1.1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1.2 Điều 2. Đối tượng áp dụng1.3 Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực1.4 Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực1.5 Điều 5. Nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực1.6 Điều 6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực1.7 Điều 7. Phạm vi hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực1.8 Điều 8. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
2.1 Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực2.2 Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phát điện2.3 Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép truyền tải điện, phân phối điện2.4 Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán buôn điện, bán lẻ điện.2.5 Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất, nhập khẩu điện
3.1 Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực3.2 Điều 15. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
4.1 Điều 16. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực4.2 Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực4.3 Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
5.1 Điều 19. Thực hiện công tác kiểm tra5.2 Điều 20. Trách nhiệm thực hiện5.3 Điều 21. Hiệu lực thi hành
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |
THÔNG
TƯ10/2015/TT-BCT
ngày 29 tháng 05 năm 2015
Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi
và thời
hạn của giấy phép hoạt động điện lực
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12
năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11
năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều
tiết điện lực,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông
tư quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt
động điện lực.
Chương I
.QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực;
thời hạn và mẫu của giấy phép hoạt động điện lực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện
lực sau:
1.
Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm:
a)
Tư vấn quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; Tư vấn quy hoạch phát triển điện
lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tư vấn quy hoạch thủy điện;
b)
Tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện; Tư vấn đầu tư xây dựng công
trình đường dây và trạm biến áp;
c)
Tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy điện; Tư vấn giám sát thi công công
trình đường dây và trạm biến áp.
2.
Phát điện.
3.
Truyền tải điện.
4.
Phân phối điện.
5.
Bán buôn điện.
6.
Bán lẻ điện.
7.
Xuất, nhập khẩu điện.
Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
1.
Phát điện để tự sử dụng không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.
2.
Phát điện có công suất lắp đặt dưới 50 kW để bán điện cho tổ chức, cá nhân
khác.
3.
Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất
nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử
dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
4.
Điều độ hệ thống điện quốc gia và điều hành giao dịch thị trường điện lực.
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực
1.
Giấy phép hoạt động điện lực chỉ cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các điều
kiện đối với từng lĩnh vực được quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và tuân
thủ quy định tại Thông tư này.
2.
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện một
hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực sau: Tư vấn chuyên ngành điện lực,
truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và xuất, nhập khẩu
điện.
3.
Trước giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực
lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phân phối điện.
4.
Giấy phép phát điện được cấp cho tổ chức để thực hiện hoạt động phát điện đối
với từng nhà máy điện.
Điều 5. Nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1.
Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp sau:
a)
Đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực;
b)
Đơn vị điện lực có nhu cầu ngừng hoạt động hoặc chuyển giao hoạt động được cấp
phép cho đơn vị khác;
c)
Khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do đơn vị điện lực vi phạm
các quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi theo từng lĩnh vực, phạm vi hoạt động.
3.
Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt
động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.
Điều 6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
Giấy
phép hoạt động điện lực được cấp có thời hạn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt
động điện lực căn cứ vào phạm vi hoạt động, loại công trình điện, thời hạn đăng
ký, năng lực, trình độ chuyên môn của đơn vị hoạt động điện lực nhưng không
vượt quá thời hạn được quy định ở Bảng sau:
TT |
Lĩnh vực hoạt |
Thời hạn tối đa |
1. |
Tư vấn chuyên |
05 năm |
2. |
Phát điện |
|
a) |
Các nhà máy điện |
20 năm |
b) |
Các nhà máy điện |
10 năm |
3. |
Truyền tải điện |
20 năm |
4. |
Phân phối điện |
10 năm
|
5. |
Bán buôn, bán lẻ |
10 năm |
6. |
Xuất, nhập khẩu |
10 năm |
Điều 7. Phạm vi
hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực
1. Giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực có phạm
vi hoạt động trong cả nước.
2. Giấy phép phát điện có phạm vi hoạt động cho
từng nhà máy điện.
3. Giấy phép truyền tải điện, phân phối điện có
phạm vi hoạt động trong phạm vi quản lý, vận hành lưới điện cụ thể.
4. Giấy phép bán buôn điện, bán lẻ điện có phạm vi
hoạt động theo phạm vi địa giới hành chính cụ thể.
5. Giấy phép xuất, nhập khẩu điện có phạm vi hoạt
động theo phạm vi cụ thể của điểm giao nhận điện năng.
Điều 8. Phí
thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động
điện lực phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực theo
quy định của pháp luật.
2. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực được sử
dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực để phục vụ cho công tác
thẩm định, cấp giấy phép, kiểm tra và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện
lực. Việc thu, nộp và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
II
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Điều 9. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp
giấy phép.
3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên
gia tư vấn chính theo Mẫu 7a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này; Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao
động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.
4. Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức
tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
5. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật,
phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt
động tư vấn.
6. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn
vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1
và Khoản 2 Điều này.
Điều 10. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép phát điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 7b tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này; Bản sao bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều
độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều
độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
4. Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà
máy điện của cấp có thẩm quyền.
5. Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc Văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu
tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền.
6. Bản sao Hợp đồng mua bán điện.
7. Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động và cam kết của chủ đầu tư thực hiện đầy đủ quy định của pháp
luật trong việc sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động.
8. Bản sao có chứng thực tài liệu về đảm bảo điều
kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
9. Bản sao quyết định phê duyệt Quy trình vận hành
hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện).
10. Bản sao biên bản nghiệm thu hệ thống hạ tầng
công nghệ thông tin, viễn thông; biên bản nghiệm thu hoàn thiện kết nối tín
hiệu với hệ thống SCADA/EMS, SCADA/DMS của cấp điều độ có quyền điều khiển phục
vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định.
11. Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện,
tuyến năng lượng; Bản đăng ký an toàn đập gửi cơ quan có thẩm quyền; phương án
bảo đảm an toàn đập và bảo đảm an toàn vùng hạ du đập theo quy định; Báo cáo
kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định).
12. Bản sao biên bản nghiệm thu cuối cùng hoặc văn
bản xác nhận đảm bảo điều kiện vận hành thương mại cho từng tổ máy.
13. Bản sao Quy trình phối hợp vận hành nhà máy
điện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện.
14. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn
vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1
và Khoản 2 Điều này.
Điều 11. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép truyền tải điện, phân phối điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp
giấy phép.
3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này; Bản sao bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận vận hành được cấp
điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình
điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
4. Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính
do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuẩn bị tiếp nhận theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
5. Bản sao có chứng thực tài liệu về đảm bảo điều
kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
6. Bản sao Thỏa thuận đấu nối hoặc Hợp đồng đấu
nối.
7. Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động.
8. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn
vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1
và Khoản 2 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép bán buôn điện, bán lẻ điện.
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép.
3. Danh sách trích ngang cán bộ quản lý theo Mẫu 7b
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao bằng tốt nghiệp
hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp của người có tên trong danh sách.
4. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn
vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1
và Khoản 2 Điều này.
Điều 13. Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép xuất, nhập khẩu điện
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Bản sao Quyết định phê duyệt chủ trương mua bán
điện với nước ngoài, phương án đấu nối lưới điện đã được phê duyệt để mua, bán
điện với nước ngoài.
4. Bản sao hợp đồng xuất, nhập khẩu điện hoặc bản
sao văn bản đề nghị mua điện hoặc chấp thuận bán điện của phía nước ngoài.
5. Sơ đồ nguyên lý lưới điện liên quan đến điểm
mua, bán điện và Quy trình phối hợp vận hành và xử lý sự cố lưới điện giữa bên
mua điện và bên bán điện (nếu có).
6. Bản sao có chứng thực tài liệu thực hiện các quy
định về phòng cháy, chữa cháy tại các trạm biến áp theo quy định.
7. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn
vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1
và Khoản 2 Điều này.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Điều 14. Trình
tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động
điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại Chương II Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Hồ sơ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu
điện hoặc thực hiện trực tuyến qua trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực (nếu có).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo,
phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các
thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả
lời bằng văn bản.
Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm tiến
hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
5. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
tế nếu thấy tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan
cấp giấy phép có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép bổ sung
điều kiện hoặc từ chối cấp giấy phép bằng văn bản trong đó phải nêu rõ lý do.
6. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp gồm 03 bản
chính: 01 bản giao cho đơn vị được cấp giấy phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực.
1. https://docluat.vn/archive/3569/
2. https://docluat.vn/archive/3523/
3. https://docluat.vn/archive/1997/
7. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện
lực được áp dụng như sau:
a) Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6,
Điều này;
b) Đối với hồ sơ thực hiện trực tuyến qua trang
thông tin điện tử của Cục Điều tiết điện lực: Thực hiện theo hướng dẫn của Cục
Điều tiết điện lực;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn việc cấp giấy phép thuộc thẩm quyền theo hình thức trực tuyến
(nếu có) phù hợp với quy định tại Thông tư này.
8. Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời
hạn sử dụng 60 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục
hoạt động phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định
tại Khoản 1 Điều này và thực hiện trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực theo quy định.
Điều 15. Trình
tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Trình tự ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt
động điện lực
a) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật
Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định
thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đồng thời với quyết định xử phạt vi phạm;
b) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật
Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt không phải là cơ quan cấp giấy phép
hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra
quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo thời hạn ghi trong quyết
định xử phạt vi phạm. Trường hợp không thu hồi, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho người ra quyết
định xử phạt vi phạm;
c) Trường hợp đơn vị điện lực có nhu cầu ngừng hoạt
động hoặc chuyển giao hoạt động được cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác,
trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị
điện lực hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra
quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đến đơn vị điện lực bị thu
hồi giấy phép và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố thông tin thu hồi giấy
phép trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực bị thu
hồi theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động, cơ quan cấp giấy phép
hoạt động điện lực có trách nhiệm yêu cầu đơn vị điện lực thực hiện trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực phù hợp với quyết định thu hồi giấy
phép theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động.
4. Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm quy định tại
Khoản 7 Điều 18 Thông tư này, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền
ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và công bố thông tin trên
trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Chương
IV
THẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Điều 16. Thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Bộ Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực
đối với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện lớn, có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong danh
mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Hoạt động truyền tải điện;
c) Hoạt động xuất, nhập khẩu điện.
2. Cục Điều tiết điện lực cấp giấy phép hoạt động
điện lực đối với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy
mô công suất từ 03 MW trở lên không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản
1 Điều này;
b) Hoạt động phân phối điện;
c) Hoạt động bán buôn điện;
d) Hoạt động bán lẻ điện;
đ) Tư vấn chuyên ngành điện lực.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực đối
với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy
mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương;
b) Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV
tại địa phương;
c) Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại
địa phương;
d) Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm:
– Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và
trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương;
– Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và
trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép cho nhiều hoạt động trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, trong đó
có ít nhất một hoạt động thuộc thẩm quyền của Cục Điều tiết điện lực thì giấy
phép hoạt động điện lực cho các hoạt động này do Cục Điều tiết điện lực cấp.
Điều 17. Trách
nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tiếp nhận, thẩm định, kiểm tra và quản lý hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép thực hiện đúng nội dung, trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực tại Thông tư này.
2. Giải quyết các khiếu nại về giấy phép hoạt động
điện lực theo thẩm quyền.
3. Kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện
trong giấy phép hoạt động điện lực.
4. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm
quyền theo trình tự quy định tại Điều 15 Thông tư này.
5. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn vị
điện lực vi phạm quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách
nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Hoạt động điện lực theo đúng nội dung quy định
trong giấy phép.
2. Đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp thay đổi
về tên, địa chỉ trụ sở, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động, thời hạn của
giấy phép.
3. Duy trì các điều kiện hoạt động điện lực đã đăng
ký và được cấp phép trong suốt thời gian hoạt động.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên
quan.
5. Nộp đầy đủ các loại phí và lệ phí có liên quan
tới giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
6. Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
trong thời hạn 60 ngày trước ngày ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao
hoạt động điện lực.
7. Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi địa chỉ trụ sở trong giấy phép hoạt
động điện lực.
8. Không cho thuê, cho mượn, tự sửa chữa nội dung
giấy phép hoạt động điện lực.
9. Chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết
định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng giấy phép và các
điều kiện hoạt động đã đăng ký.
10. Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan
cấp giấy phép hoạt động điện lực về việc duy trì điều kiện hoạt động trong lĩnh
vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 8a, 8b, 8c và 8d quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Thực
hiện công tác kiểm tra
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước; giải quyết các vướng mắc và
đề xuất các nội dung để báo cáo Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý; giải quyết các
vướng mắc và kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư này.
Điều 20. Trách
nhiệm thực hiện
1. Cục Điều tiết điện lực là cơ quan tiếp nhận và
giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép
thuộc thẩm quyền cấp của Cục Điều tiết điện lực và Bộ Công Thương.
2. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận và giải
quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và
thực hiện trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép thuộc
thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Đơn vị được cấp giấy phép hoạt động điện lực có
trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đến cơ quan
quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động điện lực tại địa phương để báo cáo
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.
4. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Sở Công Thương
báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
về tình hình cấp và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương của năm
trước.
Điều 21. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12
tháng 7 năm 2015. Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu
hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực hết hiệu lực từ ngày Thông tư
này có hiệu lực.
2. Các giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp
theo quy định tại Thông tư số 25/2013/TT-BCT ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu
hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực và các Quyết định số
32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản
lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực, Quyết định số 15/2008/QĐ-BCT ngày 01
tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản
lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số
32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp tiếp tục
có hiệu lực theo nội dung, thời hạn đã quy định trong giấy phép.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
vấn đề vướng mắc, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết
điện lực để nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông
tư cho phù hợp./.
BIỂU MẪU KÈM THEO
TƯ VẤN & DỊCH VỤ |