1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng
3 Mục 1. NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN TIẾP NHẬN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH, TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH, NỘI DUNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI GIẢI TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
3.1 Điều 3. Nội dung giải trình3.2 Điều 4. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình3.3 Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình3.4 Điều 6. Những nội dung không thuộc phạm vi giải trình3.5 Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình
4.1 Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình4.2 Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trách nhiệm giải trình
5.1 Điều 10. Yêu cầu giải trình5.2 Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giải trình5.3 Điều 12. Thực hiện việc giải trình5.4 Điều 13. Thời hạn thực hiện việc giải trình5.5 Điều 14. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình
6.1 Điều 15. Nguyên tắc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng6.2 Điều 16. Tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng6.3 Điều 17. Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng6.4 Điều 18. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng6.5 Điều 19. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng6.6 Điều 20. Tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng6.7 Điều 21. Tổ chức đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
8 Mục 1. THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY HỢP DANH, HỢP TÁC XÃ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ
8.1 Điều 22. Các lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ8.2 Điều 23. Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ
9.1 Điều 24. Quy định về việc tặng quà9.2 Điều 25. Quy định về việc nhận quà tặng9.3 Điều 26. Báo cáo, nộp lại quà tặng9.4 Điều 27. Xử lý quà tặng9.5 Điều 28. Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng
10.1 Điều 29. Các trường hợp xung đột lợi ích10.2 Điều 30. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích10.3 Điều 31. Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích10.4 Điều 32. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích10.5 Điều 33. Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác10.6 Điều 34. Đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích10.7 Điều 35. Áp dụng pháp luật khác về kiểm soát xung đột lợi ích
11.1 Điều 36. Quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi11.2 Điều 37. Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác11.3 Điều 38. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác11.4 Điều 39. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
13 Mục 1. THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN
13.1 Điều 40. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác13.2 Điều 41. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước13.3 Điều 42. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
14.1 Điều 43. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác14.2 Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác14.3 Điều 45. Quyền và nghĩa vụ người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
15.1 Điều 46. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác15.2 Điều 47. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác15.3 Điều 48. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác15.4 Điều 49. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác15.5 Điều 50. Trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn là thành viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
16.1 Điều 51. Chế độ, chính sách đối với người có chức vụ, quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác16.2 Điều 52. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng
18 Mục 1. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
18.1 Điều 53. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước18.2 Điều 54. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước18.3 Điều 55. Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do mình quản lý
19.1 Điều 56. Đối tượng thanh tra19.2 Điều 57. Nội dung thanh tra19.3 Điều 58. Căn cứ ra quyết định thanh tra19.4 Điều 59. Thẩm quyền thanh tra19.5 Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra19.6 Điều 61. Kết luận thanh tra19.7 Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng thanh tra19.8 Điều 63. Xử lý chồng chéo, trùng lắp trong thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức
20.1 Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin20.2 Điều 65. Quyền và nghĩa Vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin20.3 Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức20.4 Điều 67. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức20.5 Điều 68. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin20.6 Điều 69. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
21.1 Điều 70. Báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh21.2 Điều 71. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh21.3 Điều 72. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước21.4 Điều 73. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng21.5 Điều 74. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương21.6 Điều 75. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
23 Mục 1. XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ DO MÌNH QUẢN LÝ, PHỤ TRÁCH
23.1 Điều 76. Căn cứ xác định trách nhiệm23.2 Điều 77. Hình thức xử lý kỷ luật23.3 Điều 78. Áp dụng hình thức kỷ luật23.4 Điều 79. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật23.5 Điều 80. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
24.1 Điều 81. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch24.2 Điều 82. Xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn24.3 Điều 83. Xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị24.4 Điều 84. Xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích24.5 Điều 85. Xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng24.6 Điều 86. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với hành vi khác vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng24.7 Điều 87. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước
25.1 Điều 88. Hiệu lực thi hành25.2 Điều 89. Trách nhiệm thi hành
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
NGHỊ
ĐỊNH59/2019/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2019
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm
2018;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
Chương
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết:
1. Các điều, khoản sau đây của Luật Phòng, chống tham
nhũng:
a) Khoản 1 Điều 15 về
trách nhiệm giải trình;
b) Điều 17về tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng;
c) Điều 22 về
tặng quà và nhận quà tặng;
d) Điều 23 về
kiểm soát xung đột lợi ích;
đ) Khoản 4 Điều 25 về vị
trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương;
e) Khoản 4 Điều 71 về
trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí
công tác khác; việc hưởng lương, phụ cấp, quyền, lợi ích hợp phập khác và việc
bồi thường, khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền
hạn sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận người đó không có
hành vi tham nhũng;
g) Điều 80 về áp
dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực
ngoài nhà nước;
h) Điều 81 về
thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước;
i) Điều 94 về xử lý hành vi vi phạm khác về phòng, chống tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham
nhũng, bao gồm:
a) Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành
lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh
vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham nhũng;
b) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;
c) Chế độ thông tin, báo cáo về phòng, chống tham nhũng;
d) Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý,
phụ trách.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất,
cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
2. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người
có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức này thực hiện các quy định
tại Chương VII của Nghị định này.
Chương
II. TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Mục 1.
NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN TIẾP NHẬN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH, TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI YÊU CẦU
GIẢI TRÌNH, NỘI DUNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI GIẢI TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 3. Nội dung giải trình
1. Cơ sở pháp lý của việc ban hành quyết định, thực hiện
hành vi.
2. Thẩm quyền ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
3. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định, thực hiện hành
vi.
4. Nội dung của quyết định, hành vi.
Điều 4. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình
1. Cá nhân yêu cầu giải trình có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ hoặc có người đại diện theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức, đơn
vị yêu cầu giải trình có người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình.
2. Quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị được
yêu cầu giải trình tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có yêu cầu giải trình.
Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình
1. Không đủ điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình được
quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc trường hợp quy định
tại Điều 6 của Nghị định này, nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thụ lý giải quyết, trừ trường hợp người
yêu cầu có lý do chính đáng.
3. Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không
làm chủ được hành vi do dùng chất kích thích hoặc có hành vi gây rối trật tự,
đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tiếp nhận yêu cầu giải trình.
4. Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ
hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Những nội dung không thuộc phạm vi giải trình
1. Nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng
tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực
hiện hoặc nội dung chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp
dưới.
Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình
1. Quy định cụ thể việc thực hiện trách nhiệm giải trình
trong nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Phân công cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm tiếp
nhận yêu cầu giải trình.
3. Tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
trách nhiệm giải trình và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Mục 2.
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH VÀ NGƯỜI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
GIẢI TRÌNH
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình
1. Người yêu cầu giải trình có các quyền sau đây:
a) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ thực hiện yêu cầu giải trình;
b) Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu giải trình;
c) Nhận văn bản giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có trách nhiệm giải trình;
d) Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Người yêu cầu giải trình có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy
thân, giấy ủy quyền;
b) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục yêu cầu giải trình
quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan;
c) Trình bày rõ ràng, trung thực, có căn cứ về nội dung
yêu cầu giải trình;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung
yêu cầu giải trình.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trách nhiệm
giải trình
1. Người thực hiện trách nhiệm giải trình có các quyền
sau đây:
a) Yêu cầu người yêu cầu giải trình cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình;
b) Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đúng
trình tự, thủ tục quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan;
c) Từ chối yêu cầu giải trình trong các trường hợp được
quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Người thực hiện trách nhiệm giải trình có các nghĩa vụ
sau đây:
a) Tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền;
b) Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đứng
trình tự, thủ tục quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan;
c) Giải quyết yêu cầu giải trình theo đúng trình tự, thủ
tục và thời hạn quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Mục 3.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC GIẢI TRÌNH
Điều 10. Yêu cầu giải trình
1. Yêu cầu giải trình được thực hiện bằng văn bản hoặc
trực tiếp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải trình.
2. Yêu cầu giải trình bằng văn bản:
a) Văn bản yêu cầu giải trình phải nêu rõ nội dung yêu
cầu giải trình; ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín của
người yêu cầu giải trình.
b) Văn bản yêu cầu giải trình phải có chữ ký hoặc điểm chỉ
xác nhận của người yêu cầu giải trình.
3. Yêu cầu giải trình trực tiếp:
a) Người yêu cầu giải trình trình bày rõ ràng nội dung
yêu cầu với người được giao tiếp nhận yêu cầu giải trình.
Trường hợp nhiều người cùng yêu cầu giải trình về một nội
dung thì phải cử người đại diện để trình bày. Việc cử người đại diện được thể
hiện bằng văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người yêu cầu giải trình;
b) Người được giao tiếp nhận yêu cầu giải trình phải thể
hiện trung thực nội dung yêu cầu giải trình bằng văn bản; ghi rõ họ tên, địa
chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín của người yêu cầu giải trình;
c) Người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào
văn bản yêu cầu giải trình.
Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giải trình
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải
trình tiếp nhận yêu cầu giải trình khi đáp ứng các điều kiện tiếp nhận và không
thuộc những trường hợp từ chối yêu cầu giải trình lần lượt quy định tại Điều 4
và Điều 5 của Nghị định này. Trường hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm
thì người tiếp nhận hướng dẫn người yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
2. Trường hợp văn bản yêu cầu giải trình không đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này thì người tiếp nhận có
trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu giải trình bổ sung thông tin, tài liệu.
3. Trường hợp nội dung yêu cầu giải trình đã được giải
trình cho người khác trước đó thì cung cấp bản sao văn bản giải trình cho người
yêu cấu giải trình.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
yêu cầu, người giải trình phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu giải
trình về việc giải quyết hoặc không giải quyết và nêu rõ lý do.
Điều 12. Thực hiện việc giải trình
1. Trong trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp, có nội
dung đơn giản, thì việc giải trình có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp.
Việc giải trình trực tiếp phải được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ
của các bên.
2. Trong những trường hợp còn lại thì việc giải trình
được thực hiện như sau:
a) Thu thập, xác minh thông tin có liên quan;
b) Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm
rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập
thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên;
c) Ban hành văn bản giải trình;
d) Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình.
3. Văn bản giải trình phải có các nội dung sau đây:
a) Họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình;
b) Nội dung yêu cầu giải trình;
c) Kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu
có);
d) Căn cứ pháp lý thực hiện việc giải trình;
đ) Nội dung giải trình cụ thể.
Điều 13. Thời hạn thực hiện việc giải trình
Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày, kể
từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình; trường hợp có nội dung phức
tạp thì có thể gia hạn 01 lần; thời gian gia hạn không quá 15 ngày và phải
thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.
Thời gian tạm đình chỉ việc giải trình theo quy định tại
khoản 1 Điều 14 của Nghị định này không được tính vào thời hạn thực hiện việc
giải trình.
Điều 14. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình
1. Trong quá trình thực hiện việc giải trình, người thực
hiện trách nhiệm giải trình quyết định tạm đình chỉ việc giải trình trong các
trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà chưa
xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp
nhập, giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ
việc yêu cầu giải trình;
b) Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực hành
vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
c) Cá nhân yêu cầu giải trình bị ốm đau hoặc vì lý do
khách quan khác mà người thực hiện trách nhiệm giải trình chưa thể thực hiện
được việc giải trình.
2. Người thực hiện trách nhiệm giải trình tiếp tục thực
hiện việc giải trình khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn.
3. Người thực hiện trách nhiệm giải trình quyết định đình
chỉ việc giải trình trong các trường hợp sau:
a) Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà không
có người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải
thể mà không có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu
giải trình;
b) Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực hành
vi dân sự mà không có người đại diện theo pháp luật;
c) Người yêu cầu giải trình rút toàn bộ yêu cầu giải
trình.
Chương
III. ĐÁNH
GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 15. Nguyên tắc đánh giá công tác phòng, chống tham
nhũng
1. Việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng phải
đảm bảo tính chính xác, khách quan và tuân theo các quy định của pháp luật.
2. Việc tổ chức đánh giá về công tác phòng, chống tham
nhũng được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
Điều 16. Tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức
độ của vụ việc, vụ án tham nhũng
Tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ
việc, vụ án tham nhũng được xác định dựa trên kết luận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, bao gồm các tiêu chí thành phần sau:
1. Số lượng người có hành vi tham nhũng;
2. Vị trí, chức vụ của người có hành vi tham nhũng;
3. Lĩnh vực để xảy ra hành vi tham nhũng;
4. Mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng;
5. Giá trị tiền, tài sản bị thiệt hại do hành vi tham
nhũng gây ra;
6. Số vụ việc, vụ án tham nhũng đã được cơ quan có thẩm
quyền kết luận.
Điều 17. Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện
chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách,
pháp luật về phòng, chống tham nhũng bao gồm các tiêu chí thành phần sau:
1. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác xây dựng và
hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
2. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
3. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về
phòng, chống tham nhũng.
Điều 18. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng
1. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước bao gồm các
tiêu chí thành phần sau:
a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch;
b) Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích;
c) Kết quả ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế
độ;
d) Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử;
đ) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác;
e) Kết quả thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng khoa
học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt;
g) Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập;
h) Kết quả thực hiện quy định về trách nhiệm của người
đứng đầu.
2. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước bao gồm các
tiêu chí thành phần sau:
a) Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế
kiểm soát nội bộ;
b) Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch;
c) Kiểm soát xung đột lợi ích;
d) Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu.
Điều 19. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham
nhũng
1. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện tham nhũng bao gồm
các tiêu chí thành phần sau:
a) Kết quả phát hiện tham nhũng qua công tác giám sát,
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
b) Kết quả phát hiện tham nhũng qua phản ánh, tố cáo, báo
cáo về hành vi tham nhũng;
c) Kết quả phát hiện tham nhũng qua hoạt động điều tra,
truy tố, xét xử.
2. Tiêu chí đánh giá việc xử lý tham nhũng bao gồm các
tiêu chí thành phần sau:
a) Kết quả xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính với tổ chức,
cá nhân có vi phạm;
b) Kết quả xử lý trách nhiệm người đứng đầu để xảy ra tham
nhũng;
c) Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng;
d) Số lượng tiền, tài sản tham nhũng được kiến nghị thu
hồi.
Điều 20. Tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham
nhũng
Tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng bao gồm
các tiêu chí thành phần sau:
1. Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi và kết
quả thu hồi;
2. Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng bằng biện pháp hành
chính;
3. Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng bằng biện pháp tư
pháp.
Điều 21. Tổ chức đánh giá về công tác phòng, chống tham
nhũng
1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm xây dựng Tài liệu
hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng nhằm đảm bảo việc thực hiện
thống nhất, khách quan và đáp ứng yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng
trên phạm vi cả nước. Nội dung của tài liệu hướng dẫn bao gồm: nội dung, phạm
vi, đối tượng, phương pháp đánh giá, trình tự, thủ tục tiến hành đánh giá.
2. Hằng năm, căn cứ vào Tài liệu hướng dẫn đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Kế hoạch đánh giá công tác
phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện việc đánh giá
công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trên cơ sở tổng hợp các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện việc đánh giá về công tác phòng,
chống tham nhũng.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả
đánh giá của ngành, cấp mình và gửi kết quả đánh giá cho Thanh tra Chính phủ để
tổng hợp.
4. Kết quả đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
được sử dụng để xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy
định tại . Điều 16 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Chương
IV. THỰC
HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN
VỊ
Mục 1.
THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC
VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG
TY CỔ PHẦN, CÔNG TY HỢP DANH, HỢP TÁC XÃ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ
Điều 22. Các lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn
không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác
xã sau khi thôi chức vụ
1. Nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các
bộ, ngành:
a) Bộ Công Thương;
b) Bộ Giao thông vận tải;
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Bộ Tài chính;
g) Bộ Tài nguyên và Môi trường;
h) Bộ Thông tin và Truyền thông;
i) Bộ Xây dựng;
k) Bộ Tư pháp;
l) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
m) Thanh tra Chính phủ;
n) Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
o) Văn phòng Chính phủ.
2. Nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các
bộ, ngành:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Bộ Y tế;
đ) Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
e) Ủy ban Dân tộc.
3. Nhóm 3 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các
bộ, ngành:
a) Bộ Công an;
b) Bộ Quốc phòng;
c) Bộ Ngoại giao.
4. Nhóm 4 gồm chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ
chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng
hoặc thẩm định, phê duyệt.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định cụ
.thể danh mục các lĩnh vực tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 23. Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không
được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau
khi thôi chức vụ
1. Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành
lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi
chức vụ được quy định như sau:
a) Từ 12 tháng đến 24 tháng đối với nhóm 1 gồm các lĩnh
vực quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này;
b) Từ 06 tháng đến 12 tháng đối với nhóm 2 gồm các lĩnh
vực quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này;
c) Đối với nhóm 3 gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 3
Điều 22 của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao ban hành thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không
được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau
khi thôi chức vụ;
d) Đối với nhóm 4 gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 4
Điều 22 của Nghị định này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề
án.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể
thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
hợp tác xã sau khi thôi chức vụ trong từng lĩnh vực thuộc các nhóm quy định tại
các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.
Mục 2.
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ VÀ NHẬN QUÀ TẶNG
Điều 24. Quy định về việc tặng quà
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn
chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ
thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức,
tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà
phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo
đúng quy định của pháp luật.
Điều 25. Quy định về việc nhận quà tặng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn
không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết
hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định tại Điều 27
của Nghị định này.
Điều 26. Báo cáo, nộp lại quà tặng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không
đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại
quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó
để xử lý theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
2. Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng
không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải
báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý theo quy định tại
Điều 27 của Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
quà tặng.
Báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội
dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị
của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối
quan hệ với người tặng quà.
Điều 27. Xử lý quà tặng
1. Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận, bảo quản và xử lý như sau:
a) Xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà
tặng do cơ quan, đơn vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của
quà tặng tương tự được bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định
được giá trị của quà tặng bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng
xác định giá;
b) Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà
tặng theo quy định của pháp luật;
c) Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi
trừ đi chi phí liên quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày bán quà tặng.
3. Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế,
giáo dục – đào tạo, thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ
khác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ
chức, đơn vị cung cấp dịch vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.
4. Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm
tươi, sống và hiện vật khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị căn cứ tình hình cụ thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong
các vụ việc vi phạm hành chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo
Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà
tặng, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
Điều 28. Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà
tặng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài
sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho
Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm
quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy
định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy
định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý,
sử dụng tài nhà nước.
Mục 3.
KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
Điều 29. Các trường hợp xung đột lợi ích
Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột
lợi ích khi có dấu hiệu rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
1. Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc
phạm vi quản lý của mình;
2. Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác
xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;
3. Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong
nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công
tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
4. Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn
của mình để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
5. Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột
của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu;
6. Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi
ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực
hiện việc quản lý nhà nước;
1. https://docluat.vn/archive/1263/
2. https://docluat.vn/archive/2944/
3. https://docluat.vn/archive/3437/
7. Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ
hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu
của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng
hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
8. Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là
người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của mình;
9. Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
Điều 30. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
1. Người có chức vụ, quyền hạn khi được phân công công
việc hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ nếu biết hoặc buộc phải
biết nhiệm vụ, công vụ được giao có xung đột lợi ích thì phải báo cáo bằng văn
bản với người trực tiếp quản lý, sử dụng để xem xét, xử lý theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện xung
đột lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn thì phải thông tin, báo cáo bằng
văn bản cho người trực tiếp quản lý, sử dụng người đó để xem xét, xử lý.
3. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thực hiện
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày biết được hoặc phát hiện được nhiệm
vụ, công vụ được giao có xung đột lợi ích với người được giao nhiệm vụ, công
vụ. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thể hiện bằng văn bản và làm rõ
các nội dung sau:
a) Tình huống có xung đột lợi ích;
b) Thời điểm diễn ra và biết được hoặc phát hiện được
xung đột lợi ích;
c) Mức độ ảnh hưởng hoặc sẽ ảnh hưởng không đúng đến việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn;
d) Đề nghị hoặc kiến nghị biện pháp kiểm soát xung đột
lợi ích.
Điều 31. Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích
1. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có chức vụ, quyền hạn có thẩm
quyền tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích. Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin, báo cáo thì người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người
đó áp dụng một trong các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại các Điều
32, 33 và 34 của Nghị định này hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý
thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý thông
tin, báo cáo xung đột lợi ích phải thông báo bằng văn bản tới người có xung đột
lợi ích và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin, báo cáo về xung đột
lợi ích.
Điều 32. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được
giao của người có xung đột lợi ích
1. Việc quyết định giám sát thực hiện nhiệm vụ, công vụ
của người có xung đột lợi ích được thực hiện khi có căn cứ cho rằng người đó
không bảo đảm tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ mà chưa cần thiết phải áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ
công tác hoặc tạm thời chuyên người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác
khác.
2. Người trực tiếp quản lý, sử dụng người có xung đột lợi
ích căn cứ vào phạm vi, quy mô, tính chất và nội dung của nhiệm vụ, công vụ,
quyết định tự giám sát hoặc giao cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý của
mình thực hiện việc giám sát.
3. Nội dung giám sát bao gồm:
a) Việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao có xung đột
lợi ích bao gồm tiến độ và kết quả đã đạt được;
b) Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ;
c) Các nội dung khác có liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích.
4. Người được giao giám sát có trách nhiệm sau đây:
a) Yêu cầu người có xung đột lợi ích thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo, giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
nội dung giám sát;
b) Làm việc trực tiếp với người có xung đột lợi ích khi
xét thấy cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích giám sát;
c) Báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản với người giao
giám sát về khó khăn, vướng mắc hoặc hành vi vi phạm pháp luật của người có
xung đột lợi ích để có các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời;
d) Báo cáo với người giao giám sát khi có căn cứ cho rằng
việc giám sát không phù hợp với xung đột lợi ích hoặc khi xung đột lợi ích
không còn.
Điều 33. Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi
ích sang vị trí công tác khác
1. Việc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
người có xung đột lợi ích; việc tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang
vị trí công tác khác được thực hiện khi có căn cứ cho rằng nếu để người đó thực
hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc tiếp tục giữ vị trí công tác đó sẽ không đảm bảo
tính khách quan, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Việc tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và
tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác được thực
hiện theo quy định tại Mục 3 Chương VI của Nghị định này và những quy định khác
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động.
Điều 34. Đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được
giao của người có xung đột lợi ích
1. Việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có
xung đột lợi ích được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng về việc người đó có hành
vi vi phạm pháp luật hoặc có tác động không đúng đắn, gây khó khăn, cản trở đến
hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày có căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều này thì người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản
lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ công tác thực hiện nhiệm vụ,
công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.
3. Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
phải ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian đình chỉ; lý
do đình chỉ; quyền và nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị đình chỉ;
hiệu lực thi hành.
4. Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
phải được gửi cho người bị đình chỉ và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích.
Điều 35. Áp dụng pháp luật khác về kiểm soát xung đột lợi
ích
Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về kiểm soát
xung đột lợi ích thì ngoài việc áp dụng các quy định của Luật Phòng, chống tham
nhũng và Nghị định này thì còn áp dụng quy định của pháp luật đó.
Chương
V. VỊ
TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
Điều 36. Quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời
hạn định kỳ chuyển đổi
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ quy định cụ thể danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị
trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực tại chính quyền địa
phương.
2. Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi theo
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 37. Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí
công tác
1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ
từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giữa các lĩnh
vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan,
tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương.
2. Chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản
điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn theo
quy định của pháp luật.
Điều 38. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí
công tác
1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra,
truy tố, xét xử.
3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế
có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người
đang biệt phái.
4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con
nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất
hoặc trong trường hợp khách quan khác.
Điều 39. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc
biệt
1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí
trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp
vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển
đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung.
2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với
người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Chương
VI. TẠM
ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN SANG VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ
CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN CÓ HÀNH VI VI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN THAM NHŨNG
Mục 1.
THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI
VỚI NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 40. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ
nhiệm, tuyển dụng, quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý khi có
căn cứ được quy định tại Điều 43 của Nghị định này.
Trường hợp pháp luật khác hoặc điều lệ của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị – xã hội có quy định về thẩm quyền ra quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thì áp dụng quy định
của pháp luật đó hoặc theo điều lệ của tổ chức đó.
Điều 41. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trực
tiếp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm đình
chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực
thuộc cơ quan mình và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý
trực tiếp.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình
chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết
định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được
phân cấp quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định hoặc kiến nghị người có
thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc
Tổng cục, Cục và cấp tương đương và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ
nhiệm, quản lý trực tiếp.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
7. Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm đình chỉ công tác
đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình Quốc hội phê
chuẩn đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong thời gian Quốc hội
không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ
tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; quyết
định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với Thứ
trưởng và các chức vụ tương đương, người có chức vụ, quyền hạn do Thủ tướng
Chính phủ bổ nhiệm.
Điều 42. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác đối với người giữ chức vụ quản lý do mình bổ
nhiệm.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
đối với viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
Mục 2.
CĂN CỨ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC; QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH, NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ,
TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC
Điều 43. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác
1. Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi
có căn cứ cho rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham
nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.
2. Căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi
vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán
nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
b) Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát
hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
c) Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham
nhũng;
d) Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người
có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
3. Người có chức vụ, quyền hạn được coi là có thể gây khó
khăn cho việc xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người đó có
một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp
thông tin, tài liệu không đầy đủ, sai sự thật;
b) Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của
người có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
c) Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin,
tài liệu, chứng cứ; tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của
người khác hoặc dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây
khó khăn cho việc xác minh, làm rõ.
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
1. Người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn có quyền sau:
a) Yêu cầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát cung cấp thông tin, tài liệu để làm rõ căn cứ cho việc
ra quyết định tạm chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác;
b) Yêu cầu người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác phối hợp với cơ quan hoặc người
có thẩm quyền để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng.
2. Người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn có nghĩa vụ
sau:
a) Gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác đến người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó
đang công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm
việc;
b) Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan
có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc hết thời hạn
tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà không xác định được người
đó có hành vi tham nhũng;
c) Thông báo công khai với toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình về việc hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức
vụ, quyền hạn;
d) Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có
chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có
hành vi tham nhũng hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác mà không xác định được người đó có hành vi tham nhũng.
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ người có chức vụ, quyền hạn bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
1. Người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác có quyền sau:
a) Nhận quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác;
b) Nhận thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết
luận về việc xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
c) Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác xem xét lại quyết định khi có căn cứ cho rằng
quyết định đó là trái pháp luật xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
d) Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có kết luận về
hành vi tham nhũng hoặc sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không
có hành vi tham nhũng;
đ) Đề nghị người có thẩm quyền khôi phục lại quyền, lợi
ích hợp pháp của mình.
2. Người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác có nghĩa vụ sau:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định tạm đình chỉ công
tác, quyết định tạm thời chuyển vị trí công tác khác của người có thẩm quyền;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan và phối hợp
với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
c) Chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ
chức đơn vị tiếp nhận trong thời gian tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
Mục 3.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG
TÁC KHÁC; HỦY BỎ VÀ CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH HỦY BỎ VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM
THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC
Điều 46. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ
được quy định tại Điều 43 của Nghị định này thì người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người có chức
vụ, quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
2. Việc lựa chọn áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác
hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn do
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán
bộ, công chức, viên chức quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ của từng vụ
việc cụ thể và yêu cầu bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị đó.
3. Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác phải ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời
gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; lý do tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; quyền và nghĩa vụ của
người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác; hiệu lực thi hành.
4. Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn phải được gửi cho người
bị tạm đình chỉ, người bị tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi người đó dang công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển
vị trí công tác đến làm việc.
5. Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về trình
tự, thủ tục tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thi áp
dụng quy định của pháp luật đó.
Điều 47. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác
Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác là 90 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác.
Điều 48. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền kết luận người có chức vụ, quyền hạn không có hành vi
tham nhũng hoặc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác mà không có kết luận về hành vi tham nhũng thì người đã ra
quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
2. Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác được gửi cho người có chức vụ, quyền hạn bị tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi người đó đang công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí
công tác đến làm việc.
Điều 49. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành
quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác, người ra quyết định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình thức
sau đây:
1. Công bố tại cuộc họp toàn thể của cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
làm việc;
2. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đó
làm việc trong thời hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.
Điều 50. Trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức
vụ, quyền hạn là thành viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã
hội
Trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn là thành
viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được thực hiện theo
quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định này và theo điều lệ, quy
định của tổ chức đó.
Mục 4.
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH; BỒI THƯỜNG, KHÔI PHỤC LẠI QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP ĐỐI VỚI
NGƯỜI BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC
Điều 51. Chế độ, chính sách đối với người có chức vụ,
quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác
Người có chức vụ, quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được giữ nguyên chế độ, chính
sách và các quyền, lợi ích hợp pháp khác như ở vị trí công tác trước khi tạm
đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
Điều 52. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người
có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó
không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng
Người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác được trở lại vị trí công tác ban đầu sau khi cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc hết thời gian tạm
đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được xin lỗi, cải chính công
khai và được bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật trong việc ra quyết
định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác theo quy định
của pháp luật.
Chương
VII. ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC
NGOÀI NHÀ NƯỚC
Mục 1.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI KHU
VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
Điều 53. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và
hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
1. Căn cứ vào quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng,
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan, công ty đại chúng, tổ chức tín
dụng và tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có
huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện, trên cơ sở phù
hợp với đặc thù trong tổ chức, hoạt động của mình, có trách nhiệm quy định cụ
thể hình thức công khai, nội dung, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh
bạch trong doanh nghiệp, tổ chức mình.
2. Nội dung công khai, minh bạch bao gồm:
a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên
quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, thành viên; chế độ lương,
thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi xã hội
khác; quy tắc ứng xử, điều lệ doanh nghiệp, tổ chức; công tác tổ chức, bố trí
nhân sự và các nội dung khác phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp
luật có liên quan.
b) Ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này, tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy
động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện còn phải công khai,
minh bạch các nội dung sau: quy chế huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng
góp để hoạt động từ thiện; quyền lợi và nghĩa vụ của người đóng góp, người được
hưởng lợi; mục đích huy động các khoản đóng góp để hoạt động từ thiện; đối
tượng, hình thức và mức huy động các khoản đóng góp; kết quả huy động, bao gồm:
danh sách các đối tượng đóng góp, tài trợ, hình thức và mức đóng góp, tài trợ
của từng đối tượng; kết quả quản lý, sử dụng các khoản huy động vào mục đích từ
thiện.
Điều 54. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong
doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Căn cứ vào quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng,
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan, công ty đại chúng, tổ chức tín
dụng và tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có
huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện, trên cơ sở phù
hợp với đặc thù trong tổ chức, hoạt động của mình, thực hiện việc kiểm soát
xung đột lợi ích như sau:
1. Quy định cụ thể các trường hợp xung đột lợi ích, trách
nhiệm thông tin, báo cáo về các trường hợp xung đột lợi ích và công khai, phổ
biến, tập huấn cho toàn thể người lao động, thành viên của doanh nghiệp, tổ
chức;
2. Quy định và thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý thông
tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức, bao gồm việc giám
sát và áp dụng các biện pháp phù hợp khác theo thẩm quyền để kiểm soát xung đột
lợi ích;
3. Có biện pháp bảo vệ kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp
của người lao động đã thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích trong doanh
nghiệp, tổ chức khi bị thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại;
4. Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật trong trường hợp xung đột lợi ích dẫn đến các hành vi vi phạm
pháp luật cần phải ngăn chặn, xử lý kịp thời.
Điều 55. Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà
nước khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do mình quản lý
Căn cứ vào quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng,
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan, công ty đại chúng, tổ chức tín
dụng và tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có
huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện, trên cơ sở phù
hợp với đặc thù trong tổ chức, hoạt động của mình, quy định về chế độ trách
nhiệm của người đứng đầu như sau:
1. Quy định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do
mình quản lý;
2. Quy định hình thức xử lý trách nhiệm, các trường hợp
được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc bị tăng nặng trách nhiệm đối với người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức do mình quản lý;
3. Quy định trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm của người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức do mình quản lý.
Mục 2.
THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
Điều 56. Đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức
sau:
1. Công ty đại chúng;
2. Tổ chức tín dụng;
3. Tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ
Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê
duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ
thiện.
Điều 57. Nội dung thanh tra
1. Việc thực hiện công khai, minh bạch theo quy định tại
Điều 53 của Nghị định này.
2. Việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều
54 của Nghị định này.
3. Việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng theo quy định tại Điều 55 của Nghị
định này.
4. Các nội dung khác về thực hiện quy định của pháp luật
có liên quan đến phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực
ngoài nhà nước.
Điều 58. Căn cứ ra quyết định thanh tra
Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ
sau đây:
1. Có dấu hiệu thực hiện không đúng quy định về các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng, bao gồm: không ban hành quy định; không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các biện pháp theo quy định; có thực
hiện nhưng không kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định;
2. Yêu cầu của việc giải quyết phản ánh, tố cáo về hành
vi vi phạm trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.
Điều 59. Thẩm quyền thanh tra
1. Thanh tra bộ quản lý lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
chính của công ty đại chúng, tổ chức tín dụng có thẩm quyền thanh tra việc thực
hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức
tín dụng đó trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Thanh tra Bộ Nội vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật
về phòng, chống tham nhũng đối với tổ chức xã hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết
định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân
dân để hoạt động từ thiện trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Thanh tra tỉnh thanh tra việc thực hiện pháp luật về
phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức sau đây:
a) Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng có trụ sở chính
đóng trên địa bàn tỉnh khi có căn cứ quy định tại Điều 58 của Nghị định này mà
Thanh tra bộ quản lý lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của công ty đại
chúng, tổ chức tín dụng đó không tiến hành thanh tra. Quyết định thanh tra phải
được gửi Thanh tra Chính phủ và Thanh tra bộ có thẩm quyền.
Trước khi ra quyết định thanh tra, Chánh Thanh tra tỉnh
phải trao đối với Chánh Thanh tra bộ có thẩm quyền. Trường hợp không thống nhất
được thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ để xem xét, quyết định.
b) Tổ chức xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của
Nhân dân để hoạt động từ thiện.
4. Thanh tra Chính phủ thanh tra việc thực hiện pháp luật
về phòng, chống tham nhũng đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân
dân để hoạt động từ thiện; doanh nghiệp, tổ chức khi được Thủ tướng Chính phủ
giao hoặc khi có căn cứ quy định tại Điều 58 của Nghị định này mà các Cơ quan
thanh tra quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không tiến hành thanh tra.
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định
thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục
tiến hành thanh tra
1. Trong quá trình tiến hành hoạt động thanh tra, người
ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Trình tự, thủ tục, thời hạn tiến hành thanh tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 61. Kết luận thanh tra
1. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau:
a) Kết luận về các nội dung được thanh tra;
b) Kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu doanh
nghiệp, tổ chức được thanh tra trong tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện các quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo các mức độ: thiếu trách
nhiệm trong quản lý; yếu kém về năng lực quản lý;
c) Yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức được thanh tra thực hiện
các biện pháp để khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm trong việc thực hiện
các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
d) Xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý doanh
nghiệp, tổ chức đối với việc vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Kết luận thanh tra phải được công khai theo quy định
của pháp luật về thanh tra. Trường hợp kết luận doanh nghiệp, tổ chức có hành vi
vi phạm quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng thì thực hiện như sau:
a) Danh sách doanh nghiệp có hành vi vi phạm phải được
gửi về các Bộ, cơ quan quản lý lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của doanh
nghiệp để tổng hợp, theo dõi, quản lý và công bố công khai trên Cổng thông tin
điện tử;
b) Danh sách tổ chức có hành vi vi phạm phải được gửi về
Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ theo phân cấp quản lý để tổng hợp, theo dõi, quản lý
và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử.
3. Trong trường hợp hành vi vi phạm các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng có dấu hiệu tội phạm thì người ra quyết định
thanh tra phải chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra, đồng thời thông báo bằng văn
bản cho Viện kiểm sát cùng cấp theo quy định của pháp luật
Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức là
đối tượng thanh tra
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng
thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 63. Xử lý chồng chéo, trùng lắp trong thanh tra việc
thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp,
tổ chức
1. Khi phát hiện chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội
dung, thời gian thanh tra giữa Thanh tra các bộ, giữa Thanh tra bộ với Thanh
tra tỉnh thì các Cơ quan thanh tra có trách nhiệm phối hợp, trao đổi, thống
nhất hướng xử lý, cụ thể như sau:
a) Cuộc thanh tra chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội
dung, thời gian thanh tra giữa Thanh tra các bộ thì Thanh tra của bộ có chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động chính của đối tượng thanh
tra tiến hành thanh tra;
b) Cuộc thanh tra chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội
dung, thời gian thanh tra giữa Thanh tra bộ với Thanh tra tỉnh thì Thanh tra bộ
tiến hành thanh tra.
2. Trường hợp các Cơ quan thanh tra không thống nhất được
về việc xử lý chồng chéo hoặc doanh nghiệp, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về
việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra thì Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét,
quyết định.
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị, kiến nghị, phản ánh, Tổng Thanh tra Chính phủ có ý kiến bằng văn bản về
việc xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.
Chương
VIII. CUNG
CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức yêu cầu
cung cấp thông tin
1. Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin có các
quyền sau:
a) Yêu cầu cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật
Phòng, chống tham nhũng;
b) Được nhận thông tin đã yêu cầu hoặc nhận văn bản trả
lời về việc từ chối hoặc chưa cung cấp thông tin;
c) Khiếu nại về việc không cung cấp thông tin hoặc không
thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin theo đúng quy định của pháp luật
2. Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin có các
nghĩa vụ sau:
a) Yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản có ghi rõ họ,
tên, địa chỉ, lý do của việc yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo quy
định tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định này;
c) Không được lợi dụng quyền yêu cầu cung cấp thông tin
để gây rối hoặc để thực hiện các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân;
d) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật về việc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin.
Điều 65. Quyền và nghĩa Vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được yêu cầu cung cấp thông tin
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông
tin có các quyền sau đây:
a) Được biết lý do của việc yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Từ chối cung cấp các thông tin thuộc bí mật nhà nước
và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ, thông tin đã được công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công
khai, thông tin không liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được
yêu cầu;
c) Yêu cầu người được cung cấp thông tin sử dụng thông
tin đó hợp pháp và bảo đảm tính chính xác khi sử dụng thông tin đó.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông
tin có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức
theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn được quy định tại Luật Phòng, chống tham
nhũng và Nghị định này;
b) Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ
chức yêu cầu cung cấp thông tin biết trong trường hợp không cung cấp hoặc chưa
cung cấp được;
c) Hướng dẫn tiếp cận thông tin được yêu cầu trong trường
hợp thông tin đó đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng,
được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai;
d) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật về việc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin.
Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ
chức, chỉ đạo việc cung cấp thông tin; chịu trách nhiệm về việc vi phạm nghĩa
vụ cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định tại Luật
Phòng, chống tham nhũng, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 67. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ
quan, tổ chức
1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện bằng
văn bản hoặc thông điệp dữ liệu.
2. Văn bản hoặc thông điệp dữ liệu yêu cầu cung cấp thông
tin được chuyển trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua giao dịch điện tử
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu.
Điều 68. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung
cấp thông tin, cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải
tiến hành một trong các hoạt động sau:
1. Thực hiện việc cung cấp thông tin khi nội dung thông
tin được yêu cầu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thuộc phạm vi công khai theo quy định của Luật Phòng,
chống tham nhũng và Nghị định này;
b) Thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được yêu cầu;
c) Chưa được công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai.
2. Trả lời bằng văn bản về việc không cung cấp thông tin
cho cơ quan, tổ chức yêu cầu trong trường hợp nội dung thông tin được yêu cầu
không đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
3. Nếu thông tin được yêu cầu đã được công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai thì
trong văn bản trả lời phải có hướng dẫn cách thức tiếp cận thông tin đó.
Điều 69. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ
quan, tổ chức
1. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp
thông tin có căn cứ cho rằng việc cung cấp thông tin là chưa đầy đủ hoặc trái
pháp luật thì có quyền khiếu nại.
2. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyền yêu
cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Chương
IX. CHẾ
ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 70. Báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo với Chính phủ về công tác phòng, chống
tham nhũng tại bộ, ngành, địa phương mình và gửi cho Thanh tra Chính phủ để xây
dựng báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng.
2. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ quy
định về chế độ thông tin, báo cáo; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành,
địa phương trong thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và xây dựng báo cáo hằng
năm về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
Điều 71. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định
chi tiết về chế độ thông tin, báo cáo; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm
vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác, khách quan của báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng.
Điều 72. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với
Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước
1. Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ Công an, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong việc
trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về công tác phòng, chống
tham nhũng trong hoạt động thanh tra, điều tra, kiểm sát, xét xử, kiểm toán.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công
tác phòng, chống tham nhũng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm
nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
Điều 73. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với
các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng
1. Thanh tra Chính phủ phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, cơ quan
báo chí thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về phòng, chống
tham nhũng thông qua hoạt động của các tổ chức đó.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về phòng,
chống tham nhũng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm nhanh chóng,
chính xác, kịp thời.
Điều 74. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham
nhũng ở địa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, cơ quan báo chí
ở địa phương trong việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác
phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
Điều 75. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng,
chống tham nhũng
1. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai
trên cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3
hằng năm.
2. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công khai trên Cổng thông tin
điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm.
3. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử
của Chính phủ chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 4 hằng năm.
Chương
X. XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI
HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Mục 1.
XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ DO MÌNH QUẢN LÝ,
PHỤ TRÁCH
Điều 76. Căn cứ xác định trách nhiệm
1. Việc xác định trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ việc tham
nhũng.
2. Mức độ của vụ việc tham nhũng được xác định như sau:
a) Vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng là vụ việc mà người
có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự bằng
hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Vụ việc tham nhũng nghiêm trọng là vụ việc mà người có
hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm;
c) Vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng là vụ việc mà
người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm đến
15 năm;
d) Vụ việc tham nhũng
đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng
hình thức phạt tù từ trên 05 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Điều 77. Hình thức xử lý kỷ luật
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, nếu để xảy ra vụ, việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
do mình quản lý, phụ trách thì tùy theo tính chất, mức độ của vụ, việc sẽ xử lý
kỷ luật như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị là cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp nhà
nước thì bị xử lý kỷ luật bằng một trong những hình thức sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội –
nghề nghiệp, tổ chức xã hội thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật
hiện hành và điều lệ của tổ chức đó.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân
và công an nhân dân thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành
đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân và
công an nhân dân.
Điều 78. Áp dụng hình thức kỷ luật
1. Hình thức khiển trách được áp dụng trong trường hợp
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra
vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng.
1. https://docluat.vn/archive/2394/
2. https://docluat.vn/archive/946/
3. https://docluat.vn/archive/954/
2. Hình thức cảnh cáo được áp dụng trong trường hợp người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc
tham nhũng nghiêm trọng hoặc nhiều vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
3. Hình thức cách chức được áp dụng trong trường hợp
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra
vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc nhiều vụ việc
tham nhũng nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ
trách.
Điều 79. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận,
báo cáo chính thức của cơ quan hoặc người có thẩm quyền về vụ việc, vụ án tham
nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử lý kỷ
luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trực
tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng.
Điều 80. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Mục 2.
XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 81. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai,
minh bạch
1. Người thực hiện công vụ, nhiệm vụ vi phạm quy định về
công khai, minh bạch thì bị xử lý như sau:
a) Khiển trách đối với người vi phạm quy định về nội
dung, hình thức, thời hạn thực hiện việc công khai, cung cấp thông tin, thực
hiện trách nhiệm giải trình và vi phạm chế độ báo cáo về công tác phòng, chống
tham nhũng;
b) Cảnh cáo đối với người không thực hiện công khai,
không tổ chức họp báo, không cung cấp thông tin, không thực hiện việc giải
trình, không xây dựng, không công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham
nhũng.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có vi phạm
trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công khai, minh bạch
thì sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo.
Điều 82. Xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu
chuẩn
1. Người cho phép sử dụng trái quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ
luật bằng hình thức cảnh cáo; phải hoàn trả phần giá trị đã cho phép sử dụng
trái quy định và bồi thường khi có thiệt hại xảy ra.
2. Người sử dụng trái quy định về định mức, tiêu chuẩn,
chế độ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải liên đới bồi
thường phần giá trị đã sử dụng vượt quá quy định và bị xử lý như sau:
a) Trường hợp không biết việc sử dụng đó là trái quy định
thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) Trường hợp biết hoặc buộc phải biết việc sử dụng đó là
trái quy định thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo.
3. Người tự ý sử dụng trái quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ
luật bằng hình thức cảnh cáo; phải hoàn trả phần giá trị đã sử dụng trái quy
định và bồi thường nếu gây thiệt hại.
Điều 83. Xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức
vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham
nhũng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị
xử lý như sau:
a) Khiển trách đối với người lần đầu có hành vi nhũng
nhiễu trong giải quyết công việc; sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ
chức, đơn vị;
b) Cảnh cáo đối với người có hành vi nhũng nhiễu, người
sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đã bị xử lý bằng
hình thức khiển trách; người tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác
trong nước và nước ngoài về công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia
giải quyết;
c) Cách chức hoặc buộc thôi việc đối với người tư vấn cho
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài về công việc có
liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác;
d) Cách chức hoặc buộc thôi việc đối với người thành lập,
tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định
khác.
2. Cảnh cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lần đầu có hành vi bố trí vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế
toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua
bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
3. Cách chức đối với người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con,
anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm
thủ quỹ, thủ kho trong Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng
hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó mà đã bị xử lý
bằng hình thức cảnh cáo; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà
nước góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con
kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản
lý nhà nước.
4. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng và người giữ chức danh, chức vụ quản lý khác trong
doanh nghiệp nhà nước có hành vi ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu
của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc
sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu
của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ
chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh
nghiệp hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho doanh
nghiệp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý như sau:
a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu;
b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm.
5. Ngoài việc xử lý kỷ luật theo quy định từ khoản 1 đến
khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan còn phải áp
dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường khi gây ra thiệt hại theo quy
định của pháp luật.
Điều 84. Xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích
1. Người thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu biết hoặc buộc
phải biết về tình huống xung đột lợi ích của mình mà không báo cáo thì bị xử lý
như sau:
a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu;
b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm
lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Người có thẩm quyền nếu biết hoặc buộc phải biết có
xung đột lợi ích mà không áp dụng các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích theo
quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng thì bị xử lý như sau:
a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu;
b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm
lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.
Điều 85. Xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo
về hành vi tham nhũng
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi phát
hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác mà
không báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì bị xử lý như
sau:
a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu;
b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm
lần đầu nhưng để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được
báo cáo về hành vi tham nhũng nhưng không xử lý thì bị xử lý như sau:
a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu;
b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm
lần đầu nhưng để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng;
c) Cách chức đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức cảnh cáo về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm lần
đầu nhưng để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 86. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối
với hành vi khác vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo
quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
2. Đối với người làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định về xử lý kỷ
luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
3. Đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước
được thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong doanh nghiệp nhà nước.
4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên vi
phạm thì ngoài việc bị Xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật còn phải bị
xem xét, xử lý kỷ luật theo Điều lệ Đảng.
5. Đối với người làm việc trong tổ chức chính trị – xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp ngoài
nhà nước khác thì thực hiện theo điều lệ, quy định của tổ chức đó.
Điều 87. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác
vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước
Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác vi
phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp nhà nước và các tổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn
bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham
gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã
hội được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Chương
XI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 88. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8
năm 2019.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực pháp luật:
a) Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006
của Chính phủ về việc quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản
lý, phụ trách;
b) Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống
tham nhũng;
c) Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007
của Chính phủ quy định thời hạn không kinh doanh trong lĩnh vực có trách nhiệm
quản lý đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ
chức vụ;
d) Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007
của Chính phủ về việc quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức;
đ) Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;
e) Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013
của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
g) Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày
22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định xử lý trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;
h) Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày
27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và
thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên
chức;
i) Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại
quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán
bộ, công chức, viên chức.
Điều 89. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
PHỤ LỤC. DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHẢI ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
(Kèm theo Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)
A. QUẢN LÝ NGÂN SÁCH, TÀI SẢN TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Phân bổ ngân sách.
2. Kế toán.
3. Mua sắm công.
B. TRỰC TIẾP TIẾP XÚC VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
I. TỔ CHỨC CÁN BỘ
1. Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm,
điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; thi nâng
ngạch công chức, viên chức; thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
3. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
về tổ chức bộ máy, biên chế.
4. Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phi chính phủ, hội nghề
nghiệp.
5. Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp.
6. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các
hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
7. Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo.
8. Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động.
II. TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
1. Quản lý các đối tượng nộp thuế.
2. Thu thuế, kiểm soát thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế,
quản lý và cấp phát ấn chỉ.
3. Kiểm hóa hàng hóa xuất nhập khẩu.
4. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Cấp giấy phép hoạt động ngân hàng tổ chức tín dụng.
6. Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng tại các tổ chức tín
dụng nhà nước; thẩm định và quyết định cấp tín dụng; thực hiện nghiệp vụ kế
toán, kho quỹ.
7. Xử lý công nợ, các khoản nợ xấu; hoạt động mua và bán
nợ; thẩm định, định giá trong đấu giá.
8. Cấp phát tiền, hàng thuộc Kho bạc nhà nước và dự trữ
quốc gia.
9. Thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
10. Cấp phép hoạt động ngoại hối, kinh doanh vàng, bạc,
đá quý.
11. Thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng.
III. CÔNG THƯƠNG
1. Cấp các loại giấy phép liên quan đến xuất nhập khẩu,
dịch vụ thương mại.
2. Cấp giấy phép liên quan đến việc bảo đảm tiêu chuẩn an
toàn trong sản xuất, kinh doanh.
3. Kiểm soát thị trường.
IV. XÂY DỰNG
1. Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng.
2. Thẩm định dự án xây dựng.
3. Quản lý quy hoạch xây dựng.
4. Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng.
5. Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều
phối, đền bù, giải phóng mặt bằng.
V. GIAO THÔNG
1. Giám định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông.
2. Đăng kiểm các loại phương tiện giao thông.
3. Sát hạch, cấp phép cho người điều khiển phương tiện
giao thông.
4. Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều
phối, đền bù, giải phóng mặt bằng.
VI. Y TẾ
1. Cấp giấy chứng nhận vệ sinh, an toàn thực phẩm.
2. Cấp giấy chứng nhận hành nghề y, dược.
3. Cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản
xuất thức ăn gia súc, gia cầm
4. Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc tân dược.
5. Cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, khử
trùng.
6. Cấp giấy chứng nhận nhập khẩu mỹ phẩm.
7. Kiểm định tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
8. Quản lý, giám sát, cung ứng các loại thuốc; dược liệu,
dụng cụ, thiết bị vật tư y tế; các loại sản phẩm màu liên quan đến việc bảo vệ
chăm sóc sức khỏe con người và lợi ích xã hội.
9. Thẩm định và định giá các loại thuốc tân dược.
VII. VĂN HÓA – THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành
quốc tế.
2. Thẩm định hồ sơ và cấp bằng di tích cấp quốc gia.
3. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thăm dò, khai quật
khảo cổ.
4. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép mang di vật, cổ vật
không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị –
xã hội ra nước ngoài.
5. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu.
6. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa
phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
7. Thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận hạng cơ sở di trú du lịch.
8. Thẩm định và cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn
của các tổ chức cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và các tổ chức, cá
nhân nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam.
9. Thẩm định, trình phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ
và phục hồi di tích lịch sử quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định
của pháp luật.
10. Trình phê duyệt hoặc thỏa thuận việc xây dựng các
công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc
biệt.
VIII. THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1. Cấp giấy phép hoạt động về bưu chính, viễn thông, công
nghệ thông tin, báo chí và xuất bản.
2. Cấp và phân bổ tài nguyên thông tin (kho số, tần số,
tài nguyên Internet, quỹ đạo vệ tinh).
3. Quản lý các chương trình quảng cáo trên các phương
tiện phát thanh, truyền hình, trên Internet.
4. Phân bổ, thẩm định, quản lý các dự án, đề án thuộc
lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
IX. TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu,
sử dụng tài sản gắn liền với đất.
2. Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản.
3. Cấp giấy phép xử lý, vận chuyển chất thải nguy hại.
4. Cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
5. Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.
6. Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng
tài sản gắn liền với đất.
7. Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức
đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng
bồi thường, được hỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.
8. Xử lý vi phạm về môi trường.
X. NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Cấp giấy cho thuê đất, giao đất; quản lý động vật
thuộc danh mục quý hiếm.
2. Kiểm dịch động vật.
3. Kiểm lâm.
4. Kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh
động vật, gia súc, gia cầm.
5. Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý
chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản.
XI. ĐẦU TƯ VÀ NGOẠI GIAO
1. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài
vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài.
2. Thẩm định dự án.
3. Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
4. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
5. Quản lý quy hoạch.
6. Quản lý khu công nghiệp – khu chế xuất.
7. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
8. Quản lý ODA.
9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ lãnh sự.
XII. TƯ PHÁP
1. Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự ở các cấp.
2. Thẩm tra viên thi hành án dân sự.
3. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, đăng ký giao
dịch bảo đảm.
4. Cải chính tư pháp, chứng nhận tư pháp.
XIII. LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1. Thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường cao đẳng nghề,
trung cấp nghề; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho các cơ sở
dạy nghề; phân bổ chỉ tiêu, kinh phí dạy nghề.
3. Thẩm định hồ sơ người có công; phê duyệt, cấp phát
kinh phí ưu đãi đối với người có công.
4. Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn.
5. Thẩm định và cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài tại Việt Nam.
XIV. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Hợp tác, trao đổi khoa học và công nghệ có yếu tố nước
ngoài.
2. Thẩm định hồ sơ cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các
loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong quản lý nhà nước về khoa
học và công nghệ.
3. Thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án đầu
tư.
4. Thẩm định, tư vấn cấp các văn bằng sở hữu trí tuệ.
5. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học
thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ.
XV. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Tuyển sinh, đào tạo thuộc các trường công lập.
2. Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cho các trường
trong hệ thống giáo dục quốc dân; phân bổ chỉ tiêu đào tạo sau đại học và chỉ
tiêu đào tạo ở nước ngoài.
3. Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng
của các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Thẩm định sách giáo khoa, giáo cụ giảng dạy, các vật
tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
5. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
6. Quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực Giáo dục và
Đào tạo.
7. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học
thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
XVI. QUỐC PHÒNG
1. Trợ lý chính sách Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.
2. Trưởng ban thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và
tương đương.
3. Giám đốc trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Trạm trưởng, Phó trạm trưởng thuộc đồn Biên phòng.
5. Trợ lý quân lực, Trợ lý cán bộ cấp Trung đoàn trở lên.
6. Trợ lý quản lý học viên, tuyển sinh, chính sách, bảo
hiểm của các nhà trường.
XVII. CÔNG AN
1. Cấp hộ chiếu, quản lý xuất nhập cảnh, nhập cư, cư trú
của người nước ngoài ở Việt Nam.
2. Kiểm soát cửa khẩu.
3. Đăng ký và cấp biển số các loại phương tiện giao
thông; tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toài giao
thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.
4. Đăng ký, quản lý hộ khẩu.
5. Đăng ký, quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện.
6. Điều tra viên, trinh sát (các lĩnh vực: kinh tế, chống
tham nhũng, buôn lậu, hình sự, ma túy, môi trường).
7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế phòng cháy, kiểm tra an
toàn phòng cháy.
8. Tuyển công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân
dân, tuyển sinh, tuyển dụng cán bộ, công chức.
9. Xử lý vi phạm về trật tự an toàn xã hội.
10. Giám thị, quản giáo tại các trại giam, trại tạm giam.
11. Thủ kho, thủ quỹ, quản lý vốn, quản lý vật tư, tài
sản, phương tiện, quản lý dự án, thẩm định dự án, quản lý công trình, kế hoạch
đầu tư, mua sắm cấp phát, quản lý vũ khí, khí tài, quản lý trang cấp.
XVIII. THANH TRA VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Làm công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra
chuyên ngành.
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |