1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
2.1 Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu2.2 Điều 4. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu2.3 Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu2.4 Điều 6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ2.5 Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu2.6 Điều 8. Công bố danh mục hàng hóa theo mã số HS và điều chỉnh danh mục hàng hóa quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II2.7 Điều 9. Một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng2.8 Điều 10. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
3.1 Điều 11. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa3.2 Điều 12. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác3.3 Điều 13. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa3.4 Điều 14. Chuyển khẩu hàng hóa
3.5 Điều 15. Chống chuyển tải bất hợp pháp
Toc
- 1. Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
- 2. Chương II. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
- 2.1. Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- 2.2. Điều 4. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
- 2.3. Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
- 2.4. Điều 6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2.5. Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu
- 2.6. Điều 8. Công bố danh mục hàng hóa theo mã số HS và điều chỉnh danh mục hàng hóa quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II
- 2.7. Điều 9. Một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
- 2.8. Điều 10. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- 3. Chương III. TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP; CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA
- 4. Chương IV. ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
- 4.1. Điều 16. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- 4.2. Điều 17. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép
- 4.3. Điều 18. Ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân
- 4.4. Điều 19. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
- 5. Chương V. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOÀI
- 6. Mục 1. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
- 7. Mục 2. THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ BÁN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI
- 8. Chương VI. GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- 9. Mục 1. NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
- 9.1. Điều 28. Thương nhân nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- 9.2. Điều 29. Hợp đồng gia công
- 9.3. Điều 30. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư
- 9.4. Điều 31. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
- 9.5. Điều 32. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công
- 9.6. Điều 33. Gia công chuyển tiếp
- 9.7. Điều 34. Thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công
- 9.8. Điều 35. Thủ tục hải quan
- 9.9. Điều 36. Các hình thức gia công khác
- 10. Mục 2. ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI
- 11. Chương VII. QUÁ CẢNH HÀNG HÓA QUA LÃNH THỔ VIỆT NAM
- 12. Chương VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 13. PHỤ LỤC I. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
- 14. Related articles 01:
- 15. PHỤ LỤC II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
- 15.1. I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
- 15.2. II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- 15.3. III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- 16. Related articles 02:
- 16.1. IV. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- 16.2. V. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
- 16.3. VI. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
- 16.4. VII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ
- 16.5. VIII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
4.1 Điều 16. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa4.2 Điều 17. Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép4.3 Điều 18. Ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân4.4 Điều 19. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
6 Mục 1. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
6.1 Điều 20. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài6.2 Điều 21. Nghĩa vụ về thuế6.3 Điều 22. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu6.4 Điều 23. Trả lại hàng
7.1 Điều 24. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài7.2 Điều 25. Nghĩa vụ về thuế7.3 Điều 26. Nhận lại hàng7.4 Điều 27. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
9 Mục 1. NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
9.1 Điều 28. Thương nhân nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài9.2 Điều 29. Hợp đồng gia công9.3 Điều 30. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư9.4 Điều 31. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công9.5 Điều 32. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công9.6 Điều 33. Gia công chuyển tiếp9.7 Điều 34. Thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công9.8 Điều 35. Thủ tục hải quan9.9 Điều 36. Các hình thức gia công khác
10.1 Điều 37. Quy định chung10.2 Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
11.1 Điều 39. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa11.2 Điều 40. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam
12.1 Điều 41. Tổ chức thực hiện12.2 Điều 42. Điều khoản thi hành
13.1 I. HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU13.2 II. HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU
14.1 I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG14.2 II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI14.3 III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN14.4 IV. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG14.5 V. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG14.6 VI. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH14.7 VII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ14.8 VIII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
NGHỊ ĐỊNH 187/2013/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2013
Quy định
chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán
hàng
hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công
và quá
cảnh hàng hóa với nước ngoài
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý
mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài,
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương
mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm các hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; các hoạt động
ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; đại lý mua, bán, gia công và quá
cảnh hàng hóa.
2. Hàng hóa là tài sản di chuyển, hàng hóa phục vụ nhu
cầu của cá nhân có thân phận ngoại giao và hành lý cá nhân theo quy định của
pháp luật, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác hoạt động
có liên quan đến thương mại quy định tại Luật Thương mại.
Chương II. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG
HÓA
Điều 3. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu
1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực
tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định
tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
theo ủy quyền của thương nhân.
2. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty
và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt
động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực
hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của
pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương
công bố.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện,
khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này,
thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa đó.
Điều 4. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương
nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy
định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất
lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan.
3. Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,
tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và
các hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ
phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập
khẩu
1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo
quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh
mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy định
tại Khoản 3 Điều này.
3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được
các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể
theo nguyên tắc và quy định sau đây:
a) Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ xem xét, giải quyết theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
b) Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương
xem xét, giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
c) Hàng hóa quy định tại Điểm a và b Khoản này là hàng
hóa không gây ô nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh, không ảnh hưởng sức
khỏe con người, an toàn giao thông, an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và
không ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
d) Căn cứ phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này và quy định của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban
hành văn bản quy định và danh mục hàng hóa cụ thể theo đúng mã số HS trong Biểu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ tại Phụ lục II.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành phải công
bố công khai tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu. Thủ
tục cấp phép nhập khẩu phải phù hợp với Quy chế về thủ tục cấp phép nhập khẩu
hàng hóa do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và
quy định cửa khẩu
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch
động vật, thực vật, kiểm dịch thủy sản phải được kiểm dịch trước khi thông quan
theo quy định của pháp luật.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố Danh mục
hàng hóa phải tiến hành kiểm dịch trước khi thông quan; quy định thủ tục, hồ sơ
kiểm dịch và tiêu chuẩn cụ thể các loại hàng hóa thuộc danh mục này.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo an toàn
thực phẩm; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch y tế và hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, được thực
hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật, Luật An toàn thực phẩm, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm và các quy định khác của pháp
luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo chức năng quản lý công bố Danh
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy
chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan và hướng dẫn cụ thể việc
kiểm tra, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chống chuyển tải bất hợp pháp, bảo vệ uy tín của hàng
hóa xuất khẩu Việt Nam, chống gian lận thương mại, Chính phủ giao Bộ Công
Thương, trong từng thời kỳ, quy định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với một
số loại hàng hóa.
Điều 8. Công bố danh mục hàng hóa theo
mã số HS và điều chỉnh danh mục hàng hóa quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành có trách
nhiệm thống nhất với Bộ Công Thương về danh mục hàng hóa và thống nhất với Bộ
Tài chính về mã số HS để công bố mã số HS của hàng hóa theo mã số HS trong Biểu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục
I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc điều chỉnh danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục
I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này do Chính phủ quyết định trên cơ
sở đề nghị của Bộ Công Thương sau khi có ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
quản lý chuyên ngành.
Điều 9. Một số mặt hàng xuất khẩu, nhập
khẩu theo quy định riêng
1. Nhập khẩu ô tô:
a) Ô tô các loại đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu nếu
bảo đảm điều kiện: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản
xuất đến năm nhập khẩu.
b) Căn cứ yêu cầu quản lý từng thời kỳ, Chính phủ giao Bộ
Công Thương quy định việc nhập khẩu ô tô các loại chở người từ 9 (chín) chỗ
ngồi trở xuống.
2. Tái xuất khẩu các loại vật tư nhập khẩu chủ yếu mà Nhà
nước bảo đảm cân đối ngoại tệ để nhập khẩu: Các mặt hàng nhập khẩu mà Nhà nước
bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu chỉ được tái xuất khẩu thu bằng
ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc theo giấy phép của Bộ Công Thương. Bộ Công
Thương công bố danh mục hàng hóa tái xuất theo giấy phép cho từng thời kỳ và tổ
chức thực hiện.
3. Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà: Căn
cứ quy định của pháp luật hiện hành về sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc lá
điếu các loại và các cam kết quốc tế có liên quan, Bộ Công Thương quy định cụ
thể việc nhập khẩu mặt hàng này.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ
an ninh, quốc phòng: Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc
phòng, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ: Công an, Quốc phòng quy định việc cấp
phép để thực hiện.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét,
cho phép tạm xuất, tái nhập vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự, an ninh để
sửa chữa phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.
6. Nhập khẩu máy bay không sử dụng trong
hàng không dân dụng không có vũ trang, xe ô tô có bọc thép không gắn vũ khí
quân dụng; súng bắn sơn, đạn sơn và các mặt hàng khác có ảnh hưởng trực tiếp
đến an ninh, quốc phòng:
a) Việc nhập khẩu các mặt hàng này thực hiện theo giấy
phép của Bộ Công Thương sau khi có ý kiến đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng.
b) Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
để công bố danh mục và quy định cụ thể việc cấp phép nhập khẩu các mặt hàng
này.
7. Nhập khẩu gỗ các loại từ các nước có chung đường biên
giới: Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu, cửa khẩu nhập khẩu phù
hợp pháp luật Việt Nam và các nước cũng như các thỏa thuận có liên quan của
Việt Nam với các nước và văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
8. Nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch
thuế quan: Đối với hàng hóa thuộc danh mục quản lý nhập khẩu theo hạn ngạch
thuế quan, Bộ quản lý chuyên ngành quyết định lượng hạn ngạch thuế quan, Bộ
Công Thương công bố cụ thể và quy định phương thức điều hành nhập khẩu đối với
từng mặt hàng sau khi tham khảo ý kiến Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên
ngành liên quan.
Việc xác định mức thuế nhập khẩu trong hạn ngạch và mức
thuế ngoài hạn ngạch thuế quan đối với từng mặt hàng do Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ Công Thương để quyết
định và công bố theo quy định của pháp luật.
9. Đối với hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước
ngoài quy định, Bộ Công Thương thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành và
Hiệp hội ngành hàng có liên quan để xác định phương thức giao hạn ngạch bảo đảm
yêu cầu công khai, minh bạch, hợp lý.
10. Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải tuân thủ quy định của Nghị định này,
các văn bản pháp luật khác có liên quan và quy định do Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành theo quy định tại Nghị định này.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan ban hành quy định cụ thể về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Điều 10. Tạm ngừng xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa
1. Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết
định tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu với những thị trường nhất định hoặc với
những mặt hàng nhất định để bảo vệ an ninh và lợi ích quốc gia, phù hợp với
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được công bố công khai
để các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước biết.
2. Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc
tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi Thủ tướng Chính phủ có
quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nêu tại Khoản 1 Điều
này.
Chương III. TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM
XUẤT, TÁI NHẬP; CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA
Điều 11. Tạm nhập, tái xuất
hàng hóa
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh
nghiệp được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định sau:
1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa
cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này và hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy
phép, doanh nghiệp phải có giấy phép của Bộ Công Thương.
2. Đối với các loại hàng hóa không thuộc trường hợp quy
định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục tạm nhập, tái xuất
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
3. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng sau đây là
loại hình kinh doanh có điều kiện:
a) Hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Hàng hóa dễ gây lây lan mầm bệnh hoặc gây ô nhiễm môi
trường.
c) Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt theo danh mục do Bộ
Công Thương công bố.
Chính phủ giao Bộ Công Thương quy định cụ thể điều kiện
để doanh nghiệp được kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Khoản 3
Điều này và điều kiện khi kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng này.
4. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam
không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập.
Trường hợp cần kéo dài thời hạn, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gia hạn gửi
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá
30 (ba mươi) ngày và không quá 2 (hai) lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập,
tái xuất.
Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải tái xuất hàng
hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì doanh
nghiệp phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu và thuế.
5. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất phải làm thủ tục hải quan
khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực
xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
6. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập,
tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
7. Tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp
đồng riêng biệt: hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu do thương nhân Việt
Nam ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau
hợp đồng nhập khẩu.
8. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất:
a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất
qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định của pháp luật.
Việc tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu, địa điểm khác
thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với tạm nhập, tái xuất gỗ với các nước có chung
đường biên giới, căn cứ quy định của Nghị định này và văn bản chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể về cửa khẩu tạm nhập, tái
xuất.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải
thực hiện theo cơ chế quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành.
Điều 12. Các hình thức tạm
nhập, tái xuất khác
1. Hàng hóa là thiết bị, máy móc, phương tiện thi công,
khuôn, mẫu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu,
hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, được phép tạm nhập, tái xuất theo
các hợp đồng thuê, mượn của thương nhân Việt Nam ký với bên nước ngoài để sản
xuất, thi công, thực hiện dự án đầu tư. Thủ tục tạm nhập, tái xuất giải quyết
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Việc tạm nhập, tái xuất các loại hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc diện quản lý bằng giấy phép thực hiện theo giấy phép của Bộ
Công Thương sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
chuyên ngành.
3. Thời hạn tạm nhập, tái xuất thực hiện theo thỏa thuận
của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã
xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái
xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất giải quyết
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
5. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục tạm nhập, tái xuất đối
với các trường hợp sau:
a) Tạm nhập, tái xuất linh kiện, phụ tùng tạm nhập không
có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; linh
kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ
tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam.
b) Tạm nhập, tái xuất phương tiện chứa hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo phương thức quay vòng.
c) Tạm nhập, tái xuất dụng cụ biểu diễn, trang thiết bị
tập luyện, thi đấu của các đoàn nghệ thuật; đoàn thi đấu, biểu diễn thể thao.
d) Tạm nhập, tái xuất máy móc, trang thiết bị, dụng cụ
khám chữa bệnh của các tổ chức nước ngoài để khám, chữa bệnh tại Việt Nam vì
mục đích nhân đạo.
Điều 13. Tạm xuất, tái nhập
hàng hóa
1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập các loại máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải để sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho
thuê theo các hợp đồng sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê với
nước ngoài. Thủ tục tạm xuất, tái nhập quy định như sau:
a) Hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, khi
tạm xuất, tái nhập phải có giấy phép của Bộ Công Thương.
b) Các loại hàng hóa khác không thuộc trường hợp quy định
tại Điểm a Khoản này, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Thời hạn tạm xuất, tái nhập thực hiện theo thỏa thuận
của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.
3. Hàng hóa tạm xuất quy định tại Điều này được phép
nhượng bán, biếu tặng, trả lại khách hàng nước ngoài hoặc dùng làm tài sản để
góp vốn vào liên doanh đầu tư ở nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng của
thương nhân với bên nước ngoài, trừ hàng hóa tạm xuất, tái nhập thuộc Điểm a
Khoản 1 Điều này phải có giấy phép của Bộ Công Thương trước khi thực hiện thỏa
thuận với bên nước ngoài. Thủ tục thanh khoản lô hàng tạm xuất đó giải quyết
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm xuất khẩu.
4. Việc thanh toán tiền hàng máy móc, thiết bị thi công,
phương tiện vận tải nhượng bán hoặc dùng làm tài sản để góp vốn vào liên doanh
đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc các quy định hiện hành về đầu tư ra
nước ngoài của thương nhân Việt Nam.
5. Đối với hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng,
linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu chỉ được phép tạm xuất để sửa chữa, bảo hành với điều kiện hàng hóa
đó còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu. Thủ tục tạm xuất, tái
nhập giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
6. Hàng hóa tạm xuất, tái nhập khi tiêu thụ tại nước
ngoài phải thực hiện theo cơ chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hiện
hành.
Điều 14. Chuyển khẩu hàng
hóa
Thương nhân được kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa theo quy
định sau:
1. Trừ hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều này, các loại
hàng hóa khác đều được phép kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu; thủ tục
chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất
khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân
được thực hiện chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam sau khi có giấy phép của Bộ
Công Thương. Trường hợp việc chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam, thương
nhân không cần xin giấy phép của Bộ Công Thương.
3. Hàng hóa chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự
giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
4. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu phải
tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
5. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp
đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân
nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân
nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
Điều 15. Chống chuyển tải
bất hợp pháp
Để ngăn ngừa tình trạng chuyển tải bất hợp pháp, chống
gian lận thương mại, bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam, trong
trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trước khi công bố Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh theo
các phương thức tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; quy định cửa khẩu tạm nhập,
tái xuất, điều kiện đối với một số mặt hàng hoặc ban hành danh mục mặt hàng
kinh doanh theo các phương thức này phải có giấy phép của Bộ Công Thương.
Chương IV. ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC XUẤT
KHẨU, NHẬP
KHẨU HÀNG HÓA
Điều 16. Ủy thác và nhận ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc được nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu từ thương nhân khác các
loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Điều 17. Ủy thác và nhận ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, bên
ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi
ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác.
Điều 18. Ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân,
trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, được ủy thác xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa
thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa
cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Điều 19. Quyền lợi và nghĩa
vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác
xuất khẩu, nhập khẩu do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
Chương V. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA VỚI
NƯỚC NGOÀI
Mục 1. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG
HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 20. Thương nhân làm đại
lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1. Thương nhân được làm đại lý mua, bán các loại hàng hóa
cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy
phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng đại lý sau khi được cơ quan có thẩm
quyền cấp phép.
2. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên
đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một
loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì thương nhân phải tuân thủ quy định của
pháp luật đó.
3. Thương nhân được thanh toán tiền bán hàng đại lý bằng
tiền Việt Nam đồng cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam; được
chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để thanh toán cho thương nhân nước ngoài theo quy
định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc
thanh toán bằng hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu; trong trường hợp thanh toán bằng hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa
xuất khẩu theo giấy phép phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
4. Thương nhân làm đại lý mua hàng phải yêu cầu thương nhân
nước ngoài chuyển tiền bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng để mua hàng
theo hợp đồng đại lý.
Điều 21. Nghĩa vụ về thuế
1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa cho
thương nhân nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai,
nộp các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hàng hóa thuộc
hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của mình theo quy
định của pháp luật.
Điều 22. Thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu
Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa với
thương nhân nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng
quy định như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 4 Nghị
định này.
Điều 23. Trả lại hàng
Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt Nam cho
thương nhân nước ngoài được tái xuất khẩu nếu không tiêu thụ được tại Việt Nam.
Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Mục 2. THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC
NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ BÁN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI
Điều 24. Thuê thương nhân
nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước ngoài
làm đại lý bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng
hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng
hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định tại Nghị định này, thương nhân chỉ được
ký hợp đồng thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cho
phép.
2. Thương nhân thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài phải
ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài và phải chuyển các khoản tiền thu
được từ hợp đồng bán hàng về nước theo quy định về quản lý ngoại hối và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Trường hợp nhận tiền bán hàng bằng hàng hóa, thương
nhân phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
Điều 25. Nghĩa vụ về thuế
1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài
phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
2. Thương nhân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các
loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê
thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
Điều 26. Nhận lại hàng
1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại
nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được
tại nước ngoài.
2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại Khoản 1
Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có)
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 27. Thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại
nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu trở lại Việt Nam theo quy định tại Điều 26
Nghị định này phải làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Chương VI. GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ
NƯỚC NGOÀI
Mục 1. NHẬN GIA CÔNG HÀNG
HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 28. Thương nhân nhận
gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Trừ trường hợp quy định tại Điều 36 Nghị định này, thương
nhân Việt Nam, kể cả thương nhân có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam,
được nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh
mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng
hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi được Bộ Công Thương
cấp phép.
Điều 29. Hợp đồng gia công
Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng
hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại
và phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:
1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công
trực tiếp.
2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.
3. Giá gia công.
4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật
tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để
gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu
hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho
mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên
tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa
sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
8. Địa điểm và thời gian giao hàng.
9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Điều 30. Định mức sử dụng,
định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư
1. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do các bên thỏa thuận trong hợp đồng gia công, có
tính đến các định mức, tỷ lệ hao hụt được hình thành trong các ngành sản xuất,
gia công có liên quan của Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng.
2. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận gia
công trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư nhập khẩu vào đúng mục đích gia công và tính chính xác của
định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của nguyên phụ liệu gia
công.
Điều 31. Thuê, mượn, nhập
khẩu máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của
bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng máy
móc, thiết bị phải được thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
Điều 32. Quyền, nghĩa vụ của
bên đặt và nhận gia công
1. Đối với bên đặt gia công:
a) Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư gia
công theo thỏa thuận tại hợp đồng gia công.
b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị
cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu
sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ,
tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này,
c) Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật
sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp
đồng gia công.
d) Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa,
tên gọi xuất xứ hàng hóa.
đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên
quan đến hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký
kết.
e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc,
thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế
phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên quan, phù hợp với
các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực
hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với bên nhận gia công:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức và tỷ lệ hao hụt để
thực hiện hợp đồng gia công; được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia
công.
b) Được thuê thương nhân khác gia công.
c) Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công; phải nộp thuế
xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua trong nước.
d) Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng
sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu có giấy phép,
hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải tuân thủ các quy định về cấp
phép và quản lý chuyên ngành.
đ) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về
hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các
điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.
e) Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy
móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm,
phế liệu theo ủy nhiệm của bên đặt gia công.
3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia
công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa;
phế phẩm, phế liệu quy định tại Điểm e Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều này được
quy định như sau:
a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước
ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương
nhân nhập khẩu.
Điều 33. Gia công chuyển
tiếp
Thương nhân được quyền gia công chuyển tiếp. Theo đó:
1. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử
dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.
2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn
trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng
gia công công đoạn tiếp theo.
Điều 34. Thanh lý, thanh
khoản hợp đồng gia công
1. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công
hết hiệu lực, các bên ký kết hợp đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và làm
thủ tục thanh khoản hợp đồng với cơ quan Hải quan.
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thanh khoản hợp đồng gia
công của bên nhận gia công với cơ quan Hải quan.
2. Căn cứ để thanh lý hợp đồng gia công là lượng nguyên
liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu, lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử
dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt
đã được thỏa thuận tại hợp đồng gia công.
Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên
liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tái xuất, lượng
sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, định mức tiêu
hao vật tư và tỷ lệ hao hụt phù hợp với thực tế thực hiện hợp đồng.
3. Máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên
liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu, phế thải được xử lý theo
thỏa thuận của hợp đồng gia công nhưng phải phù hợp với pháp luật Việt Nam.
4. Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu
có) chỉ được phép thực hiện sau khi có văn bản cho phép của Sở Tài nguyên và
Môi trường và phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan. Trường
hợp không được phép tiêu hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất theo chỉ định của
bên đặt gia công.
5. Việc tặng máy móc thiết bị, nguyên, phụ liệu, vật tư,
phế liệu, phế phẩm được quy định như sau:
a) Bên đặt gia công phải có văn bản tặng, biếu.
b) Bên được tặng, biếu phải làm thủ tục nhập khẩu theo
quy định về nhập khẩu; phải nộp thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có) và đăng ký
tài sản theo quy định hiện hành.
c) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, tỷ lệ
hao hụt nếu thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu thì không phải làm thủ
tục hải quan; được miễn thuế nhập khẩu; phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Điều 35. Thủ tục hải quan
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và nghĩa vụ tài
chính đối với hàng gia công xuất khẩu và theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu
liên quan đến hợp đồng gia công.
Điều 36. Các hình thức gia
công khác
1. Việc gia công, tái chế, sửa chữa máy móc, thiết bị cho
nước ngoài thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chỉ được thực
hiện nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phải có phương án, biện pháp xử lý phế liệu, phế thải
của quá trình gia công, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường do Sở Tài nguyên
và Môi trường phê duyệt.
b) Tái xuất toàn bộ sản phẩm, hàng hóa ra nước ngoài,
không được phép tiêu thụ tại Việt Nam.
c) Phải được Bộ quản lý chuyên ngành theo phân công tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho phép.
2. Căn cứ phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn cụ thể hình
thức gia công này.
Mục 2. ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA
Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Quy định chung
1. Thương nhân được đặt gia công ở nước ngoài các loại
hàng hóa đã được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam để kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư để gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công phải tuân thủ các quy
định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ tục
hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đặt gia công theo quy định tại
Điều 29 và Điều 35 Nghị định này.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ
của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
1. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư hoặc chuyển khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư
từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công.
2. Được tái nhập khẩu sản phẩm đã gia công. Khi kết thúc
hợp đồng đặt gia công, được tái nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư dư thừa.
3. Được bán sản phẩm gia công và máy móc thiết bị, nguyên
liệu, phụ liệu, vật tư đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công tại thị
trường nước nhận gia công hoặc thị trường khác và phải nộp thuế theo quy định
hiện hành.
4. Được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nếu
không tái nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
5. Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài
để kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm gia công.
6. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa
và tên gọi xuất xứ của hàng hóa.
7. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với
sản phẩm gia công nhập khẩu phục vụ tiêu dùng trong nước.
Chương VII. QUÁ CẢNH HÀNG HÓA QUA LÃNH
THỔ VIỆT NAM
Điều 39. Thương nhân làm
dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận,
vận tải được làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam.
Điều 40. Quá cảnh hàng hóa
qua lãnh thổ Việt Nam
1. Các loại hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân
nước ngoài, trừ các loại vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, hàng hóa có độ nguy
hiểm cao và hàng hóa thuộc Danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, được quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam. Thủ tục quá cảnh được giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa
có độ nguy hiểm cao chỉ được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Thủ tướng
Chính phủ cho phép.
Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ
nguy hiểm cao quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật
Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế có liên quan mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, được phép quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam sau khi được Bộ Công Thương cho phép, trừ trường hợp các điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực
hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
4. Hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chịu sự giám sát
của Hải quan Việt Nam trong suốt thời gian lưu chuyển trên lãnh thổ Việt Nam;
vào và ra khỏi Việt Nam theo đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định; lượng hàng
xuất ra phải đúng bằng lượng hàng nhập vào, nguyên đai, nguyên kiện.
5. Chủ hàng quá cảnh phải nộp lệ phí hải quan và các loại
phí khác áp dụng cho hàng hóa quá cảnh theo quy định hiện hành của Việt Nam.
6. Hàng hóa quá cảnh không được tiêu thụ trên lãnh thổ
Việt Nam. Trường hợp cần thiết tiêu thụ tại Việt Nam phải xin phép Bộ Công
Thương.
7. Bộ Công Thương hướng dẫn thủ tục thực hiện quá cảnh
hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam cho những Hiệp định quá cảnh có quy định khác
với quy định tại Điều này.
8. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục lưu kho, lưu bãi hàng
hóa quá cảnh, thủ tục sang mạn, thay đổi phương tiện vận chuyển hàng hóa quá
cảnh, gia hạn hàng hóa quá cảnh.
9. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tuyến
đường quá cảnh.
Chương VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính chỉ đạo ngành Hải quan cung cấp cho Bộ
Công Thương và các Bộ, ngành liên quan tham gia công tác quản lý, điều hành
hoạt động xuất nhập khẩu số liệu theo định kỳ và đột xuất về các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu và các loại hình kinh doanh theo quy định của Nghị
định này; số liệu về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo danh mục mặt hàng, thị
trường và những số liệu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa liên quan cho Bộ Công
Thương.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; phát hiện và
thông báo để các Bộ, ngành hữu quan điều chỉnh những quy định trái với Nghị
định này (nếu có) trong các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành ban
hành hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 42. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm
2014, thay thế Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa
quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với
nước ngoài.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
PHỤ LỤC I. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM
XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ)
Danh
mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu
dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ
Chính phủ, phi Chính phủ.
I. HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU
STT |
Mô tả hàng hóa |
1. |
Vũ
(Bộ |
2. |
a) b) (Bộ |
3. |
a) b) (Bộ |
4. |
Gỗ (Bộ |
5. |
a) b) c) (Bộ |
6. |
Các |
7. |
a) b) (Bộ |
II. HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU
STT |
Mô tả hàng hóa |
1. |
Vũ (Bộ |
2. |
Pháo (Bộ |
3. |
Hàng a) b) c) d) đ) Thiết bị y tế. e) g) (Bộ h) (Bộ |
4. |
a) b) c) (Bộ |
5. |
Các (Bộ |
6. |
a) b) c) (Bộ |
7. |
Vật a) b) c) Ô d) Ô (Bộ đ) e) (Bộ |
8. |
Hóa (Bộ |
9. |
Thuốc (Bộ |
10. |
Phế (Bộ |
11. |
Sản (Bộ |
12. |
a) b) (Bộ |
PHỤ LỤC II. DANH
MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN
NGÀNH
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ)
Danh
mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu
dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ
Chính phủ, phi Chính phủ.
I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
|
c) |
c) |
2. |
Khoáng |
Ban |
3. |
Tiền |
Giấy |
4. |
Các (Bộ |
Giấy |
5. |
Hàng |
Giấy |
6. |
Hàng |
Giấy |
B. |
Hàng hóa nhập khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
Súng |
Giấy |
2. |
Hàng |
Giấy |
3. |
Hàng |
Giấy |
4. |
Hàng a) b) c) d) Bộ |
Giấy |
5. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
|
c) |
c) |
6. |
Tiền |
Giấy |
7. |
Nguyên |
Thực |
Nguyên tắc quản lý:
1.
Đối với hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định, Bộ Công
Thương thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành và Hiệp hội ngành hàng có
liên quan để xác định phương thức giao hạn ngạch bảo đảm yêu cầu công khai,
minh bạch, hợp lý.
2.
Đối với hàng hóa thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tự động, Bộ
Công Thương công bố và tổ chức thực hiện trong từng thời kỳ.
II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
|
Không |
|
B. |
Hàng hóa nhập khẩu |
Hình thức quản lý |
|
Pháo (Bộ |
Giấy |
III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
2. |
Giống |
Hướng |
3. |
Cây |
Công |
4. |
Củi, |
Công |
5. |
a) b) |
Ban |
B. |
Hàng |
Hình |
1. |
Thuốc |
Giấy |
2. |
Chế |
Giấy |
3. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
4. |
Giống |
Giấy |
5. |
Giống
|
Giấy |
6. |
Giống |
Giấy |
7. |
Thức |
Giấy |
8. |
Phân |
Giấy |
9. |
Nguồn |
Giấy |
10. |
Động |
Căn |
11. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
|
c) |
c) |
12. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
|
c) |
c) |
13. |
a) |
a) |
|
b) |
b) |
Nguyên tắc quản lý:
1.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục các loại hàng hóa được
phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam; danh mục các
loại hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu thông thường theo mã số HS đúng trong
Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng
hóa này không cần giấy phép.
2.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục các loại hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành theo mã số HS đúng trong Biểu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và hình thức quản lý theo nguyên tắc sau:
a)
Đối với loại hàng hóa mới lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa ngoài danh
mục được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép khảo
nghiệm.
b)
Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện nhưng không cần cấp
giấy phép, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục và quy định
cụ thể điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu. Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định,
các đơn vị trực tiếp làm thủ tục xuất nhập khẩu với cơ quan Hải quan, không cần
xin giấy phép.
c)
Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy
phép nhập khẩu; các trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, nội dung giấy phép
khảo nghiệm, thời hạn khảo nghiệm.
Căn
cứ kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cho
phép hay không cho phép hàng hóa được sử dụng, lưu hành tại Việt Nam. Khi được
phép sử dụng, lưu hành tại Việt Nam, hàng hóa được nhập khẩu theo nhu cầu,
không bị hạn chế về số lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu.
3.
Hàng năm, 6 tháng một lần, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm công bố bổ sung vào danh mục nhập khẩu thông thường các mặt hàng đã có
kết quả khảo nghiệm tốt. Khi được bổ sung vào danh mục nhập khẩu thông thường,
hàng hóa được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá và
không phải xin cấp phép.
IV. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
|
Không |
|
B. |
Hàng hóa nhập khẩu |
Hình thức quản lý |
|
Phế |
Quy |
Nguyên tắc quản lý:
1.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục, tiêu chuẩn hoặc điều kiện đối
với phế liệu được phép nhập khẩu vào Việt Nam, cụ thể hóa danh mục nêu trên
theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Trên cơ sở điều kiện hoặc tiêu chuẩn và danh mục các phế liệu được phép nhập
khẩu nêu trên, doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục tại cơ quan Hải quan.
V. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
Các |
Thực |
B. |
Hàng hóa nhập khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
Các |
Thực |
2. |
Tem |
Giấy |
3. |
Thiết |
Giấy |
4. |
Hệ |
Thực |
5. |
Máy |
Thực |
Nguyên tắc quản lý:
1.
Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục mặt hàng cụ thể theo mã số HS
đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quy định các tiêu chuẩn cần đáp
ứng, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép.
2.
Đối với nhóm mặt hàng tem bưu chính, căn cứ quy định của pháp luật về bưu
chính, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể các trường hợp phải có giấy
phép nhập khẩu, công bố danh mục hàng hóa theo mã số HS, quy định điều kiện và
thủ tục cấp giấy phép.
VI. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
Tác |
Hồ |
2. |
Văn |
Hồ |
3. |
Tác |
Hồ |
4. |
Di |
Giấy |
B. |
Hàng hóa nhập khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
Các |
Phê |
2. |
Tác |
Phê |
3. |
Máy |
– – |
4. |
Đồ |
Công |
Nguyên tắc quản lý:
1.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố cụ thể các danh mục trên theo mã số HS
đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Các
sản phẩm nêu tại Khoản 1, 2, 3 Phần A nêu trên được phép xuất khẩu theo nhu
cầu, thủ tục giải quyết tại cơ quan Hải quan, khi:
a)
Được phép sản xuất và lưu hành tại Việt Nam, hoặc
b)
Có giấy tờ chứng minh nguồn gốc rõ ràng.
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nguyên tắc này;
không cấp giấy phép xuất khẩu và không phê duyệt số lượng, trị giá sản phẩm
xuất khẩu.
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định cụ thể về việc phê duyệt nội
dung các tác phẩm, sản phẩm tại Khoản 1, 2 Phần B nêu trên và ủy quyền cho các
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp tỉnh thực hiện việc phê duyệt nội dung các
sản phẩm nghe – nhìn không phải tác phẩm điện ảnh do các tổ chức, cá nhân trên
địa bàn nhập khẩu.
VII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
1. |
Thuốc |
Giấy |
B. |
Hàng |
Hình |
1. |
Thuốc |
Giấy |
2. |
Thuốc |
Được |
3. |
Thuốc |
Giấy |
4. |
Nguyên |
Giấy |
5. |
Mỹ |
Công |
6. |
Vắc |
Giấy |
7. |
Thiết |
Giấy |
8. |
Hóa |
Đăng |
9. |
Hóa |
Giấy |
10. |
Mỹ |
Giấy |
Nguyên tắc quản lý:
1.
Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của giấy phép nhập khẩu được nhập khẩu theo số
lượng được duyệt trong đơn hàng nhập khẩu.
2.
Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của biện pháp đăng ký lưu hành khi đã có số đăng
ký hoặc hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của biện pháp công bố sản phẩm khi đã có
số tiếp nhận Phiếu công bố, được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số
lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu, trừ hàng hóa thuộc danh mục
phải kiểm soát đặc biệt theo quy định của Luật Dược.
3.
Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện và cụ thể danh mục hàng hóa nêu trên theo mã số HS
đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
VIII. DANH MỤC HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. |
Hàng hóa xuất khẩu |
Hình thức quản lý |
|
Không |
|
B. |
Hàng |
Hình |
1. |
Phôi |
Chỉ |
2. |
Cửa |
Giấy |
3. |
Giấy |
Chỉ |
4. |
Mực |
Chỉ |
5. |
Máy |
Chỉ |
6. |
Máy |
Chỉ |
7. |
Máy |
Chỉ |
Nguyên tắc quản lý:
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành theo mã
số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; chỉ định doanh nghiệp
được phép nhập khẩu các loại hàng hóa quy định tại danh mục này; quy định điều
kiện, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu; điều kiện nhập khẩu và chịu trách nhiệm
quản lý sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư đúng mục đích./.
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |