thông tư này.

– Báo cáo tài chính
năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí.

d) Thời hạn nộp hồ sơ
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất
bán dầu thô, khí thiên nhiên

– Chậm nhất là ngày
thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

– Chậm nhất là ngày
thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí.

3. Khai thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên

a) Khai thuế tài
nguyên tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô

a.1) Khai thuế tài
nguyên tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô thực hiện theo
từng lần xuất bán.

Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế tài nguyên từng lần xuất bán dầu thô chậm nhất là ngày thứ 35, kể từ
ngày xuất bán (đối với dầu thô bán nội địa) hoặc 35 ngày kể từ ngày hoàn thành
thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan (đối với dầu thô xuất khẩu).

a.2) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính:

– Hồ sơ khai thuế tài
nguyên là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí theo mẫu số 01/TAIN
– DK ban hành kèm theo Thông tư này.

– Phụ lục chi tiết
nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí theo mẫu số 01/PL-DK ban hành kèm theo
Thông tư này.

b) Khai thuế tài
nguyên tạm tính đối với khí thiên nhiên

b.1) Khai thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên thực hiện theo
tháng;

Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế tài nguyên tạm tính theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi)
của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b.2) Hồ sơ khai thuế
tài nguyên tạm tính:

– Hồ sơ khai thuế tài
nguyên là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu khí theo mẫu số 01/TAIN
– DK ban hành kèm theo Thông tư này.

– Phụ lục chi tiết
nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí theo mẫu số 01/PL-DK ban hành kèm theo
Thông tư này.

c) Hồ sơ khai quyết
toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên
nhiên

– Tờ khai quyết toán
thuế tài nguyên đối với dầu khí theo mẫu số 02/TAIN – DK ban hành kèm theo
Thông tư này.

– Phụ lục chi tiết
nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí theo mẫu số 01/PL-DK ban hành kèm theo
Thông tư này.

– Phụ lục sản lượng và
doanh thu xuất bán dầu khí theo mẫu số 02-1/PL-DK ban hành kèm theo Thông tư
này.

d) Thời hạn nộp hồ sơ
khai quyết toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác xuất bán, dầu thô,
khí thiên nhiên

– Chậm nhất là ngày
thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

– Chậm nhất là ngày
thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí.

Điều 25. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo
phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế

1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuế
vi phạm trong các trường hợp sau:

a) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
theo quy định;

c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc
đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ
tính thuế để xác định số thuế phải nộp;

d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu
liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn
kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

đ) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp
thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy
đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn
cứ tính số thuế phải nộp;

e) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;

g) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được
số thuế phải nộp.

2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

Người nộp thuế theo phương pháp kê khai
bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các
trường hợp sau:

a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra
thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định,
số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không
xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn
định số thuế phải nộp.

b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán
ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo
giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường.

Cơ quan thuế có thể
tham khảo giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời
điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề,
cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô
kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá thực tế thanh
toán phù hợp với thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải
nộp.

3. Đối với một số
ngành nghề hoạt động kinh doanh qua kiểm tra phát hiện sổ sách, kế toán, hóa
đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh
bất hợp lý trong việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị
gia tăng, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấn định doanh thu,
thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xác định số thuế phải
nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ như chi phí thuê nhà,
chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vật liệu…Việc ấn
định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt
động kinh doanh trong từng thời kỳ.

4. Căn cứ ấn định thuế

Cơ quan thuế ấn định thuế đối với người
nộp thuế theo kê khai có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các
căn cứ sau:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu
thập từ:

– Người nộp thuế khai báo với cơ quan
thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế
trước.

– Tổ chức, cá nhân có liên quan đến
người nộp thuế.

– Các cơ quan quản lý Nhà nước khác.

b) Các thông tin về:

b.1) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô tại
địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành
nghề, qui mô của người nộp thuế thì lấy thông tin của người nộp thuế kinh doanh
cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương khác;

b.2) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành
nghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông
tin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộp
thuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành
nghề, cùng mặt hàng tại địa phương khác.

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

5. Khi ấn định thuế, cơ quan thuế phải
gửi Quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/AĐTH ban hành kèm
theo Thông tư này.

6. Thời hạn nộp thuế là 10 (mười) ngày
kể từ ngày cơ quan thuế ký Quyết định ấn định thuế. Trường hợp cơ quan thuế ấn
định thuế với số tiền thuế ấn định từ năm trăm triệu đồng trở lên, thời hạn nộp
thuế là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế.

Trường hợp sau khi cơ quan thuế ký
quyết định ấn định thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế
hoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn thực hiện nộp thuế
theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế.

Số thuế đã khai trong hồ sơ khai thuế
nộp chậm sẽ được cơ quan thuế ghi nhận là số phát sinh của kỳ khai thuế hoặc
lần khai thuế đó để làm cơ sở xác định việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của
người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận số đã kê khai thì
cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết.

Trường hợp người nộp thuế không đồng ý
với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế
giải thích hoặc khiếu nại về việc ấn định thuế.

Chương III. NỘP THUẾ

Điều 26. Thời hạn nộp thuế

1. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế
đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước.

2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế
tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ
quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là
ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế mới
ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh
thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế.

3. Trường hợp tiền thuế, phí, lệ phí,
thu khác thuộc ngân sách nhà nước được thực hiện theo hình thức ghi thu ngân
sách nhà nước thì thời hạn nộp thuế là thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước.

Điều 27. Đồng tiền nộp thuế

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.

2. Trường hợp được phép nộp thuế bằng
ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính thì:

a) Người nộp thuế chỉ được nộp thuế
bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ
phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng
đồng Việt Nam thì phải quy đổi số ngoại tệ phải nộp sang đồng Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân
sách nhà nước.

b) Việc quản lý, hạch toán số ngoại tệ
đã nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 28. Địa điểm và thủ tục nộp thuế

1. Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt, vào ngân sách nhà nước

a) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

b) Tại Kho bạc Nhà nước;

c) Tại cơ quan thuế quản lý thu thuế;

d) Thông qua tổ chức được cơ quan thuế
ủy nhiệm thu thuế;

Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan
thuế quản lý thu thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế (gọi chung
là cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện,
cán bộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế
nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhà nước.

2. Thủ tục nộp thuế

a) Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân
sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc bằng các hình thức điện tử
khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Cơ quan, tổ chức thu tiền thuế có trách
nhiệm:

– Hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền
thuế cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền.

– Xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế
của người nộp thuế hoặc cấp chứng từ nộp tiền thuế cho người nộp thuế theo quy
định.

Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi
tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế hoặc cung cấp đầy đủ thông tin
cho cơ quan, tổ chức thu tiền thuế để ghi thông tin trên chứng từ nộp tiền do
Bộ Tài chính quy định.

Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu
thuế TNCN khấu trừ thuế TNCN có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được
tự in chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế. Việc in chứng từ
khấu trừ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, sử
dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in trên máy tính.

b) Cơ quan thuế mở tài khoản chuyên thu
tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật để
tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước (trừ trường hợp người nộp thuế được
nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Cuối ngày
làm việc, tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế ở tài khoản
chuyên thu tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải chuyển nộp ngân
sách nhà nước.

Người nộp thuế, cơ quan, tổ chức thu
tiền thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan thuế
quản lý vào tài khoản chuyên thu của cơ quan thuế mở tại ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng khác. Cơ quan, tổ chức thu tiền thuế có trách nhiệm hướng dẫn
người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản
thu khác vào ngân sách nhà nước theo đúng tài khoản hướng dẫn nêu trên.

Việc mở tài khoản chuyên thu của cơ
quan thuế tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; quy trình nộp tiền
qua tài khoản chuyên thu; quy trình thanh toán với ngân sách nhà nước; việc kế
toán thuế đối với người nộp thuế và kế toán thanh toán tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt đã nộp vào ngân sách nhà nước từ tài khoản chuyên thu của cơ
quan thuế mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng được thực hiện theo
hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

3. Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư mở
tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách
nhà nước khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là 2%
trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân
sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA
thuộc diện chịu thuế GTGT (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại Kho bạc
Nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án ODA). Kho bạc Nhà
nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp chủ đầu tư làm thủ
tục tạm ứng vốn khi chưa có khối lượng công trình, hạng mục công trình xây dựng
cơ bản hoàn thành.

Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản không có hợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý
dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản chi của ban quản lý dự án,
chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm,…; các khoản thanh
toán đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc các dự án ODA, mà chủ đầu tư
không thực hiện mở tài khoản và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước; các khoản
thanh toán vốn của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng chi từ
tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước mà Kho bạc Nhà nước không thực hiện
kiểm soát chi; các trường hợp người nộp thuế chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế
vào ngân sách nhà nước thì không thuộc phạm vi khấu trừ thuế GTGT hướng dẫn tại
Điều này.

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập chứng từ
thanh toán theo mẫu C2-02/NS “Giấy rút dự toán ngân sách” hoặc mẫu C3-01/NS
“Giấy rút vốn đầu tư”, hoặc mẫu số C4-02/NS “ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển
tiền điện tử” ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông
tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) (sau đây gọi là chứng từ
thanh toán) gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch để kiểm soát, thanh
toán theo quy định hiện hành và bổ sung thêm việc kê khai chi tiết tên, mã số
thuế, cơ quan thuế quản lý của đơn vị nhận thầu hoặc cơ quan quản lý thuế nơi
phát sinh công trình (trường hợp nhà thầu có hoạt động xây dựng, lắp đặt khác
tỉnh/thành phố với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính), Kho bạc nhà nước hạch toán
khoản thu (là Kho bạc nhà nước ngang cấp với cơ quan thuế quản lý nhà thầu hoặc
Kho bạc nhà nước nơi có công trình trong trường hợp nhà thầu có hoạt động xây
dựng, lắp đặt khác địa bàn tỉnh/thành phố với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính)
vào phần “nộp thuế” để Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ thuế GTGT và hạch
toán thu ngân sách nhà nước.

Sau khi Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm
soát và phê duyệt các chứng từ thanh toán cho các công trình xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, Kho
bạc nhà nước thực hiện xác nhận trên chứng từ thanh toán, hạch toán thu ngân
sách nhà nước đối với khoản thuế GTGT đã khấu trừ và chuyển chứng từ cho cơ
quan thuế quản lý theo thông tin về cơ quan quản lý thu ghi trên chứng từ.

Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanh toán
được phê duyệt, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán cho nhà thầu (bằng tổng
số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải khấu trừ). Kho bạc nhà nước trả 02 liên
chứng từ thanh toán cho chủ đầu tư để chủ đầu tư trả 01 liên cho nhà thầu. Số
thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ thanh toán này được trừ
vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư
thực hiện theo dõi việc giao nhận chứng từ thanh toán giữa chủ đầu tư với các
đơn vị nhận thầu.

Kho bạc nhà nước có
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu
thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đã
khấu trừ theo nguyên tắc:

Công trình xây dựng cơ
bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được
hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.

Đối với các công trình
liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo
từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách
cho từng tỉnh.

Riêng công trình phát
sinh trong cùng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện với nơi nhà thầu đóng trụ sở
chính hoặc công trình phát sinh trên nhiều huyện (công trình liên huyện) thì
Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở
chính.

4. Đối với số tiền thuế nợ được gia hạn
của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31, căn cứ danh sách
đề nghị của cơ quan thuế chuyển sang, Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư
mở tài khoản giao dịch
có trách nhiệm khấu trừ để nộp vào ngân sách nhà nước khi chủ đầu tư đến làm
thủ tục thanh toán. Số tiền thuế khấu trừ không vượt quá số tiền thuế nợ được
gia hạn của người nộp thuế. Việc hạch toán số tiền thuế khấu trừ được thực hiện
theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

5. Đối với số tiền thuế GTGT phải thu
hồi nộp ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp người nộp thuế tự phát hiện khai
bổ sung và cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra) thì người nộp thuế
nộp vào tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT (đối với hoàn thuế GTGT theo pháp luật
thuế GTGT) và nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước (đối với hoàn thuế GTGT
nộp thừa khác theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế).

6. Trường hợp thực hiện biện pháp cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế

a) Thực hiện bằng hình thức trích
chuyển tài khoản: Căn cứ vào Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LT ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
13/1/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung, Kho bạc nhà nước,
ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế
mở tài khoản có trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế để nộp ngân sách nhà
nước.

b) Thực hiện bằng hình thức kê biên tài
sản, bán tài sản của người nộp thuế
bị cưỡng chế để thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan thực hiện cưỡng chế phải thực hiện các thủ tục kê
biên, bán tài sản theo quy định để thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
nộp vào ngân sách nhà nước.

7. Trong thời hạn 08 (tám) giờ làm
việc, kể từ khi thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế, cơ quan,
tổ chức thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp toàn bộ số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt đã thu vào ngân sách nhà nước theo đúng tài khoản
hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp thu tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt bằng tiền mặt tại miền núi, vùng sâu, vùng xa,
hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển toàn bộ tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm
việc, kể từ ngày thu được tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Trường hợp thu tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt bằng điện tử trong ngày làm việc thì ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng nơi thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng điện tử chuyển
nộp ngay vào ngân sách nhà nước theo đúng tài khoản hướng dẫn tại điểm b khoản
2 Điều này. Trường hợp thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng điện tử
ngoài thời gian làm việc thì ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi thu
tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng điện tử chuyển nộp vào ngân sách nhà
nước vào đầu ngày làm việc tiếp theo.

Điều 29. Thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Trường hợp người nộp thuế vừa có số
tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt
thì người nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt theo thứ tự thanh toán
sau đây:

a)Tiền thuế nợ;

b)Tiền thuế truy thu;

c)Tiền chậm nộp;

d)Tiền thuế phát sinh;

đ) Tiền phạt.

Trường hợp trong cùng một thứ tự thanh
toán có nhiều khoản phải nộp có thời hạn nộp khác nhau thì thực hiện theo trình
tự thời hạn nộp thuế của khoản phải nộp, khoản nào có hạn nộp trước được thanh
toán trước.

2. Trường hợp người
nộp thuế khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi cụ thể nội dung nộp tiền (tiểu
mục) cho từng loại tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên chứng từ nộp tiền
thì cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo đúng thứ tự thanh toán của tiểu mục
đó được hướng dẫn tại khoản 1 Điều này cho từng loại tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt người nộp thuế đã ghi trên chứng từ.

3. Trường hợp tiền thuế nợ, tiền thuế
truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt đang trong thời gian
giải quyết xóa nợ, hoặc điều chỉnh do sai sót của cơ quan thuế hoặc đã được gia
hạn thì không thực hiện thanh toán. Sau khi cơ quan thuế hoàn thành việc giải
quyết xóa nợ, điều chỉnh do sai sót hoặc hết thời gian gia hạn thì tiếp tục
thực hiện thanh toán theo thứ tự hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ quan thuế hướng dẫn và yêu cầu
người nộp thuế nộp tiền theo đúng thứ tự thanh toán nêu tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều này. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định
không đúng thứ tự thanh toán nêu trên, cơ quan thuế thực hiện thanh toán và
thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo Thông tư
này chậm nhất ngày 10 tháng sau tháng cơ quan thuế đã hạch toán.

Điều 30. Xác định ngày đã nộp thuế

1. Ngày đã nộp thuế được xác định là
ngày:

a) Đối với nộp thuế bằng tiền mặt,
chuyển khoản: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác
nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế.

b) Đối với nộp thuế bằng các hình thức
giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là ngày người nộp thuế thực hiện giao
dịch trích tài khoản của mình tại ngân hàng, tổ chức tín dụng để nộp thuế và
được hệ thống thanh toán của ngân hàng, tổ chức tín dụng phục vụ người nộp thuế
(CoreBanking) xác nhận giao dịch nộp thuế đã thành công.

c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong
trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định
về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Ngày đã nộp
thuế thuộc năm nào thì hạch toán số thu ngân sách
nhà nước năm
đó.

Điều 31. Gia hạn nộp thuế

1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế

a) Bị thiệt hại vật
chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa
hoạn, tai nạn bất ngờ.

Thiệt hại vật chất là những tổn thất về
tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: máy móc, thiết bị, phương
tiện, vật tư, hàng hoá, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá
trị như tiền.

Tai nạn bất ngờ là
việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn của người nộp thuế, do tác nhân bên
ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
người nộp thuế, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật.

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở
sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh
hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.

d) Không có khả năng
nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.

2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt chậm
nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi
tắt là tiền thuế) được gia hạn nộp và thời gian gia hạn nộp thuế

a) Người nộp thuế nêu tại điểm a khoản
1 Điều này được gia hạn số tiền thuế nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai,
hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng tối đa không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt
hại. Giá trị vật chất bị thiệt hại bằng tổng giá trị tổn thất về tài sản trừ
phần được bồi thường do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán theo quy
định của pháp luật.

Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không
quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Cụ thể như sau:

a.1) Nếu người nộp thuế bị thiệt
hại vật chất từ 50% trở xuống so với tổng tài sản ghi trên sổ sách kế toán quý
liền kề trước thời điểm xảy ra thiệt hại thì được xử lý gia hạn nộp số tiền thuế
còn nợ tối đa không quá 01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

Ví dụ 38: Ngày 01/10/2013, cơ quan
thuế nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của Công ty A. Tại thời điểm xảy
ra hỏa hoạn ngày 01/6/2013, Công ty A nợ 700 triệu đồng tiền thuế, thấp hơn giá
trị vật chất bị thiệt hại là 900 triệu đồng, trong đó: thuế GTGT 300 triệu đồng
có hạn nộp ngày 22/4/2013; thuế TNDN là 400 triệu đồng có hạn nộp ngày
02/5/2012.

Giả sử hồ sơ gia hạn đầy đủ theo
quy định, Công ty A được xử lý gia hạn nộp thuế như sau:

Thuế GTGT 300 triệu đồng được gia
hạn từ ngày 23/4/2013 và tối đa không quá ngày 22/4/2014.

Thuế TNDN 400 triệu đồng không
được gia hạn vì đã quá 01 (một) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày
xảy ra hỏa hoạn.

a.2) Nếu người nộp thuế bị thiệt
hại vật chất trên 50% so với tổng tài sản ghi trên sổ sách kế toán quý liền kề
trước thời điểm xảy ra thiệt hại thì được xử lý gia hạn nộp số tiền thuế còn nợ
tối đa không quá hai (02) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

Ví dụ 39: Ngày 01/10/2013, cơ
quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của Công ty B. Tại thời điểm
xảy ra hỏa hoạn ngày 01/6/2013, Công ty B nợ 700 triệu đồng tiền thuế, thấp hơn
giá trị thiệt hại vật chất là 900 triệu đồng, trong đó: thuế GTGT 300 triệu
đồng có hạn nộp ngày 22/4/2013; thuế TNDN là 400 triệu đồng có hạn nộp ngày
30/7/2012.

Giả sử hồ sơ gia hạn đầy đủ theo
quy định, Công ty B được xử lý gia hạn nộp thuế như sau:

Thuế GTGT 300 triệu đồng được gia
hạn từ ngày 23/4/2013 và tối đa không quá ngày 22/4/2015.

Thuế TNDN 400 triệu đồng được gia
hạn từ ngày 31/7/2012 và tối đa không quá ngày 30/7/2014.

b) Người nộp thuế nêu tại điểm b khoản
1 Điều này được gia hạn số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt
đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không vượt quá chi phí
thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra. Chi phí di dời không bao
gồm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Thời gian gia hạn nộp thuế
tối đa không quá 01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện
di dời thì phải tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế được gia hạn.

Ví dụ 40: Ngày 01/10/2013, cơ
quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của Công ty C, cụ thể như
sau:

Tại thời điểm ngừng sản xuất,
kinh doanh để thực hiện di dời vào ngày 01/6/2013, Công ty C nợ 700 triệu đồng
tiền thuế, thấp hơn chi phí di dời là 750 triệu đồng, trong đó: thuế GTGT 400
triệu đồng có hạn nộp ngày 20/5/2013; thuế TNDN là 300 triệu đồng có hạn nộp ngày
30/3/2012.

Giả sử hồ sơ gia hạn đầy đủ theo
quy định, Công ty C được xử lý gia hạn nộp thuế như sau:

Thuế GTGT 400 triệu đồng được gia
hạn từ ngày 21/5/2013 vàtối đa
không quá ngày 20/5/2014.

Thuế TNDN 300 triệu đồng không
được gia hạn vì đã quá 01 (một) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày
bắt đầu ngừng sản xuất, kinh doanh.

c) Người nộp thuế nêu tại điểm c khoản
1 Điều này được gia hạn số tiền thuế nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn. Số
thuế được gia hạn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh
toán bao gồm cả giá trị của các hoạt động tư vấn, giám sát, khảo sát thiết kế,
lập kế hoạch dự án đối với các hợp đồng của công trình, hạng mục công trình xây
dựng cơ bản được người nộp thuế ký trực tiếp với chủ đầu tư, do ngân sách nhà
nước cấp phát hoặc có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Thời gian gia hạn nộp
thuế tối đa không quá 01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

Ví dụ 41: Ngày 27/12/2013, cơ
quan thuế nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của Công ty D lập ngày
23/12/2013 kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, cụ thể như sau:

Theo văn bản xác nhận của chủ đầu
tư thì số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế là 100
triệu đồng. Công ty D nợ 250 triệu đồng tiền thuế, trong đó: thuế GTGT 60 triệu
đồng có hạn nộp ngày 22/7/2013; thuế TNDN 190 triệu đồng có hạn nộp ngày
30/7/2013.

Giả sử hồ sơ gia hạn đầy đủ theo
quy định, Công ty D được xử lý gia hạn nộp thuế với số tiền thuế là 100 triệu
đồng:

Thuế GTGT 60 triệu đồng được gia
hạn từ ngày 23/7/2013 vàtối đa
không quá ngày 22/7/2014.

Thuế TNDN chỉ được gia hạn 40
triệu đồng từ ngày 31/7/2013 vàtối
đa không quá ngày 30/7/2014.

Số tiền thuế TNDN 150 triệu đồng
còn lại Công ty D phải nộp vào ngân sách nhà nước.

c.1) Trong thời gian đang được gia hạn mà ngân sách nhà nước thanh toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn nợ thì người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền
thuế vào ngân sách nhà nước ngay sau ngày được thanh toán, cụ thể như sau:

– Nếu vốn đầu tư được thanh toán bằng hoặc lớn hơn số tiền thuế được gia
hạn thì người nộp thuế có trách nhiệm nộp ngay số tiền thuế đang được gia hạn
vào ngân sách nhà nước.

– Nếu vốn đầu tư được thanh toán nhỏ hơn số tiền thuế được gia hạn thì
người nộp thuế có trách nhiệm nộp ngay số tiền thuế bằng số vốn được thanh toán.
Người nộp thuế có thể lựa chọn nộp toàn bộ hoặc một phần số tiền thuế của một
loại thuế nào đó trong các khoản thuế được gia hạn.

Số tiền thuế đã được gia hạn còn lại và chưa được ngân sách nhà nước thanh
toán thì tiếp tục được gia hạn cho đến hết thời hạn gia hạn hoặc đến thời điểm
được ngân sách nhà nước thanh toán trong thời gian gia hạn.

c.2) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không nộp
tiền thuế được gia hạn khi được ngân sách nhà nước thanh toán thì phải tính
tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn kể từ ngày kế tiếp ngày được
thanh toán theo quy định tại Điều 34 Thông tư này.

d) Người nộp thuế nêu tại điểm d khoản 1 Điều này được gia hạn số tiền
thuế còn nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn do gặp khó khăn đặc biệt. Số
tiền thuế được gia hạn tối đa không quá giá trị thiệt hại do nguyên nhân khó
khăn đặc biệt đó gây ra. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 (một)
năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

3. Thủ tục, hồ sơ

Để được gia hạn nộp thuế theo quy định
tại Điều này, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế tới
cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Hồ sơ bao gồm:

a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a
khoản 1 Điều này:

– Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của
người nộp thuế theo mẫu số 01/GHANban
hành kèm theo Thông tư này;

– Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị
vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp
thuế lập;

– Văn bản xác nhận về việc người nộp
thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời
gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ
chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc
tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ
quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu
có);hồ sơ quy định trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu
có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản
chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của
đơn vị.

b) Đối với trường hợp nêu tại điểm b
khoản 1 Điều này:

– Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của
người nộp thuế theo mẫu số 01/GHANban
hành kèm theo Thông tư này;

– Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;

– Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ
thực hiện di dời của người nộp thuế;

– Tài liệu chứng minh người nộp thuế
ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu
ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất
kinh doanh gây ra (nếu có).

c) Đối với trường hợp nêu tại điểm c
khoản 1 Điều này:

– Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của
người nộp thuế theo mẫu số 01/GHANban
hành kèm theo Thông tư này;

– Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư;
biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình (bản sao có công
chứng hoặc chứng thực);

– Văn bản xác nhận của chủ đầu tư về
công trình, hạng mục công trình mà người nộp thuế đang thực hiện, trong đó có
các nội dung chủ yếu sau: số, ký hiệu, ngày ban hành văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, tên và
chức danh của người ký văn bản; tổng giá trị công trình, giá trị khối lượng
công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, tổng số vốn chủ đầu tư đã thanh
toán, số vốn chủ đầu tư chưa thanh toán cho người nộp thuế tính đến thời điểm
người nộp thuế đề nghị gia hạn nộp thuế.

d) Đối với trường hợp nêu tại điểm d
khoản 1 Điều này:

– Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của
người nộp thuế theo mẫu số 01/GHANban
hành kèm theo Thông tư này;

– Văn bản của cơ quan thuế quản lý
trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xácnhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà
người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị,
giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn;

– Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá
nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong
thời gian 02 (hai) năm trước đó (nếu có);

– Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực
hiện quyết định.

4. Thời hạn giải quyết

a) Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế
chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị thiệt
hại vật chất trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định, trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn
bản theo mẫu số 03/GHANcho người
nộp thuế đề nghị giải trình hoặc bổ sung hồ sơ. Nếu người nộp thuế không hoàn
chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không được xử lý gia hạn nộp
thuế.

b) Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế
đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản gửi người nộp thuế:

b.1) Văn bản không chấp thuận gia hạn
nộp thuế nếu người nộp thuế không đủ điều kiện được gia hạn theo mẫu số 04/GHAN
ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Quyết định gia hạn nộp thuế nếu
người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo mẫu số 02/GHAN ban hành kèm
theo Thông tư này.

c) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn
nộp thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, sau khi tiếp nhận hồ sơ của
người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện theo qui định tại điểm a và điểm b khoản
này. Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn và hồ sơ đầy đủ thì lập
văn bản đề nghị gia hạn và gửi lên cơ quan thuế cấp trên (kèm theo hồ sơ) để
trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

d) Cơ quan thuế chưa thực hiện các
biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với khoản nợ đề nghị gia hạn nếu người nộp thuế
nộp đầy đủ hồ sơ; thời gian chưa thực hiện cưỡng chế kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị gia hạn nộp thuế đến ngày ban hành văn bản không chấp thuận gia hạn.

5. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế

a) Đối với trường hợp quy định tại các
điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực
tiếp người nộp thuế quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp
thuế.

b) Đối với gia hạn nộp thuế theo điểm d khoản 1 Điều này, trong trường hợp nếu gia
hạn nộp thuế không phải điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc
hội quyết định thì thẩm quyền như sau:

– Chính phủ quyết định gia hạn
nộp thuế đối với trường hợp hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó khăn chung cho sản
xuất kinh doanh.

– Thủ tướng Chính phủ quyết định
gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.

Sau khi Thủ tướng Chính phủ có
văn bản chấp thuận gia hạn cho người nộp thuế, Cục trưởng Cục Thuế ban hành
quyết định gia hạn trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

c) Quyết định gia hạn cho người
nộp thuế phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế chậm nhất
là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

– Đối với trường hợp gia hạn do
Chi cục Thuế, Cục Thuế quyết định: đăng tải trên trang thông tin điện tử của
Cục Thuế.

– Đối với trường hợp gia hạn do
Thủ tướng Chính phủ quyết định: đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế.

6. Trong thời gian được gia hạn nộp
thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi
hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải nộp thuế vào ngân sách nhà
nước. Trường hợp người nộp thuế không nộp đầy đủ tiền thuế sau khi hết thời hạn
gia hạnsẽ bị tính tiền chậm nộp và
bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định.

Điều 32. Nộp dần tiền thuế nợ

1. Người nộp thuế được nộp dần tiền
thuế nợ tối đa không quá 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Cơ quan thuế đã ban hành Quyết định
áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng người nộp
thuế không có khả năng nộp đủ trong một lần số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền
thuế (sau đây gọi tắt là tiền thuế).

b) Có bảo lãnh thanh toán của tổ chức
tín dụng. Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo
Luật các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ điều kiện
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

c) Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh với
cơ quan thuế liên quan (bên nhận bảo lãnh) phải cam kết sẽ thực hiện nộp thay
toàn bộ tiền thuế được bảo lãnh cho người nộp thuế (bên được bảo lãnh) ngay khi
người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế theo
quy định tại Điều này.

Thư bảo lãnh phải bao gồm
các nội dung chính theo quy định của pháp luật về bảo lãnh và phải có các nội
dung cơ bản sau đây: tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của cơ quan thuế nhận
bảo lãnh; tên, mã số thuế, tài khoản tiền gửi, địa chỉ, số điện thoại, số fax
của người nộp thuế được bảo lãnh; tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số
fax của bên bảo lãnh; căn cứ bảo lãnh; loại thuế, số tiền thực hiện bảo lãnh;
ngày phát hành bảo lãnh; thời hạn nộp số thuế được bảo lãnh; cam kết của bên
bảo lãnh: thư bảo lãnh có giá trị hiệu lực đến khi số tiền thuế được bảo lãnh
đã nộp hết vào ngân sách nhà nước.Nếu đến thời hạn theo quy định của
cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số thuế được nộp dần
thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 114
Luật Quản lý thuế và Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

Thư bảo lãnh của bên bảo
lãnh phải được ký bởi: người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng,
người quản lý rủi ro hoạt động bảo lãnh và người thẩm định khoản bảo lãnh. Việc
ủy quyền ký thư bảo lãnh (nếu có) phải được ban hành bằng văn bản và đảm bảo
phù hợp với quy định của pháp luật.

Ví dụ 42: Căn cứ thư bảo lãnh của Ngân
hàng thương mại A, cơ quan thuế đã ban hành Quyết định nộp dần tiền thuế nợ cho
Công ty X với số tiền 100 triệu đồng, thời hạn nộp dần chậm nhất là ngày
30/6/2014. Hết ngày 30/6/2014 Công ty X vẫn chưa nộp số thuế nêu trên và tiền
chậm nộp phát sinh trong thời gian được nộp dần. Từ ngày 01/7/2014, Ngân hàng
thương mại A có nghĩa vụ nộp thay số tiền thuế 100 triệu đồng và tiền chậm nộp
phát sinh kể từ ngày được nộp dần đến ngày tiền thuế nộp vào ngân sách nhà
nước.

d) Người nộp thuế phải cam kết chia
đều số tiền thuế được bảo lãnh để nộp dần theo tháng, chậm nhất vào ngày cuối
tháng.

2. Trách nhiệm của người nộp thuế, bên
bảo lãnh và cơ quan thuế

a) Người nộp thuế phải nộp tiền chậm
nộp tính trênsố tiền thuế được nộp
dần theo mức 0,05% mỗi ngày được nộp dần.

b) Bên bảo lãnh có trách nhiệm:

b.1) Phát hành
thư bảo lãnh gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

b.2) Nộp thay cho người nộp thuế trong
trường hợp quá thời hạn nộp dần tiền thuế từng tháng mà người nộp thuế chưa
nộp, bao gồm: số tiền thuế được nộp dần; tiền chậm nộp phát sinh trên số tiền
thuế được nộp dần theo mức 0,05% mỗi ngày được nộp dần và 0,07% mỗi ngày kể từ
ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế theo cam kết.

c) Cơ quan thuế lập văn bản yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo mẫu số 06/NDAN ban hành kèm theo Thông tư này
gửi tổ chức bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp
luật và gửi người nộp thuế trong trường hợp quá thời hạn nộp dần tiền thuế đã
cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc bên bảo lãnh không
thực hiện nghĩa vụ nộp thay, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hết
thời hạn nộp dần tiền thuế theo cam kết.

3. Thẩm quyền giải quyết

Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực
tiếp người nộp thuế quyết định số tiền thuế được nộp dần, thời hạn nộp dần.

4. Thủ tục, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

a) Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế
nợ của người nộp thuế theo mẫu số 01/NDAN ban hành kèm theo Thông tư này, trong
đó nêu rõ số tiền thuế còn nợ, số tiền thuế đề nghị được nộp dần, thời gian đề
nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ vào ngân sách
nhà nước.

b) Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh về số
tiền thuế đề nghị nộp dần.

c) Quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế của thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp
thuế có liên quan đến khoản tiền thuế đề nghị nộp dần nêu tại điểm a khoản 1
Điều này.

5. Thời hạn giải quyết

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan thuế
phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số
03/NDANban hành kèm theo Thông tư
này cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung
hồ sơ của cơ quan thuế. Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu
của cơ quan thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện cưỡng chế thuế theo quy định.

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan thuế quản lý
trực tiếp có văn bản gửi người nộp thuế:

b.1) Thông báo không chấp thuận việc
nộp dần tiền thuế nợ nếu người nộp thuế không đủ điều kiện nêu tại khoản 1 Điều
này theo mẫu số 04/NDAN ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp phát hiện thư bảo lãnh có
dấu hiệu không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 05/NDAN ban hành
kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh để xác minh và xử lý theo quy định của
pháp luật.

Tổ chức bảo lãnh gửi kết quả xác minh
cho cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

b.2) Quyết định chấp nhận nộp dần tiền
thuế nợ nếu người nộp thuế đủ điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này theo mẫu số
02/NDAN ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời hạn và số tiền được nộp dần trong
Quyết định nộp dần tiền thuế nợ phải phù hợp với thời hạn và số tiền bảo lãnh
của bên bảo lãnh.

6. Trong thời gian được nộp dần tiền
thuế nợ, tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế đối với số thuế được nộp dần.

Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền
phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng
nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời
hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại
thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa
khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về
thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu
nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền
phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc
còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này
(trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từngloại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân
sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá
06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát
sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản
này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo
hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù
trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến
cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại
Chương VII Thông tư này.

– Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh
toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra
hoàn thuế xác định người nộp thuế
vừa có số tiền thuế được hoàn, vừa có số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan thuế ban hành quyết định xử
lý vi phạm pháp luật về thuế
đồng thời bù trừ ngay số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt
của người nộp thuế khi ra quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.

Trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của người nộp
thuế vừa phải nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước vừa phải nộp vào tài
khoản tạm thu, tạm giữ của ngân sách thì ưu tiên bù trừ cho số tiền phải nộp
vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc
nhiều địa bàn thu ngân sách khác nhau thì được ưu tiên bù trừ đối với loại thuế
có cùng địa bàn hạch toán thu ngân sách với loại thuế nộp thừa.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của
nhiều cơ quan quản lý thuế khác nhau thì được ưu tiên bù trừ đối với loại thuế
có cùng cơ quan quản lý loại thuế nộp thừa.

Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt nhưng không đề nghị bù trừ khi đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế
ra thông báo gửi người nộp thuế và phải thực hiện bù trừ số được hoàn với số
thuế còn nợ ngân sách khi quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế.

– Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ,
người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được
ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.

Trường hợp hoàn các khoản thuế nộp
thừa (trừ hoàn thuế TNCN) mà người nộp thuế nộp tiền thuế tại nhiều địa phương
khác, khi thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt còn nợ nêu tại điểm c khoản này, cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền
hoàn trả từ ngân sách nhà nước của từng địa phương theo tỷ lệ tương ứng với số
tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại từng địa phương đó.

d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả
tiền thuế bù trừ với khoản thu NSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương
VII Thông tư này.

3. Việc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất
năng lực hành vi dân sự được thực hiện như sau:

a) Đối với người nộp thuế được pháp
luật coi là đã chết:

Trường hợp di sản đã được chia thì việc
hoàn trả tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt của người chết được thực
hiện cho những người hưởng thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại,
nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác.

Trường hợp di sản chưa được chia thì
việc hoàn trả tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người chết được
thực hiện cho người quản lý di sản.

Trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức
hưởng di sản theo di chúc thì cũng được hoàn trả tiền thuế tiền chậm nộp, tiền
phạt nộp thừa của người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Trong trường hợp không có người thừa kế
theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thì việc hoàn
trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người chết để lại được
thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

b) Đối với người nộp thuế bị tuyên bố
mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, việc hoàn trả số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được thực hiện bởi người mà tòa án giao
quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự thực hiện trong phạm vi tài sản được giao quản lý.

c) Phương thức hoàn trả số thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực
hành vi dân sự được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải
nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân chi trả thu
nhập ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết
toán với cơ quan thuế như sau:

a) Trường hợp trên tờ khai quyết toán
thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyết toán
thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
thực hiện như sau:

– Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN
chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ
hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

– Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN
có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các
cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của
cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù
trừ, tổ chức, cá nhân
chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại
khoản 5 Điều này.

b) Trường hợp trên tờ khai quyết toán
thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngân sách
nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá
nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ,
tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng
dẫn tại khoản 5 Điều này.

5. Nghĩa vụ quyết
toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân
chi trả thu nhập.

– Trường hợp nghĩa
vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ
cũng có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư
này cho cả 2 nghĩa vụ này, gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế.

– Trường hợp nghĩa
vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ
không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa {số thuế bằng 0
(không)} thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ
quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

– Trường hợp nghĩa
vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ quyết toán thay không có số
thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa {số thuế bằng 0 (không)}thì tổ
chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách
nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực
tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

– Trường hợp nghĩa
vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ
có số thuế còn phải nộp hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế
còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước
theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này để thực hiện bù trừ, trong đó ghi
rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp
quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

Điều 34. Tính tiền
chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm
nộp tiền thuế

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế
so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông
báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về
thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.

b) Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế
do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế
được hoàn của các kỳ kê khai trước.

c) Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan
thuế ủy nhiệm thu thuế
thu tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân
sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế
đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát
sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:

0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế
chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);

0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế
chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 (chín mươi mốt) trở đi.

Ví dụ 43: Người nộp thuế A nợ thuế
GTGT 100 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 22/7/2013 (do ngày 20/7/2013 là ngày
nghỉ). Người nộp thuế nộp 100 triệu đồng vào ngày 31/10/2013, số ngày chậm nộp
được tính từ ngày 23/7/2013 đến ngày 31/10/2013. Số tiền chậm nộp của người nộp
thuế A là 5,27 triệu đồng, trong đó:

Từ ngày 23/7/2013 đến 20/10/2013 số
ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

Từ ngày 21/10/2013 đến ngày 31/10/2013
số ngày chậm nộp là 11 ngày: 100 triệu x 0,07% x 11 ngày = 0,77 triệu đồng.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát
sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như
sau: trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý
thuế, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Ví dụ 44: Người nộp thuế B nợ 100
triệu đồng tiền thuế TNDN thuộc tờ khai quyết toán thuế năm 2012, thời hạn nộp
thuế chậm nhất là ngày 01/4/2013 (do ngày 31/3/2013 là ngày nghỉ). Ngày
04/10/2013 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày
chậm nộp được tính từ ngày 02/4/2013 đến ngày 04/10/2013.

Trước ngày 01/7/2013 tiền phạt chậm
nộp được tính như sau: từ ngày 02/4/2013 đến ngày 30/6/2013, số ngày chậm nộp
là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

Từ ngày 01/7/2013 trở đi tiền chậm nộp được tính như sau: số ngày chậm nộp
là 96 ngày, cụ thể:

Từ ngày 01/7/2013 đến ngày 28/9/2013,
số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng;

Từ ngày 29/9/2013 đến ngày 04/10/2013,
số ngày chậm nộp là 06 ngày: 100 triệu x 0,07% x 06 ngày = 0,42 triệu đồng.

Số tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp
người nộp thuế B phải nộp là: 4,5 triệu đồng + 4,5 triệu đồng + 0,42 triệu đồng
= 9,42 triệu đồng.

c) Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm
cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề
sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy
định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết
định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào
ngân sách nhà nước.

Ví dụ 45: Người nộp thuế C nợ thuế
GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/8/2013. Ngày 26/8/2013, người nộp
thuế nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 06 ngày, được
tính từ ngày 21/8/2013 đến ngày 26/8/2013.

Ví dụ 46: Người nộp thuế D được cơ
quan thuế quyết định gia hạn nộp thuế đối với khoản thuế GTGT 50 triệu đồng, có
hạn nộp là ngày 20/5/2014, thời gian gia hạn từ này 21/5/2014 đến ngày
20/11/2014. Ngày 21/11/2014, người nộp thuế nộp 50 triệu vào ngân sách nhà
nước. Số ngày chậm nộp là 01 ngày (ngày 21/11/2014).

Ví dụ 47: Cơ quan thuế thực hiện thanh
tra thuế đối với người nộp thuế E. Ngày 15/4/2014, cơ quan thuế ban hành quyết
định xử lý vi phạm pháp luật về thuế với số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn
nộp thuế chậm nhất là ngày 14/5/2014. Ngày 30/5/2014, người nộp thuế nộp 500
triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 16 ngày, được tính từ
ngày 15/5/2014 đến ngày 30/5/2014.

d) Trường hợp cơ quan thuế thực hiện
cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu
hồi nợ thuế thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối
cùng của thời hạn nộp thuế; thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp
luật về thuế; thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của
cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đến ngày cơ quan thuế lập biên bản kê
biên tài sản.

Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu
tài sản bán đấu giá cho người mua theo quy định của pháp luật mà cơ quan chức
năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản không nộp tiền thuế vào NSNN thì cơ quan
chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày
tiếp theo ngày chuyển giao quyền sở hữu tài sản đến ngày nộp thuế vào NSNN.

Không tính chậm nộp
trong thời gian thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Người nộp thuế tự xác định số tiền
chậm nộp. Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp,
số ngày chậm nộp tiền thuế và mức tỷ lệ phần trăm (%) trên ngày theo hướng dẫn
tại khoản 2 Điều này.

Các trường hợp không phải nộp tiền
chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế đã nộp tiền chậm
nộp thì người nộp thuế tự kê khai điều chỉnh.

4. Hàng tháng, nếu người nộp thuế chưa
nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ của các tháng trước đó, cơ quan
thuế thông báo số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp còn phải nộp tính đến
ngày cuối tháng nếu số tiền thuế, tiền phạt đã quá 30 ngày. Trường hợp phát
hiện sai sót về tiền thuế nợ, cơ quan thuế điều chỉnh lại tiền chậm nộp và
thông báo cho người nộp thuế.

Điều 35. Miễn tiền chậm nộp tiền thuế và thẩm quyền miễn tiền chậm nộp
tiền thuế

1. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm
nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm
nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh
hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

Danh mục về bệnh hiểm nghèo thực hiện
theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

2. Mức miễn tiền chậm nộp tối đa không
quá: giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại do các nguyên nhân nêu tại khoản 1
Điều này; chi phí khám, chữa bệnh đối với trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm
nghèo.

3. Hồ sơ đề nghị miễn tiềnchậm nộp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp
của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa
chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm
nộp đề nghị miễn;

b) Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị
miễn tiền chậm nộp phải bổ sung các tài liệu sau:

b.1) Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn,
tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có:

– Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị
vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp
thuế bị thiệt hại lập;

– Văn bản xác nhận về việc người nộp
thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời
gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ
chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công
nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất
ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ
quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có);

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

b.2) Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải
có xác nhận đã khám chữa bệnh trên sổ y bạ của cơ sở khám chữa bệnh được thành
lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo
quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu
có).

b.3) Trường hợp bất khả kháng phải có
tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp
thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm
cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.

4. Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành
thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo
mẫu số 01/MTCN (ban hành kèm theo Thông tư này) đối với thông báo mà mình đã
ban hành.

Quyết định miễn tiền chậm nộp có các
nội dung chủ yếu sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định; tên, mã số thuế,
địa chỉ của người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp được miễn;
chữ ký, đóng dấu của người, cơ quan ban hành quyết định.

Quyết định miễn tiền chậm nộp phải được
đăng tải trên trang thông tin điện tử Cục Thuế chậm nhất là ba (03) ngày làm
việc kể từ ngày ban hành quyết định.

Chương IV. UỶ NHIỆM THU THUẾ

Điều 36. Thẩm quyền
và phạm vi ủy nhiệm thu thuế

1. Cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức,
cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế
sau đây:

– Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân;

– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân;

– Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp khoán;

– Thuế thu nhập cá nhân.

Đối với các loại thuế khác, nếu cơ
quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân khác thu thì phải được sự đồng ý của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.

2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được
thực hiện thông qua hợp đồng giữa Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với đại diện
hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc trực tiếp với cá nhân được ủy nhiệm thu
thuế, trừ trường hợp ủy nhiệm thu thuế đối với các khoản thu nhập có tính chất
không thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Việc xác định địa bàn thực hiện ủy
nhiệm thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng
cục Trưởng Tổng cục Thuế quyết định. Trước khi ký hợp đồng ủy nhiệm thu, bên
được ủy nhiệm thu là tổ chức phải cung cấp cho cơ quan thuế danh sách và số
lượng nhân viên ủy nhiệm thu. Cục trưởng Cục thuế quy định tiêu chuẩn của nhân
viên ủy nhiệm thu tại địa phương.

4. Hợp đồng ủy nhiệm thu thuế được lập
theo mẫu số 01/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này và phải đảm bảo có các nội
dung

– Loại thuế được ủy nhiệm thu;

– Địa bàn được ủy nhiệm thu;

– Nội dung công việc ủy nhiệm thu:
Phát tờ khai thuế, đôn đốc người nộp thuế nộp tờ khai thuế; thu tờ khai thuế từ
người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế; phát thông báo thuế cho người nộp thuế;
thu tiền thuế và nộp tiền thuế đã thu được vào ngân sách nhà nước; cung cấp
thông tin về tình hình người nộp thuế phát sinh mới hoặc người nộp thuế có thay
đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trên địa bàn được ủy nhiệm thu.

– Quyền hạn và trách nhiệm của bên ủy
nhiệm và bên được ủy nhiệm;

– Chế độ báo cáo tình hình thực hiện
hợp đồng; chế độ thanh toán biên lai, ấn chỉ thu thuế;

– Thời hạn ủy nhiệm thu; Kinh phí ủy
nhiệm thu.

Khi hết thời hạn ủy nhiệm thu hoặc
trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy nhiệm thu khi một trong hai bên vi phạm hợp
đồng đã ký thì hai bên phải thực hiện thanh lý hợp đồng ủy nhiệm thu và lập
biên bản thanh lý theo mẫu số 02/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp bổ sung
thêm nội dung công việc hoặc gia hạn hợp đồng thì phải làm phụ lục hợp đồng.

Điều 37. Trách nhiệm
của bên được ủy nhiệm thu

Bên được ủy nhiệm
thu thuế có trách nhiệm bố trí nhân viên đủ tiêu chuẩn theo quy định của cơ
quan thuế đểthực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký. Bên được ủy nhiệm thu
thuế không được ủy nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba nào việc thực hiện hợp đồng
ủy nhiệm thu đã ký với cơ quan thuế.

1. Hướng dẫn, đôn
đốc và thu nộp tờ khai thuế

Bên được ủy nhiệm
thu có trách nhiệm nhận tờ khai thuế từ cơ quan thuế, cung cấp mẫu tờ khai thuế
và hướng dẫn cách kê khai thuế; đôn đốc người nộp thuế khai thuế và thu tờ khai
thuế từ người nộp thuế để nộp cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.

2. Gửi thông báo
nộp thuế và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp thuế

Bên được ủy nhiệm
thu nhận thông báo nộp thuế từ cơ quan thuế phải gửi thông báo nộp thuế cho
người nộp thuế trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi trên thông
báo thuế ít nhất là 05 (năm) ngày và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp thuế
theo đúng quy định.

3. Tổ chức thu nộp
thuế và cấp chứng từ cho người nộp thuế

Bên được ủy nhiệm
thu phải cấp biên lai, chứng từ thu thuế cho người nộp thuế khi thu thuế, và
quản lý, sử dụng biên lai thuế theo đúng quy định.

4. Nộp tiền thuế
đã thu vào ngân sách nhà nước

Bên được ủy nhiệm
thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế và các khoản thu khác đã thu
vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước. Số tiền thuế phải nộp vào ngân
sách nhà nước là tổng số tiền đã ghi thu trên các biên lai thu thuế.

Khi nộp tiền thuế
vàoKho bạc nhà nước, bên được ủy nhiệm thu phải lập bảng kê chứng từ thu
và lập giấy nộp thuế vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt; Kho bạc nhà nước
chuyển chứng từ cho cơ quan thuế về số tiền ủy nhiệm thu đã nộp để theo dõi và
quản lý.

Cơ quan thuế ký
hợp đồng ủy nhiệm thu quy định thời gian và mức tiền thuế đã thu mà bên được ủy
nhiệm thu thuế phải nộp vào Kho bạc nhà nước phù hợp với số thu và địa bàn thu
thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Thời gian bên được ủy nhiệm thu thuế
phải nộp tiền vào Kho bạc nhà nước tối đa không quá năm ngày kể từ ngày thu
tiền đối với địa bàn thu thuế là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn;
không quá ba ngày đối với các địa bàn khác; trường hợp số tiền thuế đã thu vượt
quá mười triệu đồng thì phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước, trừ một số trường
hợp do lý do khách quan ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn thì Cục trưởng
Cục Thuế xem xét quyết định số thuế đã thu vượt quá 10 triệu đồng được nộp vào
Ngân sách Nhà nước vào ngày làm việc tiếp theo.

5. Quyết toán số
tiền thuế thu được và biên lai thu thuế với cơ quan thuế

a) Quyết toán số
tiền thuế thu được

Chậm nhất ngày 5
của tháng sau, bên được ủy nhiệm thu thuế phải lập báo cáo số đã thu, đã nộp
của tháng trước gửi cơ quan thuế theo mẫu số 03/UNTH ban hành kèm theo Thông tư
này. Báo cáo thu nộp phải phản ánh được số phải thu, số đã thu, số còn tồn
đọng, nguyên nhân tồn đọng và kiến nghịcác giải pháp đôn đốc thu nộp tiếp.
Chi cục Thuế nhận được báo cáo thu nộp của bên được ủy nhiệm thu thuế phải kiểm
tra cụ thể từng biên lai đã thu, số thuế đã thu, số thuế đã nộp ngân sách, đối
chiếu với số thuế đã thực nộp có xác nhận của Kho bạc, nếu có số chênh lệch
phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để qui trách nhiệm cụ thể.

b) Quyết toán biên
lai thuế

Mỗi tháng một lần,
chậm nhất ngày 5 của tháng sau, bên được ủy nhiệm thu thuế phải lập bảng thanh
toán các loại biên lai thuế đã sử dụng, số còn tồn theo từng loại biên lai với
cơ quan thuế theo đúng quy định.

Sau 10 (mười) ngày
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, bên được ủy nhiệm thu thuế phải lập báo cáo
quyết toán sử dụng biên lai thuế với cơ quan thuế về số biên lai thuế, phí, lệ
phí đã sử dụng và chuyển tồn các loại biên lai sang năm sau theo mẫu số 04/UNTH
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết thúc hợp đồng trước thời
hạn thì thực hiện thanh lý hợp đồng và thu hồi các loại biên lai thuế,
phí, lệ phí theo quy định.

Mọi hành vi chậm
thanh toán biên lai, chậm nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách nhà nước đều coi
là hành vi xâm tiêu tiền thuế; thu thuế không viết biên lai, hoặc viết không
đúng chủng loại biên lai thuế phù hợp, bên được ủy nhiệm thu thuế sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Theo dõi và báo
cáo với cơ quan thuế các trường hợp phát sinh người nộp thuế mới hoặc thay đổi
quy mô, ngành hàng của người nộp thuế trên địa bàn ủy nhiệm thu.

Điều 38. Trách nhiệm của Cơ quan thuế ủy nhiệm thu      

Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc
thực hiện chính sách và quản lý các loại thuế trên địa bàn.

1. Thông báo công khai về các trường
hợp người nộp thuế nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu; tổ chức, cá nhân được cơ
quan thuế ủy nhiệm thu; thời hạn và loại thuế được ủy nhiệm thu để người nộp
thuế biết và thực hiện.

2. Phát hành thông báo nộp thuế giao
cho bên được ủy nhiệm thu thuế cùng với sổ bộ thuế đã duyệt. Thời gian giao
thông báo nộp thuế cho bên được ủy nhiệm thu thuế trước khi hết thời hạn gửi
thông báo nộp thuế theo quy định tại Chương III Thông tư này tối thiểu là 10
(mười) ngày.

3. Cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai
thu thuế cho bên được ủy nhiệm thu thuế và hướng dẫn bên được ủy nhiệm thu thuế
quản lý, sử dụng biên lai đúng quy định. Bên được ủy nhiệm thu thuế khi xin cấp
biên lai thuế phải có văn bản đề nghị và giấy giới thiệu giao cho người được ủy
quyền đi nhận biên lai.

4. Chi trả kinh phí ủy nhiệm thu
theo hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký.

5. Kiểm tra tình hình thu nộp tiền
thuế của bên được ủy nhiệm thu thuế

Căn cứ vào biên lai thuế do bên ủy
nhiệm thu đã thu thuế và thanh toán với cơ quan thuế và căn cứ giấy nộp tiền
vào ngân sách đã phát hành, xác nhận đã nộp tiền của Kho bạc nhà nước, cơ quan
thuế thực hiện kế toán thuế và xác định số nợ thuế để có biện pháp quản lý
thích hợp.

Cơ quan thuế ra quyết định phạt chậm
nộp thuế đối với các trường hợp nộp chậm thuế và chuyển cho bên được ủy nhiệm
thu thuế để bên được ủy nhiệm thu chuyển cho người nộp thuế. Bên được ủy nhiệm
thu thuế có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp
vào ngân sách nhà nước.

Điều 39. Kinh phí ủy nhiệm thu

Kinh phí ủy nhiệm thu trích từ kinh
phí hoạt động của cơ quan thuế. Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế quyết định mức kinh
phí trả cho bên được ủy nhiệm thu phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng địa
bàn, từng loại thuế.

Việc chi trả kinh phí ủy nhiệm thu
phải được thực hiện đúng đối tượng, đúng địa bàn và thanh toán bằng chuyển
khoản thông qua tài khoản của bên được ủy nhiệm thu tại Ngân hàng, Kho Bạc;
không thực hiện thanh toán kinh phí ủy nhiệm thu bằng tiền mặt. Cơ quan thuế
phải trả toàn bộ kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu trên cơ sở số tiền thuế đã
thực nộp vào ngân sách nhà nước.

Chương V. TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

Điều 40. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

1. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư
ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi
xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Người nộp thuế hướng dẫn tại khoản
1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa
vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có
trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bản hoặc
thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnh chưa
hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh.

Điều 41. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản,
chấm dứt hoạt động

1. Việc hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định
tại Điều 54 của Luật Quản lý thuế và khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế và của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về
hợp tác xã và pháp luật về phá sản.

Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng
thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công
ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể.

Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu
trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trong trường
hợp giải thể.

Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu
trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường
hợp phá sản.

2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ
thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục
giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động
không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần,
trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại.

b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt
động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do
chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần nợ thuế còn lại do tổ trưởng tổ hợp tác
chịu trách nhiệm nộp.

d) Những người có trách nhiệm nộp thuế
đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c khoản này có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực
hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân
sự.

Điều 42. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh
nghiệp

1. Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới
được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế.

2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất,
bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh
nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách,
doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế.

3. Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu có
trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi chưa hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp
chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

4. Việc tổ chức lại doanh nghiệp không
làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp bị tổ chức lại. Trường hợp
doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp
thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của
pháp luật.

5. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu một
trong các doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ
thuế. Trường hợp một doanh nghiệp đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuế thì có
quyền yêu cầu những doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới phải thực hiện phần nghĩa
vụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 43. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết,
người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp
luật dân sự

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
của người được pháp luật coi là đã chết do những người hưởng thừa kế thực hiện
trong phạm vi di sản do người chết để lại.

Trường hợp di sản chưa được chia thì
việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được người quản lý di
sản thực hiện.

Trong trường hợp di sản đã được chia
thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được những người
thừa kế thực hiện tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được
nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ
chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện việc hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Trong trường hợp không có người thừa
kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thì việc hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế của người chết để lại được thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự.

2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
do người được Tòa án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, người
bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phạm vi tài sản được
giao quản lý.

3. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng
lực hành vi dân sự thì số tiền thuế nợ đã xoá theo quy định tại Điều 65 của
Luật Quản lý thuế và khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý thuế được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian
bị coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

1. Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ
quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từng
loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế
(trừ các loại thuế ở khâu xuất
nhập khẩu)
; hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý
trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp đến thời
điểm đề nghị xác nhận.

Trường hợp cá nhân, nhà thầu nước
ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thì đề
nghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việc
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Văn bản đề nghị xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:

– Tên người nộp thuế, mã số thuế;

– Số thuế phát sinh của từng loại thuế
bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan
thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế;

– Số tiền phạt hành chính do vi phạm
pháp luật thuế;

– Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp;

– Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu
có).

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành văn bản xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu
lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ
quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

4. Thủ tục khấu trừ thuế nước ngoài
vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư
trú của Việt Nam đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và số
thuế đã nộp là đúng với quy định của luật nước ngoài và quy định của Hiệp định
thì sẽ được khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại Nước ký kết
Hiệp định thuế với Việt Nam. Thủ tục khấu trừ thuế như sau:

a) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị
khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế
phải nộp tại Việt Nam đến Cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi đăng ký nộp thuế. Hồ sơ gồm:

a.1) Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước
ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định theo mẫu số 02/HTQT ban
hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên
quan đến số thuế nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt
Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.

Trường hợp người nộp thuế không thể
cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 4
Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị khấu trừ thuế này để cơ
quan thuế xem xét, quyết định.

a.2) Các tài liệu khác tuỳ theo hình
thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:

– Trường hợp khấu trừ trực tiếp

+ Bản chụp Tờ
khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản chụp chứng
từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản gốc xác nhận của Cơ quan thuế
nước ngoài về số thuế đã nộp.

– Trường hợp khấu trừ số thuế khoán

+ Bản chụp Tờ
khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản chụp đăng ký kinh doanh hoặc các
chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của
người nộp thuế;

+ Thư xác nhận của Nhà chức trách có
thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu
trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định và luật pháp của Nước ký kết Hiệp
định có liên quan.

– Trường hợp khấu trừ gián tiếp

+ Các tài liệu pháp lý chứng minh quan
hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ;

+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở
nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác
nhận của người nộp thuế ;

+ Bản chụp Tờ khai thuế khấu trừ tại
nguồn đối với lợi tức cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;

+ Xác nhận của Cơ quan thuế nước ngoài
về số thuế đã nộp đối với cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp
trước khi chia lãi cổ phần.

a.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp
người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp
định.

b) Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ xem xét
và giải quyết khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định và hướng dẫn tại Thông
tư này trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ nêu
tại điểm a khoản này. Thời hạn 10 (mười) ngày làm việc không bao gồm thời gian
bổ sung và giải trình hồ sơ.

5. Thủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại
Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài

Trường hợp một đối tượng cư trú của
Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy
định của Hiệp định và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại
Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện
các thủ tục sau đây:

a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị
xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ
bao gồm:

a.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã
nộp tại Việt Nam theo Hiệp định mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này,
trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế
và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.

a.2) Bản gốc (hoặc bản chụp đã được
chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp (ghi rõ
là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

a.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp
người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp
định.

Trường hợp người nộp thuế không thể
cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 5
Điều này, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT nêu trên để
cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế nơi đối tượng đăng k‎ý thuế có trách nhiệm
cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc
mẫu số 05/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để
xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; Mẫu số
05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi
tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật. Thời hạn 07 (bảy) ngày
làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.

b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị
xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu
đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế khoán tại nước nơi
cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm:

b.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã
nộp tại Việt Nam theo Hiệp định theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư
này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu
thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi
điều chỉnh của Hiệp định.

b.2) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan
thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã
được hợp pháp hóa lãnh sự ;

b.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp
người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp
định.

Trường hợp người nộp thuế không thể
cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản 5
Điều này, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT nêu trên để
cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh
tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề
nghị. Thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình
hồ sơ.

6. Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú
của Việt Nam

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận
là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thực hiện thủ
tục như sau:

a.1) Đối với các đối tượng đang là
người nộp thuế, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số
06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này và Giấy ủy quyền (trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định)
đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế.

a.2) Đối với các đối tượng không phải
là đối tượng khai, nộp thuế:

– Giấy đề nghị theo hướng dẫn tại tiết
a.1 khoản 6 Điều này;

– Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc
chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá
nhân hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ
hợp tác nông nghiệp);

– Xác nhận của cơ quan chi trả thu
nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai
trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người
nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

b) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định
liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú
mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng đề nghị. Thời hạn
07 (bảy) ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.

Trường hợp để áp dụng Hiệp định tại
nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác
Hiệp định), cơ quan thuế đối tác Hiệp định yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam
cung cấp giấy chứng nhận cư trú do Cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của
đối tác Hiệp định đó: nếu mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và
thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT nêu trên hoặc có
thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan thuế (ví dụ: thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh
của đối tượng, …) thì Cục Thuế xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.

Chương VI. THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT

Điều 45. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn
thuế, giảm thuế

1. Người nộp thuế tự xác định số tiền
thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp hướng dẫn tại
Điều 46 Thông tư này.

2. Tài liệu liên quan đến việc xác
định miễn thuế, giảm thuế là một phần của hồ sơ khai thuế.

Điều 46. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ
ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau đây:

1. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc miễn, giảm thuế thu nhập
cá nhân

– Đối với người nộp thuế gặp khó khăn
do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo việc xét giảm thuế thu nhập cá
nhân được thực hiện theo năm dương lịch.

– Đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá
nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm ngừng,
nghỉ kinh doanh việc xét giảm thuế khoán được thực hiện theo tháng ngừng, nghỉ
kinh doanh. Cách xác định số thuế được giảm và thủ tục hồ sơ giảm thuế thực
hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.

– Đối với cá nhân thuộc đối tượng được
miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định về chuyên gia nước ngoài
thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam; chuyên gia nước ngoài thực hiện
chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài làm
việc tại văn phòng của tổ chức phi chinh phủ; cá nhân làm việc tại khu kinh tế
thực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

b) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

b.1) Đối với người nộp thuế gặp khó
khăn do thiên tai, hỏa hoạn

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu
số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của chính quyền địa
phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.

– Biên bản xác định mức độ, giá trị
thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền
địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành
kèm theo Thông tư này;

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ,
giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch
vụ: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ
thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp
lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa
màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

– Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo
hiểm (nếu có) hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp
đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

b.2) Đối với người nộp thuế gặp khó
khăn do bị tai nạn

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu
số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

– Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai
nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan
y tế.

– Giấy tờ xác định việc bồi thường của
cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp
đến việc khắc phục tai nạn.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

b.3) Đối với người nộp thuế mắc bệnh
hiểm nghèo

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số
18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám
bệnh.

– Các chứng từ chứng minh chi phí khám
chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn
thuốc của bác sỹ.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

c) Nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế

Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do
thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế là
cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

2.Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc
biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử
dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn,
tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế.

Hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thuế bao
gồm:

– Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế
theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ thời gian,
lý do bị thiệt hại, giá trị tài sản bị thiệt hại, số lỗ do thiên tai, địch họa,
tai nạn bất ngờ gây ra, số thuế phải nộp, số thuế đề nghị miễn, giảm và danh
mục tài liệu gửi kèm;

– Biên bản xác định mức độ, giá trị
thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền
địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn theo mẫu số 02/MGTH
ban hành kèm theo Thông tư này;

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ,
giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định độc lập xác
định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hóa, dịch
vụ: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ
thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp
lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa
màu (để miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp) thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

– Bản quyết toán tài chính (nếu là
doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do
bị thiệt hại.

3. Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với
tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài
nguyên

a) Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:

– Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo
mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này.

– Biên bản xác định mức độ, giá trị
thiệt hại về tài sản (đối với trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên do gặp
thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận
của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn theo
mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này;

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ,
giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hóa:
người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ
thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp
lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về sử dụng nước
thiên nhiên thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

– Các tài liệu liên quan đến việc
miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.

b) Một số trường hợp miễn thuế tài
nguyên không phải lập tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và quyết toán thuế tài
nguyên năm: tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên thuộc diện
miễn thuế tài nguyên; nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ
sinh hoạt.

c) Thủ tục miễn thuế tài nguyên đối
với một số trường hợp cụ thể như sau:

– Thủ tục miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản
xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt: Hộ gia
đình, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên tự sản xuất thủy điện phục vụ sinh hoạt
phải có đơn đề nghị miễn thuế, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất thủy
điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của UBND cấp xã. Khi bắt đầu
đi vào hoạt động hộ gia đình phải khai báo lần đầu với cơ quan thuế trực tiếp
quản lý để hưởng miễn thuế tài nguyên.

– Thủ tục miễn thuế đối với đất khai
thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê:

Tổ chức, cá nhân khai thác đất (kể cả đơn vị nhận thầu
thực hiện) phải có văn bản đề nghị miễn thuế, kèm theo bản sao có đóng dấu chứng
thực quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ liên quan đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư và gửi
bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi
việc miễn thuế.

4. Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất

Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng
đất, gồm:

– Tờ khai tiền sử dụng đất theo mẫu số
01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này;

– Giấy
tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất
(bản sao có công chứng hoặc chứng thực) cụ thể là: giấy chứng nhận ưu đãi đầu
tư đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư;
Văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư đối với dự án công trình công cộng
có mục đích kinh doanh, dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà cho
người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp; Quyết
định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm quyền đối với nhà máy, xí
nghiệp di dời theo quy hoạch; Đối với hộ thuộc diện nghèo phải có xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và
Xã hội; Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi
đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu);
Đối với hộ gia đình, cá nhân có công với
Cách mạng phải có giấy tờ có
liên quan chứng minh thuộc diện được miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND cấp tỉnh hoặc của cơ
quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp
.

Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất
được gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi
trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc
ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong trường hợp hồ sơ nộp tại xã, phường,
thị trấn hoặc cơ quan thuế địa phương nơi có đất trong trường hợp chưa thực
hiện cơ chế một cửa liên thông.

5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt
nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

– Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê
đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời
hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

– Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

– Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền
phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm
không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp
có thẩm quyền phê duyệt).

– Quyết định cho thuê đất của cơ quan
có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất
giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã
viên – đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điểm 3 Mục II, điểm 3
Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII,
điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ
Tài chính).

– Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.

– Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà
nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không
phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.

b) Trường hợp người nộp thuế tiếp tục
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền
thuê đất trước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

– Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê
đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời
hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm
theo quyết định miễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay
đổi miễn, giảm (nếu có).

– Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

c) Ngoài các giấy tờ tại điểm a nêu
trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

c.1) Trường hợp dự án gặp khó khăn
phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời
gian tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động:

– Chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể
từ ngày có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh
doanh về việc tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động thì người nộp thuế phải
gửi cho cơ quan thuế:

+ Văn bản đề nghị miễn, giảm nêu rõ lý
do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động.

+ Đối với trường hợp tạm ngừng xây
dựng thì phải có bản chụp Phụ lục hợp đồng xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm
ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, trong đó xác định
việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng.

– Xác nhận của cơ quan nhà nước quản
lý đầu tư về việc phải tạm ngừng xây dựng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư
làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết hoặc cam kết của chủ đầu
tư đối với các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

c.2) Trường hợp được miễn tiền thuê
đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ
tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:

c.2.1) Trong thời
gian đang tiến hành xây dựng
: người thuê đất phải
xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian
được miễn tiền thuê đất gồm:

– Giấy phép xây dựng do cơ quan có
thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự
án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
thuộc diện
không phải cấp Giấy phép xây dựng.

– Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị
tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê
đất.

– Biên bản bàn giao đất trên thực địa.

c.2.2) Sau khi công trình hoặc hạng
mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê
đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyết
định miễn tiền thuê đất bao gồm:

+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao công
trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa
chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn
vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản.

c.3) Trường hợp được miễn, giảm theo
diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc đối với cơ sở sản
xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời
do ô nhiễm môi trường:

– Các loại giấy về ưu đãi đầu tư (nếu
có) có ghi ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước như: Giấy chứng nhận ưu đãi
đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp (Bản sao có xác nhận
công chứng hoặc chứng thực).

– Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch hoặc do ô
nhiễm môi trường.

– Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng
thuê đất hoặc Biên bản bàn giao đất trên thực địa tại nơi cơ sở sản xuất kinh
doanh mới.

c.4) Trường hợp được miễn, giảm đối
với dự án xây dựng trụ sở làm việc, đất thuê thuộc dự án xây dựng trụ sở làm
việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Trường hợp này, người thuê đất phải
xuất trình với cơ quan Thuế: Hiệp định, hoặc thỏa thuận, hoặc cam kết của Chính
phủ Việt Nam với tổ chức quốc tế về việc miễn, giảm tiền thuê đất; hoặc Giấy
xác nhận của Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ
Ngoại giao ủy quyền.

c.5) Trường
hợp được miễn, giảm tiền thuê đất do Thủ
tướng Chính phủ quyết định
theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ phải có: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Bản sao có xác nhận công chứng
hoặc chứng thực).

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải kiểm tra hồ sơ theo quy định tại
Điều 60 Thông tư này và ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH
hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm
thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế không giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai
bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng
minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thực tế.
Thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp này là 60 (sáu
mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

7. Thẩm quyền giải quyết việc miễn
thuế, giảm thuế

a) Đối với tiền sử dụng đất và tiền
thuê đất, thuê mặt nước:

– Cục trưởng Cục Thuế ban hành quyết
định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và quyết định miễn, giảm tiền sử
dụng đất đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế; Tổ chức, cá nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành
quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và quyết định miễn, giảm
tiền sử dụng đất đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân.

b) Việc miễn,
giảm các loại thuế khác đối với trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế,
giảm thuế: Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực
tiếp cấp nào thì Thủ trưởng cơ quan thuế cấp đó quyết định việc miễn, giảm thuế
hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.

Điều 47. Ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc
diện được hưởng các ưu đãi thuế theo các Điều ước quốc tế không phải là Hiệp
định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi là điều ước quốc tế) thì thực hiện
theo hướng dẫn tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước
ngoài đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với Cơ quan thuế

a) Đối với tổ chức, cá nhân nước
ngoài, thủ tục như sau:

Trong phạm vi 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày ký hợp đồng với Bên Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho cơ
quan thuế nơi đăng ký thuế hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế, gồm:

– Bản chụp Điều ước Quốc tế.

– Thông báo miễn, giảm thuế có xác
nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế theo mẫu số 01/MTPDTA ban hành
kèm theo Thông tư này (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký).

– Bản chụp hợp đồng với Bên Việt Nam
có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền.

– Bản dịch tóm tắt hợp đồng có xác
nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền (nếu hợp đồng
được làm bằng tiếng nước ngoài).

Bản dịch tóm tắt hợp đồng gồm các nội
dung sau: tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc
của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng.

– Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ
chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực
hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế. Giấy ủy quyền cần có đủ chữ ký của
đại diện hai bên.

Trường hợp do đặc thù của giao dịch tổ
chức, cá nhân nước ngoài không thể cung cấp hợp đồng với Bên Việt Nam, tổ chức,
cá nhân nước ngoài nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và giải
trình cụ thể tại Thông báo miễn, giảm thuế để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Ví dụ 48: Trường hợp tổ chức, cá nhân
nước ngoài đầu tư vào các loại chứng khoán tại Việt Nam (không có hợp đồng),
vào ngày đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với các công ty chứng khoán hoặc
các ngân hàng lưu ký hoạt động tại Việt Nam (Bên Việt Nam), tổ chức, cá nhân
nước ngoài gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế nơi đăng ký
thuế. Trong trường hợp này, đối với mỗi Bên Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước
ngoài chỉ cần gửi một bộ hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế để áp dụng đối với
toàn bộ các giao dịch chuyển nhượng chứng khoán liên quan đến cơ quan thuế nơi
đăng ký thuế. Hồ sơ bao gồm: thông báo miễn, giảm thuế và giấy ủy quyền (trong
trường hợp ủy quyền) nêu trên.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài
không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông
báo miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông
báo theo mẫu số 01/MTPDTA nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Sau khi đã gửi hồ sơ thông báo miễn,
giảm thuế cho cơ quan thuế và vào thời điểm khai thuế của tổ chức, cá nhân nước
ngoài (hướng dẫn tại Điều 1
2 hoặc Điều 16 hoặc Điều 20 Thông tư này) mà tổ chức, cá nhân nước ngoàikhông nhận được thông tin hay yêu cầu nào của cơ
quan thuế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có nghĩa vụ nộp bất kỳ khoản thuế
nào trên các khoản thanh toán nhận được từ Bên Việt Nam.

b) Đối với cơ quan thuế:

Sau khi nhận hồ sơ thông báo miễn, giảm
thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ thông báo miễn, giảm thuế và đối chiếu với phạm vi được miễn, giảm thuế theo
Điều ước quốc tế của tổ chức, cá nhân nước ngoài để đảm bảo tính chính xác,
trung thực của việc thông báo miễn, giảm thuế.

Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan thuế yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài giải trình các vấn đề
liên quan đến việc thông báo miễn, giảm thuế.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước
ngoài không đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với Cơ quan thuế

a) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài,
thủ tục như sau:

Vào ngày ký hợp đồng với Bên Việt Nam,
tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Bên Việt Nam hồ sơ thông báo miễn, giảm
thuế, gồm:

– Bản chụp Điều ước Quốc tế.

– Thông báo miễn, giảm thuế có xác nhận
của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế theo mẫu số 01/MTPDTA ban hành kèm
theo Thông tư này (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký).

– Bản chụp hợp đồng với Bên Việt Nam có
xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền.

– Bản dịch tóm tắt hợp đồng có xác nhận
của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền (nếu hợp đồng được
làm bằng tiếng nước ngoài).

Bản dịch tóm tắt hợp đồng gồm các nội
dung sau: tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc
của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng.

– Giấy ủy quyền trong
trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân
Việt Nam thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế. Giấy ủy quyền cần có
đủ chữ ký của đại diện hai bên.

– Trường hợp do đặc thù của giao dịch
tổ chức, cá nhân nước ngoài không thể cung cấp hợp đồng với Bên Việt Nam, tổ
chức, cá nhân nước ngoài nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và
giải trình cụ thể tại Thông báo miễn, giảm thuế để cơ quan thuế xem xét, quyết
định.

Ví dụ 49: Trường hợp tổ chức, cá nhân
nước ngoài đầu tư vào các loại chứng khoán tại Việt Nam (không có hợp đồng),
vào ngày đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với các công ty chứng khoán hoặc
các ngân hàng lưu ký hoạt động tại Việt Nam (Bên Việt Nam), tổ chức, cá nhân
nước ngoài gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế cho Bên Việt Nam để nộp cho cơ
quan thuế nơi đăng ký thuế. Trong trường hợp này, đối với mỗi Bên Việt Nam, tổ
chức, cá nhân nước ngoài chỉ cần gửi một bộ hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế để
áp dụng đối với toàn bộ các giao dịch chuyển nhượng chứng khoán liên quan đến
cơ quan thuế nơi đăng ký thuế. Hồ sơ bao gồm: thông báo miễn, giảm thuế và giấy
ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền) nêu trên.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài
không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông
báo miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông
báo theo mẫu số 01/MTPDTA nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

b) Đối với Bên Việt Nam, thủ tục như
sau:

Trong phạm vi 03 (ba) ngày làm việc, kể
từ khi nhận được hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế của tổ chức, cá nhân nước
ngoài, Bên Việt Nam có nghĩa vụ gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế của người
nộp thuế cho cơ quan thuế nơi Bên Việt Nam đăng ký thuế.

Sau khi đã gửi hồ sơ thông báo miễn,
giảm thuế cho cơ quan thuế và vào thời điểm khai thuế của tổ chức, cá nhân nước
ngoài (hướng dẫn tại Điều 12 hoặc Điều 16 hoặc Điều 20 Thông tư này) mà Bên
Việt Nam không nhận được thông tin hay yêu cầu nào của cơ quan thuế, Bên Việt
Nam không có nghĩa vụ khấu trừ bất kỳ khoản thuế nào trên khoản thanh toán cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài.

c) Đối với cơ quan thuế:

Sau khi nhận hồ sơ thông báo miễn, giảm
thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài do Bên Việt Nam gửi, cơ quan thuế có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế và đối chiếu với phạm vi được
miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế của tổ chức, cá nhân nước ngoài để đảm
bảo tính chính xác, trung thực của việc thông báo miễn, giảm thuế.

Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan thuế yêu cầu Bên Việt Nam và/hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài
giải trình các vấn đề liên quan đến việc thông báo miễn, giảm thuế.

Điều 48. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế,
tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi tắt là tiền thuế)

1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá
sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà
không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế.

b) Cá nhân được pháp luật coi là
đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền
thuế.

c) Các
khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này,
đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10
(mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả
các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng
không thu đủ tiền thuế;

2. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thì
đồng thời được xóa khoản tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm
nộp tiền phạt phát sinh từ khoản nợ đó.

3. Phạm vi tiền thuế được xoá nợ

Các khoản tiền thuế nợ được xoá bao gồm
thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu
theo quy định của pháp luật, trừ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.

Việc xoá nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai.

4. Thủ tục, hồ sơ xóa nợ tiền thuế:

a) Văn bản đề nghị xoá nợ tiền
thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế theo mẫu số 01/XOANO ban
hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ quan thuế đề nghị xóa nợ cho nhiều
người nộp thuế thì phải lập bảng kê chi tiết kèm theo.

Bảng kê bao gồm các nội dung chủ
yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xóa nợ;
loại thuế, số tiền thuế đề nghị xóa nợ, thời hạn nộp thuế.

b) Hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế
ngoài tài liệu quy định ở điểm a nêu trên, trong các trường hợp cụ thể phải bao
gồm các tài liệu sau:

b.1) Đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này:

– Quyết định mở thủ tục thanh lý
tài sản kèm theo phương án phân chia tài sản (bản sao có công chứng hoặc chứng
thực);

– Quyết định tuyên bố phá sản
doanh nghiệp của Tòa án (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

b.2) Đối với trường hợp cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

– Đối với trường hợp cá nhân được
pháp luật coi là đã chết:

+ Giấy chứng tử, hoặc Giấy báo tử,
hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay
cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch (bản
sao có công chứng hoặc chứng thực);

+ Văn bản xác nhận của UBND cấp
xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người
chết không có tài sản.

Cơ quan thuế có trách nhiệm yêu
cầu thân nhân của người chết cung cấp các giấy tờ trên. Trường hợp thân nhân
của người chết không cung cấp được do thất lạc các giấy tờ trên thì cơ quan
thuế yêu cầu thân nhân của người chết làm đơn đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã,
phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của người chết, xác nhận là đã chết và
không có tài sản. Trường hợp thân nhân của người chết không làm đơn đề nghị thì
cơ quan thuế làm đơn đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú
cuối cùng của người chết, xác nhận là đã chết và không có tài sản.

– Đối với trường hợp cá nhân được
pháp luật coi là mất tích:

+ Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa
án (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

+ Văn bản xác nhận của UBND cấp xã,
phường, thị trấn nơi người bị tuyên bố mất tích cư trú về việc người mất tích
không có tài sản.

Cơ quan thuế có trách nhiệm yêu cầu
thân nhân của người mất tích cung cấp các giấy tờ trên.

– Đối với trường hợp cá nhân được pháp
luật coi là mất năng lực hành vi dân sự:

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố mất
năng lực hành vi dân sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

+ Văn bản xác nhận của người giám hộ
về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, đồng thời có xác
nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự
cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản.

Cơ quan thuế có trách nhiệm yêu cầu
người giám hộ của cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cung cấp các giấy tờ
trên.

b.3) Đối với khoản tiền thuế nợ đã quá
10 (mười) năm, cơ quan thuế đã thực hiện hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

– Trường hợp khoản nợ phát sinh trước
ngày 01/7/2007

Hồ sơ (bản sao có đóng dấu) của cơ
quan thuế về việc đã thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định tại Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ quy định về
việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế hoặc đã áp dụng tất cả các
biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biện pháp cưỡng chế thi
hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

– Trường hợp khoản nợ phát sinh
từ ngày 01/7/2007

Hồ sơ (bản sao có đóng dấu) của
cơ quan thuế về việc đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế.

5. Trình tự, thẩm quyền xoá nợ tiền
thuế:

a) Đối
với người nộp thuế thuộc trường hợp được xóa nợ quy định tại các điểm a, b hoặc
hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều này,
cơ quan thuế
quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, nêu rõ căn cứ đề nghị xoá nợ cho
người nộp thuế và gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự sau:

a.1) Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế lập
và gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

Trường hợp không thuộc đối tượng xoá
nợ thuế thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu số 07/XOANO ban hành
kèm theo Thông tư này;

Trường hợp thuộc trường hợp được xóa
nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế bổ sung hồ
sơ theo mẫu 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ
thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, thành phố
xem xét, quyết định.

a.2) Đối với hồ sơ do Cục Thuế lập:

Trường hợp được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ
thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, thành phố
xem xét, quyết định.

b) Đối với người nộp thuế là doanh
nghiệp thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xoá nợ tiền
thuế, gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự sau:

b.1) Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ
tiền thuế, tiền phạt (chưa bao gồm tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp) dưới 05
(năm) tỷ đồng:

– Chi cục Thuế lập và gửi hồ sơ cho
Cục Thuế thẩm định theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản này. Sau khi thẩm
định xong, nếu thuộc trường hợp được xóa nợ, Cục Thuế gửi hồ sơ đến Tổng cục
Thuế.

– Cục Thuế lập hồ sơ đối với người nộp
thuế do mình quản lý và gửi Tổng cục Thuế xem xét, quyết định.

– Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ:

Trường hợp không thuộc đối tượng xoá
nợ thuế thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế theo mẫu số 07/XOANO ban hành
kèm theo Thông tư này;

Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ
nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế bổ sung hồ sơ
theo mẫu 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ
và hồ sơ đầy đủ thì Tổng cục Thuế ban hành Quyết định xóa nợ tiền thuế theo mẫu
04/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ
tiền thuế, tiền phạt (chưa bao gồm tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp) từ năm
(05) tỷ đến dưới mười (10) tỷ đồng:

– Chi cục Thuế và Cục Thuế lập và gửi
hồ sơ theo hướng dẫn tại tiết b.1 điểm b khoản 5 Điều này;

– Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ:

Trường hợp không thuộc đối tượng xoá
nợ thuế hoặc phải bổ sung hồ sơ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế theo
hướng dẫn tại tiết b.1 điểm b khoản 5 Điều này;

Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ
và hồ sơ đầy đủ thì Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số
05/XOANO, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

b.3) Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ
tiền thuế, tiền phạt (chưa bao gồm tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp) từ mười
(10) tỷ đồng trở lên:

– Chi cục Thuế, Cục Thuế và Tổng cục
Thuế lập và thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại tiết b.1 điểm b khoản 5 Điều
này;

– Trường hợp thuộc đối tượng được xóa
nợ và hồ sơ đầy đủ thì Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số
06/XOANO, trình Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

c) Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế
chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xoá nợ phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ
sơ để hoàn chỉnh theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế
không thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế thì trong thời hạn 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xoá nợ phải thông báo
cho cơ quan lập hồ sơ theo mẫu số 07/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, người có thẩm quyền phải
ban hành quyết định xoá nợ phù hợp với từng trường hợp theo mẫu số 03/XOANO,
04/XOANO, 05/XOANO, 06/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Quyết định xoá nợ tiền thuế có các nội
dung chủ yếu sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định; tên, địa chỉ, mã số
thuế của người nộp thuế; loại thuế, số tiền thuế, tiền phạt tiền phạt chậm nộp,
tiền chậm nộp được xoá; chữ ký, đóng dấu của người, cơ quan ban hành quyết
định.

e) Quyết định xoá nợ tiền thuế phải
được đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

– Trường hợp thẩm quyền xoá nợ do UBND
tỉnh quyết định được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế.

– Trường hợp thẩm quyền xoá nợ do Tổng
cục Thuế, Bộ Tài chính, Thủ tướng chính phủ quyết định được đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế.

6. Tổng hợp và báo cáo Bộ Tài chính số
tiền thuế được xoá hàng năm

a) Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tổng hợp số tiền thuế đã được xoá hàng năm trên địa bàn quản
lý theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; báo cáo UBND tỉnh, thành phố,
đồng thời gửi Tổng cục Thuế để tổng hợp chung.

b) Tổng cục Thuế tổng hợp số tiền thuế
được xoá hàng năm đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

c) Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổng
hợp số tiền thuế đã được xoá nợ hàng năm, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo
Quốc hội số tiền thuế đã được xoá hàng năm khi Chính phủ trình Quốc hội phê
chuẩn Tổng quyết toán ngân sách nhà nước.

Chương VII. THỦ TỤC HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ

Điều 49. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế
đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc
đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng
đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự
án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh;
trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước
theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn
thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa
bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu
vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án; trường hợp dự án ODA có
liên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực
tiếp nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án
ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan
thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa
dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Quyết định của cấp có thẩm quyền về
việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay
ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác
nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ
xuất trình lần đầu.

– Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án
ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân
sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng
(bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn
đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này
với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ
hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của
chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để
thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo
kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu
chính.

2. Đối với Văn phòng đại diện nhà tài
trợ dự án ODA

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án
ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục
Thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm
nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện
dự án.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bảng kê hóa đơn,
chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại
diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng).

– Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn
phòng).

Điều 51. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam
sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng
hoá, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ
không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân nêu trên thuộc
đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT vào bất kỳ thời
điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa
dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ
của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);

– Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính
(đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc của Sở
Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) về
khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức
viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.

Điều 52. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại
giao.

1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế và thủ
tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT

Các Cơ quan đại diện thuộc đối tượng
được hoàn thuế GTGT, trong vòng 10 (mười) ngày đầu của tháng đầu quý, lập hồ sơ
đề nghị hoàn thuế của quý trước và gửi hồ sơ cho Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc
Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT.

Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc
kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Lễ tân nhà nước có trách nhiệm xem xét hồ sơ
và xác nhận về đối tượng, danh mục và số lượng hàng hoá, dịch vụ được hoàn thuế
GTGT. Sau khi Cục Lễ tân nhà nước đã có xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT, Cục Lễ
tân nhà nước chuyển hồ sơ cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương giải quyết.

Đối với trường hợp không thuộc đối
tượng được hoàn thuế GTGT hoặc hồ sơ hoàn thuế GTGT được lập không đầy đủ, Cục
Lễ tân nhà nước gửi trả hồ sơ hoàn thuế cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ
ngoại giao trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục
Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao.

– Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa,
dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số
01-2/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và Bảng kê thuế GTGT của hàng
hóa, dịch vụ mua vào dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam theo mẫu số
01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản gốc
kèm theo 02 (hai) bản chụp hóa đơn GTGT có đóng dấu của cơ quan đại diện. Cơ
quan thuế sẽ trả lại các hóa đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện
hoàn thuế GTGT.

Điều 53. Hoàn thuế
thu nhập
cá nhân

Việc hoàn
thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại
thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán
thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn
thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực
tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế,
hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho
các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu
nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế
nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập
nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao
gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người
đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm
tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp
thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị
hoàn vào chỉ tiêu [45] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu
[47] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết
toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi
quyết toán thuế.

3. Đối với
cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế nếu có số thuế
nộp thừa thì cá nhân không phải
nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] –
“Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] – “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ
khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Điều 54. Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ hoàn thuế
theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ
chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có cơ sở thường trú hoặc
tại Cục
Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn.

2. Hồ sơ hoàn thuế

– Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp
định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư
này.

– Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp
pháp hóa lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào).

– Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng
cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác, hợp đồng chuyển giao công
nghệ, chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu (trong trường hợp
doanh nghiệp vận tải quốc tế) hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân
Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào
Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có
xác nhận của người nộp thuế.

– Chứng từ nộp thuế có xác nhận của
Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế khi thu
tiền thuế hoặc bản chụp chứng từ nộp thuế có xác nhận của người nộp thuế.

– Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt
Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

– Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ
chức, cá nhân ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp tổ chức, cá
nhân lập giấy ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn
thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh
sự (nếu việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc ủy
quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.

Trường hợp
tổ chức, cá nhân không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu
cầu của Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề
nghị hoàn thuế theo Hiệp định mẫu số 02/ĐNHT nêu trên để cơ quan thuế xem xét,
quyết định.

Điều 55. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động

Hồ sơ hoàn
thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Quyết định
của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;

– Hồ sơ
quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động.

Điều 56. Hoàn thuế
GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp

1. Phạm vi áp dụng thực hiện theo hướng
dẫn tại
Điều 1 Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày
17/6/2010 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thủ tục gia
hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải
chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh thành lập
từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động, nếu có
nhu cầu đề nghị hoàn thuế trước khi nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hàng hóa thì
thực hiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT riêng đối với hàng hóa nhập khẩu
thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nêu trên và kê khai vào hồ sơ khai
thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo quy định.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt
động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản
xuất, đang trong giai đoạn đầu tư:

+ Đối với dự án đầu tư tại địa bàn cùng
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính thì cơ sở kinh
doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được nêu trên cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản
xuất kinh doanh đang thực hiện. Trường hợp sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT
hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nêu trên mà chưa
được khấu trừ hết thì được hoàn thuế theo dự án đầu tư.

+ Đối với dự án đầu tư tại địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở
chính, nếu có nhu cầu đề nghị hoàn thuế trước khi nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu
hàng hóa thì thực hiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT riêng đối với hàng hóa
nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nêu trên và kê khai vào hồ
sơ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo quy định.

2. Hồ sơ hoàn thuế

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi
rõ số thuế GTGT hàng nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải
chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
và cam kết của doanh nghiệp.

– Bảng kê hồ sơ hàng hóa nhập khẩu theo
mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giải quyết hoàn thuế

– Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ
sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ,
chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét,
kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn
thuế GTGT.

Trong thời gian tối đa 06 (sáu) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế
biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả
trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu người nộp
thuế nộp chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết
định hoàn thuế.

– Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể
từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách
nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ
hoàn thuế của người nộp thuế và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế
GTGT hàng nhập khẩu đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị
hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp
thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế
đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.

4. Người nộp thuế phải kê khai thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để
tạo tài sản cố định vào hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy
định. Nếu người nộp thuế đã đề nghị cơ quan thuế hoàn riêng số thuế GTGT đầu
vào này trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì vẫn thực hiện kê khai theo quy định
nhưng không được lập hồ sơ đề nghị hoàn tương ứng với số thuế GTGT hàng nhập
khẩu đã được hoàn.

Điều 57. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài
liệu kèm theo (nếu có).

Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ
chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số
thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức,
cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi
tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực
tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ
quyết toán thuế.

b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp
trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp
nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.

c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi
qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi
vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

d) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp
thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn
thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

đ) Trường hợp hồ
sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Các trường hợp thuộc
diện kiểm tra trước khi hoàn thuế

– Hoàn thuế theo quy
định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.

– Người nộp thuế đề
nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân.
Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là
người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu và thuộc
đối tượng, trường hợp được hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề
nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn
thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp theo vẫn xác định là đề
nghị hoàn thuế lần đầu.

– Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế
trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế,
gian lận về thuế.

Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần
đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế
đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế,
cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai
sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy
định tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế, hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý
thuế và khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế
không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần
đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế vẫn có hành vi khai sai đối với hồ
sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại khoản 33 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 108 Luật Quản lý
thuế và khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn theo đúng
thời hạn 02 (hai) năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận
về thuế.

– Hàng hóa, dịch vụ
trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh
toán qua ngân hàng theo quy định, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trong
nội địa và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu. Quy định này không áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT, cụ thể: Trường
hợp hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT không thực hiện
thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật thuế GTGT thì cơ quan thuế
không phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi hoàn thuế và
xử lý không hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT liên quan đến hàng hóa,
dịch vụ này.

– Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,
phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho
thuê doanh nghiệp nhà nước.

– Hết thời hạn theo thông báo bằng văn
bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn
thuế; hoặc có giải trình, bổ sung lần hai nhưng không chứng minh được số thuế
đã khai là đúng. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ
điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định.

3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn
thuế

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế
trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm
nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, căn cứ
hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn
thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Quyết định
hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân
sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông
báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông
tư này gửi người nộp thuế.

Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn
thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khoảng thời gian kể từ ngày cơ
quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế
nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời
hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra
trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm
nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng
cơ quan thuế các
cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm
bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo
mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc
không được
hoàn thuế theo
mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời gian giãn, hoãn việc kiểm tra trước hoàn thuế do nguyên nhân từ
phía người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

c) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13
Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như: xác nhận của
cơ quan Hải quan về số tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu, hoặc biên bản
thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế kết luận số tiền thuế nộp thừa): Chậm
nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ
trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số
01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
này gửi người nộp thuế.
Trường hợp này, cơ
quan thuế không thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện: hoàn thuế trước, kiểm tra
sau; kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

d) Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác
định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế đề nghị hoàn thì xử lý như
sau:

– Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số
thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều
kiện được hoàn.

– Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số
thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị
hoàn.

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn
thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết
tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ
sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu
người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều
kiện theo quy định.

đ) Thẩm quyền hoàn thuế

Căn cứ vào số thuế người nộp thuế được
hoàn, số thuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thực hiện theo một trong
hai trường hợp sau:

– Ban hành Quyết định hoàn thuế theo
mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế
không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

– Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm
bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
này trong trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo hồ sơ hoàn thuế và còn
nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác.

Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT của
người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì Cục trưởng Cục Thuế quyết
định hoàn thuế.

Trong các quyết định hoàn thuế nêu
trên phải nêu rõ tên người nộp thuế được hoàn thuế, số thuế được hoàn, nơi nhận
tiền hoàn thuế.

e) Trường hợp giải quyết hồ sơ hoàn
thuế chậm do lỗi của cơ quan thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy
định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm cho
thời gian chậm giải quyết hoàn thuế. Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm
là lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm cơ
quan thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế. Số ngày tính tiền lãi kể từ ngày
tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định
đến ngày ban hành Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu
Ngân sách nhà nước, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày
tết).

Số tiền lãi được ghi trong quyết định
hoàn thuế và người nộp thuế được thanh toán tiền lãi cùng với số tiền hoàn
thuế.

Nguồn tiền trả lãi được lấy từ Quỹ
hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ
sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

a) Việc kiểm tra sau hoàn thuế phải
được thực hiện trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế
đối với các trường hợp sau:

– Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ 02 (hai)
năm liên tục liền kề trước năm có quyết định hoàn thuế hoặc có số lỗ vượt quá
vốn chủ sở hữu tính đến năm liền kề trước năm có quyết định hoàn thuế. Số lỗ
được xác định theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp có
biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì số
lỗ được xác định theo kết luận thanh tra, kiểm tra.

– Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ
hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ. Trường hợp
cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề tổng hợp không tách riêng được số thuế
được hoàn từ hoạt động kinh doanh bất động sản, thương mại, dịch vụ mà có tỷ lệ
doanh thu của hoạt động kinh doanh bất động sản, thương mại, dịch vụ trên tổng
doanh thu của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh
doanh của kỳ phát sinh số thuế đề nghị hoàn từ trên 50% trở lên thì áp dụng
kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn
thuế.

– Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ
02 (hai) lần trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày có quyết định
hoàn thuế trở về trước;

– Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất
thường về doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn 12 (mười
hai) tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước.

b) Đối với trường hợp không thuộc quy
định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo
nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết
định hoàn thuế.

Điều 59. Hoàn trả
tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp ngân sách nhà nước

1. Đối với hoàn trả thuế GTGT

a) Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn
thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả
khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông
tư này, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu quy định gửi Kho bạc
nhà nước đồng cấp.

b) Kho bạc nhà nước đồng cấp thực hiện
bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước hoặc chuyển cho Kho bạc nhà nước nơi
người nộp thuế còn nợ để thực hiện thu ngân sách qua hình thức bù trừ, thực
hiện hoàn trả tiền cho người được hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt theo
quy định cho người nộp thuế, sau đó báo nợ về Kho bạc nhà nước cấp trên để
trích từ quỹ hoàn thuế GTGT.

Riêng trường hợp hoàn trả thuế GTGT
theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 33 Thông tư này thì thực hiện theo hướng
dẫn tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này.

2. Đối với hoàn trả các khoản thuế
khác

a) Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn
thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước
theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ thu NSNN theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn. Kho
bạc nhà nước đồng cấp thực hiện bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước, thực hiện hoàn
trả bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt theo quy định cho người nộp thuế.

b) Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế TNCN) mà người nộp thuế
đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, cơ
quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả khoản thu
ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu quy định cho Kho
bạc nhà nước đồng
cấp với cơ quan thuế nơi người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế. Cơ
quan thuế phải xác định và phân bổ số tiền phải hoàn trả cho từng địa phương
nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng địa phương nơi được
hưởng nguồn thu, mỗi địa phương ghi một dòng riêng trên Lệnh hoàn trả khoản thu
ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN. Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa
bàn thực hiện chuyển toàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; làm thủ
tục hạch toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời,
chuyển chứng từ để báo Nợ cho các Kho bạc nhà nước nơi thu ngân
sách nhà nước,
báo Có cho các Kho bạc nhà nước nơi được hưởng nguồn thu để hạch toán hoàn trả, bù
trừ khoản thu ngân sách nhà nước phần thuộc trách nhiệm của các địa phương đó.

c) Trường hợp hoàn trả thuế TNCN mà người nộp thuế nộp tại nhiều địa
bàn, nhưng quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại một cơ quan thuế, thì
cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả khoản thu
ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN cho Kho bạc nhà nước đồng cấp
với cơ quan thuế nơi người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế. Kho bạc
nhà nước hoàn trả và hạch toán hoàn trả thuế TNCN cho địa bàn nơi người nộp
thuế thực hiện quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế.

d) Việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo hai trường hợp

– Hoàn trả các khoản thu thuộc năm ngân
sách, nếu Kho bạc nhà nước thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh
lý quyết toán ngân sách nhà nước năm đó thì Kho bạc nhà nước thực hiện hạch
toán giảm thu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục ngân sách
nhà nước của
các khoản đã thu.

Trường hợp hoàn trả thuế TNCN bằng
hình thức giảm thu ngân sách nhà nước, nhưng tổng số thu thuế TNCN trên địa bàn
tại thời điểm hoàn trả không đủ để hoàn thuế, thì Kho bạc nhà nước hạch toán
chi ngân sách để hoàn trả phần chênh lệch (như trường hợp hoàn trả khoản thu đã
quyết toán vào niên độ năm trước).

– Hoàn trả các khoản thu sau thời gian
chỉnh lý quyết toán ngân sách thì Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách năm
hiện hành của từng cấp ngân sách, theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân chia
khoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó.

3. Luân chuyển chứng từ

Cơ quan thuế căn cứ phương thức hoàn
trả, thanh toán (trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản của người nộp thuế tại
Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng, hoàn trả tại Kho bạc Nhà nước khác địa bàn,…)
để lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ thu NSNN đủ số liên cho các đối tượng liên quan. Cụ thể:

– Người nộp thuế được hoàn trả nhận
được 01 (một) liên;

– Cơ quan thuế nơi ban hành quyết định hoàn trả nhận được 01
(một) liên do Kho bạc nhà nước gửi lại, sau khi đã xác nhận hạch toán hoàn trả;

– Kho bạc Nhà nước lưu 01 (một) liên
làm căn cứ hạch toán hoàn trả;

– Trường hợp trả vào tài khoản tại
ngân hàng thì ngân hàng được nhận 01 (một) liên để làm căn cứ hạch toán và lưu.

4. Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn
thuế, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước để thực hiện hạch
toán khoản hoàn trả, bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định để
theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Chương VIII. KIỂM
TRA, THANH TRA THUẾ, QUẢN LÝ RỦI RO

Mục 1. KIỂM TRA THUẾ

Điều 60. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

1. Kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơ
khai thuế

Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai
thuế chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy
định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

2. Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ
sung trong hồ sơ thuế

a)Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung
khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác
minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế
được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị
người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT
ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời gian giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua
đường bưu điện). Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp
hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.

Trường hợp người nộp thuế giải trình
trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT
ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp người nộp thuế đã giải
trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và
chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài
liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế.

c) Trường hợp người nộp thuế đã giải
trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã
khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung. Thời hạn
khai bổ sung là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo
yêu cầu khai bổ sung.

d) Hết thời hạn theo thông báo của cơ
quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc
không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng
không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế
phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/AĐTH ban hành kèm
theo Thông tư này; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.

Điều 61. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

1. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình,
khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng;
hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp theo hướng dẫn
tại Điều 60 Thông tư này.

2. Kiểm tra đối với trường hợp qua
phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định
có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Phân tích, đánh giá việc chấp hành
pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu được hướng dẫn tại Điều 70 Thông tư
này để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuế phải nộp,
số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất
hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian
lận thuế.

Khi xác định người nộp thuế có dấu
hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế.

3. Kiểm tra đối với các trường hợp
kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định.

Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước
khi hoàn thuế quy định tại khoản 2, Điều 41 và kiểm tra sau hoàn thuế tại khoản
4, Điều 41 Nghị định số 83/2013//NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết
định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

4. Kiểm tra đối với các trường hợp
được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn
nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình
hình thực tế trên địa bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.
Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do
thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định.

5. Kiểm tra đối với các đối tượng chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế,
chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra
theo quy định tại điều này.

6. Phạm vi và tần suất kiểm tra

Kiểm tra đối với các
trường hợp nêu tại khoản 2 và khoản 4 Điều này được thực hiện kiểm tra tối đa 1
lần trong 1 năm với phạm vi kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế
hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của người nộp thuế; đối với các
trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều này được kiểm tra theo nội dung cụ
thể.

7. Xử lý chồng chéo trong hoạt động
kiểm tra

– Trường hợp kế hoạch kiểm tra, chuyên
đề kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra
với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà
nước, Thanh tra Bộ Tài chính, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch
của các cơ quan cấp trên;

– Trường hợp kế hoạch kiểm tra, chuyên
đề kiểm tra có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch thanh tra, kiểm
tra về thuế của Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan thanh tra địa phương thì
Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính để
xử lý, báo cáo Tổng cục trưởng xem xét quyết định khi cần thiết.

Điều 62. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

1. Ban hành quyết định kiểm tra thuế

a) Thủ trưởng Cơ quan thuế ban hành
quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp hướng dẫn tại Điều 61 Thông tư này.
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết
định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế có quyền từ chối
việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế.

Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành
kèm theo Thông tư này.

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của
người nộp thuế không quá 05 (năm) ngày làm việc thực tế, kể từ ngày công bố
quyết định kiểm tra. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian
để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 01 (một) ngày trước khi kết
thúc thời hạn kiểm tra theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh
đạo bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng Cơ quan thuế gia hạn thời gian kiểm
tra. Quyết định kiểm tra chỉ được gia hạn 01 (một) lần, dưới hình thức Quyết
định theo mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian gia hạn
không quá 05 (năm) ngày làm việc thực tế.

b) Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

c) Đối với trường hợp kiểm tra theo
hướng dẫn tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này, trong thời gian 05 (năm) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được Quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm công
bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được với cơ quan thuế số
thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo xác định
của cơ quan thuế, thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết
định kiểm tra thuế theo mẫu số 19/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành
quyết định kiểm tra nhưng người nộp thuế đã bỏ địa điểm kinh doanh, hoặc người
đại diện theo pháp luật vắng mặt trong thời gian dài bởi lý do bất khả kháng,
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang điều tra, thanh tra tại trụ sở người
nộp thuế thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm
tra thuế theo mẫu số 19/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm
tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành Quyết định. Khi bắt đầu kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế có
trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố theo mẫu số
05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và giải thích nội dung Quyết định kiểm
tra để người nộp thuế hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra.

3. Trường hợp khi nhận được Quyết định
kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có
văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn
thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp
nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra.

4. Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế phát sinh trường hợp bất khả kháng phải tạm dừng kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra nêu rõ lý do tạm dừng,
thời hạn tạm dừng để trình người ban hành quyết định ra thông báo về việc tạm
dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.

5. Trường hợp người nộp thuế không chấp
hành quyết định kiểm tra thuế quá thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc từ chối trì hoãn, trốn
tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan
đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 (sáu) giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra tại trụ sở của người nộp
thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

6. Biên bản kiểm tra thuế

Biên bản kiểm tra thuế phải được lập
theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và được ký trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung
chính sau:

– Các căn cứ pháp lý để lập biên bản.

– Kết luận về từng nội dung đã tiến
hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo
thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra.

Biên bản kiểm tra phải được công bố
công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế được kiểm tra. Biên bản kiểm
tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp
của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (bao gồm cả
dấu giáp lai và dấu cuối biên bản), nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu
riêng.

Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế
chính sách phải xin ý kiến cấp trên thì ghi nhận tại biên bản. Khi có văn bản
trả lời của cấp trên thì đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra chịu trách nhiệm
lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để xử lý theo quy định của pháp luật.

Khi kết thúc kiểm tra, trường hợp người
nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải
lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra trình người
ban hành quyết định kiểm tra ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra.
Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn tối đa
không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản
kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử
phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên
bản kiểm tra và dữ liệu, số liệu đã thu thập được trong quá trình kiểm tra.

7. Xử lý kết quả kiểm tra thuế

– Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo
cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra về
kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử lý về thuế, xử
phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá 7 (bẩy) ngày làm việc kể
từ ngày ký biên bản (
Trường hợp vụ việc có nhiều tình
tiết phức tạp
thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủ trưởng
cơ quan thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế theo mẫu số 20/KTTT
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến không phải
xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành
Kết luận kiểm tra.

– Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát
hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong
thời hạn 7 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra (t
rường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30
ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), đoàn kiểm
tra có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý
sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra để tiến hành thanh tra
theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ
sở người nộp thuế.

1. Quyền của người nộp thuế

a) Từ chối việc kiểm tra khi không có
quyết định kiểm tra thuế;

b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu
không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;

c) Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu
cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

d) Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm
tra thuế;

đ) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
trong quá trình kiểm tra thuế.

2. Nghĩa vụ của người nộp thuế

a) Chấp hành quyết định kiểm tra thuế
của cơ quan quản lý thuế;

b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác
các thông tin, tài liệu (trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm kế toán thì
cung cấp cả file mềm) liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn
kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc kiểm tra;

d) Chấp hành quyết định xử lý kết quả
kiểm tra thuế.

Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định kiểm
tra thuế và công chức thuế trong việc kiểm tra thuế

1. Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết
định kiểm tra thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo thực
hiện đúng nội dung, thời gian ghi trong quyết định kiểm tra thuế;

b) Áp dụng biện pháp tạm giữ tiền, đồ
vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều
90 của Luật Quản lý thuế;

c) Gia hạn kiểm tra tạm dừng kiểm tra,
hoãn thời gian kiểm tra trong trường hợp cần thiết;

d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi
phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định
xử phạt vi phạm hành chính;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên
quan đến hành vi hành chính, quyết định hành chính của công chức thuế.

2. Công chức thuế khi thực hiện kiểm
tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung, thời hạn
ghi trong quyết định kiểm tra thuế;

b) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;

c) Lập biên bản xác nhận số liệu, Lập
biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết định
kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên
bản, báo cáo đó;

d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm.

Mục 2. THANH TRA
THUẾ

Điều 65. Thanh tra tại trụ sở người nộp thuế         

1. Các trường hợp thanh tra tại trụ sở
người nộp thuế:

– Thanh tra theo kế hoạch được tiến
hành theo kế hoạch đã được phê duyệt.

– Thanh tra đột xuất được tiến hành khi
phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải
thể, phá sản, cổ phần hoá; hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý
thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Kế hoạch thanh tra hàng năm

a) Kế hoạch thanh tra hàng năm được lập
trên cơ sở yêu cầu quản lý của ngành thuế; căn cứ hướng dẫn, định hướng của Bộ
Tài chính và việc đánh giá, phân tích thông tin, xác định rủi ro của người nộp
thuế.

b) Kế hoạch thanh tra hàng năm khi
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm các tài liệu: thuyết minh căn cứ lập
kế hoạch; danh mục người nộp thuế được thanh tra và dự thảo Quyết định phê
duyệt kế hoạch thanh tra.

c) Danh mục người nộp thuế được thanh
tra bao gồm:

– Tên, mã số thuế người nộp thuế;

– Chuyên đề thanh tra (nếu có)

– Trường hợp cần thiết ghi rõ: kỳ thanh
tra, nội dung thanh tra, thời gian thực hiện.

3. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh
tra hàng năm

Căn cứ định hướng chương trình thanh
tra, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và yêu cầu công tác quản lý thuế,
Tổng cục Thuế hướng dẫn kế hoạch thanh tra ngành thuế trước ngày 15 tháng 10
hàng năm.

Tổng cục Thuế lập kế hoạch thanh tra
của mình, gửi đến Thanh tra Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng
năm.

Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế
hoạch thanh tra của Tổng cục Thuế chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm.

Cục Thuế lập kế hoạch thanh tra của
mình, gửi đến Tổng cục Thuế chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt
kế hoạch thanh tra của Cục Thuế chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Chi cục Thuế lập kế hoạch thanh tra của
mình, gửi đến Cục Thuế chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm.

Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt Kế hoạch
thanh tra của Chi cục Thuế chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hàng năm.

4. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng
năm

a) Kế hoạch thanh tra hàng năm đã phê
duyệt được điều chỉnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên:

Căn cứ chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên, cơ quan thuế cấp dưới dự thảo nội dung
điều chỉnh kế hoạch thanh tra và gửi đến người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
thanh tra xem xét phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra.

– Đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế
được giao nhiệm vụ kế hoạch thanh tra:

Căn cứ nhiệm vụ của đơn vị, yêu cầu
quản lý, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thực
hiện kế hoạch thanh tra đề xuất điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm đã được
phê duyệt để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao, trình người có thẩm quyền
phê duyệt kế hoạch thanh tra xem xét.

b) Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế
hoạch thanh tra hàng năm:

– Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch thanh tra của Tổng cục Thuế.

– Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê
duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra của Cục Thuế.

– Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch thanh tra của Chi cục Thuế.

c) Nội dung, thủ tục trình phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch thanh tra như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch thanh
tra hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh.

Hàng năm, trước ngày 30 tháng 9, các
Cục Thuế, Chi cục Thuế xem xét việc thực hiện kế hoạch thanh tra đã được phê
duyệt, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra
hàng năm (nếu có) trước ngày 5 tháng 10 hàng năm.

5. Việc xử lý chồng chéo trong hoạt
động thanh tra

Kế hoạch thanh tra của cơ quan cấp dưới
nếu có sự chồng chéo với kế hoạch của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế
hoạch của cơ quan cấp trên.

Trường hợp cơ quan thanh tra Chính phủ,
Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính có kế hoạch thanh tra về thuế trùng
với kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế thì ưu tiên kế hoạch thanh tra thuế của
cơ quan thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu
trách nhiệm xử lý các vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra của các đơn
vị cấp dưới thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các đơn vị liên quan trong
ngành xử lý chồng chéo phát sinh; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Tài chính xem xét
quyết định khi cần thiết.

6. Công khai kế hoạch thanh tra hàng
năm.

Kế hoạch thanh tra hàng năm phải được
thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế
chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê
duyệt kế hoạch thanh tra.

Trường hợp có điều chỉnh kế hoạch thanh
tra, hoặc thay đổi kế hoạch thanh tra do trùng với kế hoạch cấp trên thì thông
báo lại cho người nộp thuế.

7. Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành
quyết định thanh tra nhưng người nộp thuế đã bỏ địa điểm kinh doanh, hoặc người
đại diện vắng mặt trong thời gian dài bởi lý do bất khả kháng, hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đang điều tra thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết
định bãi bỏ Quyết định thanh tra thuế theo mẫu số 19/KTTT ban hành kèm theo
Thông tư này.

Điều 66. Trình tự, thủ tục thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

1. Ban hành quyết định thanh tra thuế.

a) Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm
theo Thông tư này.

b) Căn cứ ban hành quyết định thanh
tra:

– Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt;

– Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan
quản lý nhà nước;

– Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật;

– Yêu cầu của việc giải quyết hành vi
vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế.

– Yêu cầu của việc quyết toán thuế cho
các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa
doanh nghiệp.

c) Quyết định thanh tra thuế phải có
các nội dung sau đây:

– Căn cứ pháp lý để thanh tra;

– Người nộp thuế được thanh tra (trường
hợp người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định thanh tra
phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên được thanh tra theo Quyết định);

– Nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh
tra;

– Thời hạn tiến hành thanh tra;

– Trưởng đoàn thanh tra và các thành
viên khác của đoàn thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra có Phó
trưởng đoàn thanh tra để giúp Trưởng Đoàn thực hiện một số nhiệm vụ được phân
công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn về việc thực hiện nhiệm vụ được
giao.

Quyết định thanh tra thuế phải được gửi
cho người nộp thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết
định thanh tra.

d) Thời hạn thanh tra thuế do Tổng cục
Thuế tiến hành không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, trường hợp phức tạp
có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 (bẩy mươi) ngày làm việc; do Thanh tra
Cục thuế, Chi cục Thuế tiến hành không quá 30 (ba mười) ngày làm việc, trường
hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm
việc.

Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra
đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

Trong trường hợp xét thấy cần thiết,
cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất 05(năm) ngày
làm việc trước khi kết thúc thời hạn thanh tra theo quyết định, Trưởng đoàn
thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành Quyết
định thanh tra để gia hạn thanh tra. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra chỉ
được gia hạn một lần, dưới hình thức Quyết định. Thời gian của quyết định thanh
tra và quyết định gia hạn thanh tra không quá thời hạn quy định có thể kéo dài
cho một cuộc thanh tra phức tạp.

2. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp
thông tin, tài liệu

Đoàn thanh tra được quyền yêu cầu người
nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan
đến nội dung thanh tra trước khi tiến hành thanh tra tại trụ sở người nộp thuế.

3. Trường hợp khi nhận được Quyết định
thanh tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành thanh tra thì phải
có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết
định. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị hoãn thời gian thanh tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết
về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian thanh tra.

4. Tiến hành thanh tra

a) Công bố Quyết định thanh tra

Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ
ngày ban hành quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố
quyết định thanh tra với người nộp thuế được thanh tra.

Trước khi công bố Quyết định thanh tra,
Trưởng đoàn thanh tra thông báo việc công bố quyết định thanh tra với người nộp
thuế được thanh tra. Trường hợp cần thiết, bộ phận thanh tra thông báo bằng văn
bản đến người nộp thuế được thanh tra về thời gian, thành phần tham dự. Khi
công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải: giải thích về nội
dung quyết định thanh tra để người nộp thuế được thanh tra hiểu rõ và có trách
nhiệm chấp hành Quyết định thanh tra; thông báo chương trình làm việc giữa Đoàn
thanh tra với người nộp thuế được thanh tra và những công việc khác có liên
quan đến hoạt động thanh tra.

Việc công bố Quyết định thanh tra phải
được lập biên bản theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thực hiện thanh tra

– Khi bắt đầu tiến hành thanh tra, Đoàn
thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến
nội dung thanh tra như hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, tình trạng đăng
ký sử dụng hóa đơn, hồ sơ, báo cáo hóa đơn, sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo
cáo tài chính, hồ sơ khai thuế… Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp kịp thời,
đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu (trường hợp người nộp thuế có sử dụng
phần mềm kế toán thì cung cấp cả file mềm) liên quan đến nội dung thanh tra
theo yêu cầu của Đoàn thanh tra. Đối với những thông tin, tài liệu không liên
quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước,
người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác. Khi tiếp nhận các tài liệu do người nộp thuế cung cấp, Đoàn thanh tra có
trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích,
không để thất lạc tài liệu. Trường hợp có căn cứ xác định người nộp thuế vi
phạm pháp luật về thuế, Trưởng đoàn thanh tra thực hiện niêm phong một phần
hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra. Việc niêm phong, mở
niêm phong khai thác tài liệu hoặc hủy bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật.

– Trong quá trình thực hiện Quyết định
thanh tra, Đoàn thanh tra thực hiện việc đối chiếu thông tin trong hồ sơ khai
thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên
quan, khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của người nộp thuế trong
phạm vi nội dung của Quyết định thanh tra thuế để phát hiện, làm rõ các vấn đề,
các sự việc và kết luận chính xác, trung thực, khách quan về nội dung thanh
tra.

– Đối với những sự việc, tài liệu phản
ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, Đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nội dung
yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản. Trường hợp giải trình bằng văn
bản của người nộp thuế chưa rõ, Đoàn thanh tra tổ chức đối thoại, chất vấn
người nộp thuế để làm rõ nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân. Cuộc đối
thoại, chất vấn phải được lập biên bản có chữ ký xác nhận của các bên và được
ghi âm trong trường hợp cần thiết.

– Trường hợp cần thiết phải giám định
tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ban hành quyết định thanh tra
quyết định trưng cầu giám định về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra.
Đoàn thanh tra lập biên bản thu giữ tài liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó
(kể cả hiện vật nếu có) để chuyển cơ quan giám định.

– Trong quá trình thanh tra, nếu phát
hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế liên quan đến tổ chức,
cá nhân khác, hoặc dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế có tính chất phức tạp thì
cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp trong thanh tra theo quy định tại
Điều 89, Điều 90, Điều 91 của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn tại Điều 69 Thông
tư này.

– Trong thời gian thanh tra tại trụ sở
người nộp thuế, thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp
phát hiện những vấn đề vượt quá thẩm quyền cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo
cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định; lập biên bản xác nhận tình hình
và số liệu qua thanh tra.

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm
xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp
vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay người ra quyết định thanh tra xem xét,
quyết định.

– Đoàn thanh tra thực hiện lập hồ sơ
thanh tra làm tài liệu để lập Biên bản thanh tra.

c) Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ
thanh tra:

– Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm
báo cáo người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn
thanh tra chậm nhất là 10 (mười) ngày 1 lần (theo mẫu số 21/KTTT ban hành kèm
theo Thông tư này) kể từ khi tiến hành thanh tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc
theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra.

– Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra
phải được báo cáo bằng văn bản, gồm các nội dung: Nội dung đã triển khai; Các
nội dung đã hoàn thành; Các nội dung đang tiến hành; Các nội dung thực hiện trong
thời gian tới; Vướng mắc, kiến nghị, đề xuất (nếu có).

d) Trong thời gian thanh tra tại trụ sở
người nộp thuế phát sinh trường hợp bất khả kháng phải tạm dừng thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra nêu rõ lý do tạm dừng,
thời hạn tạm dừng để trình người ban hành quyết định ra thông báo về việc tạm
dừng thanh tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn thanh tra.

đ) Trong quá trình thanh tra nếu phát
hiện vi phạm không thuộc phạm vi thanh tra thì trưởng đoàn thanh tra báo cáo
lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành quyết định bổ sung nội dung
thanh tra.

e) Trong trường hợp người nộp thuế
không chấp hành quyết định thanh tra thuế quá thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc từ chối trì
hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán
liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 (sáu) giờ làm việc kể từ khi nhận
được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian thanh tra tại trụ sở của
người nộp thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

g) Lập biên bản thanh tra thuế:

Biên bản thanh tra thuế phải được lập
theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

Biên bản thanh tra thuế phải có các nội
dung sau đây:

– Các căn cứ pháp lý để lập biên bản.

– Kết luận về từng nội dung đã tiến
hành thanh tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo
thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn thanh
tra.

Biên bản thanh tra phải được công bố
công khai trước Đoàn thanh tra và người nộp thuế được thanh tra. Biên bản thanh
tra phải được Trưởng đoàn thành tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp
của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (bao gồm cả
dấu giáp lai và dấu cuối biên bản) nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu
riêng.

Người nộp thuế được quyền nhận Biên bản
thanh tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản thanh tra thuế và bảo lưu
ý kiến trong Biên bản thanh tra thuế.

Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế
chính sách phải xin ý kiến cấp trên thì ghi nhận tại biên bản; khi có văn bản
trả lời của cấp trên thì đoàn thanh tra hoặc bộ phận thanh tra chịu trách nhiệm
lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để xử lý theo quy định của pháp luật.

Khi kết thúc thanh
tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thuế thì chậm nhất
trong 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày công bố công
khai biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập biên bản xử phạt vi
phạm hành chính, báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trình người ban hành Quyết
định thanh tra ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản
thanh tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản thanh tra thì trong thời
hạn tối đa không quá 30 (ba mươi)ngày
làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản thanh tra
,Thủ
trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm
hành chính về thuế và kết luận thanh tra thuế theo nội dung biên bản thanh tra.

5. Báo cáo kết quả thanh tra

a) Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả
thanh tra với lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành Quyết định
thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo
cáo đó.

b) Báo cáo kết quả thanh tra phải có
các nội dung sau đây:

– Kết quả cụ thể về từng nội dung đã
tiến hành thanh tra;

– Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn
thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu
có);

– Các quy định của pháp luật làm căn cứ
để xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị biện pháp xử lý.

6. Kết luận thanh tra và Quyết định xử
lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính

a) Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành
Quyết định thanh tra thuế phải có văn bản Kết luận thanh tra thuế theo mẫu số
06/KTTT và Quyết định xử lý vi phạm về thuế theo mẫu số 20/KTTT ban hành kèm
theo Thông tư này;

Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra
phải ban hành văn bản kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận
thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b) Kết luận thanh tra
thuế phải có các nội dung sau đây:

– Đánh giá việc thực hiện pháp luật về
thuế của người nộp thuế được thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế;

– Kết luận về nội dung được thanh tra
thuế;

– Xác định rõ tính chất, mức độ vi
phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
(nếu có);

– Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

c)Trong quá trình ban hành văn bản Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về
thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban
hành Quyết định thanh tra thuế có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành
viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu người nộp thuế giải trình để làm rõ thêm
những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ban hành Kết luận thanh tra thuế và
Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra.

d) Kết luận thanh tra và Quyết định xử
lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra: phải được gửi cho người
nộp thuế được thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của
người nộp thuế được thanh tra (nếu có). Việc gửi kết luận thanh tra trong nội
bộ ngành thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số
19/2013/TT-BTC ngày 20/2/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số
quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Tài chính.

đ) Công khai kết luận thanh tra phải
được thực hiện theo quy định của Luật thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật thanh tra.

e) Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về
thanh tra của mình và tiến hành kiểm tra trực tiếp việc thực hiện kết luận
thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của người nộp thuế được thanh tra, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

7. Trường hợp qua thanh tra thuế mà
phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì đoàn thanh tra lập biên
bản tạm dừng thanh tra tại đơn vị và có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo bộ phận
thanh tra để trình người ban hành quyết định thanh tra chuyển hồ sơ sang cơ
quan điều tra theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Thanh tra lại các kết luận thanh tra thuế

1. Thẩm quyền thanh tra lại các vụ việc
đã được kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong ngành Thuế
như sau:

a) Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết
định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế kết luận thuộc
phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tài chính nhưng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết
định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thuế kết luận nhưng phát hiện
có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

c) Cục trưởng Cục Thuế quyết định thanh
tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng Chi cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Quyết định thanh tra lại bao gồm các
nội dung được hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 66 Thông tư này. Chậm nhất là
03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thanh tra lại, người ra
quyết định thanh tra lại phải gửi quyết định thanh tra lại cho người đã ký kết
luận thanh tra và người nộp thuế được thanh tra lại.

3. Căn cứ thanh tra lại được quy định
như sau:

– Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự,
thủ tục trong tiến hành thanh tra.

– Có sai lầm trong việc áp dụng pháp
luật khi kết luận thanh tra.

– Nội dung kết luận thanh tra không phù
hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra.

– Người ra quyết định thanh tra, trưởng
đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm
vụ thanh tra chuyên ngành cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận
trái pháp luật.

– Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm
trọng của người nộp thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra.

4. Trình tự thủ tục, nhiệm vụ quyền hạn
thanh tra lại như quy định chung về thanh tra.

5. Thời hiệu thanh tra lại là 01 (một)
năm, kể từ ngày ký kết luận thanh tra.

6. Kết luận thanh tra lại của Chánh
Thanh tra Bộ Tài chính gửi tới Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ.
Kết luận thanh tra lại của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế gửi đến Thanh tra Bộ
Tài chính. Kết luận thanh tra lại của Cục trưởng Cục Thuế gửi đến Tổng cục
Trưởng Tổng cục Thuế.

Điều 68. Hồ sơ thanh tra

Hồ sơ thanh tra do Đoàn thanh tra tiến
hành gồm có: Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra; báo cáo, giải trình của
người nộp thuế được thanh tra (nếu có); báo cáo kết quả thanh tra; Kết luận
thanh tra; Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

Trưởng đoàn có trách nhiệm lập danh mục
hồ sơ và bàn giao hồ sơ thanh tra cho bộ phận lưu trữ hồ sơ thanh tra

Điều 69. Thủ tục áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường
hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra

1. Thu thập thông tin liên quan đến
hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

Thủ trưởng cơ quan thuế có quyền yêu
cầu tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận
thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.

a) Cung cấp thông tin bằng văn bản:

– Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
được lập theo mẫu số 07/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và phải được gửi
trực tiếp đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin.

– Thời điểm để tính thời hạn cung cấp
thông tin là thời điểm giao văn bản yêu cầu cung cấp thông tin cho người có
trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc cho người thứ ba có trách nhiệm chuyển văn
bản đến người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

– Văn bản cung cấp thông tin phải bảo
đảm định danh được người có trách nhiệm cung cấp thông tin. Trường hợp người
cung cấp thông tin là đại diện của tổ chức nộp thuế thì văn bản phải có chữ ký,
họ tên, chức danh của người cung cấp thông tin và đóng dấu của tổ chức. Trường
hợp người cung cấp thông tin là cá nhân thì văn bản phải có chữ ký, họ tên, số
giấy chứng minh nhân dân hoặc thông tin tương đương khác của người cung cấp
thông tin.

– Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ cung cấp
thông tin trong thời hạn cơ quan thuế yêu cầu; trường hợp không thể cung cấp
được thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

b) Cung cấp thông tin bằng trả lời trực
tiếp:

– Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
bằng trả lời trực tiếp được lập theo mẫu số 08/KTTT ban hành kèm theo Thông tư
này và phải có các nội dung chủ yếu sau: Tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
cung cấp thông tin, nội dung thông tin cần cung cấp, tài liệu cần mang theo,
thời gian, địa điểm có mặt.

– Công chức thanh tra chuyên ngành Thuế
được giao nhiệm vụ thu thập thông tin phải xuất trình thẻ công chức thanh tra
chuyên ngành Thuế khi thu thập thông tin.

– Địa điểm thu thập thông tin là trụ sở
cơ quan thuế .

– Khi thu thập thông tin, Công chức
thanh tra chuyên ngành Thuế phải lập biên bản mẫu số 09/KTTT ban hành kèm theo
Thông tư này, trong đó có các nội dung chính sau đây:

+ Thời gian bắt đầu, thời gian kết
thúc, nội dung hỏi và trả lời, tài liệu cung cấp, việc ghi âm, ghi hình, chữ ký
của người cung cấp thông tin và chữ ký của công chức thanh tra chuyên ngành
thuế thực hiện khai thác thông tin.

+ Người cung cấp thông tin được đọc
hoặc nghe nội dung biên bản, ghi ý kiến trong biên bản.

+ Người cung cấp thông tin được giữ một
biên bản cung cấp thông tin.

– Người có trách nhiệm cung cấp thông
tin được cơ quan thuế chi trả chi phí đi lại, ăn ở theo chế độ quy định.

– Cơ quan thuế có trách nhiệm giữ bí
mật về người cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu, bút tích, chứng cứ thu thập
được từ người cung cấp thông tin.

2. Tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép

a) Thủ trưởng cơ quan thuế, trưởng đoàn
thanh tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan
đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

b) Việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép
liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế được áp dụng khi cần xác minh
tình tiết làm căn cứ để có quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành vi trốn
thuế, gian lận thuế.

c) Trong quá trình thanh tra thuế, nếu
phát hiện việc sử dụng trái pháp luật các khoản tiền, đồ vật, giấy phép mà xét
thấy cần phải ngăn chặn ngay hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc
kết luận, xử lý thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ban hành quyết định
thanh tra ban hành quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép.

Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy
phép phải được lập theo mẫu số 10/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và thể
hiện các nội dung chính sau: tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ, thời gian tạm
giữ, cách thức tạm giữ (niêm phong tại chỗ, đưa đến nơi tạm giữ khác), trách
nhiệm của người ra quyết định tạm giữ, nghĩa vụ của đối tượng có tiền, đồ vật,
giấy phép tạm giữ. Đối với đồ vật, giấy phép xét thấy cần giao cho cơ quan chức
năng giữ thì yêu cầu cơ quan đó thực hiện.

d) Khi tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép
liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Đoàn thanh tra phải lập Biên
bản tạm giữ theo mẫu số 11/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản tạm
giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm
giữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tiền, đồ vật, giấy
phép vi phạm. Đoàn thanh tra có trách nhiệm bảo quản tiền, đồ vật, giấy phép
tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tiền, đồ vật, giấy phép bị mất,
bán, đánh tráo hoặc hư hỏng.

Trong trường hợp tiền, đồ vật, giấy
phép cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt
người có tiền, đồ vật, giấy phép; nếu người có tiền, đồ vật, giấy phép vắng mặt
thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại
diện tổ chức và đại diện chính quyền cấp xã, người chứng kiến.

đ) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc, kể từ ngày tạm giữ, người ban hành quyết định tạm giữ phải ban hành Quyết
định xử lý tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ theo mẫu số 12/KTTT ban hành kèm
theo Thông tư này, xử lý những biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả
lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối vớitiền, đồ vật, giấy phép. Thời hạn tạm
giữ tiền, đồ vật, giấy phép có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp,
cần tiến hành xác minh, nhưng tối đa không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày tạm
giữ tiền, đồ vật, giấy phép. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ tiền, đồ vật, giấy
phép phải do người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm giữ quyết định. Việc
trả lại tiền, đồ vật, giấy phép tạm giữ cho người có tiền, đồ vật, giấy phép
phải được lập thành biên bản ghi nhận giữa các bên theo mẫu số 13/KTTT ban hành
kèm theo Thông tư này.

e) Cơ quan thuế phải giao một bản Quyết
định tạm giữ, Biên bản tạm giữ, Quyết định xử lý tiền, đồ vật, giấy phép, biên
bản trả tiền, đồ vật, giấy phép cho tổ chức, cá nhân có tiền, đồ vật, giấy phép
bị tạm giữ.

g) Trường hợp tiền, đồ vật, giấy phép
bị mất, đánh tráo, hư hỏng hoặc trả quá thời hạn, gây thiệt hại cho người có
thì cơ quan thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người có tiền, đồ vật,
giấy phép bị tạm giữ theo quy định của pháp luật.

h) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng
biện pháp tạm giữ thì người ra quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được
cấp hoặc sử dụng trái pháp luật phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó.

3. Niêm phong tài liệu

a) Trong quá trình thanh tra, khi xét
thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra có quyền quyết
định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan đến nội dung thanh
tra.

Quyết định niêm phong tài liệu phải
được lập theo mẫu số 14/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và thể hiện các nội
dung chính sau: tài liệu cần niêm phong, thời hạn niêm phong, nghĩa vụ của
người nộp thuế. Trường hợp cần thiết thì lập biên bản về danh mục tài liệu niêm
phong, biên bản phải có chữ ký của đối tượng thanh tra và đại diện Đoàn thanh
tra.

b) Việc niêm phong tài liệu phải lập
thành biên bản theo mẫu số 15/KTTT có chữ ký của người nộp thuế và trưởng đoàn
thanh tra.

c) Thời hạn niêm phong tài liệu không
được dài hơn thời gian thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra. Việc khai
thác tài liệu niêm phong phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn thanh tra.

d) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng
biện pháp niêm phong thì người ra quyết định niêm phong phải ra quyết định hủy
bỏ ngay biện pháp đó.

4. Kiểm kê tài sản

a) Trong quá trình thanh tra, nếu phát
hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu
hiệu chiếm dụng, chiếm đoạt, có hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản thì
Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài
sản.

Quyết định kiểm kê tài sản phải được
lập theo mẫu số 16/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và thể hiện các nội dung
chính sau: tài sản kiểm kê, thời gian, địa điểm tiến hành, trách nhiệm của những
người tiến hành, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản kiểm kê.

b) Việc kiểm kê tài sản phải lập thành
biên bản theo mẫu số 17/KTTT có chữ ký của người nộp thuế được thanh tra và
trưởng đoàn thanh tra.

c) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng
biện pháp kiểm kê tài sản thì người ra quyết định kiểm kê phải ra quyết định
hủy bỏ ngay biện pháp đó.

d) Đối với tài sản xét thấy cần giao
cho cơ quan chức năng tạm giữ thì yêu cầu cơ quan đó thực hiện việc tạm giữ.

đ). Đối với tài sản riêng của cá nhân
thì việc kiểm kê tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 3. QUẢN LÝ RỦI RO VỀ THUẾ

Điều 70. Áp dụng quản lý rủi ro của cơ quan thuế

1. Thu thập thông tin người nộp thuế
phục vụ cho việc quản lý rủi ro về thuế, bao gồm:

a) Thông tin về hồ sơ pháp lý của
người nộp thuế.

b) Thông tin về các hồ sơ khai thuế
theo quy định của pháp luật thuế.

c) Thông tin về tình hình chấp hành
pháp luật về thuế trong việc kê khai thuế, nộp tiền thuế, hoàn thuế, miễn giảm
thuế, thanh tra, kiểm tra thuế.

d) Thông tin từ các đơn vị thuộc, trực
thuộc các Bộ, Ban, Ngành.

đ) Thông tin từ bên thứ ba có liên
quan như Hiệp hội ngành nghề kinh doanh, các đối tác kinh doanh của người nộp
thuế.

e) Thông tin từ đơn thư tố cáo trốn
thuế, gian lận thuế.

g) Thông tin thu thập ở nước ngoài quy
định tại khoản 1, Điều 46, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

h). Thông tin khác (bao gồm cả thông
tin được phép mua theo quy định của pháp luật).

2. Xây dựng bộ tiêu chí phục vụ quản
lý rủi ro.

a) Tổng cục Thuế căn cứ tình hình thực
tế để xây dựng các bộ tiêu chí quản lý rủi ro phù hợp với các nghiệp vụ quản lý
thuế trong từng thời kỳ.

b) Bộ tiêu chí quản lý rủi ro phải phù
hợp với các quy định của pháp luật thuế, các chính sách quản lý nhà nước.

c) Tổng cục Thuế trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành bộ tiêu chí quản lý rủi ro.

3. Cơ quan thuế xây dựng và phát triển
hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo tự động đánh giá rủi ro của người
nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế được khách quan, minh bạch và
hiệu quả.

4. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm
căn cứ quy định về quản lý rủi ro đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế của
người nộp thuế trong việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, miễn giảm
thuế, hoàn thuế để thực hiện hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ trong quản lý thuế
và lựa chọn đối tượng đưa vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế.

Chương IX. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO,
KHỞI KIỆN VỀ THUẾ

Điều 71. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, khởi
kiện

1. Người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có
quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính sau của cơ quan thuế:

a) Quyết định ấn định thuế; Thông báo
nộp thuế;

b) Quyết định miễn thuế, giảm thuế;

c) Quyết định hoàn thuế;

d) Quyết định xử phạt hành chính đối
với hành vi vi phạm pháp luật thuế;

đ) Quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế;

e) Kết luận thanh tra thuế;

g) Quyết định giải quyết khiếu nại;

h) Các quyết định hành chính khác theo
quy định của pháp luật.

Các văn bản của cơ quan thuế được ban
hành dưới hình thức công văn, thông báo… nhưng chứa đựng nội dung quyết định
của cơ quan thuế áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về
một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý thuế cũng được coi là quyết định hành
chính của cơ quan thuế.

2. Người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có
quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chính của cơ quan thuế, công chức quản
lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế khi có căn cứ cho
rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Hành vi hành chính được thể hiện bằng hành động hoặc không hành động.

3. Cơ quan thuế, công chức quản lý
thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế có trách nhiệm kiểm
tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, nếu thấy
trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục để tránh phát sinh khiếu nại tố
cáo.

Điều 72. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của
cơ quan thuế các cấp được thực hiện như sau:

a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

b) Cục trưởng Cục Thuế có thẩm quyền:

b.1) Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

b.2) Giải quyết khiếu nại mà Chi cục
trưởng Chi cục Thuế đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại.

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có
thẩm quyền:

c.1) Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

c.2) Giải quyết khiếu nại mà Cục
trưởng Cục Thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

d) Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm
quyền:

d.1) Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

d.2) Giải quyết khiếu nại mà Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.

2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ
quan thuế các cấp được thực hiện như sau:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan thuế nào thì cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết.

b) Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ
quan thuế nào thì người đứng đầu cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết.

c) Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ
quan thuế nào thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế đó
có trách nhiệm giải quyết.

Điều 73. Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo

1. Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm trực tiếp tiếp và tổ chức việc
tiếp người đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến
khiếu nại, tố cáo; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu
chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp người đến khiếu
nại, tố cáo.

2. Việc tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo được
tiến hành tại nơi tiếp công dân. Cơ quan thuế phải bố trí nơi tiếp công dân thuận
tiện, bảo đảm các điều kiện để người đến khiếu nại, tố cáo trình bày khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo được dễ dàng, thuận
lợi.

Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp công
dân, nội quy tiếp công dân.

3. Thủ trưởng cơ quan thuế có trách
nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định sau đây:

a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế mỗi
tuần ít nhất một ngày;

b) Cục trưởng Cục Thuế mỗi tháng ít
nhất hai ngày;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế mỗi
tháng ít nhất một ngày;

d) Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Thủ trưởng cơ
quan thuế các cấp phải tiếp công dân khi có yêu cầu cấp thiết.

4. Người đứng đầu bộ phận làm nhiệm vụ
giải quyết khiếu nại tố cáo có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy
định sau đây:

a) Ở cấp Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất
ba ngày;

b) Ở cấp Cục Thuế mỗi tuần ít nhất hai
ngày;

c) Ở cấp Tổng cục mỗi tháng ít nhất
bốn ngày.

Điều 74. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền

1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền
thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên số tiền nộp thừa
của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày
nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lãi được tính theo
lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố.

Quyết định
xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lý hành
chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp số thuế phải nộp xác định tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với số thuế phải nộp xác định tại
quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế
còn thiếu trong thời hạn
mười ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.

Chương X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 75. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày
20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài
chính.

Các nội dung về quản lý thuế quy định
tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số
83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2013.

Hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư
này bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2014.

2. Đối với hoạt động dầu khí, các nội
dung không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn
tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

3. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát
sinh trong kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế
phải nộp của kỳ tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở
kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị
sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo
thời hạn được kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Ví dụ 50: Doanh nghiệp A kể từ ngày
1/7/2013 được thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Tháng 11/2013, doanh nghiệp A
phát hiện kê khai còn sót một hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh tháng 5/2013
thì doanh nghiệp A được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ khai thuế quý IV năm
2013.

4.Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại
Thông tư này.

Điều 76. Trách nhiệm thi hành

1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm
phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên
cứu giải quyết./. 

BIỂU MẪU KÈM THEO

TẠI ĐÂY
 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ
 

LIÊN QUAN

 

TT 156/2013/TT-BTC HƯỚNG DẪN LUẬT 78/2006/QH11 VỀ QUẢN LÝ THUẾ, LUẬT 21/2012/QH13 SỬA ĐỔI LUẬT 78/2006/QH11 VỀ QUẢN LÝ THUẾ, NĐ 83/2013/NĐ-CP [PHÂN ĐOẠN 1]

TT 156/2013/TT-BTC HƯỚNG DẪN LUẬT 78/2006/QH11 VỀ QUẢN LÝ THUẾ, LUẬT 21/2012/QH13 SỬA ĐỔI LUẬT 78/2006/QH11 VỀ QUẢN LÝ THUẾ, NĐ 83/2013/NĐ-CP [PHÂN ĐOẠN 2]

 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1144/feed/ 0
BIỂU MẪU KÈM THEO TT 144/2017/TT-BTC https://docluat.vn/archive/1136/ https://docluat.vn/archive/1136/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:13:49 +0000 https://docluat.vn/bieu-mau-kem-theo-tt-144-2017-tt-btc/

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 01-HĐMB/TSC

Hợp đồng mua bán tài sản

Mẫu số 02-PĐK/TSC

Phiếu đăng ký mua tài sản

Mẫu số 03-BBBT/TSC

Biên bản xác định người được quyn mua tài sản

Mẫu số 04a-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 04b-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 04c-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai tài sản cố định khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 05a-ĐK/TSDA

Báo cáo kê khai trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của dự án

Mẫu số 05b-ĐK/TSDA

Báo cáo kê khai xe ô tô phục vụ hoạt động của dự án

Mẫu số 05c-ĐK/TSDA

Báo cáo kê khai tài sản cố định khác phục vụ hoạt động của dự án

Mẫu số 06a-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản

Mẫu số 06b-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đi thông tin về trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

Mẫu số 06c-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về xe ô tô

Mẫu số 06d-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về tài sản cố định khác

Mẫu số 07-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai xóa thông tin về tài sản trong cơ sở dữ liệu

Mẫu số 08a-ĐK/TSC

Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công

Phần 1: Tổng hợp chung

Phần 2: Chi tiết theo từng loại hình đơn vị

Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị

Mẫu số 08b-ĐK/TSC

Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công

Phần 1: Tổng hợp chung

Phần 2: Chi tiết theo từng loại hình đơn vị

Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị

Mẫu số 09a-CK/TSC

Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công

Mẫu số 09b-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

Mẫu số 09c-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô và tài sản cố định khác

Mẫu số 09d-CK/TSC

Công khai tình hình xử lý tài sản công

Mẫu số 09đ-CK/TSC

Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công

Mẫu số 10a-CK/TSC

Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sm, giao, thuê tài sản công

Mẫu số 10b-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản công

Mẫu số 10c-CK/TSC

Công khai tình hình xử lý tài sản công

Mẫu số 10d-CK/TSC

Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công

Mẫu số 11a-CK/TSC

Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công

Mẫu số 11b-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản công

Mẫu số 11c-CK/TSC

Công khai tình hình xử lý tài sản công

Mẫu số 11d-CK/TSC

Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công

Mẫu số 01Hợp đồng mua
bán tài sản.docx
View Download

Mẫu số 02Phiếu đăng ký
mua tài sản.docx
View Download

Mẫu số 03Biên bản xác
định người được quyền mua tài sản.docx
View Download

Mẫu số 04aBáo cáo kê
khai trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn
vị.docx
View Download

Mẫu số 04bBáo cáo kê
khai xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị.docx
View Download

Mẫu số 04cBáo cáo kê
khai tài sản cố định khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị.docx
View Download

Mẫu số 05aBáo cáo kê
khai trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của dự án.docx
View Download

Mẫu số 05bBáo cáo kê
khai xe ô tô phục vụ hoạt động của dự án.docx
View Download

Mẫu số 05cBáo cáo kê
khai tài sản cố định khác phục vụ hoạt động của dự án.docx
View Download

Mẫu số 06aBáo cáo kê
khai thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản.docx
View Download

Mẫu số 06bBáo cáo kê
khai thay đổi thông tin về trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.docx
View Download

Mẫu số 06cBáo cáo kê
khai thay đổi thông tin về xe ô tô.docx
View Download

Mẫu số 06dBáo cáo kê
khai thay đổi thông tin về tài sản cố định khác.docx
View Download

Mẫu số 07Báo cáo kê
khai xóa thông tin về tài sản trong cơ sở dữ liệu.docx
View Download

Mẫu số 08aBáo cáo tổng
hợp hiện trạng sử dụng tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 08bBáo cáo tổng
hợp tình hình tăng, giảm tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 09aCông khai
tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 09bCông khai
tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.docx
View Download

Mẫu số 09cCông khai
tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô và tài sản cố định khác.docx
View Download

Mẫu số 09đCông khai
tình hình khai thác nguồn tài chính từ tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 09dCông khai
tình hình xử lý tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 10a Công khai
tình hình đầu tư xây dựng.docx
View Download

Mẫu số 10b công khai
tình hình quản lý.docx
View Download

Mẫu số 10c Công khai
tình hình xử lý tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 10d Công khai
tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 11a Công khai
tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm.docx
View Download

Mẫu số 11b Công khai
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 11c Công khai
tình hình xử lý tài sản công.docx
View Download

Mẫu số 11d Công khai
tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công.docx
View Download

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1136/feed/ 0
TT 41/2017/TT-BTC hướng dẫn NĐ 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết https://docluat.vn/archive/1127/ https://docluat.vn/archive/1127/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:12:42 +0000 https://docluat.vn/tt-41-2017-tt-btc-huong-dan-nd-20-2017-nd-cp-ve-quan-ly-thue-voi-doanh-nghiep-co-giao-dich-lien-ket/
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Phân tích so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để so sánh, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
Điều 3. Các phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
Điều 4. Kê khai thông tin quan hệ liên kết, giao dịch liên kết và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
Điều 5. Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
Điều 6. Hiệu lực thi hành
PHỤ LỤC KÈM THEO
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

THÔNG
TƯ 41/2017/TT-BTC

ngày
28 tháng 4 năm 2017

Hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch
liên kết

Căn cứ Luật quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
số 1
4/2008/QH12 ngày 03 tháng 6  năm
2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế
số 71/2014/QH13 ngày 26
tháng 11 năm 2014;

     Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

     Căn cứ
Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ
quy
định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có
giao dịch liên kết;

     Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;

     Theo đề nghị của
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

     Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị đị
nh số 20/2017/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết (sau đây viết tắt là Nghị định số 20/2017/NĐ-CP)
như sa
u:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các đối tượng
áp dụng của Nghị định số 20/2017/NĐ-
CP thực
hiện một số quy định về phân tích so sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá
giao dịch liên kết, kê khai thông tin, lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết và áp dụng quy định miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy
định của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
.

Điều 2. Phân tích so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc
lập để so sánh, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 20/2017/NĐ-CP

     1. Bản chất giao dịch liên kết được xác
định, đối chiếu giữa hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận giao dịch của
các bên liên kết với thực tiễn thực hiện của các bên theo quy định tại khoản 1
Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được áp dụng như sau:

     a) Thu thập thông tin, xác định bản chất
các giao dịch liên kết, quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính của người nộp
thuế tại các hợp đồng (bao gồm phụ lục hợp đồng, hợp đồng sửa đổi kèm theo)
hoặc văn bản, thỏa thuận với bên liên kết
để xác định nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên ký kết;

     b) Phân tích thực tiễn hoạt động sản xuất
kinh doanh, chức năng của người nộp thuế; so sánh thực tiễn thực hiện của các
bên trong quá trình sản xuất kinh doanh với các văn bản, thỏa thuận, hợp đồng
đã ký; phân tích văn bản, hợp đồng, thỏa thuận và thực tiễn thực hiện của các
bên trên cơ sở áp dụng nguyên tắc ứng xử kinh doanh giữa các bên độc lập. Phân
tích các yếu tố so sánh thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

     Trường hợp
thực tế thực hiện của các bên liên kết khác với các quy định tại hợp đồng, văn
bản, thỏa thuận thì các thông tin thu thập được về thực tế thực hiện của các
bên là cơ sở để phân tích so sánh, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết của người nộp thuế.

     Trường hợp thực tiễn thực hiện của các bên
liên kết không phù hợp với nguyên tắc ứng xử kinh doanh giữa các bên độc lập
thì áp dụng

nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để xác định lại
giao dịch liên kết và rủi ro kinh doanh mà các bên phải gánh chịu. Trong trường
hợp các giao dịch liên kết và rủi ro phân bổ không phản ánh đúng bản chất quan
hệ kinh tế, tài chính, thương mại giữa các bên độc lập, giao dịch liên kết và
rủi ro kinh doanh được xác định và phân bổ lại để thực hiện phân tích so sánh,
lựa chọn phương pháp xác định giá của người nộp thuế.

     c) Căn cứ đối
chiếu các hợp đồng, văn bản, thỏa thuận và quan hệ kinh tế, thương mại, tài
chính trong các giao dịch liên kết của người nộp thuế là dữ liệu, thực tế thực
hiện giao dịch giữa các bên liên kết để so sánh với các quyết định kinh doanh
có thể được các bên độc lập chấp nhận trong điều kiện tương đồng. Nguyên tắc
đối chiếu áp dụng trong phân tích so sánh coi trọng bản chất và thực tiễn kinh
doanh, rủi ro gánh chịu của các bên liên kết hơn là các thỏa thuận bằng văn
bản.

     2. Khoảng giá
trị giao dịch độc lập chuẩn và căn cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm c và đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số
20/2017/NĐ-CP được xác định như sau:

     a) Phương pháp
xác suất thống kê áp dụng hàm tứ phân vị để xác định khoảng giá trị giao dịch
độc lập chuẩn và giá trị được lựa chọn làm cơ sở so sánh, điều chỉnh giá giao
dịch liên kết trong trường hợp không có thông tin đánh giá mức độ tin cậy của
từng đối tượng so sánh độc lập tìm kiếm được hoặc không có thông tin dữ liệu
làm cơ sở để loại trừ hết các khác biệt trọng yếu. Hàm tứ phân vị được sử dụng
để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn làm căn cứ thực hiện điều
chỉnh tương ứng mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người
nộp thuế nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. Hàm tứ phân
vị chia tập hợp các giá trị đã sắp xếp từ thấp đến cao của mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập thành bốn phần
có số lượng quan sát đều nhau. Công thức tính hàm tứ phân vị, khoảng giá trị
giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị được thực hiện theo hướng dẫn tại
Phụ lục 01
ban hành kèm theo Thông tư này.

     Khoảng giá trị
giao dịch độc lập chuẩn xác định theo hàm tứ phân vị là từ giá trị tứ phân vị
thứ nhất đến giá trị tứ phân vị thứ ba. Giá trị giữa
thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là các giá trị nằm trong khoảng từ giá
trị tứ phân vị thứ nhất đến giá trị tứ phân vị thứ ba. Giá trị tứ phân vị thứ
hai là giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn.

     b) Căn cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận,
tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để xác định giá giao dịch liên kết,
thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng như sau:
      

     b1) Trường hợp
tìm kiếm được các đối tượng so sánh độc lập có mức độ so sánh tin cậy tương
đương nhau, không có khác biệt hoặc có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu
làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu:

     Nếu mức giá,
tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế thuộc khoảng giá
trị giao dịch độc lập
của các đối tượng so sánh
độc lập tương đồng thì người nộp thuế không phải thực hiện điều chỉnh mức giá,
tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giá giao dịch liên kết.

     Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân
bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập
của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế phải xác định
giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập
phản ánh mức độ tương đồng cao nhất với giao dịch liên
kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao
dịch liên kết nhưng
không làm giảm thu nhập
chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người
nộp thuế.
      

     b2)
Trường hợp chỉ có thông tin dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt
trọng yếu của đối tượng so sánh độc lập, tối thiểu lựa chọn năm đối tượng so
sánh độc lập theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
v
à áp dụng khoảng giá trị giao dịch
độc lập chuẩn theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.

     Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân
bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá trị giữa thuộc khoảng giá trị giao dịch
độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp thuế
không phải điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để
xác định giá giao dịch liên kết.

     Trường hợp mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ
lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịch
độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp thuế phải
xác định giá trị giữa thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn
phản ánh mức độ tương đồng cao nhất
với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ
lợi nhuận của giao dịch liên kết và xác định
thu nhập
chịu thuế,
số thuế
phải nộp
nhưng
không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ
thuế phải nộp ngân sách nhà nước.

     Trường hợp cơ quan thuế thực hiện điều
chỉnh hoặc ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người
nộp thuế, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá
trị giao dịch độc lập chuẩn.

     3. Yếu tố so sánh để thực hiện phân tích,
lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại điểm a và đ khoản 3
Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

     a) Đặc điểm của tài sản, hàng hóa, dịch vụ
(viết tắt là sản phẩm) là các đặc tính có ảnh hưởng đến giá của sản phẩm bao
gồm: Đặc tính hàng hóa hữu hình như đặc tính vật lý, chủng loại sản phẩm, chất
lượng, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm, độ tin cậy, tính sẵn có và sản lượng
cung cấp; đặc tính dịch vụ như bản chất, mức độ phức tạp, chuyên môn và phạm vi
dịch vụ; đặc tính tài sản vô hình như hình thức chuyển giao, loại hình tài sản,
hình thức sở hữu, thời hạn, mức độ bảo vệ, thời gian chuyển giao, các quyền
được chuyển giao và các lợi ích có thể thu được từ việc sử dụng tài sản vô
hình.

     Phân tích tài sản vô hình, đặc điểm và khả
năng phân bổ lợi nhuận cho các bên không chỉ căn cứ vào quyền sở hữu pháp lý mà
phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và năng lực tài chính để
quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ
và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết. Một số đặc điểm của tài sản
vô hình như tính độc quyền; phạm vi và thời hạn bảo hộ pháp lý; các quyền xác
lập theo văn bằng bảo hộ, giấy phép và văn bản chuyển giao quyền của tài sản vô
hình; phạm vi địa lý đối với các quyền của tài sản vô hình; vòng đời; giai đoạn
phát triển; quyền về tăng cường giá trị, sửa đổi và cập nhật đối với tài sản vô
hình; mức lợi nhuận dự kiến của tài sản vô hình.

     Phân tích đặc điểm tài sản vô hình bao gồm
các nội dung xác định tài sản vô hình sử dụng hoặc chuyển nhượng trong giao
dịch và những rủi ro cụ thể, trọng yếu về kinh tế liên quan đến phát triển, gia
tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định thỏa thuận tại hợp
đồng như quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản vô hình, các điều khoản và điều
kiện của thỏa thuận pháp lý, đăng ký, thỏa thuận về giấy phép và các hợp đồng
liên quan, các rủi ro kèm theo; xác định bên thực hiện chức năng khai thác, sử
dụng tài sản, quản lý rủi ro liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo
vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định các điều khoản thỏa thuận theo hợp
đồng và thực tiễn thực hiện của các bên; xác định giao dịch liên kết thực tế
liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô
hình khi xem xét quyền sở hữu pháp lý của tài sản vô hình và các mối quan hệ,
các quyền theo hợp đồng có liên quan, quá trình thực hiện của các bên; và xác
định giá của giao dịch phù hợp với đóng góp, chức năng thực hiện, tài sản sử
dụng và rủi ro giả định của các bên.

     b) Chức năng hoạt động do mỗi bên của hợp
đồng thực hiện và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với các
chi phí cơ hội, điều kiện kinh tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vị
trí địa lý của người nộp thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh
khả năng thu lợi nhuận từ các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp
thuế đã thực hiện gắn với chức năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí
có liên quan.     

     Kết quả phân tích phản ánh chức năng chính
trong mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi phí cơ hội cũng
như rủi ro gắn với việc đầu tư tài sản, vốn và chi phí đó với khả năng thu lợi
nhuận mà người nộp thuế thực hiện có liên quan đến giao dịch kinh doanh, cụ
thể:

     b1) Một số chức năng chính của doanh nghiệp
được phân tích trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn bao gồm nghiên cứu,
phát triển như thực hiện dịch vụ nghiên cứu phát triển theo hợp đồng, tự chủ
nghiên cứu phát triển, phát triển công nghệ kỹ thuật và thiết kế sản phẩm; sản
xuất gồm sản xuất tự chủ, sản xuất cấp phép, sản xuất theo hợp đồng, gia công,
lắp ráp, cài đặt thiết bị; mua bán, quản lý nguyên vật liệu và các hoạt động
mua bán khác; phân phối gồm phân phối tự chủ, phân phối rủi ro hạn chế, đại lý
hoa hồng, phân phối bán buôn, phân phối bán lẻ; cung cấp dịch vụ hỗ trợ như
pháp lý, kế toán tài chính, tín dụng thu nợ, đào tạo và quản lý nhân sự; cung
cấp dịch vụ vận chuyển, lưu kho; thực hiện phát triển thương hiệu như hoạt động
marketing, quảng cáo, quảng bá, nghiên cứu thị trường và chức năng khác trong
chuỗi giá trị ngành.

     b2) Một
số tài sản chính của doanh nghiệp gồm tài sản vô hình như bí quy
ết kỹ
thuật, bản quyền, bí quyết kinh doanh, công thức bí mật, bằng sáng chế, các tài
sản vô hình liên quan tới hoạt động thương mại, marketing như thương hiệu, hệ
thống xây dựng và nhận diện thương hiệu, danh sách, số liệu và quan hệ với
khách hàng; tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị; các tài sản tài
chính và các quyền lợi, lợi ích kinh tế từ các tài sản này trong quá trình khai
thác, sử dụng và chuyển nhượng tài sản.

     b3) Một
số rủi ro chính trong kinh doanh gồm rủi ro chiến lược hoặc rủi ro thị trường
do thực hiện các chiến lược kinh doanh như thâm nhập, mở rộng hoặc duy trì thị
trường; rủi ro về cơ sở hạ tầng hay rủi ro hàng tồn kho; rủi ro tài chính như
rủi ro tín dụng và nợ xấu, rủi ro tỷ giá hối đoái; rủi ro giao dịch như các yếu
tố giá và điều khoản thanh toán trong giao dịch thương mại; rủi ro sản phẩm từ
thiết kế phát triển, sản xuất đến quản lý chất lượng và dịch vụ sau bán hàng;
rủi ro kinh doanh từ các khoản đầu tư vốn và số lượng khách hàng và các rủi ro
bất khả kháng.

     Phân
tích rủi ro kinh doanh của người nộp thuế trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập
đoàn nhằm xác định các rủi ro trọng yếu đối với toàn bộ chuỗi giá trị ngành,
khả năng kiểm soát rủi ro như việc đưa ra quyết định quản lý rủi ro và xử lý
khi thực tế xảy ra các rủi ro này, bao gồm: xác định các rủi ro chính về kinh
tế; đánh giá mức độ phân bổ, dàn xếp rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn
bản, thỏa thuận của người nộp thuế; phân tích chức năng kiểm soát và giảm thiểu
rủi ro trên hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận; kiểm tra, rà soát tình
hình thực hiện và gánh chịu, phân bổ rủi ro của người nộp thuế trên thực tế.
Trường hợp có khác biệt về phân bổ rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn
bản, thỏa thuận so với thực tiễn thực hiện, căn cứ kết quả phân tích rủi ro, Cơ
quan thuế thực hiện phân bổ lại rủi ro và điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế.

     c) Điều khoản hợp đồng khi thực hiện giao
dịch bao gồm một số các điều khoản về khối lượng, điều kiện giao dịch hoặc phân
phối sản phẩm; thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán; điều kiện bảo
hành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm; điều kiện về đặc
quyền kinh doanh, phân phối sản phẩm; một số điều kiện có ảnh hưởng kinh tế
khác như dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ
quảng cáo, khuyến mại.

     Trường hợp các điều khoản hợp đồng pháp lý
hoặc văn bản, thỏa thuận không phản ánh đầy đủ thực tiễn thực hiện giữa các bên
liên kết, phân tích so sánh được thực hiện trên cơ sở rà soát các sự kiện thực
tế hoặc các dữ liệu tài chính để xác định đặc điểm, bản chất kinh tế và các rủi
ro kinh doanh thực tiễn của các bên.

     Trường hợp các bên liên kết không ký kết
hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận để không ghi nhận doanh thu hoặc chi
phí như hỗ trợ kỹ thuật, hợp lực tập đoàn, chia sẻ bí quyết kinh doanh hoặc sử
dụng nhân sự biệt phái, kiêm nhiệm thì phân tích được tiến hành để xác định bản
chất giao dịch, giá trị giao dịch, thu nhập tạo ra từ các giao dịch này và đóng
góp của từng bên liên kết. Trên cơ sở đó,
so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các
bên độc lập chấp nhận trong điều kiện tương đồng để xác định lại giao dịch liên
kết của người nộp thuế.

     d) Điều kiện kinh tế của giao dịch và điều
kiện của thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch có ảnh hưởng đến mức giá,
tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên.

     Một số điều kiện kinh tế khi diễn ra giao
dịch như quy mô, vị trí địa lý của thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
cấp độ thị trường như bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc quyền; mức
độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và vị trí cạnh tranh tương ứng của
người bán và người mua; khả năng sẵn có của hàng hóa thay thế; mức độ cung cầu
trên thị trường nói chung và từng khu vực cụ thể; sức mua người tiêu dùng; các
yếu tố kinh tế tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại nơi diễn
ra giao dịch như chính sách ưu đãi thuế; chính sách điều tiết thị trường của
các chính phủ; chi phí sản xuất, chi phí đất đai, lao động, vốn; chu kỳ kinh
doanh và các yếu tố có tác động tích cực đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ
phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểm về vị trí, lợi thế và
việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường của địa
phương, lực lượng lao động và việc tập trung các chức năng hợp lực và chuyên
môn hóa căn cứ đóng góp của tất cả các bên liên kết tham gia tạo lập giá trị.

     Trường hợp người nộp thuế và các đối tượng
so sánh không cư trú cùng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc không cung cấp hàng hóa,
dịch vụ tại cùng thị trường địa lý, phân tích điều kiện kinh tế bao gồm phân
tích mức độ tương đồng của các thị trường nơi người nộp thuế và các đối tượng
so sánh cư trú đối với các lợi thế so sánh, đặc lợi về vị trí tác động đến các
yếu tố cạnh tranh như chi phí lao động, chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển,
tiền thuê đất, chi phí đào tạo, trợ cấp, ưu đãi về chính sách tài chính, thuế,
chi phí cơ sở hạ tầng, mức độ tăng trưởng của thị trường và các đặc điểm lợi
thế của thị trường như số lượng dân số, khách hàng với khả năng chi tiêu tăng
trưởng tốt và các đặc điểm lợi thế so sánh khác.

     đ) Phân tích so sánh loại trừ các khác biệt
trọng yếu căn cứ các tiêu chí định lượng và định tính để tìm kiếm, lựa chọn các
đối tượng so sánh độc lập tương đồng nhất với người nộp thuế làm căn cứ xác
định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế
theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

     Một số tiêu chí định lượng bao gồm các chỉ
tiêu tài chính đối với quy mô doanh thu, tài sản, vốn lưu động, hàng tồn kho,
tỷ trọng xuất khẩu; các chỉ tiêu về tài sản vô hình như giá trị tài sản vô
hình, chi phí nghiên cứu phát triển và các khác biệt định lượng cụ thể khác của
người nộp thuế được xác định trên cơ sở phân tích các yếu tố so sánh quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
và hướng dẫn tại các điểm a, b, c và d khoản này.

     Các khác biệt định tính, định lượng được phân tích, chứng
minh là có tác động gây ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ
lệ phân bổ lợi nhuận khi so sánh người nộp thuế với các đối tượng so sánh độc
lập trong giai đoạn, chu kỳ kinh doanh phù hợp bản chất kinh tế, thương mại của
ngành và chức năng hoạt động của người nộp thuế. Các khác biệt này được phân
tích để tìm kiếm, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng với người nộp
thuế.

     Trường
hợp người nộp thuế không thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ
phân bổ lợi nhuận theo các đối tượng so sánh độc lập với lý do các khác biệt
định tính và định lượng gây ảnh hưởng trọng yếu thì người nộp thuế phải tìm
kiếm, lựa chọn lại các đối tượng so sánh độc lập để xác định khoảng giá trị
giao dịch độc lập chuẩn đảm bảo mức độ tin cậy, tương đồng nhất và thực hiện
điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 của Thông
tư này.

                 4. Quy trình phân tích so sánh bao gồm các bước theo quy
định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

     a) Xác định bản chất của giao dịch liên kết
thông qua việc thu thập thông tin thực tế thực hiện của người nộp thuế;

     b) Phân tích so sánh, tìm kiếm, lựa chọn
đối tượng so sánh độc lập tương đồng, cụ thể:

     b1) Xác định phạm vi, nội dung và yếu tố so
sánh bao gồm thời gian so sánh; thông tin phân tích về người nộp thuế đối với
các yếu tố so sánh về chức năng, tài sản, rủi ro; đặc tính sản phẩm; điều kiện
hợp đồng; điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch, phân tích ngành, thị
trường, hoàn cảnh hoạt động kinh doanh, giao dịch hàng hóa, dịch vụ và tài sản
của các bên để lựa chọn bên liên kết cần thực hiện xác định giá giao dịch liên
kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư này.

     b2) Đánh giá, tìm kiếm đối tượng so sánh
gồm ưu tiên rà soát các đối tượng so sánh độc lập nội bộ trên cơ sở xác minh độ
tin cậy và tính độc lập của các đối tượng này đảm bảo không phải là các giao
dịch dàn xếp không theo nguyên tắc giao dịch độc lập; xây dựng các tiêu chí tìm
kiếm và xác định các nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy có thể sử dụng theo quy định
tại Điều 9 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP để tiến hành tìm kiếm các đối tượng so sánh
độc lập tương đồng. Trên cơ sở các thông tin đã phân tích và rà soát tính sẵn
có đối với dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập, lựa chọn phương pháp xác định
giá phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh, thương mại, tài chính, rủi ro
của bên liên kết cần thực hiện xác định giá.

     b3) Phân tích mức độ tương đồng và tin cậy
của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn trên cơ sở rà soát, sàng lọc
các tiêu chí định tính và định lượng; phân tích thông tin kinh tế, ngành và số
liệu tài chính của các đối tượng được chọn để xác minh mức độ tương đồng; xác
định khác biệt trọng yếu và điều chỉnh khác biệt trọng yếu (nếu có). Trên cơ sở
kết quả lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, sử dụng dữ liệu, số
liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để xác định căn
cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của
người nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

     c) Xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ
lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế theo kết quả phân tích so sánh để xác
định thu nhập chịu thuế không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà
nước của người nộp thuế
.

     Điều 3. Các phương pháp so sánh
xác định giá của giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
20/2017/NĐ-CP

     1. Các trường hợp áp dụng phương pháp
so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối
tượng so sánh độc lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số
20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
(phương pháp giá bán lại) áp dụng trong trường hợp người nộp thuế thực hiện bán
hàng, phân phối lại các sản phẩm mua từ bên liên kết cho các khách hàng độc lập
và không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với sản phẩm bán ra; không tham gia
vào quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ tài sản vô hình do bên liên
kết sở hữu gắn với sản phẩm bán ra hoặc không thực hiện gia công, chế biến, lắp
ráp thay đổi tính chất, đặc điểm sản phẩm, gắn nhãn hiệu thương mại để làm gia
tăng giá trị sản phẩm. Phương pháp giá bán lại không áp dụng cho người nộp thuế
là nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có giá trị của tập đoàn đối với
thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và các tài sản vô hình liên quan đến marketing
khác như danh sách khách hàng, kênh phân phối, biểu tượng, hình ảnh và các yếu
tố nhận diện thương hiệu trong hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp thị, xúc
tiến thương mại hoặc phát sinh chi phí tạo lập, thiết kế các kênh phân phối,
nhận diện thương hiệu hoặc các chi phí sau bán hàng.

     b) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi) áp dụng trong trường hợp người
nộp thuế không sở hữu tài sản vô hình và gánh chịu ít rủi ro kinh doanh thực
hiện chức năng sản xuất theo hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc gia công, lắp ráp, chế
tạo, chế biến sản phẩm, cài đặt thiết bị; thu mua, cung ứng sản phẩm; cung cấp
dịch vụ hoặc thực hiện nghiên cứu phát triển theo hợp đồng cho bên liên kết.
Phương pháp giá vốn cộng lãi không áp dụng cho người nộp thuế là doanh nghiệp
sản xuất tự chủ, thực hiện các chức năng nghiên cứu phát triển sản phẩm đến xây
dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chiến lược thị trường và bảo hành sản
phẩm, chăm sóc khách hàng.

     c) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
thuần áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không có thông tin để áp dụng
phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập; không
có dữ liệu và thông tin về phương pháp hạch toán kế toán của các đối tượng so
sánh độc lập hoặc không tìm được các đối tượng so sánh có chức năng và sản phẩm
tương đồng nên không đủ cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
gộp hướng dẫn tại điểm a và b khoản này; người nộp thuế thực hiện các chức năng
phân phối hoặc sản xuất không sở hữu tài sản vô hình hoặc không tham gia phát
triển, gia tăng, duy trì, bảo
vệ và khai thác tài sản vô hình hoặc
không thuộc trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên
kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

     2. Một số khác
biệt trọng yếu khi lựa chọn phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

     a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá bán lại: Một số khác
biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra
(doanh thu thuần) như các chi phí phản ánh chức năng của doanh nghiệp là đại lý
bán hàng, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà phân phối thực hiện marketing; mức
độ tăng trưởng phát triển của thị trường tiêu thụ sản phẩm; chức năng của người
nộp thuế trong chuỗi cung ứng như bán lẻ, bán buôn và phương pháp hạch toán kế
toán của các bên;

     b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá vốn
cộng lãi: Một số khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận
gộp trên giá vốn gồm các chi phí phản ánh chức năng hoạt động của doanh nghiệp
như sản xuất theo hợp đồng chỉ định từ công ty mẹ hoặc cung cấp dịch vụ nội bộ
tập đoàn; các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như thời hạn chuyển giao sản phẩm,
chi phí giám sát chất lượng, lưu kho, điều kiện thanh toán và phương pháp hạch toán
kế toán đối với các yếu tố cấu thành trong giá vốn của người nộp thuế và các
đối tượng so sánh độc lập;

     c) Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận thuần: Một số khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi
nhuận thuần như khác biệt về chức năng, tài sản, rủi ro; điều kiện kinh tế;
điều kiện hợp đồng và đặc tính sản phẩm th
eo quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

     3. Phương pháp
xác định theo quy định tại điểm c khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Nghị định số
20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

     a) Mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân
bổ lợi nhuận của người nộp thuế phải điều chỉnh theo mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận tương ứng của các đối tượng so sánh độc lập được
lựa chọn từ kết quả phân tích so sánh theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2
Thông tư này.

     b) Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh
tỷ suất lợi nhuận thuần:         

     b1) Đối với người nộp thuế thuộc các ngành
sản xuất, thương mại, dịch vụ: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần được xác
định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế và thuế thu nhập
doanh nghiệp là tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu
nhập doanh nghiệp trên doanh thu (hoặc doanh thu thuần); trên chi phí (hoặc
tổng chi phí); trên tài sản (hoặc tổng tài sản cố định) phù hợp bản chất hoạt
động kinh doanh của người nộp thuế.

     Lợi nhuận thuần không bao gồm chênh lệch
doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính được sử dụng để xác định tỷ suất
lợi nhuận thuần trên cơ sở số liệu về doanh thu, chi phí, tài sản không do các
bên liên kết kiểm soát hoặc các giao dịch với bên liên kết cấu thành doanh thu,
chi phí của người nộp thuế đã được hạch toán theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

     Trường hợp sử dụng các chỉ tiêu tài chính
tại bảng cân đối kế toán để phân tích so sánh, sàng lọc định lượng và xác định
tỷ suất lợi nhuận thuần, giá trị sử dụng là giá trị trung bình cộng của số cuối
năm và số đầu năm trên bảng cân đối kế toán của các chỉ tiêu sử dụng.

     b2) Đối với người nộp thuế thuộc các ngành
ngân hàng, tín dụng: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần được xác định theo
quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp và
quản lý hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với loại hình kinh doanh của
người nộp thuế.

     b3) Đối với người nộp thuế là các công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận thuần được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế,
thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý hoạt động chứng khoán phù hợp loại hình
kinh doanh của người nộp thuế.

     c) Kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá tính thuế, kê khai chi
phí, doanh thu xác định thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế thu
nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

     Trường hợp
người nộp thuế không điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị
định số 20/2017/NĐ-CP và Thông tư này dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật về thuế.

     Điều 4. Kê khai thông tin quan hệ liên kết, giao dịch liên kết
và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị địn
h số 20/2017/NĐ-CP

1. Người nộp thuế là đối tượng áp dụng
của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện kê khai các mẫu theo quy định tại Nghị
định số 20/2017/NĐ-CP thay thế cho Mẫu số 03-7/TNDN ban
hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài
chính
và nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
số 03/TNDN, như sau:

a) Mẫu số 01 Thông tin về quan hệ liên
kết và giao dịch liên kết theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 02
ban hành kèm theo Thông tư này;          

b) Mẫu số 02 Danh mục các thông tin, tài
liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia và Mẫu số 03 Danh mục các thông tin, tài
liệu cần cung cấp tại Hồ sơ toàn cầu.Người nộp thuế đánh dấu vào các dòng tương ứng với các thông tin, tài
liệu đã lập tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết;

c) Mẫu số 04 Kê khai thông tin Báo cáo lợi nhuận liên
quốc gia của Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ
mười tám nghìn tỷ đồng trở lên có hoạt động tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế kê khai bổ
sung thêm hoặc phát hiện sai sót trong thông tin kê khai với Cơ quan thuế tại
các Mẫu 01, 02, 03 và 04 tại điểm a, b và c khoản này thì thực hiện kê khai bổ
sung theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế bao gồm:

a) Hồ sơ quốc gia là các thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và
phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết được lập và lưu tại trụ sở
của người nộp thuế theo danh mục các nội dung
thông tin, tài liệu quy định tại Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2017/NĐ-CP;

b) Hồ sơ toàn cầu là các thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn
đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập
đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động,
chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn
theo danh mục các nội dung thông tin, tài li
ệu quy định tại Mẫu số 03
ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Người nộp thuế lập và cung cấp Hồ sơ
toàn cầu của tập đoàn đa quốc gia nơi hợp nhất báo cáo tài chính của người nộp
thuế tại Việt Nam theo quy định về chế độ kế toán. Trường hợp người nộp thuế là
công ty con của nhiều công ty mẹ thuộc các tập đoàn đa quốc gia khác nhau và
báo cáo tài chính của người nộp thuế được hợp nhất vào nhiều tập đoàn thì người
nộp thuế cung cấp Hồ sơ toàn cầu của tất cả các tập đoàn này.

c) Bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao tại
nước ngoài của người nộp thuế được
lập theo quy định của pháp
luật nước sở tại.

Trường hợp người nộp thuế là công ty con
của nhiều công ty mẹ tối cao thuộc các tập đoàn đa quốc gia khác nhau và báo
cáo tài chính của người nộp thuế được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất
của nhiều tập đoàn thì người nộp thuế lưu bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia của tất cả các công ty mẹ tối cao.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp
được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao cho kỳ tính thuế
tương ứng với kỳ quyết toán thuế của người nộp thuế, người nộp thuế phải cung
cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao của năm tài chính
liền kề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế và giải thích lý do bằng văn bản
kèm theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp
được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao, người nộp thuế
giải thích lý do bằng văn bản kèm theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

d) Thông tin tại Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết được xác định là trọng yếu nếu thông tin này gây ảnh hưởng đến
kết quả phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng; phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết hoặc kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế.

Điều
5. Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1.
Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ- CP
áp
dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh
nghiệp trên doanh thu được xác định trong kỳ tính thuế là lợi nhuận thuần chưa
trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch
doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định theo quy
định của chính sách thuế và chế độ kế toán là chênh lệch của doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ của người nộp
thuế.

2. Trường hợp người nộp thuế thực hiệnkinh doanh chức năng đơn giảnnhiều hơn một lĩnh vực theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định s
ố 20/2017/NĐ-CP, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ
chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần như sau:

a)
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng
lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế
thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực;

b)
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không
theo dõi, hạch toán riêng được chi phí
phát sinh của từng lĩnh vực
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp
dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh
nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực;

c)
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi
phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi
nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng
với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay
và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao
nhất.

3.
Người nộp thuế áp dụng hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thực hiện kê khai Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP theo hướng dẫn tại
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường
hợp người nộp thuế lựa chọn không áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết và kê khai, xác định
giá giao dịch liên kết theo quy định tại
Điều 10 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
Nghị định số 20/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành. Bãi bỏ Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2010
của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh
doanh giữa các bên có quan hệ liên kết và Mẫu số 03-7/TNDN ban hành
kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên
cứu, hướng dẫn./.

PHỤ LỤC KÈM THEO

TẠIĐÂY
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1127/feed/ 0
MỤC LỤC LUẬT KẾ TOÁN 88/2015 https://docluat.vn/archive/1121/ https://docluat.vn/archive/1121/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:11:58 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-luat-ke-toan-88-2015/

1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Nhiệm vụ kế toán
1.5 Điều 5. Yêu cầu kế toán
1.6 Điều 6. Nguyên tắc kế toán
1.7 Điều 7. Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán
1.8 Điều 8. Đối tượng kế toán
1.9 Điều 9. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
1.10 Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
1.11 Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
1.12 Điều 12. Kỳ kế toán
1.13 Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
1.14 Điều 14. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán
1.15 Điều 15. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
2 Chương II. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3 Mục 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
3.1 Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán
3.2 Điều 17. Chứng từ điện tử
3.3 Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
3.4 Điều 19. Ký chứng từ kế toán
3.5 Điều 20. Hóa đơn
3.6 Điều 21. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
4 Mục 2. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN
4.1 Điều 22. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
4.2 Điều 23. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
4.3 Điều 24. Sổ kế toán
4.4 Điều 25. Hệ thống sổ kế toán
4.5 Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
4.6 Điều 27. Sửa chữa sổ kế toán
4.7 Điều 28. Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
5 Mục 3. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
5.1 Điều 29. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
5.2 Điều 30. Báo cáo tài chính nhà nước
5.3 Điều 31. Nội dung công khai báo cáo tài chính
5.4 Điều 32. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
5.5 Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính
6 Mục 4. KIỂM TRA KẾ TOÁN
6.1 Điều 34. Kiểm tra kế toán
6.2 Điều 35. Nội dung kiểm tra kế toán
6.3 Điều 36. Thời gian kiểm tra kế toán
6.4 Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
6.5 Điều 38. Quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán
6.6 Điều 39. Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ
7 Mục 5. KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN
7.1 Điều 40. Kiểm kê tài sản
7.2 Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
7.3 Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại
8 Mục 6. CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH HOẶC HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, PHÁ SẢN
8.1 Điều 43. Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán
8.2 Điều 44. Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán
8.3 Điều 45. Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán
8.4 Điều 46. Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
8.5 Điều 47. Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu
8.6 Điều 48. Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
9 Chương III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN
9.1 Điều 49. Tổ chức bộ máy kế toán
9.2 Điều 50. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
9.3 Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
9.4 Điều 52. Những người không được làm kế toán
9.5 Điều 53. Kế toán trưởng
9.6 Điều 54. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
9.7 Điều 55. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng
9.8 Điều 56. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng
10 Chương IV. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
10.1 Điều 57. Chứng chỉ kế toán viên
10.2 Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
10.3 Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
10.4 Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
10.5 Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
10.6 Điều 62. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
10.7 Điều 63. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
10.8 Điều 64. Phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
10.9 Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
10.10 Điều 66. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
10.11 Điều 67. Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
10.12 Điều 68. Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán
10.13 Điều 69. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
10.14 Điều 70. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán
11 Chương V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN
11.1 Điều 71. Quản lý nhà nước về kế toán
12 Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
12.1 Điều 72. Hiệu lực thi hành
12.2 Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
12.3 Điều 74. Quy định chi tiết
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/1121/feed/ 0
VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ https://docluat.vn/archive/1115/ https://docluat.vn/archive/1115/#respond Fri, 27 Sep 2024 09:11:05 +0000 https://docluat.vn/van-ban-phap-luat-ve-quan-ly-thue/
Luật 38/2019/QH14 Về quản lý thuế

Luật 78/2006/QH11 về Quản lý thuế

Luật 21/2012/QH13 sửa bổ sung Luật 78/2006/QH11 về Quản lý thuế

Luật 71/2014/QH13 sửa bổ sung các luật thuế

Luật 106/2016/QH13 sửa bổ sung các luật thuế


NĐ 83/2013/NĐ-CP chi tiết các luật quản lý thuế

NĐ 91/2014/NĐ-CP sửa bổ sung các nghị định thuế


NĐ 12/2015/NĐ-CP chi tiết các luật thuế


NĐ 100/2016/NĐ-CP về thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, quản lý thuế

NĐ 129/2013/NĐ-CP xử phạt VPHC, cưỡng chế thi hành thuế


TT 166/2013/TT-BTC về xử phạt VPHC về thuế


NĐ 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết


TT 41/2017/TT-BTC hướng dẫn NĐ 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết


TT 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế

TT 110/2015/TT-BTC về giao dịch điện tử lĩnh vực thuế


TT 201/2013/TT-BTC về thỏa thuận phương pháp xác định giá tính thuế (APA)


TT 215/2013/TT-BTC về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế


TT 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính thuế


TT 151/2014/TT-BTC sửa bổ sung các thông tư thuế


TT 26/2015/TT-BTC sửa bổ sung các thông tư thuế


TT 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh và sửa đổi các thông tư thuế


TT 184/2015/TT-BTC về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, phí, thu khác với hàng hóa, phương tiện XNK, quá cảnh


TT 204/2015/TT-BTC về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế


TT 95/2016/TT- BTC về hướng dẫn đăng ký thuế


TT 84/2016/TT-BTC Thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa


TT 06/2017/TT-BTC sửa bổ sung TT 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế


TT 79/2017/TT-BTC sửa bổ sung TT 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế


TT 130/2016/TT-BTC sửa bổ sung các thông tư thuế


TT 93/2017/TT-BTC sửa bổ sung các thông tư thuế


QĐ 746/2015/QĐ-TCT về quy trình kiểm tra thuế


QĐ 1403/2015/QĐ-TCT về quy trình kiểm tra hóa đơn


QĐ 1404/2015/QĐ-TCT về quy trình thanh tra thuế


QĐ 329/2014/QĐ-TCT về quy trình quản lý đăng ký thuế


QĐ 879/2015/QĐ-TCT quy trình quản ký kê khai nộp thuế và kế toán thuế


TT 87/2018/TT-BTC sửa bổ sung TT 215/2013/TT-BTC về cưỡng chế thi hành quyết định thuế

 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ
 

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

VĂN BẢN LOẠI KHÁC
]]>
https://docluat.vn/archive/1115/feed/ 0
MỤC LỤC LUẬT 38/2019/QH14 VỀ QUẢN LÝ THUẾ https://docluat.vn/archive/993/ https://docluat.vn/archive/993/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:37:24 +0000 https://docluat.vn/muc-luc-luat-38-2019-qh14-ve-quan-ly-thue/
1 Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.4 Điều 4. Nội dung quản lý thuế
1.5 Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế
1.6 Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1.7 Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1.8 Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
1.9 Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1.10 Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
1.11 Điều 11. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế
1.12 Điều 12. Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế
1.13 Điều 13. Kế toán, thống kê về thuế
2 Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ THUẾ
2.1 Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
2.2 Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
2.3 Điều 16. Quyền của người nộp thuế
2.4 Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế
2.5 Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế
2.6 Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
2.7 Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
2.8 Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
2.9 Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước
2.10 Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
2.11 Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
2.12 Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
2.13 Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí
2.14 Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại
2.15 Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
2.16 Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác
3 Chương III. ĐĂNG KÝ THUẾ
3.1 Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
3.2 Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
3.3 Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
3.4 Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu
3.5 Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
3.6 Điều 35. Sử dụng mã số thuế
3.7 Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
3.8 Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
3.9 Điều 38. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
3.10 Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
3.11 Điều 40. Khôi phục mã số thuế
3.12 Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế
4 Chương IV. KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
4.1 Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
4.2 Điều 43. Hồ sơ khai thuế
4.3 Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
4.4 Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
4.5 Điều 46. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
4.6 Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
4.7 Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
5 Chương V. ẤN ĐỊNH THUẾ
5.1 Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế
5.2 Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
5.3 Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
5.4 Điều 52. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
5.5 Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
5.6 Điều 54. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số tiền thuế ấn định
6 Chương VI. NỘP THUẾ
6.1 Điều 55. Thời hạn nộp thuế
6.2 Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế
6.3 Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
6.4 Điều 58. Xác định ngày đã nộp thuế
6.5 Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
6.6 Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
6.7 Điều 61. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
6.8 Điều 62. Gia hạn nộp thuế
6.9 Điều 63. Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt
6.10 Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
6.11 Điều 65. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
7 Chương VII. TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
7.1 Điều 66. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
7.2 Điều 67. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
7.3 Điều 68. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
7.4 Điều 69. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự
8 Chương VIII. THỦ TỤC HOÀN THUẾ
8.1 Điều 70. Các trường hợp hoàn thuế
8.2 Điều 71. Hồ sơ hoàn thuế
8.3 Điều 72. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế
8.4 Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
8.5 Điều 74. Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
8.6 Điều 75. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
8.7 Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
8.8 Điều 77. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
9 Chương IX. KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
10 Mục 1. KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
10.1 Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
10.2 Điều 79. Miễn thuế, giảm thuế
10.3 Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
10.4 Điều 81. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
10.5 Điều 82. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, giảm
11 Mục 2. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ
11.1 Điều 83. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ
11.2 Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
12 Mục 3. XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
12.1 Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
12.2 Điều 86. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
12.3 Điều 87. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
12.4 Điều 88. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
13 Chương X. ÁP DỤNG HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
13.1 Điều 89. Hóa đơn điện tử
13.2 Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
13.3 Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
13.4 Điều 92. Dịch vụ về hóa đơn điện tử
13.5 Điều 93. Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử
13.6 Điều 94. Chứng từ điện tử
14 Chương XI. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
14.1 Điều 95. Hệ thống thông tin người nộp thuế
14.2 Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
14.3 Điều 97. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin
14.4 Điều 98. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế
14.5 Điều 99. Bảo mật thông tin người nộp thuế
14.6 Điều 100. Công khai thông tin người nộp thuế
15 Chương XII. TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ, LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
15.1 Điều 101. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
15.2 Điều 102. Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
15.3 Điều 103. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
15.4 Điều 104. Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
15.5 Điều 105. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
15.6 Điều 106. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
16 Chương XIII. KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
17 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
17.1 Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
17.2 Điều 108. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
18 Mục 2. KIỂM TRA THUẾ
18.1 Điều 109. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế
18.2 Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
18.3 Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
18.4 Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
19 Mục 3. THANH TRA THUẾ
19.1 Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế
19.2 Điều 114. Quyết định thanh tra thuế
19.3 Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế
19.4 Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
19.5 Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế
19.6 Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế
19.7 Điều 119. Kết luận thanh tra thuế
19.8 Điều 120. Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế
20 Mục 4. BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ
20.1 Điều 121. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế
20.2 Điều 122. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế
20.3 Điều 123. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế
21 Chương XIV. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
21.1 Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
21.2 Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
21.3 Điều 126. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
21.4 Điều 127. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
21.5 Điều 128. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
21.6 Điều 129. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
21.7 Điều 130. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
21.8 Điều 131. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
21.9 Điều 132. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
21.10 Điều 133. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
21.11 Điều 134. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ
21.12 Điều 135. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
22 Chương XV. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
23 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
23.1 Điều 136. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
23.2 Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
23.3 Điều 138. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
23.4 Điều 139. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
23.5 Điều 140. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
24 Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
24.1 Điều 141. Hành vi vi phạm thủ tục thuế
24.2 Điều 142. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu
24.3 Điều 143. Hành vi trốn thuế
24.4 Điều 144. Xử lý hành vi vi phạm của ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế trong lĩnh vực quản lý thuế
24.5 Điều 145. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
24.6 Điều 146. Xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực quản lý thuế
25 Chương XVI. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN
25.1 Điều 147. Khiếu nại, tố cáo
25.2 Điều 148. Khởi kiện
25.3 Điều 149. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
26 Chương XVII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
26.1 Điều 150. Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13
26.2 Điều 151. Hiệu lực thi hành
26.3 Điều 152. Quy định chuyển tiếp
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

LIÊN QUAN

  • CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ CƯỠNG CHẾ THU THUẾ, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
  • CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ THANH TRA THUẾ, THỦ TỤC
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ
  • CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ, THỦ TỤC XÓA NỢ THUẾ
  • CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CÓ QUYỀN HẠN TRÁCH NHIỆM GÌ
  • HIỆU LỰC LUẬT 38/2019/QH14 VỀ QUẢN LÝ THUẾ
  • HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU BỊ ẤN ĐỊNH THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ LÀ GÌ, SỬ DỤNG THẾ NÀO
  • HỎI ĐÁP LUẬT 38/2019/QH14 VỀ QUẢN LÝ THUẾ
  • KINH DOANH DỊCH VỤ THUẾ PHẢI ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN GÌ
  • KIỂM TRA THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • MÃ SỐ THUẾ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • MỤC LỤC LUẬT 38/2019/QH14 VỀ QUẢN LÝ THUẾ
  • MỨC PHẠT CHẬM NỘP TIỀN THUẾ
  • NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
  • NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
  • NGUYÊN TẮC KÊ KHAI, TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI GIAO DỊCH LIÊN KẾT
  • NGƯỜI NỘP THUẾ CÓ QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM GÌ
  • NHỮNG AI ĐƯỢC CẤP MÃ SỐ THUẾ, ĐĂNG KÝ THUẾ
  • PHẢI LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • THUẾ KHOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • THẾ NÀO LÀ HÀNH VI TRỐN THUẾ
  • THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ (TỜ) KHAI THUẾ
  • THỜI HẠN NỘP TIỀN THUẾ VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  • THỦ TỤC GIA HẠN NỘP HỒ SƠ (TỜ) KHAI THUẾ
  • THỦ TỤC GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ
  • THỦ TỤC HOÀN THUẾ
  • THỦ TỤC MỞ, KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
  • THỦ TỤC THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
  • THỦ TỤC THÔNG BÁO THUẾ KHI TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
  • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
  • TRƯỜNG HỢP NÀO BỊ CÔNG KHAI NỢ THUẾ
  • VẪN NỘP THUẾ TRONG KHI ĐANG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN
  • ĐIỂM MỚI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 2019 – 5 NỘI DUNG ĐÁNG CHÚ Ý NHẤT
  • ĐÓNG, CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUÊ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO
  • ĐỒNG TIỀN KHAI NỘP THUẾ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

XEM TOÀN VĂN

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/993/feed/ 0
NĐ 132/2020/NĐ-CP về Quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết https://docluat.vn/archive/966/ https://docluat.vn/archive/966/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:34:42 +0000 https://docluat.vn/nd-132-2020-nd-cp-ve-quan-ly-thue-voi-doanh-nghiep-co-giao-dich-lien-ket/
1 Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.3 Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1.4 Điều 4. Giải thích từ ngữ
1.5 Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
2 Chương II. PHÂN TÍCH, SO SÁNH, LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG SO SÁNH ĐỘC LẬP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO ĐỊCH LIÊN KẾT
2.1 Điều 6. Nguyên tắc phân tích, so sánh
2.2 Điều 7. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
2.3 Điều 8. Điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế
2.4 Điều 9. Mở rộng phạm vi phân tích, so sánh
2.5 Điều 10. Các tiêu thức để phân tích, so sánh, điều chỉnh khác biệt trọng yếu
2.6 Điều 11. Trình tự phân tích, so sánh
2.7 Điều 12. Lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
2.8 Điều 13. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập
2.9 Điều 14. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập
2.10 Điều 15. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
3 Chương III. CHI PHÍ TÍNH THUẾ VÀ KÊ KHAI, XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
3.1 Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
3.2 Điều 17. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết
3.3 Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
3.4 Điều 19. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
4 Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
4.1 Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết
4.2 Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
4.3 Điều 22. Hiệu lực thi hành
4.4 Điều 23. Trách nhiệm thi hành
5 PHỤ LỤC KÈM THEO
 
 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN

 

NGHỊ ĐỊNH 132/2020/NĐ-CP

Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao
dịch
liên kết

ngày 05 tháng 11 năm 2020

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13
tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy
định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Chương
I. QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định nguyên
tắc, phương pháp, trình tự xác định yếu tố hình thành giá giao dịch liên kết;
quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong xác định giá giao dịch liên kết, thủ
tục kê khai; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với
người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.

2. Các giao dịch liên kết thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê,
cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch
vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính
khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển
nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung
nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ
liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi
điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Điều 2. Đối tượng áp
dụng

1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết
theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục
Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc áp dụng quy định về quản lý thuế đối với giao
dịch liên kết.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Người nộp thuế có giao dịch
liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết
chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch
liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.

2. Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra,
thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc
giao dịch độc lập và bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế
tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh
doanh của người nộp thuế, không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên
tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà
nước và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết đó để xác định đúng nghĩa
vụ thuế quy định của Nghị định này.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được giải
thích tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, các từ
ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. “Hiệp định thuế” là thuật ngữ
rút gọn của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế
đối với các loại thuế đánh vào thu nhập hoặc tài sản ký kết giữa Việt Nam và
các quốc gia, vùng lãnh thổ, bao gồm cả các Hiệp định, Nghị định thư sửa đổi,
bổ sung các Hiệp định hiện có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

2. “Thoả thuận của Nhà chức trách
có thẩm quyền” là thuật ngữ rút gọn của Thoả thuận có hiệu lực giữa Nhà chức
trách có thẩm quyền của các quốc gia, vùng lãnh thổ là các bên tham gia Điều
ước quốc tế về thuế và có yêu cầu trao đổi thông tin tự động đối với Báo cáo
lợi nhuận liên quốc gia.

3. “Thỏa thuận quốc tế về thuế”,
“Điều ước quốc tế về thuế” là các thỏa thuận, điều ước quốc tế song phương và
đa phương trong lĩnh vực thuế.

4. “Cơ quan thuế đối tác” là Cơ
quan thuế của nước, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam.

5. “Đối tượng so sánh độc lập” là các giao dịch độc lập
giữa các bên không có quan hệ liên kết hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch
độc lập được lựa chọn trên cơ sở phân tích, so sánh, xác định đối tượng so sánh
tương đồng để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận nhằm
xác định nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, đảm bảo
đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. “Khác biệt trọng yếu” là khác
biệt về các yếu tố hình thành giá có ảnh hưởng quan trọng hoặc đáng kể đến mức
giá, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên tham gia giao
dịch.

7. “Cơ sở dữ liệu của Cơ quan
thuế” là các thông tin, dữ liệu do Cơ quan thuế thu thập, xây dựng, quản lý từ
các nguồn khác nhau theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13
tháng 6 năm 2019, bao gồm cả cơ sở dữ liệu và thông tin trao đổi với các cơ
quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài.

8. “Khoảng giá trị giao dịch độc
lập” là tập hợp các giá trị về mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ
lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được Cơ quan thuế hoặc người nộp
thuế lựa chọn trên cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 17 Nghị định này. Các giá
trị thuộc tập hợp này có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau. Trong trường
hợp cần thiết, áp dụng phương pháp xác suất thống kê để xác định khoảng giá trị
giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị mang tính chất đại diện, phổ quát,
phổ biến nhằm tăng độ tin cậy của tập hợp các đối tượng so sánh độc lập.

9. “Khoảng giá trị giao dịch độc
lập chuẩn” là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ
75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị
thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.

10. “Tổ chức thay mặt nộp báo cáo”
là thuật ngữ sử dụng để chỉ tổ chức được Công ty mẹ tối cao của tập đoàn uỷ
quyền nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn cho Cơ quan thuế.

Điều 5. Các bên có quan hệ liên
kết

1. Các bên có quan hệ liên kết (sau
đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các
trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp
cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

2.Các bên liên kết tại khoản 1 Điều
này được quy định cụ thể như sau:

a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực
tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít
nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián
tiếp;

c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn
nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10%
tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc
cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các
khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các
giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất
bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng
giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

đ) Một doanh nghiệp chỉ định
thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp
khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định
chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm
soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất
chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thứ hai;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên
50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền
quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi
một bên thứ ba;

g) Hai doanh nghiệp được điều hành
hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá
nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha
dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc
chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ,
anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng
cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu
nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối
quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ
chức, cá nhân nước ngoài;

i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm
soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc
trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

k) Các trường hợp khác trong đó
doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

l) Doanh nghiệp có phát sinh các
giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu
của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ
sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều
hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ
theo quy định tại điểm g khoản này.

Chương
II. PHÂN
TÍCH, SO SÁNH, LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG SO SÁNH ĐỘC LẬP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
GIÁ GIAO ĐỊCH LIÊN KẾT

Điều 6. Nguyên tắc phân tích, so
sánh

1. Phân tích, so sánh giao dịch
liên kết thực hiện theo nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định
nghĩa vụ thuế để xác định bản chất giao dịch liên kết:

a) Bản chất giao dịch được đối
chiếu giữa hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thoả thuận giao dịch của các bên liên
kết với thực tiễn thực hiện của các bên. Trường hợp người nộp thuế phát sinh
giao dịch liên kết nhưng không có thoả thuận bằng văn bản hoặc thoả thuận không
phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập hoặc thực tế thực hiện không phù hợp
nguyên tắc giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết, giao dịch
liên kết phải được xác định theo đúng bản chất kinh doanh giữa các bên độc lập,
cụ thể: Bên liên kết nhận doanh thu, lợi nhuận từ giao dịch liên kết với người
nộp thuế phải có quyền sở hữu và kiểm soát rủi ro kinh doanh đối với các tài
sản, hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực, quyền mang lại lợi ích kinh tế và các quyền
tạo ra thu nhập từ cổ phần, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác và người nộp
thuế phát sinh chi phí từ giao dịch với bên liên kết phải nhận được lợi ích,
giá trị kinh tế trực tiếp hoặc góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế phù hợp nguyên tắc giao dịch
độc lập;

b) Bản chất giao dịch được xác
định bằng phương pháp thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu về giao dịch, rủi
ro của các bên liên kết trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Phân tích, so sánh giao dịch
liên kết với giao dịch độc lập:

a) Căn cứ đối chiếu các hợp đồng,
văn bản, thỏa thuận và quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính trong các giao dịch
liên kết của người nộp thuế là dữ liệu, thực tế thực hiện giao dịch giữa các
bên liên kết để so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các bên độc
lập chấp thuận trong điều kiện tương đồng. Nguyên tắc đối chiếu áp dụng trong
phân tích, so sánh coi trọng bản chất và thực tiễn kinh doanh, rủi ro gánh chịu
của các bên liên kết hơn là các thỏa thuận bằng văn bản;

b) Phân tích, so sánh phải đảm bảo
tính tương đồng giữa doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập với doanh nghiệp
có giao dịch liên kết hoặc giao dịch độc lập với giao dịch liên kết, không có
yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ
phân bổ lợi nhuận giữa các bên. Trường hợp có yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng
yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận, phải phân
tích, xác định và thực hiện điều chỉnh loại trừ yếu tố khác biệt trọng yếu đó
thông qua so sánh các yếu tố quy định tại Điều 7, Điều 10 Nghị định này và phù
hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13,
Điều 14, Điều 15 Nghị định này.

Điều 7. Lựa chọn đối tượng so
sánh độc lập

1. Lựa chọn đối tượng so sánh độc
lập nội bộ là việc lựa chọn giao dịch của chính người nộp thuế với bên không có
quan hệ liên kết, đảm bảo tương đồng không có khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến
mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên. Trường
hợp không có đối tượng so sánh độc lập nội bộ tương đồng, thực hiện lựa chọn
đối tượng so sánh theo điểm b và c khoản 3 Điều 17 Nghị định này. Việc so sánh giữa
giao dịch hên kết và giao dịch độc lập được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch
đối với từng sản phẩm tương đồng. Trường hợp không thể so sánh giao dịch theo
sản phẩm, việc gộp chung các giao dịch phải đảm bảo phù hợp bản chất, thực tiễn
kinh doanh và việc áp dụng phương pháp xác định giá của giao dịch liên kết được
thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.

2. Dữ liệu tài chính, kinh doanh
của các đối tượng so sánh phải đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích kê khai,
tính thuế, phù hợp với các quy định về kế toán, thống kê và thuế. Thời điểm
phát sinh giao dịch của các đối tượng so sánh độc lập phải cùng thời điểm phát
sinh với giao dịch liên kết hoặc có năm tài chính cùng với năm tài chính của
người nộp thuế, trừ trường hợp đặc thù cần thiết mở rộng thời gian so sánh theo
quy định tại Điều 9 Nghị định này. Định dạng dữ liệu phải đảm bảo có thể so
sánh, tính toán được các mức giá tại thời điểm giao dịch hoặc trong cùng kỳ
tính thuế; dữ liệu so sánh về tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận
phải đảm bảo ít nhất là ba kỳ tính thuế liên tục. Đối với các giá trị tỷ suất,
tỷ lệ tương đối, người nộp thuế làm tròn số đến chữ số thứ hai sau dấu thập
phân. Trường hợp số tương đối được lấy từ các số liệu công bố không có số tuyệt
đối đi kèm và không sử dụng nguyên tắc làm tròn này thì lấy theo số liệu đã
công bố có trích dẫn nguồn.

3.Số lượng tối thiểu đối tượng so
sánh độc lập được chọn sau khi phân tích, so sánh và điều chỉnh khác biệt trọng
yếu được lựa chọn như sau: 01 đối tượng trong trường hợp giao dịch liên kết
hoặc người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết và đối tượng so sánh độc lập
không có khác biệt; 03 đối tượng trong trường hợp đối tượng so sánh độc lập có
khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác
biệt trọng yếu và 05 đối tượng trong trường hợp chỉ có thông tin, dữ liệu làm
cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so sánh độc
lập.

Điều 8. Điều chỉnh mức giá, tỷ
suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế

1. Trường hợp tìm kiếm được các
đối tượng so sánh độc lập có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau, không có
khác biệt hoặc có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại
trừ tất cả các khác biệt trọng yếu:

a) Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận
của người nộp thuế thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập của các đối tượng so
sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế không phải thực hiện điều chỉnh mức
giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giá giao dịch liên
kết;

b) Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận
của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập của các đối
tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế phải xác định giá trị thuộc
khoảng giao dịch độc lập phản ánh mức độ tương đồng cao nhất với giao dịch liên
kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao
dịch liên kết nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ
thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

2. Trường hợp chỉ có thông tin dữ
liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so
sánh độc lập, tối thiểu lựa chọn 05 đối tượng so sánh độc lập và áp dụng khoảng
giá trị giao dịch độc lập chuẩn theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này. Việc lựa chọn giá trị thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập
chuẩn để điều chỉnh, xác định lại mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ
lợi nhuận của người nộp thuế như sau:

a) Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận,
tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá trị thuộc khoảng giá trị giao
dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp thuế
không phải điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác
định giá giao dịch liên kết;

b) Trường hợp mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị
giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp
thuế phải xác định giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn phản ánh mức độ
tương đồng cao nhất với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao dịch liên kết và xác định thu nhập chịu
thuế, số thuế phải nộp nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm
nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp cơ quan thuế thực
hiện điều chỉnh hoặc ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi
nhuận của người nộp thuế, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị
của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn.

3. Căn cứ phương pháp xác định giá
giao dịch liên kết và các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn, thực hiện
điều chỉnh mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người
nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế
không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước.

Điều 9. Mở rộng phạm vi phân
tích, so sánh

1. Đối với giao dịch liên kết mang
tính đặc thù hoặc duy nhất không tìm kiếm được đối tượng so sánh độc lập để so
sánh thì thực hiện mở rộng phạm vi phân tích, so sánh về ngành, thị trường địa
lý, thời gian so sánh để tìm kiếm đối tượng so sánh độc lập. Việc mở rộng phạm
vi phân tích, so sánh được thực hiện như sau:

a) Lựa chọn các đối tượng so sánh
độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất với phân
ngành hoạt động của người nộp thuế trong cùng thị trường địa bàn, cùng địa
phương, trong nước;

b) Mở rộng địa bàn so sánh sang
các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương
đồng.

2. Trường hợp mở rộng phạm vi phân
tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tại các địa bàn nêu trên, phải phân
tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo
quy định tại khoản 6 Điều 10 và Điều 14 Nghị định này hoặc sử dụng số liệu, dữ
liệu của các đối tượng so sánh độc lập trong niên độ trước và thực hiện điều
chỉnh các khác biệt trọng yếu do yếu tố thời gian (nếu có).

Thời gian mở rộng thu thập số
liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập không quá một năm tài chính so với
năm tài chính của người nộp thuế nếu sử dụng phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 10. Các tiêu thức để phân
tích, so sánh, điều chỉnh khác biệt trọng yếu

1. Phân tích, so sánh áp dụng
phương pháp đối chiếu, rà soát, điều chỉnh khác biệt trọng yếu đối với các yếu
tố so sánh để lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập gồm đặc tính sản phẩm của
hàng hoá, dịch vụ, tài sản (sau đây viết tắt là đặc tính sản phẩm); chức năng
hoạt động và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh; điều kiện hợp đồng và điều
kiện kinh tế
khi phát sinh giao dịch.

2. Đặc tính sản phẩm là các đặc
tính có ảnh hưởng đến giá của sản phẩm bao gồm: đặc tính hàng hóa hữu hình như
đặc tính vật lý, chủng loại sản
phẩm,
chất lượng, nhãn
hiệu thương mại của sản phẩm, độ tin cậy, tính sẵn có và sản lượng cung cấp;
đặc tính dịch vụ như bản chất, mức độ phức tạp, chuyên môn và phạm vi dịch vụ;
đặc tính tài sản vô hình như hình thức chuyển giao, loại hình tài sản, hình
thức sở hữu, thời hạn, mức độ bảo hộ sở hữu, thời gian chuyển giao, các quyền
được chuyển giao và các lợi ích có thể thu được từ việc sử dụng tài sản vô
hình.

a) Phân tích tài sản vô hình và
khả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên liên kết không chỉ căn cứ vào quyền sở hữu
pháp lý mà phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và năng lực tài
chính để quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy
trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết. Việc phân tích,
so sánh căn cứ vào một số đặc điểm của tài sản vô hình như tính độc quyền; phạm
vi và thời hạn bảo hộ pháp lý; các quyền xác lập theo văn bằng bảo hộ, giấy
phép và văn bản chuyển giao quyền của tài sản vô hình; phạm vi địa lý đối với
các quyền của tài sản vô hình; vòng đời; giai đoạn phát triển; quyền về tăng
cường giá trị, sửa đổi và cập nhật đối với tài sản vô hình; mức lợi nhuận dự
kiến của tài sản vô hình;

b) Phân tích đặc điểm tài sản vô
hình bao gồm các nội dung xác định tài sản vô hình sử dụng hoặc chuyển nhượng
trong giao dịch và những rủi ro cụ thể, trọng yếu về kinh tế liên quan đến phát
triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định thỏa
thuận tại hợp đồng như quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản vô hình, các điều
khoản và điều kiện của thỏa thuận pháp lý, đăng ký, thỏa thuận về giấy phép và
các hợp đồng liên quan, các rủi ro kèm theo; xác định bên thực hiện chức năng
khai thác, sử dụng tài sản, quản lý rủi ro liên quan đến phát triển, gia tăng,
duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình; xác định các điều khoản thỏa
thuận theo hợp đồng và thực tiễn thực hiện của các bên; xác định giao dịch liên
kết thực tế liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác
tài sản vô hình khi xem xét quyền sở hữu pháp lý của tài sản vô hình và các mối
quan hệ, các quyền theo hợp đồng có liên quan, quá trình thực hiện của các bên
và xác định giá của giao dịch phù hợp với đóng góp, chức năng thực hiện, tài
sản sử dụng và rủi ro giả định của các bên.

3.Chức năng hoạt động, tài sản và
rủi ro sản xuất kinh doanh do mỗi bên của hợp đồng thực hiện và tài sản, rủi ro
sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với các chi phí cơ hội, điều kiện kinh
tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vị trí địa lý của người nộp thuế
được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khả năng thu lợi nhuận từ các
hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp thuế đã thực hiện gắn với chức
năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí có liên quan.

Kết quả phân tích phản ánh chức
năng chính trong mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi phí
cơ hội cũng như rủi ro gắn với việc đầu tư tài sản, vốn và chi phí đó với khả
năng thu lợi nhuận mà người nộp thuế thực hiện có liên quan đến giao dịch kinh
doanh, cụ thể:

a) Một số chức năng chính của
doanh nghiệp được phân tích trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn bao gồm
nghiên cứu, phát triển như thực hiện dịch vụ nghiên cứu phát triển theo hợp
đồng, tự chủ nghiên cứu phát triển, phát triển công nghệ kỹ thuật và thiết kế
sản phẩm; sản xuất gồm sản xuất tự chủ, sản xuất cấp phép, sản xuất theo hợp
đồng, gia công, lắp ráp, cài đặt thiết bị; mua bán, quản lý nguyên vật liệu và
các hoạt động mua bán khác; phân phối gồm phân phối tự chủ, phân phối rủi ro
hạn chế, đại lý hoa hồng, phân phối bán buôn, phân phối bán lẻ; cung cấp dịch
vụ hỗ trợ như pháp lý, kế toán tài chính, tín dụng thu nợ, đào tạo và quản lý
nhân sự; cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu kho; thực hiện phát triển thương hiệu
như hoạt động
marketing, quảng cáo, quảng bá, nghiên cứu
thị trường và chức năng khác trong chuỗi giá trị ngành;

b) Một số tài sản chính của doanh
nghiệp gồm tài sản vô hình như bí quyết kỹ thuật, bản quyền, bí quyết kinh
doanh, công thức bí mật, bằng sáng chế, các tài sản vô hình liên quan tới hoạt
động thương mại,
marketing như thương hiệu, hệ thống xây
dựng và nhận diện thương hiệu, danh sách, số liệu và quan hệ với khách hàng;
tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị; các tài sản tài chính và các
quyền lợi, lợi ích kinh tế từ các tài sản này trong quá trình khai thác, sử dụng
và chuyển nhượng tài sản;

c) Một số rủi ro chính trong kinh
doanh gồm rủi ro chiến lược hoặc rủi ro thị trường do thực hiện các chiến lược
kinh doanh như thâm nhập, mở rộng hoặc duy trì thị trường; rủi ro về cơ sở hạ
tầng hay rủi ro hàng tồn kho; rủi ro tài chính như rủi ro tín dụng và nợ xấu,
rủi ro tỷ giá hối đoái; rủi ro giao dịch như các yếu tố giá và điều khoản thanh
toán trong giao dịch thương mại; rủi ro sản phẩm từ thiết kế phát triển, sản
xuất đến quản lý chất lượng và dịch vụ sau bán hàng; rủi ro kinh doanh từ các
khoản đầu tư vốn và số lượng khách hàng và các rủi ro bất khả kháng.

Phân tích rủi ro kinh doanh của
người nộp thuế trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn nhằm xác định các rủi
ro trọng yếu đối với toàn bộ chuỗi giá trị ngành, khả năng kiểm soát rủi ro như
việc đưa ra quyết định quản lý rủi ro và xử lý khi thực tế xảy ra các rủi ro
này, bao gồm: xác định các rủi ro chính về kinh tế; đánh giá mức độ phân bổ,
dàn xếp rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận của người nộp thuế;
phân tích chức năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trên hợp đồng pháp lý hoặc
văn bản, thỏa thuận; kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện và gánh chịu, phân
bổ rủi ro của người nộp thuế trên thực tế. Trường hợp có khác biệt về phân bổ
rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận so với thực tiễn thực
hiện, căn cứ kết quả phân tích rủi ro, Cơ quan thuế thực hiện phân bổ lại rủi
ro và điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người
nộp thuế.

4. Điều khoản hợp đồng khi thực
hiện giao dịch bao gồm một số các điều khoản về khối lượng, điều kiện giao dịch
hoặc phân phối sản phẩm; thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán; điều
kiện bảo hành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm; điều
kiện về đặc quyền kinh doanh, phân phối sản phẩm; một số điều kiện có ảnh hưởng
kinh tế khác như dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng,
hỗ trợ quảng cáo, khuyến mại.

a) Trường hợp các điều khoản hợp
đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận không phản ánh đầy đủ thực tiễn thực hiện
giữa các bên liên kết, việc phân tích, so sánh được thực hiện trên cơ sở rà
soát các sự kiện thực tế hoặc các dữ liệu tài chính để xác định đặc điểm, bản
chất kinh tế và các rủi ro kinh doanh thực tế của các bên;

b) Trường hợp các bên liên kết
không ký kết hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận, không ghi nhận doanh
thu hoặc chi phí như hỗ trợ kỹ thuật, hợp lực tập đoàn, chia sẻ bí quyết kinh
doanh hoặc sử dụng nhân sự biệt phái, kiêm nhiệm thì việc phân tích được tiến
hành để xác định bản chất giao dịch, giá trị giao dịch, thu nhập tạo ra từ các
giao dịch này và đóng góp của từng bên liên kết. Trên cơ sở đó, so sánh với các
quyết định kinh doanh có thể được các bên độc lập chấp nhận trong điều kiện
tương đồng để xác định lại giao dịch liên kết của người nộp thuế.

5. Điều kiện kinh tế của giao dịch
và điều kiện của thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch có ảnh hưởng đến
mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên.

a) Một số điều kiện kinh tế khi
diễn ra giao dịch như quy mô, vị trí địa lý của thị trường sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, cấp độ thị trường như bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc
quyền; mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và vị trí cạnh tranh
tương ứng của người bán và người mua; khả năng sẵn có của hàng hóa thay thế;
mức độ cung cầu trên thị trường nói chung và từng khu vực cụ thể; sức mua người
tiêu dùng; các yếu tố kinh tế tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh tại nơi diễn ra giao dịch như chính sách ưu đãi thuế; chính sách điều tiết
thị trường của các chính phủ; chi phí sản xuất, chi phí đất đai, lao động, vốn;
chu kỳ kinh doanh và các yếu tố có tác động tích cực đến mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểm về vị trí,
lợi thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường
của địa phương, lực lượng lao động và việc tập trung các chức năng hợp lực và
chuyên môn hóa căn cứ đóng góp của tất cả các bên liên kết tham gia tạo lập giá
trị;

b) Trường hợp người nộp thuế và các
đối tượng so sánh không cư trú cùng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc không cung cấp
hàng hóa, dịch vụ tại cùng thị trường địa lý, việc phân tích điều kiện kinh tế
bao gồm phân tích mức độ tương đồng của các thị trường nơi người nộp thuế và
các đối tượng so sánh cư trú đối với các lợi thế so sánh, đặc lợi về vị trí tác
động đến các yếu tố cạnh tranh như chi phí lao động, chi phí nguyên vật liệu,
vận chuyển, tiền thuê đất, chi phí đào tạo, trợ cấp, ưu đãi về chính sách tài
chính, thuế, chi phí cơ sở hạ tầng, mức độ tăng trưởng của thị trường và các
đặc điểm lợi thế của thị trường như số lượng dân số, khách hàng với khả năng
chi tiêu tăng trưởng tốt và các đặc điểm lợi thế so sánh khác.

6. Phân tích, so sánh, loại trừ
các yếu tố khác biệt trọng yếu là phân tích loại trừ khác biệt về mặt định tính
và định lượng đối với thông tin hoặc số liệu tài chính có ảnh hưởng trọng yếu
đến yếu tố làm căn cứ xác định giá giao dịch liên kết theo từng phương pháp xác
định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định
này. Khác biệt định lượng là khác biệt xác định bằng số tuyệt đối về chu kỳ
kinh doanh, số năm thành lập, hoạt động của doanh nghiệp hoặc số tương đối như
khác biệt về chỉ tiêu tài chính theo đặc thù ngành nghề đầu tư hoặc chức năng
hoạt động, khác biệt về vốn lưu động; khác biệt định tính là các thông tin được
xác định căn cứ vào từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định
tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.

a) Các yếu tố khác biệt được xác
định là trọng yếu bao gồm: Khác biệt về đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng,
chức năng, tài sản và rủi ro và ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh tế của
người nộp thuế và các đối tượng so sánh độc lập; các khác biệt về chính sách,
môi trường đầu tư, tác động của chi phí đầu vào sản xuất kinh doanh tại các địa
bàn tại địa phương, trong nước và nước ngoài;

b) Các khác biệt định lượng và
định tính phải được rà soát, điều chỉnh tương ứng với các yếu tố so sánh có ảnh
hưởng trọng yếu đến phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại
Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.

7. Kết quả phân tích, so sánh là
căn cứ lựa chọn đối tượng so sánh độc lập phù hợp với từng phương pháp xác định
giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế không thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận theo các đối tượng so sánh độc lập với lý do các
khác biệt định tính và định lượng gây ảnh hưởng trọng yếu thì người nộp thuế
phải tìm kiếm, lựa chọn lại các đối tượng so sánh độc lập để xác định khoảng
giá trị giao dịch độc lập chuẩn đảm bảo mức độ tin cậy, tương đồng nhất và thực
hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này.

Điều 11. Trình tự phân tích, so
sánh

1. Xác định bản chất của giao dịch
liên kết trước khi tiến hành phân tích tính tương đồng với các đối tượng so
sánh độc lập.

2. Phân tích, so sánh, tìm kiếm,
lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng trên cơ sở xác định thời gian
so sánh, đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng; phân tích ngành, thị trường,
điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch; phân tích giao dịch liên kết và
người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết; nguồn cơ sở dữ liệu; phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết và điều chỉnh các khác biệt trọng yếu, cụ thể:

a) Xác định phạm vi, nội dung và
yếu tố so sánh bao gồm thời gian so sánh; thông tin phân tích về người nộp thuế
đối với các yếu tố so sánh về chức năng, tài sản, rủi ro; đặc tính sản phẩm;
điều kiện hợp đồng; điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch, phân tích ngành,
thị trường, hoàn cảnh hoạt động kinh doanh, giao dịch hàng hóa, dịch vụ và tài
sản của các bên để lựa chọn bên liên kết cần thực hiện xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định tại Nghị định này;

b) Đánh giá, tìm kiếm đối tượng so
sánh gồm ưu tiên rà soát các đối tượng so sánh độc lập nội bộ trên cơ sở xác
minh độ tin cậy và tính độc lập của các đối tượng này đảm bảo không phải là các
giao dịch dàn xếp không theo nguyên tắc giao dịch độc lập; xây dựng các tiêu
chí tìm kiếm và xác định các nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy có thể sử dụng theo
quy định tại Điều 17 Nghị định này để tiến hành tìm kiếm các đối tượng so sánh
độc lập tương đồng. Trên cơ sở các thông tin đã phân tích và rà soát tính sẵn
có đối với dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập, lựa chọn phương pháp xác định
giá giao dịch liên kết phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh, thương mại,
tài chính, rủi ro của bên liên kết cần thực hiện xác định giá;

c) Phân tích mức độ tương đồng và
tin cậy của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn trên cơ sở rà soát,
sàng lọc các tiêu chí định tính và định lượng; phân tích thông tin kinh tế,
ngành và số liệu tài chính của các đối tượng được chọn để xác minh mức độ tương
đồng; xác định khác biệt trọng yếu và điều chỉnh khác biệt trọng yếu. Trên cơ
sở kết quả lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, sử dụng dữ liệu,
số liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để xác định
căn cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận
của người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3.Xác định mức giá, tỷ suất lợi
nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận căn cứ kết quả phân tích các đối tượng so
sánh độc lập để làm cơ sở so sánh, áp dụng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của người nộp thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp
ngân sách nhà nước. Phương pháp tính toán phải được áp dụng thống nhất trong
chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh phù hợp chức năng, mô hình kinh doanh
theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.

Điều 12. Lựa chọn phương pháp xác
định giá giao dịch liên kết

Phương pháp so sánh xác định giá
của giao dịch liên kết (viết tắt là phương pháp xác định giá giao dịch liên
kết) được áp dụng phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và
chức năng của người nộp thuế trên cơ sở tính toán, áp dụng thống nhất trong
toàn bộ chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh; căn cứ dữ liệu tài chính của các
đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn theo các nguyên tắc phân tích, so sánh
quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này. Phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết được lựa chọn trong các phương pháp quy định
tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này, căn cứ vào đặc điểm của giao dịch
liên kết và căn cứ vào thông tin dữ liệu sẵn có.

Điều 13. Phương pháp so sánh giá
giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập

1. Các trường hợp áp dụng phương
pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (sau đây viết tắt
là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập)

Người nộp thuế thực hiện giao
dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình, loại hình
dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có giá
được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình; thanh toán
lãi vay trong hoạt động vay và cho vay; hoặc người nộp thuế thực hiện cả giao
dịch độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản
phẩm và điều kiện hợp đồng.

2. Nguyên tắc áp dụng:

a) Phương pháp so sánh giá giao
dịch độc lập được thực hiện trên nguyên tắc không có khác biệt về đặc tính sản
phẩm và điều kiện hợp đồng khi so sánh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch
liên kết có ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm. Trường hợp có các khác biệt
ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm, phải loại trừ các khác biệt trọng yếu
này;

b) Các yếu tố đặc tính sản phẩm và
điều kiện hợp đồng có tác động trọng yếu đến giá sản phẩm, bao gồm: Đặc tính,
chất lượng, thương hiệu, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm và quy mô, khối
lượng giao dịch; các điều kiện hợp đồng cung cấp, chuyển giao sản phẩm: Khối
lượng, thời hạn chuyển giao, thời hạn thanh toán và các điều kiện khác của hợp
đồng; quyền phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tài sản có ảnh hưởng đến giá
trị kinh tế và thị trường nơi diễn ra giao dịch và các yếu tố khác tác động đến
giá sản phẩm như điều kiện kinh tế và chức năng hoạt động của người nộp thuế.

3. Phương pháp xác định:

a) Giá sản phẩm trong giao dịch
liên kết được điều chỉnh theo giá sản phẩm trong giao dịch độc lập hoặc giá trị
thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập
theo quy định tại Nghị định này;

b) Trường hợp giá sản phẩm được
công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế, giá sản
phẩm trong giao dịch liên kết được xác định theo giá sản phẩm được công bố có
thời điểm và các điều kiện giao dịch tương đồng;

c) Người nộp thuế mua máy móc,
thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá
mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua:
Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hoá đơn bên liên kết mua máy
móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, phải
có hoá đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được xác
định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định.

4. Kết quả xác định giá giao dịch
liên kết là giá tính thuế để kê khai, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của
người nộp thuế.

Điều 14. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với
tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập

1. Các trường hợp áp dụng:

Người nộp thuế không có cơ sở dữ
liệu và thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập quy định
tại Điều 13 Nghị định này hoặc người nộp thuế không thể so sánh giao dịch theo
sản phẩm trên cơ sở từng giao dịch đối với từng sản phẩm tương đồng, việc gộp
chung các giao dịch được tiến hành nhằm đảm bảo phù hợp bản chất, thực tiễn
kinh doanh và lựa chọn được tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập
phù hợp hoặc người nộp thuế không thực hiện chức năng tự chủ đối với toàn bộ
chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không tham gia thực hiện các giao
dịch liên kết theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, cụ thể:

a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại) áp dụng trong trường hợp
người nộp thuế thực hiện bán hàng, phân phối lại các sản phẩm mua từ bên liên
kết cho các khách hàng độc lập và không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với sản
phẩm bán ra; không tham gia vào quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ
tài sản vô hình do bên liên kết sở hữu gắn với sản phẩm bán ra hoặc không thực
hiện gia công, chế biến, lắp ráp thay đổi tính chất, đặc điểm sản phẩm, gắn
nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng giá trị sản phẩm. Phương pháp giá bán lại
không áp dụng cho người nộp thuế là nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có
giá trị của tập đoàn đối với thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và các tài sản vô
hình liên quan đến
marketing khác như danh sách khách hàng,
kênh phân phối, biểu tượng, hình ảnh và các yếu tố nhận diện thương hiệu trong
hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp thị, xúc tiến thương mại hoặc phát sinh
chi phí tạo lập, thiết kế các kênh phân phối, nhận diện thương hiệu hoặc các
chi phí sau bán hàng;

b) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi) áp dụng trong trường hợp
người nộp thuế không sở hữu tài sản vô hình và gánh chịu ít rủi ro kinh doanh,
thực hiện chức năng sản xuất theo hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc gia công, lắp
ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, cài đặt thiết bị; thu mua, cung ứng sản phẩm;
cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện nghiên cứu phát triển theo hợp đồng cho bên
liên kết. Phương pháp giá vốn cộng lãi không áp dụng cho người nộp thuế là
doanh nghiệp sản xuất tự chủ, thực hiện các chức năng nghiên cứu phát triển sản
phẩm đến xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chiến lược thị trường và bảo
hành sản phẩm, chăm sóc khách hàng;

c) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận thuần: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần áp dụng trong trường
hợp người nộp thuế không có thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao
dịch độc lập; không có dữ liệu và thông tin về phương pháp hạch toán kế toán
của các đối tượng so sánh độc lập hoặc không tìm được các đối tượng so sánh có
chức năng và sản phẩm tương đồng nên không đủ cơ sở áp dụng các phương pháp so
sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu hoặc trên giá vốn; người nộp thuế
thực hiện các chức năng phân phối hoặc sản xuất không sở hữu tài sản vô hình
hoặc không tham gia phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản
vô hình hoặc không thuộc trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa
các bên liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

2. Nguyên tắc áp dụng:

a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận được áp dụng trên nguyên tắc không có khác biệt về chức năng hoạt động,
tài sản, rủi ro; điều kiện kinh tế và phương pháp hạch toán kế toán khi so sánh
giữa người nộp thuế và đối tượng so sánh độc lập có ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ
suất lợi nhuận. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi
nhuận, khi đó phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này;

Các yếu tố có tác động trọng yếu
đến tỷ suất lợi nhuận, bao gồm: Các yếu tố về tài sản, vốn, chi phí; quyền kiểm
soát, quyền quyết định trên thực tế phục vụ cho việc thực hiện chức năng chính
của người nộp thuế; tính chất ngành nghề hoạt động kinh doanh và thị trường sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm; phương pháp hạch toán kế toán và cơ cấu chi phí của
sản phẩm; điều kiện kinh tế diễn ra giao dịch; các quan hệ thương mại hoặc tài
chính của tập đoàn đa quốc gia; hỗ trợ kỹ thuật; chia sẻ bí quyết kinh doanh;
sử dụng nhân sự biệt phái hoặc kiêm nhiệm và các điều kiện kinh tế của ngành,
lĩnh vực kinh doanh của người nộp thuế, đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng.

b) Trường hợp áp dụng phương pháp
giá bán lại: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp
trên giá bán ra (doanh thu thuần) như các chi phí phản ánh chức năng của doanh
nghiệp là đại lý bán hàng, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà phân phối thực hiện
marketing; mức độ tăng trưởng phát triển của
thị trường tiêu thụ sản phẩm; chức năng của người nộp thuế trong chuỗi cung ứng
như bán lẻ, bán buôn và phương pháp hạch toán kế toán của các bên;

c) Trường hợp áp dụng phương pháp
giá vốn cộng lãi: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi
nhuận gộp trên giá vốn gồm các chi phí phản ánh chức năng hoạt động của doanh
nghiệp như sản xuất theo hợp đồng chỉ định từ công ty mẹ hoặc cung cấp dịch vụ
nội bộ tập đoàn; các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như thời hạn chuyển giao sản
phẩm, chi phí giám sát chất lượng, lưu kho, điều kiện thanh toán và phương pháp
hạch toán kế toán đối với các yếu tố cấu thành trong giá vốn của người nộp thuế
và các đối tượng so sánh độc lập;

d) Trường hợp áp dụng phương pháp
so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến
tỷ suất lợi nhuận thuần như khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản, rủi ro;
điều kiện kinh tế; điều kiện hợp đồng và đặc tính sản phẩm theo quy định tại
Điều 10 Nghị định này.

Người nộp thuế thực hiện kinh
doanh với chức năng sản xuất phân phối đơn giản, không có chức năng quyết định
chiến lược và phát sinh giao dịch tạo giá trị gia tăng thấp, không chịu rủi ro
hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt
động khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh từ các rủi ro này.

3. Phương pháp xác định:

Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận sử dụng tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần của các đối
tượng so sánh độc lập được chọn để xác định tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất
lợi nhuận thuần tương ứng của người nộp thuế. Việc lựa chọn tỷ suất lợi nhuận
bao gồm tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần tính trên doanh thu,
chi phí hoặc tài sản phụ thuộc vào bản chất và điều kiện kinh tế của giao dịch,
chức năng của người nộp thuế và phương pháp hạch toán kế toán của các bên. Cơ
sở xác định tỷ suất lợi nhuận là số liệu kế toán của người nộp thuế về doanh
thu, chi phí hoặc tài sản không do các bên liên kết kiểm soát, quyết định.

a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại):

Giá mua vào của hàng hóa, dịch
vụ, tài sản (giá vốn) từ bên liên kết bàng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của
hàng hoá, dịch vụ, tài sản bán lại cho bên độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp trên
giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế trừ (-) một số chi phí khác bao
gồm trong giá mua: Thuế nhập khẩu; lệ phí hải quan; chi phí bảo hiểm, vận
chuyển quốc tế (nếu có).

Lợi nhuận gộp trên giá bán ra
(doanh thu thuần) của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc
lập bằng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất
lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc
lập được lựa chọn.

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá
bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn là giá
trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán
ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để điều
chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.

Giá mua vào từ bên liên kết (hoặc
giá vốn) được điều chỉnh theo đối tượng so sánh độc lập là giá tính thuế, chi
phí kê khai, để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của người
nộp thuế.

b) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi):

Giá bán ra (hoặc doanh thu thuần)
của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán cho bên liên kết được xác định bằng (=) giá
vốn của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua vào từ bên độc lập cộng (+) lợi nhuận
gộp trên giá vốn của người nộp thuế.

Lợi nhuận gộp trên giá vốn của
người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập bằng (=) giá vốn
của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối
tượng so sánh độc lập được lựa chọn.

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá
vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn là giá trị thuộc khoảng
giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối
tượng so sánh độc lập được lựa chọn để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc
quy định tại Nghị định này.

Giá bán ra cho bên liên kết (hoặc
doanh thu thuần) được điều chỉnh theo đối tượng so sánh độc lập là giá tính
thuế, chi phí kê khai để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
của người nộp thuế.

c) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi
nhuận thuần:

Tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ
chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, chi phí hoặc tài
sản của người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết được điều chỉnh theo tỷ
suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay trên doanh thu, chi phí hoặc tài
sản của các đối tượng so sánh độc lập được chọn, trên cơ sở đó điều chỉnh, xác
định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Lợi nhuận thuần không bao gồm
chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính.

Tỷ suất lợi nhuận thuần được lựa
chọn là giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận
thuần của các đối tượng so sánh độc lập được chọn để điều chỉnh, xác định thu nhập
chịu thuế và nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế phù hợp với các nguyên
tắc quy định tại Nghị định này.

Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
thuần chưa trừ lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy
định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Kết quả xác định tỷ suất lợi
nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu thuế
và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế
phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

Điều 15. Phương pháp phân bổ lợi
nhuận giữa các bên liên kết

1. Các trường hợp áp dụng:

a) Người nộp thuế tham gia thực
hiện giao dịch liên kết, đặc thù, được tích hợp, khép kín trong tập đoàn, các
hoạt động phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ độc quyền, tham gia vào
chuỗi giá trị giao dịch độc quyền của tập đoàn hoặc quá trình phát triển, gia
tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình độc quyền, không có căn cứ
để xác định giá giữa các bên liên kết hoặc các giao dịch có liên quan chặt chẽ,
thực hiện đồng thời, các giao dịch tài chính phức tạp liên quan đến nhiều thị
trường tài chính trên thế giới;

b) Người nộp thuế tham gia các
giao dịch kinh tế số, không có căn cứ để xác định giá giữa các bên liên kết
hoặc tham gia việc tạo giá trị tăng thêm thu được từ hợp lực trong tập đoàn;

c) Người nộp thuế thực hiện chức
năng tự chủ đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh và không phải đối
tượng áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

2. Nguyên tắc áp dụng:

Phương pháp phân bổ lợi nhuận là
phương pháp phân bổ tổng lợi nhuận thu được để xác định lợi nhuận của người nộp
thuế tham gia vào chuỗi giao dịch. Phương pháp phân bổ lợi nhuận được áp dụng
đối với: Tổng lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng thu được xác định bằng
các số liệu tài chính trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ; giá trị và lợi
nhuận của giao dịch phải được xác định theo cùng phương pháp kế toán trong toàn
bộ thời gian áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận.

3. Phương pháp xác định:

Lợi nhuận được điều chỉnh của
người nộp thuế được phân bổ trên tổng lợi nhuận thu được, bao gồm lợi nhuận
thực tế và lợi nhuận tiềm năng của các bên tham gia chuỗi giao dịch.

Lợi nhuận được điều chỉnh của
người nộp thuế là tổng lợi nhuận cơ bản và lợi nhuận phụ trội. Lợi nhuận cơ bản
xác định theo phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận quy định tại Điều 14 Nghị
định này. Lợi nhuận phụ trội xác định theo tỷ lệ phân bổ dựa trên một hoặc một
số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân lực của các bên liên kết
tham gia giao dịch và phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập.

Trường hợp không đủ thông tin, dữ
liệu để phân bổ lợi nhuận được điều chỉnh theo quy định trên, việc phân bổ có
thể dựa trên một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân
lực của các bên liên kết tham gia giao dịch và phù hợp nguyên tắc giao dịch độc
lập.

4. Kết quả xác định lợi nhuận được
điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu thuế và số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp
ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

Chương III. CHI PHÍ TÍNH THUẾ VÀ KÊ KHAI, XÁC
ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Điều 16. Xác định chi phí để tính
thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

1. Chi phí của giao dịch liên kết
không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu,
thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
trong kỳ, bao gồm:

a) Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ
hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản
xuất, kinh doanh của người nộp thuế; không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan
đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế;

b) Chi phí thanh toán cho bên liên
kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên
và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên
liên kết nhận được từ người nộp thuế;

c) Chi phí thanh toán cho bên liên
kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập
doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

2. Chi phí dịch vụ giữa các bên
liên kết:

a) Trừ các khoản chi quy định tại
điểm b khoản này, người nộp thuế được trừ các khoản chi phí dịch vụ vào chi phí
tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau: Dịch vụ được cung cấp
có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; dịch vụ từ các bên liên kết được xác
định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho
các dịch vụ này; phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch
độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ
giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với
loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ,
hoá đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của
tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.

Trường hợp liên quan đến các
trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hoá và hợp lực tạo giá trị tăng thêm
của tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra từ các chức năng
này, xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với giá trị đóng góp của các bên
liên kết sau khi đã trừ (-) mức phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực
hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ của giao dịch độc lập có tính chất
tương đồng.

b) Chi phí dịch vụ không được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được
cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên
kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ tính phí
trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác
định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế; dịch vụ về bản chất là các lợi
ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn và chi phí mà
bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung
gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

3.Tổng chi phí lãi vay được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao
dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi
trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của
tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao
phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

b) Phần chi phí lãi vay không được
trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo
khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi
vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại
điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính
liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay
không được trừ;

c) Quy định tại điểm a khoản này
không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo
Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo
hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của
Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh
nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương
trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình,
dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà
ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ
chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.

Điều 17. Cơ sở dữ liệu sử dụng
trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết

1. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê
khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu thương mại là
thông tin, số liệu tài chính, kinh tế được các to chức kinh doanh dữ liệu thu
thập, tập hợp, chuẩn hoá, lưu trữ, cập nhật, cung cấp bằng các phần mềm hỗ trợ
truy cập, quản lý với các công cụ, ứng dụng được lập trình sẵn, hỗ trợ tiện ích
cho người sử dụng có thể tìm kiếm, truy cập và sử dụng dữ liệu tài chính, kinh
tế của các doanh nghiệp trong và ngoài Việt Nam theo ngành nghề sản xuất kinh
doanh, theo khu vực địa lý hoặc các tiêu chí tìm kiếm theo yêu cầu khác phục vụ
mục đích so sánh, xác định đối tượng tương đồng trong kê khai và quản lý giá
giao dịch liên kết;

b) Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai
trên thị trường chứng khoán;

c) Thông tin, dữ liệu công bố trên
các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;

d) Thông tin do các cơ quan bộ,
ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác.

2. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong
quản lý giá giao dịch liên kết của Cơ quan thuế, bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu quy định tại
khoản 1 Điều này;

b) Thông tin, dữ liệu trao đổi với
các Cơ quan thuế đối tác theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này;

c) Thông tin do các cơ quan bộ,
ngành trong nước cung cấp cho Cơ quan thuế;

d) Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế
trong quản lý rủi ro.

3. Phân tích lựa chọn đối tượng so
sánh độc lập để phân tích, xác định khoảng giao dịch độc lập tuân thủ nguyên
tắc phân tích, so sánh và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy
định tại Nghị định này, theo thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh như sau:

a) Đối tượng so sánh nội bộ của
người nộp thuế;

b) Đối tượng so sánh cư trú cùng
quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế;

c) Đối tượng ở các nước trong khu
vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Trường hợp lựa chọn đối tượng so
sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác, phải phân tích tính tương đồng
và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo quy định tại Điều 9 và
Điều 10 Nghị định này.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của
người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết

1. Người nộp thuế có giao dịch
liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có các quyền theo quy định
của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019.

2. Người nộp thuế có giao dịch
liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai, xác
định giá giao dịch liên kết, không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

Người nộp thuế có trách nhiệm
chứng minh việc thực hiện phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định
giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này khi Cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.

3. Người nộp thuế có giao dịch
liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai
thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II,
Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này
và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Người nộp thuế có trách nhiệm
lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là các thông tin, tài
liệu, số liệu, chứng từ gồm:

a) Thông tin về quan hệ liên kết
và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ quốc gia là các thông tin
về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịch
liên kết được lập và lưu tại trụ sở của người nộp thuế theo danh mục các nội
dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;

c) Hồ sơ toàn cầu là các thông tin
về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác
định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ
thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn
theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
của Công ty mẹ tối cao theo quy định tại khoản 5 Điều này và Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này.

5. Người nộp thuế có nghĩa vụ liên
quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:

a) Trường hợp người nộp thuế là
Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính
thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là
12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.

b) Người nộp thuế tại Việt Nam có
công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáo
lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú phải nộp cho Cơ quan thuế
trong các trường hợp sau:

Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối
tượng cư trú có Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam nhưng không có Thỏa
thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo theo
quy định tại điểm a khoản này.

Quốc gia, vùng lãnh thổ nước
ngoài nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức
trách có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự
động hoặc không tự động cung cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia của tập đoàn là đối tượng cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài
đó.

Trường hợp tập đoàn đa quốc gia
có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao tại nước
ngoài có văn bản thông báo chỉ định một trong những người nộp thuế tại Việt Nam
nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thì người nộp thuế được chỉ định có nghĩa
vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế. Người nộp thuế có nghĩa
vụ nộp văn bản thông báo chỉ định của Công ty mẹ tối cao cho Cơ quan thuế trước
hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế.

c) Quy định tại điểm b khoản này
không áp dụng trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế tại Việt
Nam chỉ định một tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ
quan thuế nước sở tại trước hoặc vào ngày quy định tại điểm a khoản này và đáp
ứng các điều kiện sau:

Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ
chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có quy định yêu cầu nộp Báo cáo
lợi nhuận liên quốc gia.

Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ
chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức trách
có thẩm quyền với Việt Nam là một bên ký kết tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo
theo quy định tại điểm
a khoản này.

Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ
chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức trách
có thẩm quyền với Việt Nam, không đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động và
cung cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối
tượng cư trú tại quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó.

Tổ chức thay mặt nộp báo cáo có
văn bản thông báo được chỉ định nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan
thuế nước cư trú vào trước hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ
tối cao của tập đoàn.

Văn bản thông báo chỉ định tổ
chức thay mặt nộp báo cáo được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp cho Cơ quan
thuế Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này.

Người nộp thuế tại Việt Nam có văn bản thông báo cho
Cơ quan thuế Việt Nam về tên, mã số thuế và nước cư trú của Công ty mẹ tối cao
hoặc tổ chức thay mặt nộp báo cáo trước hoặc vào ngày cuối cùng của năm tài
chính của tập đoàn.

d) Trường hợp người nộp thuế có
Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo
quy định của nước cư trú, Cơ quan thuế thực hiện trao đổi thông tin tự động
theo cam kết tại các Thoả thuận quốc tế về thuế của Việt Nam.

đ) Trường hợp người nộp thuế có
Công ty mẹ tối cao không bắt buộc phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo
quy định của nước cư trú thì thực hiện theo điều ước quốc tế về thuế.

6. Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ
quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời
hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Luật Thanh
tra kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết và các thông tin tài liệu, chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho Cơ quan
thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các dữ liệu, chứng từ và tài
liệu sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá giao dịch liên kết
phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so sánh độc
lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho
Cơ quan thuế bằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.

7. Người nộp thuế có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các
thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu
của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm
tra theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản
yêu cầu của Cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì
thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần
không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.

8. Công ty tư vấn, kiểm toán độc
lập hoặc công ty kinh doanh làm thủ tục về thuế là đại diện cho người nộp thuế
lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật
quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết quy định tại Nghị định
này và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.

Điều 19. Các trường hợp người nộp
thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

1. Người nộp thuế được miễn kê
khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định
tại Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết
là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ
miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Người nộp thuế có trách nhiệm
kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các
trường hợp sau:

a) Người nộp thuế có phát sinh
giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ
đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế
dưới 30 tỷ đồng;

b) Người nộp thuế đã ký kết Thoả
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường
niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá
tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thoả thuận trước
về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai
xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

c) Người nộp thuế thực hiện kinh
doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động
khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ
suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
(không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên
doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:

Phân phối: Từ 5% trở lên;

Sản xuất: Từ 10% trở lên;

Gia công: Từ 15% trở lên.

Trường hợp người nộp thuế theo
dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất
lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên
doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế theo
dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được
chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì
thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ
suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế không
theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động
sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi
vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ
suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

Trường hợp người nộp thuế không
áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ
sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

3. Người nộp thuế thuộc trường hợp
được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch
liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn
của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết

1. Áp dụng quản lý rủi ro trong
quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật thuế.

a) Quản lý, sử dụng thông tin của
người nộp thuế có giao dịch liên kết phục vụ công tác quản lý rủi ro;

b) Áp dụng quản lý rủi ro trong
việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao
dịch liên kết;

c) Quản lý, sử dụng Báo cáo lợi
nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao
đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về
thuế, không sử dụng để ấn định thuế.

2. Cơ quan thuế căn cứ các nguyên tắc phân tích, so sánh,
nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại
Nghị định này và các thông tin kê khai nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có giao
dịch liên kết để thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế vi phạm pháp
luật về thuế nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Việc ấn
định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được
thực hiện theo các nguyên tắc phân tích, so sánh, phương pháp xác định giá giao
dịch liên kết và cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết quy
định tại Nghị định này;

b) Các trường hợp khác theo quy
định tại khoản 2 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm
2019;

c) Cơ quan thuế có trách nhiệm tạo
điều kiện cho người nộp thuế chứng minh, giải trình về số liệu, dữ liệu của đối
tượng so sánh độc lập sử dụng trong Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

3. Cơ quan thuế có quyền ấn định
mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận; thu nhập chịu thuế hoặc số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế không tuân thủ quy
định về kê khai, xác định giao dịch liên kết; không cung cấp hoặc cung cấp
không đầy đủ thông tin, dữ liệu kê khai xác định giá giao dịch liên kết trong
các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế không kê khai,
kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;

b) Người nộp thuế cung cấp không
đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Phụ lục II,
Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này
hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu,
chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá
tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong
thời hạn theo quy định tại Nghị định này. Thông tin tại Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết được xác định là trọng yếu nếu thông tin này gây ảnh hưởng đến
kết quả phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng; phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết hoặc kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế;

c) Người nộp thuế sử dụng các
thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân
tích, so sánh, kê khai xác định giá giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài
liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn
gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận
áp dụng cho giao dịch liên kết;

d) Người nộp thuế có hành vi vi
phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết tại Điều 19 Nghị định này;

đ) Cơ sở dữ liệu sử dụng để ấn
định thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13
tháng 6 năm 2019.

4. Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo
mật thông tin do người nộp thuế cung cấp liên quan đến việc xác định giá giao
dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này. Việc cung cấp thông tin cho các
cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Trường hợp qua thanh tra, kiểm
tra xác định giá giao dịch liên kết có phát sinh vướng mắc về cơ chế, chính
sách liên quan đến các ngành, lĩnh vực chuyên ngành, Cơ quan thuế lấy ý kiến
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, cụ thể:

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành,
các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành;

b) Cơ quan thuế có trách nhiệm
cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến xác định giá giao dịch liên
kết cho các cơ quan, tổ chức chuyên ngành được lấy ý kiến. Các cơ quan, đơn vị
được lấy ý kiến có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

6. Cơ quan thuế trao đổi thông tin
với người nộp thuế và Cơ quan thuế đối tác theo thủ tục tham vấn trước, trong
và sau quá trình thanh tra, kiểm tra giá giao dịch liên kết như sau:

a) Trường hợp qua việc áp dụng
quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết, Cơ quan thuế
thấy cần thiết trao đổi thông tin trước với người nộp thuế về Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này và Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người
nộp thuế, Cơ quan thuế gửi công văn đề nghị tổ chức tham vấn với người nộp thuế
để trao đổi, cung cấp trước các thông tin về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết của người nộp thuế theo quy định tại Nghị định này;

b) Trường hợp Cơ quan thuế cần
thực hiện việc liên lạc, trao đổi với Cơ quan thuế đối tác về Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia và các thông tin liên quan khác thực hiện theo quy định tại điều
khoản về Thủ tục thoả thuận song phương và trao đổi thông tin tại Hiệp định
thuế có liên quan. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan thuế thông báo bằng văn
bản cho người nộp thuế về việc tạm dừng thanh tra, kiểm tra để tiến hành trao
đổi thông tin với Cơ quan thuế đối tác theo quy định của pháp luật thuế.

7. Cơ quan thuế thực hiện cơ chế
trao đổi thông tin tự động theo cam kết quốc tế của Việt Nam tại các Điều ước
quốc tế về thuế. Định kỳ, hàng năm, Cơ quan thuế thông báo danh sách các Cơ
quan thuế nước ngoài thực hiện được trao đổi thông tin tự động đối với Báo cáo
lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của
ngành thuế.

8. Cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh việc xác định giá giao
dịch liên kết theo thỏa thuận song phương quy định tại các Hiệp định thuế có
liên quan.

9. Trường hợp Cơ quan thuế ký Thỏa
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, Cơ quan
thuế có trách nhiệm:

a) Thực hiện quản lý, kiểm tra,
thanh tra các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước
về phương pháp xác định giá tính thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;

b) Quản lý, kiểm tra, thanh tra
việc tuân thủ Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đã ký kết
của người nộp thuế theo quy định.

Điều 21. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Bộ Tài chính trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm thực hiện quản
lý nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên
kết theo quy định tại Nghị định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông
tin và Truyền thông thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về quản lý nhà
nước về thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

c) Thực hiện kiểm tra, thanh tra
việc thực hiện các quy định về thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
theo quy định tại Nghị định này.

2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp cung cấp thông tin, số
liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao
dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về
kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ
(gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có).

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp cung cấp dữ liệu đăng ký
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về cơ cấu vốn đầu tư tại
thời điểm cấp phép và các thời điểm điều chỉnh, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin liên quan đối với
các dự án đầu tư khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu
liên quan đến các hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp; chuyển giao quyền đối với giống cây trồng; hồ sơ đăng ký quyền
sở hữu trí tuệ sau khi được xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng và cung cấp thông tin khi được lấy ý kiến cho Cơ quan thuế để
thực hiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu
về các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
và thông tin về giao dịch liên kết trong lĩnh vực kinh tế số theo đề nghị của
Bộ Tài chính.

6. Bộ Công Thương trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu
về giá giao dịch của các hàng hóa trên các sở giao dịch hàng hóa trong nước và
thông tin theo chức năng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
theo yêu cầu quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết của Cơ
quan thuế.

7. Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại
doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Phối hợp đôn đốc các tập đoàn,
tổng công ty, nhóm doanh nghiệp liên kết thuộc phạm vi quản lý cung cấp thông
tin theo quy định của Cơ quan thuế.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm:

Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài chính và các sở, ban, ngành xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý
chuyên ngành phục vụ công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch
liên kết.

9. Các bộ, ngành trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Bộ Tài chính triển khai
thực hiện Nghị định này.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2020.

2. Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017
và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Kê khai, quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp năm 2017 và năm 2018:

a) Người nộp thuế thuộc trường hợp
khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm
2018 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ nhưng chưa thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện đến trước ngày 01 tháng 01
năm 2021;

b) Người nộp thuế đã được cơ quan
thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có
kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý đối với kỳ tính thuế năm 2017,
năm 2018 nhưng thuộc trường hợp được xác định lại số thuế phải nộp theo điểm c
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 nhưng đến
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa gửi đề nghị cho cơ quan thuế
thì người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại
số thuế phải nộp;

c) Trường hợp người nộp thuế có số
tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước của
năm 2017, năm 2018 lớn hơn số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã
xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp
từ năm 2020 đến hết năm 2024. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn
lại chưa bù trừ hết.

4. Đối với trường hợp được chuyển
chi phí lãi vay sang kỳ tính thuế tiếp theo khi quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, thời gian chuyển chi
phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2020. Trường hợp sau 05 năm không chuyển hết thì phần chi phí lãi
vay còn lại không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này/.

PHỤ LỤC KÈM THEO

MẪU THÔNG TIN VỀ QUAN
HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT_Phụ lục I.docx
View Download

MẪU DANH MỤC CÁC THÔNG
TIN, TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ QUỐC GIA_Phụ lục II.docx
View Download

MẪU DANH MỤC CÁC THÔNG
TIN, TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ TOÀN CẦU_Phụ lục III.docx
View Download

MẪU KÊ KHAI THÔNG TIN
BÁO CÁO LỢI NHUẬN LIÊN QUỐC GIA _Phụ lục IV.docx
View Download

CÔNG THỨC TÍNH KHOẢNG
GIÁ TRỊ GIAO DỊCH ĐỘC LẬP CHUẨN_Phụ lục V.docx
View Download

 TƯ VẤN & DỊCH VỤ

TIỆN ÍCH BỔ SUNG

TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC

VĂN BẢN GỐC

HỎI ĐÁP VĂN BẢN NÀY

VĂN BẢN LIÊN QUAN
]]>
https://docluat.vn/archive/966/feed/ 0
BIỂU MẪU THEO TT 95/2016/TT- BTC HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ https://docluat.vn/archive/960/ https://docluat.vn/archive/960/#respond Thu, 11 Jul 2024 07:34:06 +0000 https://docluat.vn/bieu-mau-theo-tt-95-2016-tt-btc-huong-dan-ve-dang-ky-thue/

A. Mẫu hồ sơ của người nộp
thuế gửi cơ quan thuế

I. Mẫu hồ sơ Đăng ký thuế

01-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức).docx
Xem Tải xuống

01-ĐK-TCT-K01_Bảng kê các đơn vị độc lập (Kèm theo tờ khai mẫu
số 01-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

01-ĐK-TCT-K02_Bảng kê các đơn vị trực thuộc đối tượng cấp mã số
thuế 13 số (Kèm theo tờ khai mẫu số 01-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

01-ĐK-TCT-K03_Bảng kê các đơn vị trực thuộc, địa điểm kinh doanh
không thuộc đối tượng cấp mã số thuế (Kèm theo tờ khai mẫu số 01-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

01-ĐK-TCT-K04_Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (Kèm
theo tờ khai mẫu số 01-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

01-ĐK-TCT-K05_Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Kèm theo
tờ khai mẫu số 01-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

01-ĐK-TCT-K06_Bảng kê tài khoản ngân hàng (Kèm theo tờ khai mẫu
số 01-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

02-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị trực thuộc).docx
Xem Tải xuống

02-ĐK-TCT-BK01_Bảng kê đơn vị trực thuộc, địa điểm kinh doanh
(Kèm theo tờ khai mẫu số 02-ĐK- TCT).docx
Xem Tải xuống

02-ĐK-TCT-BK02_Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
(Kèm theo tờ khai mẫu số 02-ĐK- TCT).docx
Xem Tải xuống

02-ĐK-TCT-BK03_Bảng kê tài khoản ngân hàng (Kèm theo tờ khai mẫu
số 02-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

03-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký (Dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân,
cá nhân kinh doanh).docx
Xem Tải xuống

03-ĐK-TCT-BK01_Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc (Kèm theo
tờ khai mẫu số 03-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

03-ĐK-TCT-BK02_Bảng kê tài khoản ngân hàng (Kèm theo tờ khai mẫu
số 03-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

04-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu, nhà thầu
phụ nước ngoài,BĐH liên danh).docx
Xem Tải xuống

04-ĐK-TCT-BK01_Bảng kê các nhà thầu phụ (Kèm theo tờ khai mẫu số
04-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

04-ĐK-TCT-BK02_Bảng kê tài khoản ngân hàng (Kèm theo tờ khai mẫu
số 04-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

04.1-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho Bên Việt Nam nộp thay
nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ
chức ủy nhiệm thu).docx
Xem Tải xuống

04.1-ĐK-TCT-BK_Bảng kê các hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Kèm theo tờ khai mẫu số
04.1-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

05-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân khác).docx
Xem Tải xuống

05-ĐK-TH-TCT_Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân thông qua
cơ quan chi trả thu nhập (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho
cá nhân uỷ quyền).docx
Xem Tải xuống

06-ĐK-TCT_Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao,
cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế).docx
Xem Tải xuống

06-ĐK-TCT-BK01_Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng hoàn
thuế GTGT (Kèm theo tờ khai mẫu số 06-ĐK-TCT).docx
Xem Tải xuống

20-ĐKT-TCT_Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu
nhập từ tiền lương, tiền công.docx
Xem Tải xuống

20-ĐKT-TH-TCT_Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc
của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả
thu nhập.docx
Xem Tải xuống

II. Mẫu hồ sơ thay đổi
thông tin đăng ký thuế

08-MST_Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế.docx
Xem Tải xuống

09-MST_Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm (trường hợp thay
đổi thông tin về địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý).docx
Xem Tải xuống

III. Mẫu hồ sơ, văn bản
khác

13-MST_Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
thuế,Thông báo mã số thuế.docx
Xem Tải xuống

23-ĐKT-TCT_Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh,tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo của người nộp thuế.docx
Xem Tải xuống

24-ĐKT-TCT_Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.docx
Xem Tải xuống

25-ĐKT-TCT_Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế.docx
Xem Tải xuống

B. Mẫu văn bản, thông
báo của cơ quan thuế

I. Mẫu kết quả đăng ký
thuế

10-MST_Giấy chứng nhận đăng ký thuế.docx
Xem Tải xuống

11-MST_Thông báo mã số thuế.docx
Xem Tải xuống

12-MST_Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân.docx
Xem Tải xuống

14-MST_Thông báo danh sách mã số thuế của cá nhân đăng ký thuế
qua cơ quan chi trả thu nhập.docx
Xem Tải xuống

21-MST_Thông báo mã số thuế của người phụ thuộc.docx
Xem Tải xuống

22-MST_Thông báo danh sách mã số thuế của người phụ thuộc đăng
ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập.docx
Xem Tải xuống

II. Mẫu thông báo, biên bản
xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký

15-BB-BKD_Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp
thuế tại địa chỉ đã đăng ký.docx
Xem Tải xuống

16-TB-ĐKT_Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký.docx
Xem Tải xuống

III. Mẫu thông báo khác

17-TB-ĐKT_Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và
đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.docx
Xem Tải xuống

18-TB-ĐKT_Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã
số thuế.docx
Xem Tải xuống

19-TB-ĐKT_Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.docx
Xem Tải xuống

26-TB-ĐKT_Thông báo về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.docx
Xem Tải xuống

 

]]>
https://docluat.vn/archive/960/feed/ 0