1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng1.3 Điều 3. Giải thích từ ngữ1.4 Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan1.5 Điều 5. Người khai hải quan1.6 Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan1.7 Điều 7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia1.8 Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
2.1 Điều 9. Chế độ ưu tiên2.2 Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên2.3 Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên2.4 Điều 12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
4 Mục 1. ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
4.1 Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan4.2 Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan4.3 Điều 15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro
5.1 Điều 16. Phân loại hàng hóa5.2 Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam5.3 Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam5.4 Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
6.1 Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan6.2 Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan6.3 Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
7.1 Điều 23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan7.2 Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
8.1 Điều 25. Khai hải quan8.2 Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan8.3 Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan8.4 Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không8.5 Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa8.6 Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan8.7 Điều 31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan8.8 Điều 32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa8.9 Điều 33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu8.10 Điều 34. Gỉám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh8.11 Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
9.1 Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu9.2 Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu9.3 Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan9.4 Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất9.5 Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị9.6 Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
10.1 Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan10.2 Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh10.3 Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển
11.1 Điều 45. Tài sản di chuyển11.2 Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm lẫn11.3 Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu11.4 Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất11.5 Điều 49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất11.6 Điều 50. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm11.7 Điều 51. Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay nước ngoài tạm nhập – tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam11.8 Điều 52. Thủ tục hải quan đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài11.9 Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm11.10 Điều 54. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định11.11 Điều 55. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để bảo hành, sửa chữa11.12 Điều 56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập
12.1 Điều 57. Đối tượng áp dụng12.2 Điều 58. Định mức hành lý được miễn thuế12.3 Điều 59. Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh12.4 Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi
14 Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
14.1 Điều 62. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan14.2 Điều 63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan14.3 Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không
15.1 Điều 65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh15.2 Điều 66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan15.3 Điều 67. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan15.4 Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển
16.1 Điều 70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh16.2 Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan16.3 Điều 72. Trách nhiệm của cơ quan hải quan16.4 Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
17.1 Điều 74. Hồ sơ hải quan đối với ô tô nhập cảnh17.2 Điều 75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh17.3 Điều 76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan17.4 Điều 77. Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh17.5 Điều 78. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
18.1 Điều 79. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường sông18.2 Điều 80. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh18.3 Điều 81. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực biên giới
20 Mục 1. KHO NGOẠI QUAN
20.1 Điều 82. Thành lập kho ngoại quan20.2 Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan20.3 Điều 84. Thuê kho ngoại quan20.4 Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan20.5 Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan20.6 Điều 87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan20.7 Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
21.1 Điều 89. Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa21.2 Điều 90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ21.3 Điều 91. Quản lý, giám sát hải quan
22.1 Điều 92. Thủ tục thành lập kho bảo thuế22.2 Điều 93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế22.3 Điều 94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế22.4 Điều 95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế22.5 Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế
23.1 Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan23.2 Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan23.3 Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan23.4 Điều 100. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
24.1 Điều 101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan24.2 Điều 102. Tuần tra hải quan24.3 Điều 103. Tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải24.4 Điều 104. Truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
25.1 Điều 105. Thông tin hải quan25.2 Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan25.3 Điều 107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước25.4 Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan25.5 Điều 109. Hình thức cung cấp thông tin
26.1 Điều 110. Hiệu lực thi hành của Nghị định26.2 Điều 111. Trách nhiệm thi hành
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
NGHỊ ĐỊNH08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015
Quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan vềthủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng
6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính,
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về
hải quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện
vận tải.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải
quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai,
tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy
định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Tổng cục Hải
quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết
nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có
liên quan.
3. “Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải
quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản
hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
4. “Tham vấn trị giá” là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan
trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê
khai của người khai hải quan.
5. “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành”
là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa,
kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
1. Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy
định tại Điều 22 Luật Hải quan.
2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại
cửa khẩu nhập.
3. Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng biển, cảng hàng không
quốc tế, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, mạng bưu chính công
cộng cung ứng dịch vụ quốc tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc tổ chức
bộ máy và bố trí lực lượng làm thủ tục hải quan.
Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng thủy nội địa có hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa được thành lập trong nội địa; quy hoạch cảng hàng không quốc tế và kim
ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, khối lượng công việc tại các khu vực có
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định điều kiện, thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động địa điểm
làm thủ tục hải quan, kho hàng không kéo dài.
Điều 5. Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng
hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện
thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là
quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất
cảnh, nhập cảnh.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát
nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam
tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa
phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý
của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường
biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan;
hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản
xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá
nhân;
c) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản
chờ thông quan;
d) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
Điều 7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
1. Người khai hải quan khai thông tin, nộp chứng từ điện tử để thực hiện
thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp (dưới đây
gọi là Cổng thông tin một cửa quốc gia). Thời điểm khai thông tin, nộp chứng từ
điện tử thực hiện theo quy định của các Luật quản lý chuyên ngành và các văn
bản hướng dẫn thực hiện các Luật quản lý chuyên ngành.
2. Các cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý thông tin của người khai hải
quan; phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan; trao đổi thông tin khai
thủ tục hành chính và kết quả xử lý thông tin khai thủ tục hành chính giữa các
cơ quan nhà nước với nhau thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Người khai hải quan tiếp nhận kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Cơ quan hải quan căn cứ kết quả xử lý của các cơ quan nhà nước để ra
quyết định cuối cùng về thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và
phản hồi kết quả cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện
Cơ chế một cửa quốc gia
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên
quan:
a) Xây dựng, phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Ban hành quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Thống nhất các yêu cầu kỹ thuật kết nối cổng thông tin một cửa quốc
gia và các hệ thống xử lý chuyên ngành trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia;
d) Xây dựng các danh mục dữ liệu dùng chung giữa các Bộ, ngành trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia;
đ) Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan tới các thủ tục hành chính để
thực hiện bằng phương thức điện tử theo Cơ chế một cửa quốc gia;
e) Xây dựng và thực hiện cơ chế tài chính đảm bảo cho việc quản lý, vận
hành, duy trì và phát triển Cổng thông tin một cửa quốc
gia, cơ chế một cửa ASEAN, cơ chế trao đổi thông tin về hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
2. Các Bộ, ngành chịu trách nhiệm ban hành thủ tục hành chính để thực
hiện Cơ chế một cửa quốc gia; xây dựng bộ dữ liệu hành chính và thương mại quốc
gia áp dụng cho các chứng từ điện tử trao đổi, thực hiện theo Cơ chế một cửa
quốc gia.
3. Tổng cục Hải quan:
a) Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Tham gia đàm phán và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến
việc trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với các quốc gia
khác trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Chương II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều 9. Chế độ ưu tiên
1. Chế độ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan.
2. Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên
làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.
3. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa
hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả
kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy
định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải
kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.
Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ
ưu tiên
1. Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế
Trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn
bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy
định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi
sau:
a) Các hành vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới;
b) Các hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm
quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương.
2. Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a) Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm
toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán
phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
3. Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Doanh nghiệp phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám
sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa
xuất, nhập khẩu của mình.
4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;
b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch
40 triệu USD/năm;
c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc
nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;
d) Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong
năm đạt 20.000 tờ khai/năm.
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm
d Khoản này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh
nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
ủy
thác.
5. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại
Khoản 4 Điều này đối với doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy
chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
6. Bộ Tài chính xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 9
Nghị định này đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm
được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn
xây dựng cơ bản.
Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình
chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
1. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
b) Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh
nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật
về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản
chính;
d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản
chụp;
đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;
e) Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
g) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả
đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong
toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01
bản chụp;
h) Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01
bản chụp.
2. Thẩm định, công nhận doanh nghiệp ưu tiên
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
Khoản 1 Điều này, Tổng cục Hải quan thẩm định, kết luận về việc
công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Đối với các trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan
thì thời
gian thẩm định có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày;
b) Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan ra quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên có hiệu lực trong thời hạn 03
năm kể từ ngày ban hành quyết định và tự động gia hạn thêm 03 năm tiếp
theo nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
3. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp doanh nghiệp chưa
thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được cơ
quan hải quan thông báo thì cơ quan hải quan tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu
tiên trong thời hạn 60 ngày.
4. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường
hợp sau:
a) Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế
độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp
không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;
c) Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên.
Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong
02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận
doanh nghiệp ưu tiên.
Điều 12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên:
a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để
hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các
sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;
c) Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục
giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp
luật về kế toán, kiểm toán;
b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45
Luật Hải quan;
c) Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo
những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
d) Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và
báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục.
Chương III. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục 1. ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC
HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt
động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau
thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp,
xử lý các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân
loại mức độ rủi ro.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào kết quả tổng hợp, xử lý
các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức
độ rủi ro tại Khoản 1 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành để quyết
định hoặc phân cấp quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau
thông quan, thanh tra hải quan và các biện pháp nghiệp vụ hải quan khác trên cơ
sở phù hợp với nguồn nhân lực, các điều kiện thực tế quản lý hải quan.
Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với
người khai hải quan
1. Việc đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải quan được dựa trên
hệ thống các chỉ tiêu, thông tin về:
a) Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
b) Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
c) Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải
quan.
2. Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai
hải quan để áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ
tuân thủ.
Điều 15. Thực hiện phân loại
mức độ rủi ro
1. Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp
luật của người khai hải quan.
2. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các
yếu tố liên quan, gồm:
a) Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành
khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý,
phương tiện vận tải;
d) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
đ) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;
e) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người
khai hải quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh theo các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải
quan, thanh tra phù hợp.
Mục 2. PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU
Điều 16. Phân loại hàng hóa
1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật
và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và
thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.
Điều 17. Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi,
mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây
dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã
hóa hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam trong toàn quốc.
3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:
a) Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu;
b) Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định
của Chính phủ;
c) Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và
các lĩnh vực khác.
Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là
tập hợp các thông tin liên quan về phân loại hàng hóa, đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam,
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm
nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Danh mục hàng hóa thuộc đối
tượng kiểm tra chuyên ngành;
b) Văn bản hướng dẫn về
phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xây dựng và sử dụng cơ
sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình
khi ban hành các quy định hoặc xem xét giải quyết các vấn đề có liên quan đến
phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định tại Điều
26 Luật Hải quan và các quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp
luật xây dựng Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục
hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra
chuyên ngành gửi Bộ Tài chính. Chậm nhất 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thực
hiện xác định về mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hóa này
để các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện công bố ban hành.
Đối với Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục
hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh
mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ
quản lý chuyên ngành đã ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
nhưng chưa có mã số hàng hóa hoặc có mã số hàng hóa nhưng chưa phù hợp thì trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính để có mã số
hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với
danh mục các hàng hóa này.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ
chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có
sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan
ngang Bộ ban hành trước ngày hiệu lực của Nghị định này với Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Mục 3. TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định
trị giá hải quan
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá
bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và
phí vận tải quốc tế. Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi
trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương
đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù
hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá
thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên trên cơ sở áp dụng Hiệp
định chung về thuế quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết. Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác
định như sau:
a) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu
nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn;
b) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới;
c) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập đầu
tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Khoản 1, Khoản 2 Điều này và
nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các trường hợp khác.
Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải
quan
1. Việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn cứ trên hồ sơ hải quan,
các chứng từ tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa.
2. Xử lý kết quả kiểm tra, xác định trị giá hải quan trong quá trình làm
thủ tục hải quan:
a) Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá hải quan mà
người khai hải quan khai báo, đồng thời người khai hải quan chấp nhận những cơ
sở bác bỏ do cơ quan hải quan đưa ra thì cơ quan hải quan thông báo để người
khai hải quan sửa đổi, bổ sung; cơ quan hải quan xử phạt vi phạm hành chính và
thông quan hàng hóa theo quy định; trường hợp người khai hải quan không chấp
nhận, cơ quan hải quan thực hiện thông quan hàng hóa theo khai báo của người
khai hải quan và kiểm tra sau thông quan;
b) Trường hợp cơ quan hải quan nghi vấn về trị giá khai báo nhưng chưa
đủ cơ sở bác bỏ, người khai hải quan đề nghị tham vấn thì cơ quan hải quan thực
hiện giải phóng hàng trên cơ sở số thuế người khai hải quan đã nộp hoặc được tổ
chức tín dụng bảo lãnh số thuế tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan và
thực hiện tham vấn trị giá. Thời hạn thực hiện tham vấn tối đa là 05 ngày làm
việc;
c) Trường hợp cơ quan hải quan nghi vấn về trị giá khai báo nhưng chưa
đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo và người khai hải quan không đề nghị tham vấn
thì cơ quan hải quan thông quan trên cơ sở số thuế người khai hải quan đã nộp
hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế tự kê khai, tính thuế của người
khai hải quan. Thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Nghị định
này.
3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định
trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của
Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm
cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày
làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường, hợp ngày thứ năm là
ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho
các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo
giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo
nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá
giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất
trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
1. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là thông tin liên quan đến xác định
trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu
thập, tổng hợp, phân loại theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở dữ liệu trị giá
hải quan được Tổng cục Hải quan xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên
cập nhật.
2. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là căn cứ để đánh giá rủi ro về trị
giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Mục 4. XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị
giá hải quan
1. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được thực hiện theo
đề nghị của người khai hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã
số, xuất
xứ, trị giá hải quan theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan.
2. Xác định trước trị giá hải quan bao gồm xác định trước phương pháp và
mức giá.
Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan
1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp
thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là
hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất
thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là
hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng
hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan:
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
đến Tổng cục Hải quan;
b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải
quan;
c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý
do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị,
Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ
sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản
thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho
tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và
công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.
4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan là cơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan mà tổ chức,
cá nhân cần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế
theo giá khai báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan
hàng hóa. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
5. Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Tổng cục Hải quan
xem xét. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc
30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận
được yêu cầu của người khai hải quan, Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời kết
quả cho người khai hải quan.
6. Hiệu lực củavăn bản thông báo kết quả xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục
Hải quan ký ban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có
hiệu lực trực tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;
b) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế
xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan;
c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy bỏ văn
bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
trong trường hợp phát hiện hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực;
d) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn
cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số xuất xứ và
trị giá hải quan.
Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 25. Khai hải quan
1. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải
quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
2. Các trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất
cảnh, nhập cảnh;
c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;
d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;
đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm
nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều
49 Nghị định này;
e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc
trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;
g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải
quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân
có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được
thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang
thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện
được các giao dịch điện tử;
h) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng
các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu
khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã khai.
4. Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:
a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện
tử;
b) Gửi tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan;
c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan
Hải quan.
Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan
khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường
hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.
5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế
xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,
thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc
thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích
được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng
hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập – tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan
nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ
khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện
tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ
chính sách quản lý hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm
đăng ký tờ khai ban đầu.
6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì
phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng
loại hình tương ứng.
7. Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng
a) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều
hóa
đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh
toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ
khai hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng
điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng
và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.
8. Đăng
ký tờ
khai một lần
Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng
nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán
hàng hóa
với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải
quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.
Tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có
sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
9. Việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử
Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ
tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân
hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu
thông trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ
khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải
quan cung cấp tờ khai hải quan giấy.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới
dạng dữ liệu điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các cơ quan
có liên quan có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ
khai hải quan điện tử.
10. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải
quan, đăng
ký tờ khai hải quan một lần, khai tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa
chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử
lý tờ khai hải quan
1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký,
xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan
Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người
khai hải quan biết và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi
thông tin cho người khai hải quan.
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ
rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định việc kiểm tra hải quan
và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những
hình thức dưới đây:
a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và cho phép thông quan;
b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai
hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một
cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng
hóa để quyết định thông quan.
5. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy
Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay sau khi người
khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được cơ quan hải
quan kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải
quan. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ
sơ hải quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.
Trường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp
số đăng ký tờ khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định.
Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan
thông báo ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải quan.
6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ
khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng các chính
sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối
với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
7. Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh quốc
phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan chưa hoàn
chỉnh đối với hàng hóa xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên
theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ
người xuất khẩu hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa;
những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời
gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có
hiệu lực tại thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa hoàn
chỉnh.
Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
1. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật
Hải quan. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy
định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
2. Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ bởi công chức hải quan, nếu
phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa nội dung
khai hải quan với chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan; có dấu hiệu không
tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan xem xét, quyết định
việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
3. Trường hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bởi công chức
hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề nghị của người khai hải
quan, quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ
khai hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ
khai hải quan.
Điều 28. Kiểm tra hải
quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
1. Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro, bản khai hàng hóa
nhập khẩu được cung cấp trước khi hàng hóa đến cửa khẩu, cơ quan hải quan quyết
định việc kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua máy soi và thiết bị kỹ thuật
khác.
2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm
lắp đặt máy soi và các thiết bị kỹ thuật khác để cơ quan hải quan kiểm tra tại
khu vực xếp dỡ hàng lên, xuống phương tiện vận tải.
3. Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, cơ quan
hải quan phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi
công chức hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh
cảng, kho, bãi để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng.
Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng
lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng
hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.
2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại
Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định
hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.
Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy
định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa
điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra
thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được
thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô
hàng với hồ sơ hải quan.
Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định
của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa
tại thời điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng
hóa được kiểm tra.
4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:
a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;
b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;
c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.
Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi
hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra
thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị
soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở
để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.
5. Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục
Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng
hóa không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người
khai hải quan về tên hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng
lượng thì yêu cầu các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan hải quan thực
hiện việc phân tích phân loại hoặc giám định để xác định các nội dung trên.
Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính
xác đối với nội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng
cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết
quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa.
Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải
quan
1. Trường hợp người khai hải quan nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ
quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng,
trị giá hải quan của hàng hóa thì thực hiện việc khai bổ sung các nội
dung theo yêu cầu của cơ quan hải quan và xử lý theo quy định pháp luật về
thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc quy định của pháp luật liên
quan.
Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về
tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan
thì người khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức
giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải
quan căn cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông
quan.
2. Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết quả giám định do
người khai hải quan cung cấp, cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám
định và căn cứ vào kết quả giám định này để quyết định việc thông quan. Nếu
người khai hải quan không đồng ý với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan thì
thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải
quan
1. Người khai hải quan phải nộp lệ phí làm thủ tục hải quan theo quy
định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về thủ tục và hình thức thu,
nộp lệ phí hải quan.
Điều 32. Giải phóng hàng hóa, thông quan
hàng hóa
1. Giải phóng hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải
quan. Các trường hợp được giải phóng hàng bao gồm:
a) Phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định
mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số
thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm
đăng ký tờ khai và người khai hải quan nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo
lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều
21 Nghị định này;
d) Người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị
giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa
nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ
quan hải quan xác định.
2. Việc thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải
quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhưng vẫn đang
trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi
phạm thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan,
kiểm tra thực tế hàng hóa, xử lý theo quy định của pháp luật và chịu các chi
phí phát sinh trong trường hợp không phát hiện vi phạm.
Điều 33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng
hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải thực hiện
việc kiểm dịch tại cửa khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường
hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép đưa hàng hóa đưa về các
địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng
kiểm tra chất
lượng, kiểm
tra an toàn thực phẩm thì cơ quan hải quan căn cứ vào điều kiện,
tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành để thực hiện việc kiểm
tra theo chỉ định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành hoặc
cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của cơ quan quản lý chuyên ngành để
quyết định việc thông quan.
Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra
đồng thời đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng
hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về các địa điểm
kiểm tra chuyên ngành.
Cơ quan hải quan chủ trì, điều phối hoạt động kiểm tra đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh của các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu. Hoạt động phối
hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu thực hiện theo Quy chế hoạt
động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm
tra chuyên ngành trước khi thông quan, trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày
cấp giấy đăng ký kiểm tra hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trừ trường
hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác, cơ quan kiểm tra
chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan hải quan
theo quy định tại Điều 35 Luật Hải quan hoặc gửi tới Cổng thông tin một cửa quốc
gia trong trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ thống công nghệ
thông tin kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải
quan quyết định việc thông quan hàng hóa. Trường hợp quá thời hạn quy
định mà cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa có kết luận kiểm tra chuyên
ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra kết luận kiểm tra gửi cơ quan
hải quan.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành
phải được lưu giữ tại cửa khẩu, cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong
nội địa, kho ngoại quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi thông quan.
Ngoài các địa điểm trên, hàng hóa được đưa về các địa điểm sau:
a) Hàng hóa phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa theo quy
định của pháp luật về kiểm dịch;
b) Trường hợp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm
khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được
đưa hàng về bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản nếu địa
điểm lưu giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu
vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
Đối với một số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu để kiểm tra chuyên
ngành và chỉ có thể thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại
chân công trình theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, cơ quan
hải quan cho phép người khai hải quan được đưa hàng về bảo quản; người khai hải
quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi
thông quan.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các
cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí máy móc, thiết bị
phục vụ việc kiểm tra hàng hóa tại cửa khẩu, bao gồm cả việc kiểm tra thực tế
hàng hóa của cơ quan hải quan và kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan quản lý
chuyên ngành tại các cửa khẩu quốc tế có lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu lớn. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan tại cửa khẩu
có trách nhiệm bố trí lực lượng để phối hợp kiểm tra theo quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 34. Gỉám sát hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
thực hiện theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Hải quan.
2. Để thực hiện các quy định về giám sát hải quan tại Luật Hải quan,
doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm:
a) Bố trí khu vực lưu giữ riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và
hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến
nhận;
b) Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo tiêu chuẩn theo
quy định để quản lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu đang chịu sự giám
sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi và thực hiện
kết nối với cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;
c) Kiểm tra các chứng từ đã được cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đã
thông quan, giải phóng hàng, được đưa hàng về bảo quản, đưa về địa điểm kiểm
tra trước khi cho phép hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu
hoặc hàng hóa nhập khẩu được đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi;
d) Bảo mật thông tin trên hệ thống theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi
phạm thời gian lưu giữ, hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Điều 58 Luật Hải
quan.
3. Để thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải quan,
cơ quan hải quan có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra
việc thực hiện các trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi quy
định tại Điều 41 Luật Hải quan và Khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh cảng, kho, bãi vi phạm các quy định về giám sát hải quan thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật và cơ quan hải quan tăng cường các biện pháp
thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa đưa vào, ra khu vực kho, bãi
cảng;
b) Chia sẻ thông tin tờ khai hải quan đã được thông quan, giải phóng
hàng, đưa hàng về bảo quản, đưa hàng về địa điểm kiểm tra để doanh nghiệp kinh
doanh cảng, kho, bãi thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật
Hải quan để phục vụ cho việc kết nối trên cơ sở bảo đảm an toàn, an ninh hệ
thống;
c) Bố trí cán bộ phối hợp cùng doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi
kiểm tra việc hàng hóa đưa vào khu vực cảng khi có sự cố hệ thống;
d) Kiểm tra tình trạng hàng hóa, niêm phong hải quan đối với các lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải niêm phong hải quan theo quy định của Bộ
Tài chính;
đ) Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát trong khu vực cảng, kho, bãi theo quy
định.
4. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại
địa bàn hoạt động hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền:
a) Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật hải quan.
Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ
được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan;
b) Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi
phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
c) Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển
từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về giám sát hải quan.
Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước
ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất,
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước
ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định
giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA
CÔNG; HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU
Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công;
hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên
để thực hiện gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo
cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan.
2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.
3. Địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để
gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong khu
vực sản xuất của tổ chức, cá nhân; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất
thì tổ
chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, việc báo cáo quyết
toán đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu, nhập khẩu để gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất,
tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân
nộp cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục báo cáo quyết toán các chứng
từ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;
b) Văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi
lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo mẫu do
Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.
Trường
hợp có
sự thay đổi về các nội dung trong văn bản thông báo thì phải thông báo
cho cơ quan hải quan biết trước khi thực hiện;
c) Hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất đối với trường
hợp thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất: 01 bản chụp.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp các chứng từ nêu tại các Điểm a, b, c
Khoản 1 Điều này khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
2. Lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên
liệu, vật tư cho từng mã sản phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình
sản xuất, sơ đồ giác mẫu (nếu có) tại tổ chức, cá nhân và xuất trình khi cơ
quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo quyết toán nhập – xuất – tồn về tình hình sử dụng nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu,
số liệu báo cáo quyết toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị; giải trình các số liệu,
quy trình sản xuất liên quan đến việc sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Tiếp nhận văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu, địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị,
sản phẩm xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp.
2. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia
công, sản xuất, kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu đối với các trường hợp phải kiểm
tra theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
3. Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp; xử lý các vấn đề
liên quan đến thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng
hóa xuất khẩu.
4. Căn cứ kết quả xử lý thông tin hải quan và tiêu chí quản lý rủi ro,
cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán; đối với tổ chức, cá nhân có
thông tin nghi vấn có dấu hiệu gian lận thương mại thì cơ quan hải quan thực
hiện kiểm tra sau thông quan và xử lý theo quy định.
5. Thực hiện ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi
phạm pháp luật về hải quan, về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất,
năng lực gia công, sản xuất
1. Các trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro thực hiện hợp
đồng gia công hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng
hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không có cơ sở
sản xuất hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so với năng
lực sản xuất.
2. Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
quyết định kiểm tra. Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
3. Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công,
sản xuất:
a) Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất thì tổ chức, cá nhân
phải nộp đủ các loại thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định đối với số
lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế theo quy định;
b) Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc không phù hợp
với ngành nghề trên giấy phép kinh doanh thì cho phép tổ chức, cá nhân
được giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc
giải trình, chứng minh không hợp lý thì thực hiện kiểm tra sau thông quan,
thanh tra chuyên ngành theo quy định.
Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn
kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
1. Các trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư mà quá chu kỳ nhưng không có sản phẩm xuất
khẩu;
b) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng
lực sản xuất;
c) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;
d) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng
quy định và không đúng thực tế;
đ) Khi số liệu quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu có sự chênh lệch bất thường so với số liệu
trên hệ thống của cơ quan hải quan.
2. Chi cục trưởng Chi cục hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan
theo quyết định của Cục trưởng cục hải quan tỉnh, thành phố.
Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản
xuất, trụ sở của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng
không quá 05 ngày làm việc.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra hồ sơ hải quan, báo cáo nhập – xuất – tồn, chứng từ theo dõi
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho;
b) Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu;
c) Kiểm tra tính phù hợp của nguyên liệu, vật tư với sản phẩm xuất khẩu;
d) Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản
xuất;
đ) Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;
e) Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
4. Xử lý kết quả kiểm tra
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hàng hóa còn tồn, đang lưu giữ tại kho
của tổ chức, cá nhân không đúng với số lượng trên hồ sơ, chứng từ, báo cáo
quyết toán thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình bằng văn bản.
Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận giải trình và có đủ căn cứ
để chứng minh tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về
thuế, cơ quan hải quan quyết định việc ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy
định.
Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm
tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
1. Nguyên tắc báo cáo quyết toán
Tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị theo hình thức nhập – xuất – tồn.
2. Xử lý báo cáo quyết toán
a) Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp
dụng quản lý rủi ro;
b) Căn cứ kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán, cơ quan hải quan xử lý
các vấn đề liên quan đến thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, thời điểm báo cáo
quyết toán, việc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Mục 7. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRUNG
CHUYỂN, QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA
KHU PHI THUẾ QUAN
Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa
đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
1. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu
phi thuế quan ra nước ngoài phải khai hải quan.
2. Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải làm thủ tục
như đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan phải làm thủ tục
như đối với hàng hóa xuất khẩu.
1. https://docluat.vn/archive/3543/
2. https://docluat.vn/archive/2284/
3. https://docluat.vn/archive/3675/
4. Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan
khác thực hiện thủ tục hải quan như hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa
vào, đưa ra khu phi thuế quan.
Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại
trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa quá cảnh:
a) Tờ khai vận chuyển theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Đối với hàng hóa quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền, người khai hải
quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai trên bản kê hàng hóa
quá cảnh theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.
Đối với trường hợp hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định về quá cảnh hàng
hóa giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới có quy định sử dụng
chứng từ quá cảnh thì người khai hải quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà
thực hiện khai trên chứng từ quá cảnh: 01 bản chính;
b) Chứng từ vận tải: 01 bản chụp;
c) Giấy phép theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
3. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 65 Luật Hải quan;
b) Đảm bảo niêm phong hải quan, đảm bảo nguyên trạng hàng hóa đối với
trường hợp không thể niêm phong từ cửa khẩu nơi hàng hóa nhập cảnh đến cửa khẩu
nơi hàng hóa xuất cảnh.
4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:
a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa quá cảnh;
c) Bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp hàng hóa quá cảnh đối
với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này.
5. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra các thông tin về tờ khai vận chuyển trên hệ thống dữ liệu
của cơ quan hải quan;
b) Kiểm tra chứng từ quá cảnh đã có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa
khẩu nhập đối với trường hợp quá cảnh theo quy định tại các Hiệp định về quá
cảnh hàng hóa giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới;
c) Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc nguyên trạng hàng hóa để
làm thủ tục xuất cảnh.
6. Giám sát hải quan đối với hàng quá cảnh
a) Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan, trường hợp hàng hóa
không thể niêm phong được thì giao người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo
quản nguyên trạng hàng hóa;
b) Hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất
khẩu, tạm ngừng – xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phải được giám sát bằng phương tiện kỹ
thuật;
c) Hàng hóa quá cảnh là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ
nguy hiểm cao phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoặc được giám sát
trực tiếp bằng công chức hải quan;
d) Trong thời gian quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, nếu người khai hải
quan thực hiện trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi
phương thức vận tải hoặc các công việc khác thì phải thông báo và được sự đồng
ý của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu trước khi thực hiện.
7. Trong trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng
hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến
đường, thời gian thì người khai hải quan, sau khi áp dụng các biện pháp cần
thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan
hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải
quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên
phòng, cảnh sát biển để xác nhận và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải
quan đối với
hàng hóa
trung chuyển
1. Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa từ nước ngoài đưa
vào khu vực trung chuyển, sau đó được đưa ra nước ngoài trực tiếp từ khu vực
trung chuyển này; không được vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu
qua cửa khẩu khác trừ trường hợp thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Hàng hóa
trung chuyển được đưa ra nước ngoài toàn bộ hoặc từng phần của lô hàng đã
chuyển vào cảng.
2. Hàng hóa trung chuyển phải được thông báo với cơ quan hải quan,
chịu sự giám sát hải quan trong suốt quá trình lưu giữ tại cảng. Việc kiểm tra
thực tế hàng hóa trung chuyển chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu
vi phạm pháp luật.
3. Trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ trung chuyển hàng hóa:
a) Thông báo hàng hóa trung chuyển cho cơ quan hải quan theo mẫu
do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa trong suốt quá
trình hàng hóa lưu giữ tại cảng;
c) Theo ủy quyền của chủ hàng, người kinh doanh dịch vụ trung
chuyển hàng hóa được thực hiện các dịch vụ gia cố bao bì, chia gói,
đóng gói lại để bảo quản hàng hóa phù hợp với yêu cầu vận chuyển hoặc trường
hợp được gia công, chế biến theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Hàng hóa trung chuyển được đóng ghép với hàng hóa khác để xuất khẩu.
Mục 8. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT
HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU KHÁC
Điều 45. Tài sản di chuyển
1. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục
hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ
chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ
quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp;
c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển,
đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.
2. Người nước ngoài chuyển tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam, khi làm
thủ tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản chứng minh hết thời gian làm việc: 01 bản chụp;
c) Tờ khai hải quan nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đối với
tài sản di chuyển là xe ô tô, xe gắn máy hoặc chứng từ thay đổi mục đích sử
dụng và chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp
thuế: 01 bản chụp.
3. Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển về nước, khi làm thủ
tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản chứng minh
việc hết thời hạn kinh doanh, làm việc ở nước ngoài hoặc trở về Việt Nam cư
trú: 01 bản chụp;
c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển,
đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.
4. Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển ra nước ngoài, khi
làm thủ tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản chứng minh công tác, làm việc hoặc cư trú tại nước ngoài: 01
bản chụp.
5. Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa là tài sản di chuyển
thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hạn chế nhập
khẩu, nhập khẩu có điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng thời kỳ và định
mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế.
Điều 46. Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc,
nhầm lẫn
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người xuất
cảnh, nhập cảnh thất lạc, nhầm lẫn phải chịu sự kiểm tra; giám sát của cơ quan
hải quan tại cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất.
2. Đối với hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh qua đường hàng
không thất lạc, nhầm lẫn:
Doanh nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển có
trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan bản kê hành lý ký gửi thất lạc, nhầm
lẫn. Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cảng vụ Hàng không, An ninh Hàng
không thực hiện kiểm tra qua máy soi hành lý trước khi đưa hành lý ký gửi thất
lạc, nhầm lẫn vào khu vực lưu giữ.
a)
Trường hợp qua kiểm tra máy soi không phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn định mức
miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì giao doanh nghiệp kinh doanh cảng
hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển để chuyển trả cho người xuất cảnh, nhập
cảnh;
b) Trường hợp qua kiểm tra máy soi phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn
định mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì cơ quan hải quan thực
hiện niêm phong trước khi đưa vào khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, nhầm lẫn
của doanh nghiệp kinh doanh cảng. Khi nhận lại hành lý thất lạc, nhầm lẫn,
người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 59
Nghị định này.
Việc mở hành lý thất lạc, nhầm lẫn để kiểm tra phải được sự đồng ý và
giám sát của cơ quan hải quan.
3. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xử lý đối với hành lý ký gửi thất
lạc, nhầm lẫn không xác định được người nhận.
Điều 47. Thủ tục hải
quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
(sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau
đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không
áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;
c) Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của
hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ
giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định
tại Khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải
quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.
5. Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do
doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày
tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu
quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế.
6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5
Chương này.
7. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:
a) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để
tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;
b) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu
thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.
8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối
tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập
phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết
(nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm
c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều
này hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu
tại Khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định.
Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải
quan đối với
hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải
quan bao gồm:
a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất
khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;
c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản
chụp.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ
giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
Trường hợp người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ
tục xuất khẩu, cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất
khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế
quan và quyết định việc thông quan theo quy định.
4. Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất
độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu đang
nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có
người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn
bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ
chối nhận) thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ
tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay
tại cửa khẩu nhập.
Điều 49. Thủ tục hải quan đối với
phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm
xuất
1. Các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng bao
gồm:
a) Container rỗng có hoặc không có móc treo;
b) Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng;
c) Các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác.
2. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa
thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan nơi
làm thủ tục. Trường hợp thương nhân với bên đối tác thỏa thuận kéo dài thời hạn
tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn đã đăng ký, người khai hải quan
có văn bản thông báo và nộp kèm văn bản thỏa thuận gia hạn tạm nhập, tạm xuất
cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục. Quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng
ký, nếu thương nhân chưa tái xuất, tái nhập hàng hóa thì bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
3. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này:
a) Khi nhập khẩu, người khai hải quan nộp 01 bản lược khai hàng hóa
chuyên chở, trong đó có liệt kê cụ thể các phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng nhập khẩu;
b) Khi xuất khẩu, người khai hải quan nộp 01 Bảng kê tạm nhập hoặc tạm
xuất container rỗng trước khi xếp lên phương tiện vận tải theo mẫu do Bộ Tài
chính ban hành và 01 bản lược khai hàng hóa chuyên chở;
c) Chi cục Hải quan nơi, làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất theo dõi,
đối chiếu, xác nhận về số lượng phương tiện tạm nhập, tạm xuất; kiểm tra thực
tế khi có nghi vấn.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục điện tử đối với phương tiện
chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng quy định tại khoản này.
4. Hồ sơ hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo, phương
thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này tạm nhập – tái xuất:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
5. Hồ sơ hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương
thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này tạm xuất – tái nhập:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
6. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thực hiện
theo quy định tại Mục 5 Chương này.
7. Địa điểm làm thủ tục hải quan:
a) Đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức
quay vòng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này: Thực hiện tại Chi cục
Hải quan cửa
khẩu;
b) Đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức
quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này: Thực hiện tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa phục vụ
gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
8. Trong thời hạn tạm nhập tái xuất mà người khai hải quan đã đăng ký
với cơ quan hải quan, phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức
quay vòng tạm nhập – tái xuất chưa phải nộp thuế. Trường
hợp thay đổi mục đích sử dụng phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng, thủ tục hải quan thực hiện như sau:
a) Người khai hải quan có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký bảng
kê tạm nhập và làm thủ tục tạm nhập giải trình rõ lý do thay đổi mục đích sử
dụng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng;
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký bảng kê, làm thủ tục tạm
nhập có trách nhiệm xem xét lý do, giải trình của người khai hải quan; nếu
không phát hiện dấu hiệu gian lận thương mại thì chấp nhận đề nghị của người
khai hải quan;
c) Người khai hải quan phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Mục
5 Chương này tại Chi cục Hải quan tạm nhập. Trường hợp tạm nhập tại nhiều Chi
cục Hải quan thì lựa chọn một Chi cục Hải quan tạm nhập để làm thủ tục hải quan
nhập khẩu.
Điều 50. Thủ tục hải quan đối với
thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử
nghiệm
1. Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công,
khuôn, mẫu tạm nhập – tái xuất:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2. Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công,
khuôn, mẫu tạm xuất – tái nhập:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án. Đối với máy móc, thiết
bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để
phục vụ hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế
xuất thì thực hiện thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng
hóa phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
4. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa
thuận của
thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải
quan. Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất để sản xuất, thi công
công trình,
thực hiện dự án, thử nghiệm theo thỏa thuận với bên đối tác thì người khai hải
quan có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm
xuất.
Trường hợp quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất mà người khai hải quan chưa
tái xuất, tái nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất có văn bản đề nghị bán,
cho, tặng máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập – tái
xuất, tạm xuất – tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện
dự án, thử nghiệm thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương
này.
Điều 51. Thủ tục hải quan đối với
tàu biển, tàu bay nước ngoài tạm nhập – tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại
Việt Nam
1. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay với
đối tác nước ngoài: 01 bản chụp.
2. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu.
3. Thời hạn tạm nhập tái xuất thực hiện theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa
chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay với bên đối tác nước ngoài và đăng ký
với Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5. Kiểm tra, giám sát hải quan:
a) Chi cục Hải quan cửa khẩu giám sát việc người khai hải quan đưa tàu
biển, tàu bay từ vị trí neo đậu tại cầu cảng, sân đỗ đến khu vực sửa chữa, bảo
dưỡng. Khi làm thủ tục tái xuất, Chi cục Hải quan giám sát việc người khai hải
quan đưa tàu biển, tàu bay từ khu vực sửa chữa, bảo dưỡng đến vị trí neo đậu tại
cầu cảng, sân đỗ đến khi thực xuất ra nước ngoài;
b) Người khai hải quan chịu trách nhiệm quản lý tàu biển, tàu bay tại
khu vực sửa chữa, bảo dưỡng.
Điều 52. Thủ tục hải quan đối với linh
kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu
bay nước ngoài
1. Đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập do chính tàu bay, tàu
biển mang theo khi nhập cảnh hoặc gửi trước hoặc gửi sau thời điểm nhập cảnh
của tàu bay, tàu biển:
a) Người khai hải quan là người điều khiển tàu bay, tàu biển hoặc đại lý
của chủ tàu bay, tàu biển;
b) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt (trừ trường hợp mang theo tàu nhập cảnh): 01
bản chụp;
c) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để sửa chữa hoặc sử dụng cho
hoạt động của tàu biển, tàu bay theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo
dưỡng tàu biển, tàu bay ký với đối tác nước ngoài thì thủ tục hải quan thực hiện
như đối với loại hình gia công theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 53. Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa
tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản
phẩm
1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ,
triển lãm (trừ tạm nhập – tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản
chụp;
d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ,
triển lãm (trừ tạm xuất – tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản
chụp;
c) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có
hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Thời hạn tái xuất, tái nhập:
a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết
thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan
hải quan;
b) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa
được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì
hàng hóa
đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
6. Việc bán, tặng hàng hóa tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại phải làm thủ tục
hải quan nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm
xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
1. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công
việc trong thời hạn nhất định bao gồm: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,
giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa
bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
Trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại
Điểm e Khoản 2 Điều 25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính
tờ khai hải quan;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt (trừ trường hợp hàng hóa do người nhập cảnh
mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;
c) Văn bản về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01
bản chụp;
d) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
Trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại
Điểm e Khoản 2 Điều 25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính
tờ khai hải quan;
b) Văn bản về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01
bản chụp;
c) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
4. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu.
5. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập phải đăng ký với cơ
quan hải quan.
6. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều 55. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm
xuất – tái nhập để bảo hành, sửa chữa
1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập – tái xuất:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu.
4. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập: Thực hiện theo
thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan khi
làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều 56. Theo dõi tờ
khai hải quan tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập
1. Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách
nhiệm theo dõi, quản lý tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất đối với hàng hóa
quy định tại Mục này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc theo dõi tờ khai hải quan tạm
nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập đối với hàng hóa quy định tại mục này.
Mục 9. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Điều 57. Đối tượng áp dụng
Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay
hộ chiếu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài
cấp.
Điều 58. Định mức hành lý được miễn thuế
1. Định mức hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh thực hiện theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định
a) Cho từng lần nhập cảnh;
b) Không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh để tính
miễn thuế một lần nhập cảnh;
c) Không được gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người nhập cảnh
để giải quyết
miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia
đình mang theo trong cùng chuyến đi.
3. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế thì phần
vượt này được coi là hàng hóa nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của pháp
luật về
hàng hóa nhập khẩu, pháp luật về thuế. Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để
nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.
4.
Trường hợp phần vượt định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh phải nộp thuế,
nhưng nếu tổng số thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam thì cũng được miễn
thuế.
5. Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc không được
hưởng định mức hành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được
hưởng định mức miễn thuế một lần. Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất
công việc gồm:
a) Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay
quốc tế;
b) Người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc
tế;
c) Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển;
d) Lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có
chung biên giới đường bộ với Việt Nam.
Việc hưởng định mức miễn thuế đối với người nhập cảnh
thường xuyên thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Không hạn chế định mức hành lý được miễn thuế của người xuất cảnh.
Người xuất cảnh không được mang theo hành lý các vật phẩm thuộc trong Danh mục
hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 59. Thủ tục đối với hành lý
của người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại
cửa khẩu.
2. Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành
lý vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành
lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn thuế
qua khu vực kiểm tra hải quan mà không khai hải quan đều coi là hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
3. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm tra qua hệ thống máy
soi hàng hóa và các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá
trình giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn
hành lý có rủi ro để kiểm tra thực tế.
4. Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám
người theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan
cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành lý
không quá 180 ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho của Hải quan.
6. Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại Khoản 5 Điều này, nếu
người xuất cảnh, nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn
tạm gửi hành lý nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại, thì bị xử lý
theo quy định của pháp luật. Tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa
được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí phát sinh theo quy
định của pháp luật.
Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý
của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh,
nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi
1. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải
quan theo quy định tại Mục 5 Chương này.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan
xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp;
c) Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ
tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính;
d) Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi
trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp.
3. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để áp dụng chính
sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế theo quy định của
pháp luật
4. Người nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước
hoặc gửi sau chuyến đi trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hành lý về
đến cửa khẩu.
Chương IV. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP
CẢNH, QUÁ CẢNH
Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT
HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 61. Hồ sơ hải quan đối với
tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay nhập cảnh:
a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp
tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;
b) Thông tin về vận đơn thứ cấp trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng
hóa nhập khẩu;
c) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
d) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;
đ) Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành
khách.
2. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh:
a) Bản khai hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp
tàu bay vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;
b) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
c) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;
d) Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành
khách.
3. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay quá cảnh
Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu bay quá cảnh, người khai hải quan
nộp hồ sơ hải quan theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất
cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan
phải nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập
cảnh.
Tàu bay quá cảnh khi dừng kỹ thuật không phải làm thủ tục kê khai hải
quan, nhưng phải chịu sự giám sát hải quan.
4. Hồ sơ hải quan quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này nộp cho
cơ quan hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải
quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử thì người khai hải quan
nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ giấy.
Điều 62. Thời hạn cung cấp
thông tin hồ sơ hải quan
1. Đối với tàu bay nhập cảnh:
a) Chậm nhất 03 giờ trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của
Việt Nam đối với các chuyến bay có thời gian dài hạn 03 giờ bay;
b) Chậm nhất 30 phút trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên
của Việt Nam đối với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 03 giờ bay.
2. Đối với tàu bay xuất cảnh: Ngay sau khi hãng vận chuyển hoàn
thành thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh.
3. Đối với tàu bay quá cảnh
Khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi xuất
cảnh, nếu phải khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Người khai hải quan nộp các chứng từ quy định tại các Điểm a, c, d, đ
Khoản 1, Khoản 2 Điều 61 và người phát hành vận đơn thứ cấp nộp chứng từ quy
định tại Điểm b Khoản 1 Điều 61 trong thời hạn quy định tại Điều này thông qua
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
5. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin, hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
1. Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tàu bay và xác nhận
hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh,
nhập cảnh: không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp, xuất trình đủ hồ
sơ hải quan theo quy định tại Điều 61 Nghị định này.
3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng hệ thống tiếp nhận thông
tin điện tử từ người khai hải quan và chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên
quan tại cảng hàng không.
Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh
doanh cảng hàng không
1. Chậm nhất hai mươi bốn giờ (đối với chuyến bay không thường lệ thì chậm
nhất 01 giờ) trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi hãng vận chuyển hoàn
thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, doanh
nghiệp kinh doanh cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp cho Chi cục Hải quan
sân bay quốc tế các thông tin sau đây:
a) Quốc tịch tàu bay;
b) Loại tàu bay;
c) Hành trình bay;
d) Thời gian đến, thời gian đi của tàu bay;
đ) Vị trí đỗ của tàu bay;
e) Cửa vào của hành khách;
g) Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay.
2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không có trách nhiệm thông báo chậm
nhất 01 giờ trước khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan khi có
thay đổi về các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này.
Mục 2. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT
HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ
CẢNH
Điều 65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
a) Bản khai chung;
b) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong trường hợp
tàu biển vận chuyển hàng hóa;
c) Thông tin về vận đơn thứ cấp trong trường hợp tàu biển vận chuyển
hàng hóa;
d) Danh sách thuyền viên;
đ) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
e) Bản khai dự trữ của tàu;
g) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;
h) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm.
2. Đối với tàu biển xuất cảnh:
a) Bản khai chung;
b) Bản khai hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển trong trường hợp tàu biển
vận chuyển hàng hóa;
c) Danh sách thuyền viên;
d) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
đ) Bản khai dự trữ của tàu;
e) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách.
Khi tàu biển xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung
đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai
chung quy định tại Điểm a Khoản này.
3. Đối với tàu biển quá cảnh
Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải quan
nộp hồ sơ hải quan theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất
cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp
hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.
4. Hồ sơ hải quan quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này nộp
cho cơ quan hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử.
Trường
hợp hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực
hiện được các giao dịch điện tử thi người khai hải quan nộp cho cơ quan hải
quan hồ sơ giấy.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với tàu biển
xuất cảnh, nhập cảnh trong các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật
về hàng hải.
Điều 66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ
hải quan
1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu, thông tin về vận đơn thứ cấp: Chậm nhất
là 12 giờ trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình dưới 5
ngày; chậm nhất 24 giờ trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành
trình khác;
b) Các chứng từ nêu tại các Điểm c, d, đ, e, g, h Khoản 1 Điều 65 Nghị
định này: Chậm nhất 08 giờ trước khi dự kiến cập cảng.
2. Đối với tàu biển xuất cảnh:
Thời hạn cung cấp các thông tin về các chứng từ quy định tại Khoản 2
Điều 65 Nghị định này chậm nhất là 01 giờ trước khi xuất cảnh.
3. Đối với tàu biển quá cảnh:
Khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi xuất
cảnh, nếu phải khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Người khai hải quan nộp các chứng từ quy định tại các Điểm c, d, đ
Khoản 1, Khoản 2 Điều 65 Nghị định này và người phát hành vận đơn thứ cấp nộp
chứng từ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 Nghị định này trong thời hạn quy
định tại Khoản 1 Điều này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan.
5. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin, hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 67. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
1. Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tàu biển và xác
nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp,
xuất trình đủ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.
3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng hệ thống tiếp nhận thông
tin từ người khai hải quan và chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên quan tại
cảng biển.
Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải
và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển
1. Ngay sau khi nhận được xác báo về thời gian tàu đến cảng và thời gian
dự kiến tàu rời cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan
và các cơ quan quản lý khác tại cảng biển biết để phối hợp.
2. Ngay sau khi quyết định điều động tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
vào cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan
quản lý khác tại cảng biển về thời gian và địa điểm được chỉ định cho tàu,
thuyền vào neo đậu tại cảng biển.
3. Trước khi dỡ hàng xuống cảng, doanh nghiệp kinh doanh cảng phải thông
báo cho cơ quan hải quan vị trí kho, bãi dự kiến lưu giữ hàng hóa nhập khẩu.
Mục 3. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT
HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH,
XUẤT CẢNH
Điều 69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập
cảnh
1. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
b) Vận đơn: 01 bản chụp;
c) Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu dỡ xuống từng ga đường sắt
liên vận quốc tế theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại
ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính;
đ) Bảng kê nhiên liệu, dụng cụ, thực phẩm mang theo của tàu (nếu có): 01
bản chính.
2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa:
a) Các chứng từ nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại
ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.
Điều 70. Hồ sơ hải quan
đối với tàu xuất cảnh
1. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa:
a) Bản xác báo thứ tự lập tàu đối với tàu khách làm thủ tục hải quan tại
ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa: 01 bản chính;
b) Vận đơn: 01 bản chụp;
c) Bản trích lược khai hàng hóa xuất khẩu tại ga đường sắt liên vận quốc
tế trong nội địa theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại
ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.
2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Chứng từ nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
c) Vận đơn: 01 bản chụp;
d) Bản xác báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;
đ) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục hải
quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính.
Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ
hải quan
1. Đối với tàu nhập cảnh: Ngay sau khi tàu nhập cảnh đến ga đường sắt
liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa
Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Hải quan chứng
từ quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 69 Nghị định này.
2. Đối với tàu xuất cảnh: Chậm nhất 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối
với tàu hàng trước khi tàu xuất cảnh rời ga đường sắt liên vận quốc tế trong
nội địa hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới, Trưởng ga hoặc Trưởng
tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Hải quan các chứng từ quy định tại
Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
3. Trước khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với tàu nhập cảnh hoặc tàu
xuất cảnh, Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp được thực
hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu có sự sai lệch như tên hàng, trọng
lượng, số lượng (tăng hay giảm) giữa hàng hóa thực tế chuyên chở
so với chứng từ vận đơn, bản trích lược khai, giấy giao tiếp hàng hóa, đã nộp
cho Hải quan;
b) Những thay đổi khác so với chứng từ đã nộp về phương tiện, hàng hóa,
hành lý xảy ra trong quá trình vận chuyển, lưu giữ trong kho, bãi, xuất kho,
nhập kho.
Điều 72. Trách nhiệm
của cơ quan hải quan
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan do người khai nộp và xuất trình theo
quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này như sau:
a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin tại hồ sơ về số hiệu toa xe, số lượng
hàng,… với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi,…; kiểm tra
niêm phong của tổ chức vận tải (nếu có) đối với từng toa xe, container chứa
hàng hóa, hành lý ký gửi;
b) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hóa, hành lý ký gửi đang
chịu sự giám sát hải quan được vận chuyển tiếp đến ga đường sắt liên vận quốc
tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa; trường
hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng
rời,… thì Trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, hành lý
ký gửi, toa xe trong quá trình vận chuyển đến ga đích theo quy định;
c) Bàn giao hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu cho Hải quan tại ga
đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa hoặc biên giới trong
trường hợp có vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đến ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa đối với tàu nhập cảnh hoặc biên giới đối với
tàu xuất cảnh theo mẫu quy định của Bộ Tài chính;
d) Xác nhận và đóng dấu lên những giấy tờ do Trưởng ga hoặc Trưởng tàu
hoặc người đại diện hợp pháp nộp; niêm phong hồ sơ hải quan các chứng từ bàn
giao cho Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp chuyển đến Hải
quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận
quốc tế trong nội địa theo quy định;
đ) Xác nhận và hồi báo cho Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên
giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa về việc
tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ lô hàng đang chịu sự giám sát hải quan và tình
hình hàng hóa được chuyển đến. Lưu hồ sơ hải quan gồm: Bản lược khai
hàng hóa
và các chứng từ liên quan theo quy định.
2. Tổ
chức
giám sát, kiểm soát đối với tàu nhập cảnh, tàu xuất cảnh trong phạm vi
địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan như sau:
a) Giám sát phương tiện (bao gồm container rỗng, toa rỗng, xe rỗng)
chuyên chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát hàng hóa xuất khẩu cho đến
khi hàng hóa ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan, giám sát hàng hóa
nhập khẩu cho đến khi thông quan, giải phóng hàng và đưa ra khỏi địa bàn hoạt
động của cơ quan hải quan;
b) Giám sát hành lý, hàng hóa của người nhập cảnh, tổ lái và nhân viên
làm việc trên tàu ngay khi họ rời khỏi tàu để vào khu vực nhập cảnh hoặc khu
vực cách ly;
c) Giám sát hành lý, hàng hóa của người xuất cảnh, tổ lái và nhân viên
làm việc trên tàu ngay khi họ rời khu vực xuất cảnh hoặc khu vực cách ly để lên
tàu xuất cảnh;
d) Giám sát hàng hóa, hành lý ký gửi được vận chuyển từ kho lưu giữ, từ
khu vực xuất
cảnh đến tàu để xếp lên tàu và hàng hóa, hành lý ký gửi dỡ từ tàu được vận
chuyển đến kho lưu giữ, đến khu vực nhập cảnh;
đ) Giám sát túi ngoại giao, túi lãnh sự nếu nhận, gửi túi tại khu vực
sân đỗ tàu;
e) Trên cơ sở kết quả thu thập và xử lý các thông tin về tàu nhập cảnh
tàu xuất
cảnh, bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát phù hợpvới
đặc điểm từng chuyến tàu.
3. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu liên vận
nhập cảnh, xuất cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan
nộp, xuất
trình hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này.
Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và
Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
1. Trách nhiệm của Trưởng ga:
a) Thông báo trước qua mạng máy tính, văn bản, điện fax cho Hải quan tại
ga đường sắt liên vận quốc tế thông tin về hành trình tàu nhập cảnh, xuất cảnh
gồm: số hiệu đầu tàu, toa xe; vị trí, thời gian tàu đến, dừng, rời ga liên vận;
thông tin về hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hành lý của hành khách nhập cảnh,
xuất cảnh gồm: Vị trí, thời gian xếp, dỡ lên xuống tàu và các thông
tin thay đổi có liên quan đến tàu, hàng hóa, hành lý;
b) Xác nhận và đóng dấu lên những chứng từ do Trưởng tàu nộp để làm thủ
tục hải quan;
c) Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục
hải quan theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho cơ
quan hải quan;
đ) Phối hợp với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm
soát để ngăn chặn và phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật hải
quan trên tàu và tại các ga đường sắt liên vận quốc tế.
2. Trách nhiệm của Trưởng tàu:
a) Nộp, xuất trình đúng, đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực
hiện thủ tục hải quan theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho
Trưởng ga và cơ quan hải quan;
c) Phối hợp với Trưởng ga trong việc thực hiện thủ tục hải quan (bao gồm
luân chuyển hồ sơ hải quan giữa Hải quan ga đường sắt liên vận quốc
tế ở biên giới và ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa) theo quy định;
d) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có),
niêm phong của hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự
giám sát hải quan.
Mục 4. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 74. Hồ sơ hải quan đối với
ô tô nhập cảnh
1. Đối với ô tô nhập cảnh (ô tô nước ngoài tạm nhập; ô tô Việt Nam tái
nhập) người khai hải quan nộp hoặc xuất trình:
a) Giấy phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản
chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô nước ngoài tạm nhập: Xuất trình
bản chính;
c) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản
chính;
d) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất: Xuất trình
bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập có xác
nhận tạm xuất của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản
chính.
2. Đối với ô tô nhập cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và
hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định
GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
Điều 75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất
cảnh
1. Đối với ô tô xuất cảnh (ô tô Việt Nam tạm xuất; ô tô nước ngoài tái
xuất) người khai hải quan nộp hoặc xuất trình:
1. https://docluat.vn/archive/1666/
2. https://docluat.vn/archive/2533/
3. https://docluat.vn/archive/3336/
a) Giấy phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản
chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô Việt Nam tạm xuất: Xuất
trình bản chính;
c) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản
chính;
d) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập: Xuất trình
bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất có xác
nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản
chính.
2. Đối với ô tô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và
hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định
GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
Điều 76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Đối với ô tô nhập cảnh: Khi ô tô đến cửa khẩu biên giới, người điều
khiển hoặc người đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan cửa
khẩu những giấy tờ nêu tại Điều 74 Nghị định này.
2. Đối với ô tô xuất cảnh: Khi ô tô đến cửa khẩu biên giới, người điều
khiển hoặc người đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan cửa
khẩu những giấy tờ nêu tại Điều 75 Nghị định này.
Điều 77. Thủ tục kiểm
tra, giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
1. Thủ tục hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
a) Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan;
b) Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra
thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô nhập
cảnh, xuất cảnh.
2. Giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng
phương tiện kỹ thuật để giám sát ô tô nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp
các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô nhập cảnh, xuất cảnh.
3. Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dùng thực hiện theo
quy định thủ tục hải quan một cửa, một điểm dừng; hoặc chế độ một cửa quốc gia.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hải quan, hướng dẫn thủ
tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều 78. Thủ tục hải quan đối với
ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hồ sơ hải quan đối với ô tô nhập cảnh (ô tô nước ngoài tạm nhập, ô tô
Việt Nam tái nhập) theo hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có
chung biên giới, người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
a) Giấy phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản
chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô nước ngoài tạm nhập: Xuất trình
bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất: Xuất trình
01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập có
xác nhận tạm xuất của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01
bản chính.
2. Hồ sơ hải quan đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải quy
định tại Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ và phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch quy
định tại Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ:
a) Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất: Xuất trình
bản chính.
3. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh (ô tô Việt Nam tạm xuất, ô tô
nước ngoài tái xuất), người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô Việt Nam tạm xuất: Xuất trình
bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập: Xuất trình
01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất có
xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01
bản chính.
4. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan theo
quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 77 Nghị định này.
Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 79. Thủ tục hải quan đối với
phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa
khẩu biên giới đường sông
1. Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thủy nhập cảnh (thuyền
xuồng, ca nô nước ngoài tạm nhập; thuyền xuồng, ca nô Việt Nam tái nhập), người
khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm
quyền: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với phương tiện vận tải thủy nước
ngoài tạm nhập: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm nhập – tái xuất: Xuất
trình 01 bản chính hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất – tái
nhập có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất:
Nộp 01 bản chính;
d) Danh sách người trên phương tiện vận tải thủy (nếu có): Nộp 01 bản
chính;
đ) Bản kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên tàu: Nộp 01 bản chính.
2. Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thủy xuất cảnh (thuyền
xuồng, ca nô nước ngoài tái xuất; thuyền xuồng, ca nô Việt Nam tạm xuất), người
khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: Xuất
trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với phương tiện vận tải thủy Việt Nam
tạm xuất: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm nhập – tái xuất có xác
nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp
01 bản chính hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất
– tái nhập: Xuất trình bản chính;
d) Danh sách người trên phương tiện vận tải thủy (nếu có): Nộp 01 bản
chính;
đ) Bản kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên tầu: Nộp bản chính.
3. Người khai hải quan xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải thủy (thuyền
xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro
để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập đối với phương tiện vận tải thủy nhập cảnh, xuất cảnh.
5. Giám sát hải quan phương tiện vận tải thủy
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương
tiện kỹ thuật để giám sát phương tiện vận tải thủy nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp
các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải thủy
nhập cảnh, xuất cảnh.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hải quan, hướng dẫn thủ
tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải đường sông xuất cảnh, nhập
cảnh.
Điều 80. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe
gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hồ sơ hải quan đối với xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh (xe mô tô, xe
gắn máy nước ngoài tạm nhập; xe mô tô, xe gắn máy Việt Nam tái nhập), người
khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): Xuất trình bản
chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với mô tô, xe máy nước
ngoài tạm nhập: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất: Xuất trình
bản chính hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập có xác
nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản
chính.
2. Hồ sơ hải quan đối với xe mô tô, xe gắn máy xuất cảnh (xe mô tô, xe
gắn máy nước ngoài tái xuất; xe mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất), người
khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Văn bản cho phép của
cơ quan có thẩm quyền (nếu có): Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với mô tô, xe máy Việt Nam tạm xuất:
Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất có xác nhận
tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính
hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập: Xuất trình 01
bản chính.
3. Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro
để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập đối với xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
4. Giám sát hải quan xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương
tiện kỹ thuật để giám sát xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp
các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát xe mô tô, xe gắn máy nhập
cảnh, xuất cảnh.
Điều 81. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với
phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực biên giới
1. Phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân qua lại biên giới để giao,
nhận hàng hóa tại khu vực biên giới phải đáp ứng các quy định của pháp luật
liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa, hoạt động xuất cảnh,
nhập cảnh của phương tiện vận tải và các điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các
nước có chung đường biên giới.
2. Phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức vào khu vực biên giới để
giao nhận hàng gồm:
a) Xe ô tô tải của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam để giao hàng
nhập khẩu hoặc nhận hàng xuất khẩu;
b) Xe ô tô tải của Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng xuất khẩu hoặc
nhận hàng nhập khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam;
c) Thuyền, xuồng của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam để giao
hàng nhập khẩu hoặc nhận hàng xuất khẩu;
d) Thuyền, xuồng của Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng xuất khẩu
hoặc nhận hàng nhập khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam.
Thời gian cho phép phương tiện vận tải quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản
2 Điều này giao nhận hàng hóa không vượt quá 24 giờ và thời gian cho phép
phương tiện vận tải quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều này giao nhận hàng
hóa không vượt quá 72 giờ.
3. Phương tiện vận tải thô sơ là phương tiện di chuyển bằng sức người
(xe kéo, xe lôi). Phương tiện vận tải thô sơ hoạt động trong khu vực cửa khẩu,
khu vực biên giới. Người khai hải quan phương tiện vận tải thô sơ nộp cho cơ
quan hải quan tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trường hợp vận chuyển
hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát phương tiện vận tải thô sơ
trong thời gian hoạt động tại khu vực cửa khẩu.
4. Đối với các phương tiện nêu tại Khoản 1 Điều này, nếu có lý do chính
đáng cần kéo dài thời gian lưu lại tại khu vực cửa khẩu thì người điều khiển
phương tiện hoặc chủ hàng hóa có văn bản đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá 48 giờ.
5. Phương tiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường
xuyên qua lại khu vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
6. Các loại phương tiện quy định tại Điều này chỉ được tạm nhập – tái xuất,
tạm xuất – tái nhập qua cùng một cửa khẩu. Cơ quan hải quan cửa khẩu thực hiện
trách nhiệm giám sát.
Chương V. THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI
QUAN,. KHO BẢO THUẾ, ĐỊA
ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
Mục 1. KHO NGOẠI QUAN
Điều 82. Thành lập kho ngoại quan
1. Điều kiện thành lập kho ngoại quan:
a) Khu vực đề nghị thành lập kho ngoại quan phải được thành lập trong
các khu vực theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan; khu vực được cơ
quan có thẩm
quyền quy hoạch phát triển dịch vụ logistics, phục vụ hoạt động xuất
khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung. Kho ngoại quan được ngăn
cách với
khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát
thường xuyên của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã
có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh;
b) Chủ kho ngoại quan là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật và có ngành nghề kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hóaxuất
khẩu, nhập khẩu và dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan;
c) Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao
gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng
phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho chuyên dùng để
lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì
kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Riêng đối với
bãi ngoại quan chuyên dùng phải đạt diện tích tối thiểu 10.000 m2,
không yêu cầu diện tích kho;
d) Chủ kho ngoại quan phải có hệ thống sổ sách kế toán được ứng dụng
công nghệ
thông tin đáp ứng tiêu chí theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước
theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong
kho và được nối mạng trực tiếp với hải quan quản lý kho ngoại quan. Kho ngoại
quan phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn giám sát
hàng hóa
nhập, xuất,
tồn kho của cơ quan hải quan.
2. Hồ sơ thành lập:
a) Đơn đề nghị thành lập theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản
chính;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho bãi:
01 bản chụp;
c) Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách
với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống
phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan;
d) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: 01 bản chụp.
3. Thủ tục thành lập:
a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh
nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ,
thực tế kho, bãi, nếu đáp ứng điều kiện thành lập thì báo cáo, đề xuất Tổng cục
Hải quan xem xét ra quyết định thành lập;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục
Hải quan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập kho ngoại quan hoặc có văn
bản trả lời Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều
kiện theo quy định.
4. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích, chuyển
quyền sở hữu hoặc di chuyển kho ngoại quan, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định
tại Khoản 1 Điều này thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố, hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chính;
b) Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chụp;
c) Giấy tờ về quyền sử dụng kho, bãi khi di chuyển, mở rộng: 01 bản
chụp.
Trình tự, thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp thực hiện như thủ tục
thành lập kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Riêng việc mở
rộng, thu hẹp diện tích của kho ngoại quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
thành phố quyết định.
5.
Trường hợp thay đổi tên chủ sở hữu kho ngoại quan đã được Tổng cục Hải quan quyết
định thành lập theo văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, doanh
nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý địa điểm để
biết, theo dõi.
6. Các trường hợp chấm dứt hoạt động kho ngoại quan:
a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị chấm dứt
hoạt động do không đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan và các
điều kiện thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;
c) Quá thời hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh
nghiệp không đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng;
d) Trong 01 năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về quản lý kho
ngoại quan, bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt
cho mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong
kho ngoại quan
Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc
ủy
quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các
dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan:
1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩmcấp
hàng hóa,
bảo dưỡng hàng hóa.
2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải
quan.
3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu
đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước
chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.
Điều 84. Thuê kho ngoại quan
1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc
các thành phần kinh tế;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan:
a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa
thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa
là chủ kho ngoại quan;
b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ
kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá
thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61
Luật Hải quan;
c) Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61
Luật Hải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa
hàng ra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ
hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý
thì Cục Hải quan tổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại
quan theo quy định của pháp luật.
Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan
1. Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu,
hàng hóa
từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang
nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan quy định tại Khoản
1 Điều 84 Nghị định này được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan.
2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
a) Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh
nghiệp ở Việt Nam;
b) Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa
vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang
nước thứ ba.
3. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;
b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.
4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan:
a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam;
b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường;
c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Ngoài hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ
tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết
định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa
gửi kho ngoại quan
1. Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải phù hợp với
hợp đồng thuê kho ngoại quan; kho ngoại quan chuyên dùng chỉ được phép lưu giữ
các mặt hàng phù hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho.
2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm thủ tục hải
quan theo đúng quy định của pháp luật. Riêng đối với các mặt hàng là máy móc,
thiết bị hoặc một số loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho ngoại quan
để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng, chủ hàng hóa hoặc
người được ủy quyền có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan, nhưng phải
thông báo cụ thể cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để theo dõi.
3. Áp dụng phương tiện, công nghệ thông tin để quản lý hàng hóa đưa
vào, đưa ra kho ngoại quan và cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan về thực
trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho thông qua hệ thống công
nghệ
thông tin được kết nối với cơ quan hải quan.
4. Trong trường hợp muốn tiêu hủy những lô hàng
đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá
trình lưu kho, chủ kho ngoại quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc
đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hóa.
Văn bản thỏa
thuận được gửi cho Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan để theo dõi. Chủ
hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán
các khoản chi phí tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 87. Giám sát hải quan đối với kho
ngoại quan
1. Phương tiện, hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các dịch vụ
trong kho ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Cơ
quan hải quan căn cứ vào chủng loại hàng hóa gửi kho ngoại quan, tình hình hoạt
động của kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật của chủ kho ngoại quan để
áp dụng biện pháp giám sát phù hợp.
2. Việc thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng
ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa
và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan, chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan phải
có văn
bản thông báo trước khi thực hiện cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan
để tổ chức theo dõi, giám sát.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan và ngược lại hoặc
từ kho ngoại quan đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và
ngược lại phải làm thủ tục hải quan và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan hải quan.
Điều 88. Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa
đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa
vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục
nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.
2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội
địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải
kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho
ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục
hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập
khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan
hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.
Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo
quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập
khẩu trở lại thị trường Việt Nam.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ
kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và
ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu
sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất
khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã
mở tờ khai vận chuyển kết hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan và việc xử lý hàng hóa
tồn đọng quá thời hạn gửi kho ngoại quan.
Mục 2. ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)
Điều 89. Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ
ở nội địa
1. Điều kiện thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ
Khu vực đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Kho, bãi đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong
khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan;
b) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải hàng
hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh kho, bãi;
c) Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2
không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ;
d) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc,
nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải
quan, kho chứa tang vật vi phạm;
đ) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được
trang bị hệ thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn của cơ quan hải quan;
e) Hàng hóa ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy
tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.
2. Hồ sơ thành lập:
a) Đơn đề nghị thành lập theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản
chính;
b) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: 01 bản chụp;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: 01 bản chụp;
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho, bãi:
01 bản chụp.
3. Thủ tục thành lập:
a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi Cục Hải
quan tỉnh, thành phố;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh
nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế
kho, bãi, nếu đáp ứng điều kiện thành lập thì báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải
quan xem xét ra quyết định thành lập;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục
Hải quan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ
hoặc có văn bản trả lời Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp nếu chưa
đáp ứng điều kiện theo quy định.
Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ nằm trong khu vực cảng biển,
cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, doanh nghiệp
không phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều
này. Trước khi đưa vào hoạt động, doanh nghiệp phải thông báo cho Chi cục Hải
quan cảng biển, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được
thành lập trong nội địa.
4. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích, chuyển
quyền sở hữu hoặc di chuyển địa điểm thu gom hàng lẻ, nếu đáp ứng điều kiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành
phố, hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chính;
b) Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chụp;
c) Giấy tờ về quyền sử dụng kho, bãi khi di chuyển, mở rộng: 01 bản
chụp.
Trình tự, thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp thực hiện như thủ tục
thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Riêng
việc mở rộng, thu hẹp diện tích của địa điểm thu gom hàng lẻ do Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố quyết định.
5. Trường hợp thay đổi tên chủ sở hữu địa điểm thu gom hàng lẻ đã được
Tổng cục Hải quan quyết định thành lập theo văn bản xác nhận của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản
lý địa điểm để biết, theo dõi.
6. Các trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm thu gom hàng lẻ:
a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động do
không đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan và các điều kiện
thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;
c) Quá thời hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh
nghiệp không đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng;
d) Trong 01 năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về quản lý địa
điểm thu gom hàng lẻ, bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với
mức phạt cho mỗi làn vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan.
Điều 90. Các dịch vụ được thực hiện trong
địa điểm thu gom hàng lẻ
1. Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.
2. Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom
hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng
ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
3. Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc
đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
4. Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.
Điều 91. Quản lý, giám sát hải quan
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom
hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng
hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại
Điều 57 Luật Hải quan.
2. Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng
lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu
sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm
ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng
lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải
làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
4. Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom
hàng lẻ thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.
Mục 3. KHO BẢO THUẾ
Điều 92. Thủ tục thành lập kho bảo thuế
1. Doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên được thành lập
kho bảo thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hệ thống sổ kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin theo
tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi, quản lý hàng hóa
nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho;
b) Nằm trong khu vực cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, được ngăn cách với
khu vực chứa nguyên liệu, vật tư không được bảo thuế, được lắp đặt hệ
thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn của cơ quan hải quan để giám
sát hàng hóa
ra, vào kho bảo thuế.
2. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu từ 40
triệu USD trở lên được thành lập kho bảo thuế, ngoài các điều kiện quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hoạt động xuất khẩu ít nhất 02 năm liên tục trở lên mà không vi
phạm pháp luật về hải quan và pháp luật thuế;
b) Tuân thủ pháp luật kế toán, thống kê;
c) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập kho bảo thuế
Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có nhu cầu thành lập kho bảo thuế
thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị thành lập kho bảo thuế;
b) Sơ đồ thiết kế khu vực kho bảo thuế: 01 bản sao.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành:
a) Kiểm tra điều kiện thành lập, hồ sơ đề nghị thành lập kho bảo thuế;
b) Khảo sát thực tế kho, bãi;
c) Báo cáo, đề xuất và gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Hải quan.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị thành lập kho bảo thuế của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan quyết định thành lập kho bảo thuế nếu đáp ứng điều kiện quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 93. Thủ tục hải quan đối với nguyên
liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
1. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho
bảo thuế thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóanhập
khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.
2. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất
khẩu của chủ kho bảo thuế.
3. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý,
theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.
Điều 94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
1. Định kỳ 01 năm 01 lần, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra việc tổ
chức quản lý kho bảo thuế của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này;
b) Kiểm tra thực tế lượng hàng tồn kho, đối chiếu số liệu tồn kho thực
tế với tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, báo
cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
2. Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1
Điều 92 Nghị định này hoặc hàng hóa chứa trong kho bảo thuế là hàng hóa không nhằm
mục đích phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành đúng chế độ kế toán, chứng từ
theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu; xuất kho, nhập kho thì tùy theo mức độ vi
phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện lượng hàng hóa tồn kho thực tế
không đúng lượng hàng hóa tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi
kho bảo thuế, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thì
tùy theo mức độ vi phạm xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra đột xuất nguyên liệu, vật tư tồn kho:
Trong quá trình theo dõi tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho
bảo thuế, cơ quan Hải quan phát hiện doanh nghiệp nhập nhiều nguyên liệu, vật
tư được bảo thuế nhưng số lượng sản phẩm xuất ít hơn kế hoạch đã đăng ký hoặc
có đầy đủ thông tin doanh nghiệp tiêu thụ nguyên liệu, vật tư được bảo thuế vào
nội địa thì tiến hành kiểm tra số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho để xác
định hành vi vi phạm của doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý
kho bảo thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế
độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế.
Điều 95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
1. Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa
gửi kho bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo thuế vào sản
xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản lý theo mẫu
do Bộ Tài chính ban hành.
2. Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày
31 tháng 01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2
Điều 63 Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ
của báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế.
Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho
bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế
Nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất, không
đáp ứng yêu cầu sản xuất được làm thủ tục hải quan để tái xuất hoặc tiêu hủy.
Thủ tục tái xuất thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu
nhưng phải tái xuất. Thủ tục tiêu hủy thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp có văn bản gửi Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế, nêu rõ
lý do cần tiêu hủy, tên nguyên liệu, vật tư, chủng loại, số
lượng nguyên liệu, vật tư, tờ khai hải quan nhập khẩu (số, ngày, tháng, năm).
2. Doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tiêu hủy.
Việc tiêu hủy được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và
cơ quan môi trường đối với hàng hóa thuộc diện quản lý theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
3. Sau khi tiêu hủy phải lập biên bản chứng nhận và có đầy đủ họ
tên, chữ ký của người giám sát tiêu hủy.
4. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được áp dụng chế độ bảo thuế khi thực
hiện tiêu hủy không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập
khẩu.
Chương VI. KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN
Điều 97. Kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
1. Đối với hồ sơ hải quan theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành
quyết
định kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp khối lượng
hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế, Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan
tại trụ sở người khai hải quan.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực
hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Điều 98. Kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở
người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 78
Luật Hải quan, trừ các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại Khoản
1 Điều 97 Nghị định này.
2. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau
thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật
đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án trọng điểm quốc
gia, các tập đoàn, tổng công ty có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chi nhánh
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại nhiều địa bàn;
b) Cục trưởng tục Hải quan tỉnh, liên
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra sau thông quan để đánh
giá tuân thủ đối với doanh nghiệp có trụ sở thuộc địa bàn quản lý;
c) Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông
quan quyết định kiểm tra để đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp, trừ các
trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
3. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau
thông quan đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 78 Luật
Hải quan:
a) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định kiểm tra đối với người khai
hải quan làm thủ tục hải quan trong phạm vi địa bàn quản lý của Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
b) Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông
quan quyết định kiểm tra trong phạm vi toàn quốc.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra ký biên bản kiểm tra. Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký biên bản, người khai hải quan hoàn thành việc
giải trình (nếu có).
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và
gửi cho người khai hải quan.
6. Đối với trường hợp kết luận kiểm tra
cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan chưa đủ
cơ
sở kết luận thì thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra là 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn có
thẩm quyền phải có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu của
cơ quan hải quan.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày cơ quan
chuyên môn có thẩm quyền không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan hải quan ban
hành kết luận kiểm tra.
Điều 99. Sửa đổi, bổ
sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
1. Quyết định kiểm tra sau thông quan
được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường
hợp sau:
a) Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra,
thay đổi về thời gian, thay đổi phạm vi, nội dung kiểm tra;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan
có sai sót về thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản.
2. Quyết định kiểm tra sau thông quan
được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp
sau:
a) Người khai hải quan đang chịu sự
kiểm tra, thanh tra, điều tra của các cơ quan thuế, thanh tra, kiểm toán nhà
nước, công an;
b) Vì sự kiện bất khả kháng mà người
khai hải quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra.
3. Quyết định kiểm tra sau thông quan
được người ban hành quyết định kiểm tra quyết định hủy trong trường hợp người
khai hải quan đã bỏ trốn, giải thể, phá sản, mất tích, ngừng hoạt động và
trường hợp khác dẫn đến cơ quan hải quan không thực hiện được quyết định kiểm
tra. Quyết định hủy quyết định kiểm tra sau thông quan phải nêu rõ lý do hủy.
Điều 100. Xử lý
kết quả kiểm tra sau thông quan
1. Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan thì Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan thực hiện:
a) Ban hành quyết định ấn định thuế;
b) Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c) Thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo
các quyết định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
d) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của
pháp luật;
đ) Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
e) Theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
2. Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan thì Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố thực hiện:
a) Ban hành quyết định ấn định thuế;
b) Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo
quy định;
c) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của
pháp luật;
d) Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
đ) Tổ chức thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế
theo các quyết định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế
toán.
3.
Trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra thì Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện:
a) Ban hành quyết định ấn định thuế;
b) Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của
pháp luật;
d) Tổ
chức
thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết
định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
đ) Chuyển người có thẩm quyền để khởi tố vụ án hình sự theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự;
e) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế
toán.
4. Trường hợp Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ban hành quyết định
kiểm
tra thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện:
a) Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
b) Thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo
các quyết định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
c) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của
pháp luật;
d) Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
đ) Theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán;
e) Kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định ấn
định thuế.
Chương VII. CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN
Điều 101. Các biện pháp
nghiệp vụ kiểm soát hải quan
1. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan gồm:
a) Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới;
b) Tuần tra hải quan;
c) Thu thập, nghiên cứu thông
tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;
d) Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá
nhân có dấu hiệu hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới;
đ) Thu thập, xử lý thông tin trong nước
và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan
ra nước ngoài để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp
luật Việt Nam và điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên;
e) Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những
người không thuộc biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
g) Bố trí công chức hải quan kiểm tra,
giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới;
h) Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật
nghiệp vụ chuyên dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát, theo dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Cơ quan hải quan sử dụng kết hợp các
biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật
trong hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới.
3. Bộ Tài chính quy định chế độ đảm bảo
thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều này.
Điều 102. Tuần tra hải quan
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ
chức lực lượng, phương tiện tiến hành biện pháp tuần tra trong địa bàn hoạt
động hải quan để phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới.
2. Trong quá trình tuần tra cơ quan hải
quan có quyền:
a) Sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo
hiệu, loa, còi để ra hiệu lệnh;
b) Tạm dừng phương tiện vận tải để khám
xét phương tiện vận tải, hàng hóa chứa trên phương tiện vận tải khi có dấu hiệu
vi phạm pháp luật hải quan;
c) Khám người, khám phương tiện vận
tải, đồ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
d) Tạm giữ người, tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
đ) Trong trường hợp lực lượng kiểm soát
đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra tại vùng nội thủy, lãnh hải mà phát hiện
phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phát tín hiệu dừng phương
tiện vận tải để kiểm tra theo quy định của Luật Biển Việt Nam. Qua kiểm tra,
nếu phát hiện vi phạm pháp luật cần phải tiến hành khám xét thì phải đưa phương
tiện vận tải về cảng hoặc vị trí neo đậu đảm bảo cho việc khám xét an toàn.
Việc khám xét được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan
phải lập biên bản. Biên bản được giao cho chủ phương tiện vận tải hoặc người
điều khiển phương tiện vận tải 01 bản.
Điều 103. Tạm hoãn
việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
1. Các trường hợp được tạm hoãn việc
khởi hành và dừng phương tiện vận tải:
a) Cơ quan hải quan nhận được tin tố
giác về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và xác
định thông tin đó là có cơ sở;
b) Cơ quan hải quan nhận được thông tin
từ các cơ quan chức năng về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới hoặc yêu cầu dừng, hoãn khởi hành phương tiện từ các cơ quan đó;
c) Cơ quan hải quan nhận được thông tin
từ hải quan các nước về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới;
d) Trong khi tuần tra, kiểm soát hải
quan, cơ quan hải quan phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
đ) Phương tiện vận tải chở hàng hóa
đang làm thủ tục hải quan, hàng hóa chưa được phép thông quan hoặc giải phóng
hàng mà cố tình đưa ra khỏi khu vực kiểm soát hải quan;
e) Khi có căn cứ cho rằng trên phương
tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật
về hải quan.
2. Thẩm quyền tạm hoãn việc khởi hành
và dừng phương tiện vận tải
a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội
trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố,
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu được
dừng, tạm hoãn việc khởi hành phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt
động hải quan.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu
không dừng ngay phương tiện vận tải thì tang vật, tài liệu, phương tiện vận tải
có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được
dừng phương tiện vận tải để khám xét và báo cáo ngay với người có thẩm quyền
nêu tại Khoản này;
b) Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát
trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan
thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố được dừng, tạm hoãn việc khởi
hành phương tiện tại vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp với quy định của Luật Biển
Việt Nam.
3. Khi dừng phương tiện vận tải, công
chức hải quan được sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để dừng
phương tiện vận tải.
Việc tạm hoãn khởi hành phương tiện vận
tải phải bằng quyết định của người có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều
này. Trường hợp tạm hoãn khởi hành đối với phương tiện vận tải đường thủy nội
địa và đường biển, cơ quan hải quan phải thông báo cho cảng vụ hàng hải.
4. Người ra quyết định tạm hoãn việc
khởi hành và dừng phương tiện vận tải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết
định của mình.
Điều 104. Truy đuổi
phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
1. Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa
buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa
buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt
động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục
truy đuổi để ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội
trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng
Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu được quyết định
việc truy đuổi.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu
không thực hiện ngay việc truy đuổi thì phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu,
vận chuyển trái phép qua biên giới có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải
quan đang thi hành nhiệm vụ được thực hiện việc truy đuổi và báo cáo ngay với
người có thẩm quyền nêu tại Khoản này.
3. Khi thực hiện truy đuổi phương tiện
vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, công chức hải
quan quy định tại Khoản 2 Điều này được dừng phương tiện vận tải.
4. Việc truy đuổi và dừng phương tiện
vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới phải được thông
báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường
trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo
quy định của pháp luật.
Chương VIII. THÔNG TIN HẢI QUAN
Điều 105. Thông tin hải quan
Thông tin hải quan bao gồm:
1. Thông tin từ hoạt động nghiệp vụ hải quan:
a) Thông tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận
tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Thông tin nghiệp vụ hải quan được thực hiện trong quá trình
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Thông tin từ Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan:
a) Thông tin về chính sách quản lý hàng hóa sản xuất, xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b) Thông tin về cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản
xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:
a) Thông tin về đăng ký, thành lập, giải thể, phá sản và tình trạng tài
chính;
b) Thông tin về quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về quá trình tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực hải quan,
thuế, kế toán, thống kê;
d) Thông tin khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do các tổ chức, cá nhân thực hiện.
4. Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải
quan.
Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp
thông tin của cơ quan hải quan
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin hải quan,
bao gồm:
a) Tiếp nhận, xử lý thông tin hải quan thông qua hoạt động cung cấp,
trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ
chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực hải quan;
b) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác để thu thập thông
tin liên quan về hàng hóa, phương tiện vận tải, tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:
a) Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho
các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của người khai hải quan;
c) Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý
nhà nước khác;
d) Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về
thống kê;
đ) Trường hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi phục về dữ liệu hồ sơ
hải quan của người khai hải quan, cơ quan hải quan cung cấp cho người khai hải
quan các thông tin về hồ sơ hải quan.
Điều 107. Trách nhiệm cung cấp thông tin
của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan:
a) Thông tin liên quan đến chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
và thông tin về hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b) Thông tin cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm và kết quả xử lý vi
phạm trong lĩnh vực quản lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Thông tin về các cảng biển, cảng sông biên giới, cảng thủy nội địa,
cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế có hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu;
đ) Thông tin về tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa;
e) Thông tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về phương tiện
vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
tư pháp xây dựng các quy định cụ thể về trao đổi, cung cấp thông tin hải quan.
Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin
của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải
quan
1. Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có trách
nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu
thập xử lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác
minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:
a) Hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
và thanh toán tiền thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua tài
khoản ngân hàng của người khai hải quan; thông tin về số tiền bảo lãnh cho
người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b) Hồ sơ, chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế
toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ
chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá
nhân theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
2. Tổ chức bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến
các giao dịch bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan để phục vụ hoạt động
kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan.
3. Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người
khai hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cung cấp
thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của
Việt Nam ra nước ngoài; thông tin về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,
chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan hải
quan.
5. Các Hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng
xuất khẩu của người khai hải quan trong trường hợp pháp luật có quy định các
Hiệp hội ngành nghề xác nhận hợp đồng xuất khẩu trước khi làm thủ tục hải quan
xuất khẩu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Điều 109. Hình thức cung cấp thông tin
1. Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ
liệu điện tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy
định tại Luật Giao dịch điện tử.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực
hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới
hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan
hải quan công bố chính thức.
Chương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 110. Hiệu lực thi hành của Nghị định
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
2. Nghị định này thay thế các Nghị định: số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng
12 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan; số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm
2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện
tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; số 66/2002/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2002 quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và
quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế; số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm
2003 quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; số 40/2007/NĐ-CP
ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5 Điều 25, Điều 50 Nghị
định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý thuế; bãi bỏ Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm
2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan
chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
và Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có
liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
Điều 111. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị
định.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |